Luận án tiến sĩ số học hình học của nhóm địa số và các không gian thuần nhất liên quan trên trường số học

Nghiên cứu số học hình học của nhóm địa số và không gian thuần nhất trên trường số học, đề xuất kết quả mới về cấu trúc và tính chất.

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Số trang

138

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Kiến Thức Nền Tảng Hình Học Số Học
Số trang:
138 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Kiến Thức Nền Tảng Hình Học Số Học

Tài liệu cung cấp nền tảng vững chắc cho nghiên cứu hình học số học. Giới thiệu các khái niệm cơ bản về nhóm đại số tuyến tính. Nhóm đại số tuyến tính được định nghĩa là tập hợp không điểm của các đa thức trên một trường. Kiến thức này tạo cơ sở cho các phân tích sâu hơn. Nó đặc biệt quan trọng để hiểu các cấu trúc đại số phức tạp. Tài liệu cũng đi sâu vào lược đồ nhóm affine. Đây là một khái niệm tổng quát hơn nhóm đại số. Nghiên cứu lược đồ nhóm affine giúp mở rộng phạm vi ứng dụng. Các lược đồ này đóng vai trò quan trọng trong hình học đại số hiện đại. Sự hiểu biết về chúng là cần thiết cho các nghiên cứu tiếp theo.

1.1. Nhóm Đại Số Tuyến Tính và Lược Đồ Nhóm Affine

Tập trung vào định nghĩa nhóm đại số tuyến tính. Nhóm này là tập các ma trận vuông thỏa mãn điều kiện đa thức. Giới thiệu khái niệm lược đồ nhóm affine. Lược đồ nhóm affine là sự mở rộng của nhóm đại số. Cấu trúc này cho phép nghiên cứu các đối tượng trên các vành tổng quát hơn. Sự khác biệt giữa các lược đồ nhóm này được phân tích kỹ lưỡng. Nền tảng này rất quan trọng để tiếp cận các vấn đề phức tạp trong lý thuyết số và hình học đại số.

1.2. Đối Đồng Điều Galois và Đối Đồng Điều Phẳng

Trình bày về đối đồng điều Galois. Đối đồng điều Galois là công cụ thiết yếu trong lý thuyết trường và lý thuyết số đại số. Khám phá đối đồng điều phẳng. Đối đồng điều phẳng cung cấp một cách tiếp cận khác cho các cấu trúc đại số. Cả hai lý thuyết đối đồng điều này đều được sử dụng để nghiên cứu các nhóm đại số. Chúng giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc của các đối tượng hình học số học. Ứng dụng của chúng trải rộng trong nhiều lĩnh vực toán học.

1.3. Tôpô và Các Trường Hợp Đối Đồng Điều

Phân tích vai trò của tôpô trên tập hợp các đối tượng. Tôpô này ảnh hưởng đến tính chất của đối đồng điều Galois và đối đồng điều phẳng. Nghiên cứu các trường hợp giao hoán và không giao hoán. Các trường hợp này cho thấy sự khác biệt trong cấu trúc tôpô. Tôpô đặc biệt và tôpô chính tắc cũng được xem xét. Sự lựa chọn tôpô có tác động đáng kể đến kết quả của đối đồng điều. Điều này là nền tảng cho việc phân tích các tính chất hữu tỷ của nhóm đại số.

II.Tính Chất Hữu Tỷ Nhóm Con Đại Số

Nghiên cứu sâu rộng các tính chất hữu tỷ của nhóm con. Các nhóm con này đóng vai trò trung tâm trong lý thuyết nhóm đại số. Tài liệu khám phá hành vi của nhóm con quan sát được. Nó cũng phân tích nhóm con Grosshans. Sự hiểu biết về các tính chất hữu tỷ này là cần thiết. Điều này giúp làm sáng tỏ cấu trúc của nhóm đại số tuyến tính. Các kết quả này có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực liên quan đến lý thuyết biểu diễn. Việc nhận diện và phân loại các tính chất hữu tỷ giúp giải quyết các bài toán phức tạp hơn. Nó củng cố nền tảng cho việc nghiên cứu sâu hơn về các nhóm con. Các tính chất này rất quan trọng trong hình học số học.

2.1. Nhóm Con Quan Sát Được và Nhóm Con Grosshans

Mô tả chi tiết các tính chất hữu tỷ của nhóm con quan sát được. Nhóm con quan sát được có ý nghĩa đặc biệt trong lý thuyết biểu diễn. Nghiên cứu các tính chất hữu tỷ của nhóm con Grosshans. Nhóm con Grosshans là một lớp nhóm con quan trọng. Việc phân tích chúng giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc của nhóm đại số tuyến tính. Các đặc điểm hữu tỷ này cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi của nhóm. Nó còn có nhiều ứng dụng trong lý thuyết invariants.

2.2. Tính Chất Hữu Tỷ Nhóm Con Parabolic

Đi sâu vào tính chất hữu tỷ của nhóm con parabolic. Nhóm con parabolic là một cấu trúc cơ bản trong lý thuyết nhóm reductive. Phân tích các tính chất của nhóm con tựa parabolic. Khám phá đặc điểm của nhóm con dưới parabolic. Các nhóm con này có liên quan chặt chẽ đến lý thuyết biểu diễn của nhóm đại số. Sự hiểu biết về chúng giúp xây dựng các mô hình phức tạp. Đây là một phần quan trọng trong nghiên cứu hình học số học và lý thuyết nhóm.

2.3. Khám Phá Các Đặc Tính Hữu Tỷ Khác

Tài liệu tổng hợp các kết quả chính về tính chất hữu tỷ. Nó cung cấp một cái nhìn toàn diện về các nhóm con. Các đặc tính này rất quan trọng để hiểu hành vi của nhóm đại số trên các trường khác nhau. Việc tổng hợp này làm rõ mối liên hệ giữa các loại nhóm con. Nó cũng chỉ ra hướng nghiên cứu tiếp theo. Các kết quả này đóng góp vào sự phát triển của lý thuyết nhóm đại số và hình học số học.

III.Định Lý Bogomolov và Ứng Dụng Nổi Bật

Tài liệu tập trung vào dạng tương đối của Định lý Bogomolov. Định lý này được nghiên cứu trên các trường hoàn thiện. Ứng dụng của định lý được trình bày chi tiết. Định lý Bogomolov có vai trò quan trọng trong hình học đại số và lý thuyết số. Việc mở rộng nó sang dạng tương đối mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới. Nghiên cứu này cũng bao gồm các kết quả từ lý thuyết biểu diễn. Lý thuyết biểu diễn cung cấp các công cụ cần thiết. Nó giúp phân tích cấu trúc của nhóm đại số. Các khái niệm như nhóm reductive và lý thuyết Tits cũng được đề cập. Điều này cung cấp nền tảng vững chắc cho việc hiểu và áp dụng định lý. Các chứng minh chi tiết của định lý cũng được trình bày.

3.1. Khái Niệm Chính và Lý Thuyết Biểu Diễn

Trình bày các khái niệm chính liên quan đến Định lý Bogomolov. Giới thiệu lý thuyết biểu diễn của nhóm reductive. Lý thuyết này là công cụ toán học mạnh mẽ. Nó giúp phân tích cấu trúc của nhóm. Các định lý cơ bản về biểu diễn nhóm reductive được đề cập. Các tác động của nhóm cũng được nghiên cứu. Đặc trưng của các nhóm con tựa parabolic được khám phá. Đây là nền tảng để hiểu sâu sắc định lý.

3.2. Dạng Tương Đối Của Định Lý Bogomolov

Phân tích dạng tương đối của Định lý Bogomolov. Định lý này được áp dụng trên trường hoàn thiện. Trình bày hai phương pháp chứng minh khác nhau. Các phương pháp chứng minh này làm nổi bật tính chặt chẽ của định lý. Chúng cũng cho thấy sự linh hoạt trong cách tiếp cận. Định lý có nhiều ứng dụng trong hình học số học. Nó góp phần giải quyết các vấn đề phức tạp trong lý thuyết số.

3.3. Các Tính Chất Hữu Tỷ Liên Quan

Nghiên cứu các tính chất hữu tỷ của nhóm con tựa parabolic. Khám phá các nhóm con dưới parabolic. Các tính chất này có liên hệ mật thiết với Định lý Bogomolov. Chúng cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc của nhóm đại số. Sự hiểu biết về các tính chất này là cần thiết. Nó giúp ứng dụng định lý vào các trường hợp cụ thể. Các kết quả này củng cố tầm quan trọng của định lý trong nghiên cứu hiện đại.

IV.Quỹ Đạo Tương Đối Tác Động Nhóm Đại Số

Chương này tập trung vào quỹ đạo tương đối. Quỹ đạo này xuất hiện từ tác động của nhóm đại số. Nghiên cứu được thực hiện trên các trường địa phương. Quỹ đạo tương đối là một khái niệm quan trọng. Nó giúp hiểu hành vi của nhóm đại số trên các không gian khác nhau. Tài liệu phân tích quỹ đạo trên trường đầy đủ hoàn thiện. Nó cũng xem xét quỹ đạo trên trường đầy đủ bất kỳ. Các kết quả sơ bộ được đưa ra. Các kết quả này tạo tiền đề cho các phân tích sâu hơn. Các tính toán cụ thể trong trường hợp đặc số p cũng được trình bày. Nghiên cứu này mở rộng hiểu biết về tác động nhóm đại số. Nó có nhiều ứng dụng trong lý thuyết invariants và hình học đại số.

4.1. Cơ Sở Lý Thuyết và Quỹ Đạo Trên Trường Hoàn Thiện

Trình bày các kết quả sơ bộ và khái niệm cơ bản. Điều này tạo nền tảng cho nghiên cứu quỹ đạo tương đối. Tập trung vào quỹ đạo tương đối của nhóm đại số. Nghiên cứu này được thực hiện trên trường đầy đủ hoàn thiện. Các điều kiện cho tác động được xác định. Các định lý chính liên quan đến quỹ đạo được chứng minh. Đây là bước đầu quan trọng để phân tích hành vi của nhóm.

4.2. Quỹ Đạo Trên Trường Đầy Đủ Bất Kỳ

Mở rộng nghiên cứu quỹ đạo tương đối. Áp dụng cho nhóm đại số trên trường đầy đủ bất kỳ. Các khái niệm như tác động tách mạnh và khá tách được giới thiệu. Chứng minh các định lý quan trọng liên quan đến quỹ đạo. Khám phá các trường hợp đặc biệt. Các nhóm dừng là lũy đơn, giao hoán, và xuyến được xem xét. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn toàn diện về quỹ đạo.

4.3. Trường Hợp Đặc Biệt và Tính Toán Đặc Số P

Phân tích quỹ đạo trong các trường hợp nhóm dừng cụ thể. Các trường hợp này bao gồm nhóm giải được, liên thông, và nhóm lũy linh. Nghiên cứu nhóm dừng là reductive. Xem xét tác động là khá tách. Các tính toán cụ thể được thực hiện. Điều này áp dụng cho trường hợp trường có đặc số p. Các kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong hình học số học. Chúng cho thấy sự phức tạp của tác động nhóm trong các điều kiện khác nhau.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ số học hình học của nhóm địa số và các không gian thuần nhất liên quan trên trường số học 62 46 05 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (138 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Mục lục Mục lục 1 Bảng một số ký hiệu 4 Bảng một số thuật ngữ 5 Mở đầu 7 1 Một số kiến thức chuẩn bị 14 1.1 Nhóm đại số tuyến tính .2 Lược đồ nhóm affine .3 Đối đồng điều Galois .4 Đối đồng điều phẳng .5 Tôpô trên tập, nhóm đối đồng điều Galois và đối đồng điều phẳng 29 1.1 Trường hợp giao hoán .2 Trường hợp không giao hoán. Tôpô đặc biệt .3 Trường hợp không giao hoán. Tôpô chính tắc. 30 2 Một số tính chất hữu tỷ của các nhóm con quan sát được và nhóm con Grosshans 32 2.1 Các tính chất hữu tỷ của nhóm con quan sát được .2 Các tính chất hữu tỷ của nhóm con toàn cấu .3 Các tính chất hữu tỷ của nhóm con Grosshans .4 Kết luận của Chương 2.

46 3 Về một dạng tương đối cho Định lý của Bogomolov trên trường hoàn thiện và ứng dụng của nó 47 3.1 Một số khái niệm và kết quả chính .2 Một số kết quả trong lý thuyết biểu diễn. 52 TIEU LUAN MOI download :1 skknchat@gmail.1 Định lý cơ bản của biểu diễn nhóm reductive trên trường đóng đại số .2 Một số ký hiệu và ∆-tác động .3 Lý thuyết của Tits về biểu diễn của nhóm reductive trên một trường bất kỳ .4 Trạng thái của một biểu diễn .5 Các nhóm con parabolic P(λ) và P(χ) .6 Đặc trưng của các nhóm con tựa parabolic .7 Định lý của Kempf .8 Định lý của Ramanan và Ramanathan .9 Liên hệ giữa biểu diễn của nhóm reductive và biểu diễn của nhóm nửa đơn .3 Dạng tương đối cho một định lý của Bogomolov .1 Chứng minh thứ nhất của Định lý 3.2 Chứng minh thứ hai của Định lý 3.4 Một số tính chất hữu tỷ của các nhóm con tựa parabolic và các nhóm con dưới parabolic .5 Kết luận của Chương 3. 77 4 Quỹ đạo tương đối ứng với tác động của nhóm đại số trên trường địa phương 79 4.1 Một số kết quả sơ bộ .2 Quỹ đạo tương đối của nhóm đại số trên trường đầy đủ hoàn thiện 86 4.3 Quỹ đạo tương đối của nhóm đại số trên trường đầy đủ bất kỳ .1 Tác động tách mạnh, tác động khá tách .2 Chứng minh Định lý 4.3 Sơ đồ chứng minh Định lý 4.4 Trường hợp các nhóm dừng là lũy đơn .5 Trường hợp các nhóm giao hoán và xuyến .6 Trường hợp nhóm dừng là một k-nhóm giải được, liên thông 111 4.7 Trường hợp G là một k-nhóm tuyến tính lũy linh .8 Trường hợp nhóm dừng là reductive .9 Trường hợp tác động là khá tách .4 Một số tính toán trong trường hợp trường có đặc số p .5 Kết luận của Chương 4. 126 Kết luận 128 TIEU LUAN MOI download :2 skknchat@gmail.com Danh mục công trình của tác giả liên quan đến luận án 130 Tài liệu tham khảo 132 TIEU LUAN MOI download :3 skknchat@gmail.com Bảng một số ký hiệu N tập số tự nhiên Z vành số nguyên Q trường số hữu tỷ R trường số thực C trường số phức Fq trường hữu hạn gồm q phần tử Qp trường các số p-adic Zp vành các số nguyên p-adic Fq ((T )) trường các chuỗi lũy thừa hình thức với hệ số trong Fq k̄ bao đóng đại số của trường k ks bao tách được của trường k kv đầy đủ hóa của trường k tại định giá v Gal(K/k) nhóm Galois của mở rộng Galois K/k H1 (k, G) đối đồng điều Galois bậc 1 của G trên k H1f l (k, G) đối đồng điều phẳng bậc 1 của G trên k Ga nhóm cộng tính Gm nhóm nhân tính GLn nhóm tuyến tính tổng quát PGLn nhóm tuyến tính xạ ảnh SLn nhóm tuyến tính đặc biệt SOn nhóm trực giao đặc biệt k[X] đại số các hàm chính quy của đa tạp X với hệ số trong k X∥G thương phạm trù của đa tạp X theo tác động của nhóm G X/G thương hình học của đa tạp X theo tác động của nhóm G G/H không gian thuần nhất của G thương cho nhóm con đóng H char.

k đặc số của trường k G0 thành phần liên thông chứa đơn vị trong nhóm G TIEU LUAN MOI download :4 skknchat@gmail.com Bảng một số thuật ngữ ánh xạ đối biên coboundary map đối compắc cocompact siêu cứng super-rigidity đa thức cộng tính additive polynomial đối đồng điều phẳng flat cohomology hàm tử (hạn chế) của Weil Weil restriction k-đẳng hướng k-isotropic k-xoắn k-wound k-phân rã k-split k-không đẳng hướng k-anisotropic thuần túy không tách purely inseparable lược đồ nhóm group scheme lược đồ nhóm vô cùng bé infinitesimal group scheme nhóm reductive reductive group nhóm lũy đơn unipotent group nhóm con parabolic chuẩn standard parabolic subgroup nhóm con parabolic parabolic subgroup nhóm con tựa parabolic quasi-parabolic subgroup nhóm con dưới parabolic sub-parabolic subgroup ổn định stable nửa ổn định semi-stable không nửa ổn định unstable thiếu ổn định instable thực sự ổn định properly stable phần tử đơn trị hóa uniformizing element phép ngập submersion tập với một phần tử được đánh dấu set with a distinguished element thương hình học geometric quotient thương phạm trù categorical quotient trọng cơ bản fundamental weight trọng trội dominant weight TIEU LUAN MOI download :5 skknchat@gmail.com trường hàm toàn cục global function field tách mạnh strongly separable khá tách fairly separable xoắn twisting TIEU LUAN MOI download :6 skknchat@gmail.com Mở đầu Giả sử G là một nhóm đại số tuyến tính xác định trên một trường k. Ta có thể hiểu đơn giản G là một nhóm các ma trận vuông cấp n với hệ số nằm trong bao đóng đại số của trường k và G đồng thời là tập không điểm của một họ các đa thức n2 biến với hệ số trong k. Một trong những hướng nghiên cứu quan trọng nằm giữa Lý thuyết nhóm đại số tuyến tính và Hình học Đại số là Lý thuyết bất biến hình học. Một phần chủ yếu của lý thuyết này nghiên cứu các tác động (cấu xạ) của một nhóm đại số tuyến tính lên một đa tạp đại số cho trước, đặc biệt là nghiên cứu tính chất của các quỹ đạo.

Lý thuyết bất biến hình học xuất hiện từ lâu với việc nghiên cứu Bài toán số 14 của Hilbert về tính chất hữu hạn sinh của đại số các hàm bất biến. Với những đóng góp của D., lý thuyết này khá phong phú trong trường hợp trường k là đóng đại số. Tuy nhiên, ngay từ thời điểm ban đầu của Lý thuyết bất biến hình học hiện đại, mà D. Mumford là người đặt nền móng, ông đã đặt vấn đề nghiên cứu nó cả trong những tình huống tương đối, tức là khi k là một trường bất kỳ nói chung không đóng đại số.

Chẳng hạn, với động cơ nghiên cứu các bài toán số học (cụ thể là xây dựng không gian moduli của các đa tạp abel, như đã đề cập trong Chương 3 của [30], [31]), D. Mumford đã xét nhiều vấn đề của lý thuyết này trên những lược đồ đủ tổng quát. đã đặt ra một số câu hỏi (hay giả thuyết) khi mở rộng các kết quả đã biết của lý thuyết bất biến hình học trên trường đóng đại số cho cả trường không đóng đại số (chẳng hạn mở rộng một định lý nổi tiếng của D. Những kết quả điển hình theo hướng này thuộc về D.

đã cho câu trả lời (hoặc lời giải) của một số câu hỏi (hoặc giả thuyết) được đề cập ở trên. Những nghiên cứu theo cách như vậy nói chung được gọi là nghiên cứu về các tính chất hữu tỷ (của nhóm đại số, của đa tạp đại số, v. Khó khăn gặp phải trong các bài toán nói trên tương tự như đối với một bài toán số học, ví dụ việc tìm nghiệm của đa thức trong trường đóng đại số (“bài toán hình học”) và trong trường không đóng đại số (“bài toán số học”). Để hiểu rõ các tính chất của quỹ đạo, việc nghiên cứu các nhóm con dừng là rất quan trọng.

Có một số lớp nhóm con quan trọng trong việc nghiên cứu Lý thuyết TIEU LUAN MOI download :7 skknchat@gmail.com bất biến hình học, đó là lớp các nhóm con quan sát được, lớp các nhóm con toàn cấu, và lớp các nhóm con Grosshans. Từ một số nghiên cứu về Lý thuyết biểu diễn nhóm đại số, A. 134] đã đưa ra khái niệm các nhóm con quan sát được. Ta có thể hiểu một nhóm con đóng H của G là quan sát được nếu H là nhóm con dừng của một vectơ v trong một G-môđun hữu tỷ hữu hạn chiều V nào đó.

Trong [3], các tác giả đã đưa ra một số điều kiện cần và đủ để một nhóm là quan sát được. Grosshans đã tìm thêm được một số điều kiện tương đương khác (xem [20], [21] và những tài liệu dẫn ở đó). Tuy nhiên, hầu hết các kết quả ở đây đều mới chỉ được chứng minh cho trường hợp k là một trường đóng đại số. Một lớp các nhóm con khác cũng khá quan trọng là lớp các nhóm con toàn cấu do A.

Bien đưa ra (trước đó S. Bergman đã làm một công việc tương tự đối với các Đại số Lie). Ta định nghĩa một nhóm con đóng H của G là toàn cấu nếu đại số các hàm chính quy k[G/H] của không gian thuần nhất G/H chính bằng k. Những điều kiện cần và đủ để một nhóm con đóng là toàn cấu ban đầu được đưa ra bởi F.

Kollar [5] cũng nghiên cứu mối liên hệ của tính chất H là nhóm con toàn cấu với tính chất liên thông hữu tỷ của không gian thuần nhất G/H. Một số điều kiện tương đương để một nhóm con là toàn cấu được cho trong Định lý 2. Nhờ vào những nghiên cứu liên quan đến Bài toán số 14 của Hilbert, F. Grosshans đã đưa ra một lớp các nhóm con quan sát được mang tên ông.

Đó là những nhóm con quan sát được H của G có tính chất đại số các hàm bất biến k[G]H là hữu hạn sinh, trong đó H tác động tịnh tiến phải lên đại số các hàm chính quy k[G]. Grosshans cũng tìm ra một số điều kiện cần và đủ khá thú vị cho khái niệm nói trên. Tuy nhiên, các kết quả nói trên mới chỉ được chứng minh trong trường hợp k là trường đóng đại số. Gần đây, vì sự cần thiết phải có những ứng dụng trong Số học và Lý thuyết ergodic (xem chẳng hạn [53]), B.

Weiss cũng có một số kết quả về tính chất hữu tỷ của các nhóm con quan sát được và những nhóm con toàn cấu. Như ta đã biết, một nhóm con đóng H của G là quan sát được nếu H = Gv , với v ∈ V, V là một G-môđun hữu hạn chiều. Tuy nhiên, H chỉ là nhóm con dừng của một vectơ (đối với biểu diễn đã cho), và ta khó có thể nói gì thêm về cấu trúc của H. Sukhanov đã có kết quả đi sâu hơn khẳng định nói trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nghiên cứu hình học số học và ứng dụng (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/nghien-cuu-hinh-hoc-so-hoc-va-ung-dung

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu hình học số học và ứng dụng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu số học hình học của nhóm địa số và không gian thuần nhất trên trường số học, đề xuất kết quả mới về cấu trúc và tính chất.

Luận án "Nghiên cứu hình học số học và ứng dụng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu hình học số học và ứng dụng" có 138 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu hình học số học và ứng dụng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter