Luận án tiến sĩ về các yếu tố chậm tiến độ dự án đầu tư công - Vũ Quang Lãm

Nghiên cứu các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán trong dự án đầu tư công tại Việt Nam, cung cấp giải pháp cải thiện quản lý.

Chuyên ngành

Tài chính – Ngân hàng

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

214

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Nguyên nhân chậm tiến độ dự án đầu tư công Việt Nam

Chậm tiến độ là vấn đề phổ biến trong các dự án đầu tư công tại Việt Nam. Nhiều yếu tố gây ra tình trạng này, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả sử dụng vốn và lợi ích xã hội. Các dự án công thường đối mặt với rào cản từ thủ tục hành chính phức tạp. Công tác giải phóng mặt bằng cũng là thách thức lớn. Năng lực của các bên liên quan chưa đáp ứng yêu cầu. Việc xác định rõ nguyên nhân giúp đề xuất giải pháp hiệu quả, góp phần đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng dự án. Luận án này đã phân tích sâu các khía cạnh ảnh hưởng, cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình thực tế. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra những điểm nghẽn cốt lõi cần được tháo gỡ.

1.1. Thủ tục hành chính dự án công phức tạp

Quy trình thủ tục hành chính trong đầu tư công còn rườm rà. Nhiều bước phê duyệt, kiểm tra chồng chéo. Thời gian chờ đợi kéo dài gây ảnh hưởng lớn đến tiến độ. Các quy định thường thay đổi, gây khó khăn cho việc áp dụng. Sự thiếu nhất quán trong hướng dẫn cũng làm chậm trễ quá trình. Cần đơn giản hóa, số hóa quy trình. Áp dụng công nghệ thông tin giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Điều này giảm thiểu thời gian chết của dự án.

1.2. Vướng mắc trong giải phóng mặt bằng dự án

Giải phóng mặt bằng dự án là một trong những rào cản lớn nhất. Chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư chưa thỏa đáng. Người dân chưa đồng thuận cao. Khiếu nại, tranh chấp kéo dài làm đình trệ công trình. Thiếu quy hoạch chi tiết ngay từ đầu cũng gây ra khó khăn. Cần có kế hoạch giải phóng mặt bằng chi tiết, khả thi. Thẩm định giá đất sát với thị trường. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động. Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân. Đây là chìa khóa để đẩy nhanh tiến độ.

1.3. Năng lực yếu kém của chủ đầu tư và nhà thầu

Năng lực chủ đầu tư còn hạn chế trong quản lý dự án. Kinh nghiệm nhà thầu thi công chưa đồng đều. Thiếu đội ngũ chuyên gia giỏi, kinh nghiệm. Kỹ năng lập kế hoạch, điều phối, giám sát còn yếu. Việc lựa chọn nhà thầu, tư vấn chưa hiệu quả. Điều này dẫn đến chất lượng công trình kém, phát sinh vấn đề. Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng năng lực. Xây dựng tiêu chí lựa chọn đối tác chặt chẽ hơn. Có cơ chế đánh giá, sàng lọc năng lực định kỳ. Nâng cao năng lực chuyên môn là yếu tố then chốt.

II.Thách thức giải ngân vốn đầu tư công hiệu quả

Việc giải ngân vốn đầu tư công thường chậm trễ. Tình trạng này gây áp lực lớn cho ngân sách nhà nước. Nó cũng ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế. Nhiều yếu tố kết hợp tạo nên thách thức này. Biến động giá vật liệu gây khó khăn cho dự toán. Quy định pháp luật phức tạp cản trở dòng vốn. Công tác phối hợp giữa các cơ quan chưa đồng bộ. Để cải thiện tình hình, cần có các giải pháp đồng bộ. Từ chính sách đến thực thi đều cần được xem xét. Mục tiêu là đảm bảo vốn được sử dụng kịp thời, hiệu quả. Đây là vấn đề cấp bách cần giải quyết. Hiệu quả giải ngân vốn quyết định thành công của dự án.

2.1. Biến động giá vật liệu rủi ro tài chính

Giá vật liệu xây dựng thường xuyên biến động. Sự tăng giảm bất ngờ gây khó khăn cho nhà thầu. Chi phí dự án có thể vượt dự toán ban đầu. Điều này ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính. Rủi ro về nguồn vốn cũng là vấn đề. Nguồn vốn cấp phát chậm trễ. Thiếu hụt vốn giữa chừng khiến dự án đình trệ. Cần có cơ chế quản lý rủi ro giá vật liệu. Dự báo thị trường tốt hơn. Xem xét điều chỉnh dự toán linh hoạt. Đảm bảo nguồn vốn ổn định, đầy đủ.

2.2. Quy định pháp luật đầu tư công chưa đồng bộ

Hệ thống quy định pháp luật đầu tư công còn chồng chéo. Nhiều văn bản hướng dẫn thiếu rõ ràng. Điều này gây khó khăn trong việc áp dụng. Các quy định về Giải ngân vốn đầu tư công chưa thực sự thông thoáng. Việc thay đổi quy định đột ngột cũng ảnh hưởng. Cần rà soát, hoàn thiện khung pháp lý. Đảm bảo tính thống nhất, minh bạch. Ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu. Điều này tạo thuận lợi cho việc thực hiện dự án.

2.3. Phối hợp liên ngành còn hạn chế

Sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương chưa chặt chẽ. Thiếu cơ chế làm việc đồng bộ. Chia sẻ thông tin còn hạn chế. Điều này dẫn đến sự chậm trễ trong các khâu. Từ thẩm định, phê duyệt đến triển khai đều bị ảnh hưởng. Công tác phối hợp liên ngành cần được cải thiện. Xây dựng cơ chế phối hợp rõ ràng. Tăng cường đối thoại, trao đổi thông tin. Ứng dụng công nghệ để kết nối các bên. Đây là yếu tố quan trọng để đẩy nhanh tiến độ.

III.Nâng cao chất lượng lập giám sát dự án công

Chất lượng lập dự án là nền tảng cho sự thành công. Tuy nhiên, nhiều dự án công chưa được chuẩn bị kỹ lưỡng. Công tác giám sát cũng chưa phát huy hết hiệu quả. Việc này làm tăng nguy cơ chậm tiến độ và đội vốn. Nâng cao năng lực từ khâu khảo sát, thiết kế đến thi công là cần thiết. Cần đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao. Áp dụng công nghệ hiện đại vào quản lý. Một dự án được lập tốt sẽ có lộ trình rõ ràng. Giám sát chặt chẽ giúp phát hiện sớm sai sót. Nâng cao chất lượng tổng thể dự án công là mục tiêu. Điều này đảm bảo dự án hoàn thành đúng hạn, đạt hiệu quả. Đây là một trong những giải pháp trọng tâm.

3.1. Chất lượng lập dự án ban đầu chưa tốt

Khâu lập dự án thường thiếu khảo sát kỹ lưỡng. Thông tin, số liệu chưa chính xác, đầy đủ. Đánh giá tác động môi trường, xã hội còn sơ sài. Điều này dẫn đến việc phải điều chỉnh nhiều lần. Thay đổi thiết kế, quy mô làm chậm tiến độ. Cần nâng cao chất lượng lập dự án. Đầu tư vào công tác khảo sát, nghiên cứu tiền khả thi. Sử dụng các chuyên gia có kinh nghiệm. Áp dụng công cụ phân tích hiện đại. Việc này giảm thiểu rủi ro phát sinh sau này.

3.2. Công tác giám sát dự án thiếu hiệu quả

Hệ thống giám sát dự án công còn yếu kém. Thiếu cán bộ giám sát có chuyên môn, kinh nghiệm. Công tác kiểm tra định kỳ chưa chặt chẽ. Việc phát hiện sai sót, vi phạm thường chậm trễ. Điều này làm lãng phí nguồn lực. Cần tăng cường Công tác giám sát dự án. Áp dụng công nghệ giám sát từ xa. Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ. Xây dựng cơ chế báo cáo, phản hồi minh bạch. Giám sát độc lập cũng cần được khuyến khích.

3.3. Kinh nghiệm nhà thầu thi công còn hạn chế

Một số nhà thầu thi công thiếu kinh nghiệm. Kỹ năng quản lý dự án yếu kém. Nguồn lực tài chính, máy móc thiết bị chưa đầy đủ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tiến độ. Việc lựa chọn nhà thầu không chặt chẽ cũng là nguyên nhân. Cần có quy trình đánh giá Kinh nghiệm nhà thầu thi công nghiêm ngặt. Khuyến khích nhà thầu đầu tư vào công nghệ. Nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ. Xây dựng chế tài xử phạt rõ ràng. Điều này đảm bảo nhà thầu có trách nhiệm hơn.

IV.Giải pháp khắc phục chậm trễ dự án đầu tư công

Việc chậm trễ trong các dự án đầu tư công gây ra nhiều hệ lụy. Để giải quyết vấn đề này, cần có các giải pháp toàn diện. Đổi mới thể chế, chính sách là ưu tiên hàng đầu. Nâng cao năng lực quản lý của các chủ thể. Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành. Áp dụng công nghệ vào quản lý và giám sát. Các giải pháp phải được triển khai đồng bộ, quyết liệt. Mục tiêu là đảm bảo dự án hoàn thành đúng thời hạn. Giảm thiểu chi phí phát sinh và nâng cao hiệu quả đầu tư. Thành công của các dự án công sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững. Đây là trách nhiệm chung của toàn hệ thống.

4.1. Đơn giản hóa thủ tục hành chính

Quy trình thủ tục hành chính cần được rà soát. Loại bỏ các bước không cần thiết, chồng chéo. Áp dụng cơ chế một cửa liên thông. Số hóa toàn bộ hồ sơ và quy trình phê duyệt. Công khai, minh bạch các quy định. Rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Đây là biện pháp cấp bách để đẩy nhanh tiến độ. Giảm thiểu chi phí không cần thiết cho dự án. Tạo môi trường thông thoáng cho đầu tư công.

4.2. Tăng cường năng lực quản lý chủ đầu tư

Nâng cao năng lực chủ đầu tư là yếu tố then chốt. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý dự án. Cung cấp công cụ, phần mềm quản lý hiện đại. Tăng cường trách nhiệm của cá nhân, tổ chức. Xây dựng đội ngũ cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm. Có cơ chế khen thưởng, xử phạt rõ ràng. Điều này giúp chủ đầu tư chủ động hơn. Phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh. Đảm bảo dự án được quản lý hiệu quả.

4.3. Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành

Cải thiện Phối hợp liên ngành là rất cần thiết. Xây dựng cơ chế phối hợp rõ ràng, minh bạch. Thành lập tổ công tác liên ngành đặc biệt. Tăng cường trao đổi thông tin định kỳ. Ứng dụng nền tảng số để kết nối các bên. Giảm thiểu tình trạng đùn đẩy trách nhiệm. Đảm bảo mọi khâu được thông suốt. Phối hợp chặt chẽ giúp giải quyết nhanh chóng các vướng mắc. Góp phần vào thành công chung của dự án.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công tại việt nam luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (214 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH VŨ QUANG LÃM CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẬM TIẾN ĐỘ VÀ VƯỢT DỰ TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH VŨ QUANG LÃM CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẬM TIẾN ĐỘ VÀ VƯỢT DỰ TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS SỬ ĐÌNH THÀNH Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án tiến sĩ kinh tế “Các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công tại Việt Nam” là nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, số liệu trong luận án là trung thực và dẫn nguồn cụ thể.

Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác. Hồ Chí Minh, ngày tháng 01 năm 2016 Nghiên cứu sinh Vũ Quang Lãm LỜI CẢM ƠN Trước hết, Tôi xin chân thành cám ơn Thầy GS.TS Sử Đình Thành, người Thầy hướng dẫn khoa học của tôi, trong suốt 04 năm đã tận tình hướng dẫn gợi mở chỉ bảo để tôi hoàn thành luận án này. Tôi cũng xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Thầy Cô khoa đào tạo và Viện Sau đại học đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành các học phần của chương trình đào tạo dành cho nghiên cứu sinh. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Anh Chị Em đồng nghiệp đang công tác tại Sở Tài chính Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty Đầu tư Tài chính nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ về tài liệu, thông tin, tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành luận án.

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình nhỏ của tôi và những người bạn thân thiết đã luôn sát cánh, đồng hành, cổ vũ và giúp tôi hoàn thành luận án. Luận án sẽ không thể hoàn thành nếu thiếu sự hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ như trên. Vũ Quang Lãm MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các hình vẽ, biểu đồ Danh mục các bảng PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu định tính. Phương pháp nghiên cứu định lượng. Tính mới và những đóng góp của luận án.

Về phương diện học thuật. Về phương diện thực tiễn. Kết cấu của luận án. 7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT.

Khung khái niệm dự án đầu tư công. Đặc điểm dự án đầu tư công. Chu trình quản lý dự án. Các nghiên cứu lý thuyết về quản lý dự án và rủi ro trong quản lý dự án.

Vấn đề chậm tiến độ của các dự án đầu tư. Khái niệm chậm tiến độ. Hậu quả của chậm tiến độ. Vấn đề vượt dự toán các dự án đầu tư.

Khái niệm vượt dự toán. Hậu quả của vượt dự toán. Các nghiên cứu về yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án đầu tư. Các nghiên cứu về yếu tố gây chậm tiến độ.

Các nghiên cứu về yếu tố gây vượt dự toán. Các nghiên cứu về yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán. Các nghiên cứu về yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán dự án đầu tư công.38 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu.

Nghiên cứu tác động của chậm tiến độ và vượt dự toán đến thời gian hoàn thành và giá trị quyết toán dự án đầu tư công. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án đầu tư công. Nghiên cứu định tính. Phân tích nhân tố khám phá, hồi quy và kiểm định mô hình.

Xây dựng giả thuyết nghiên cứu. Mẫu dữ liệu nghiên cứu. Hồi quy và kiểm định mô hình. 56 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

Giới thiệu chung. Cơ chế, chính sách và phân cấp quản lý dự án đầu tư công tại Việt Nam. Vấn đề lựa chọn chủ đầu tư của dự án công. Vấn đề chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án đầu tư công tại Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh.

Thực trạng tại Việt Nam. Thực trạng tình hình chậm tiến độ và vượt dự toán tại TP.Hồ Chí Minh. Phân tích thực nghiệm mối quan hệ giữa thời gian và chi phí đầu tư các dự án đầu tư công: nghiên cứu trường hợp Thành phố Hồ Chí Minh. Mô tả dữ liệu.

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm. Mô tả tương quan giữa các biến trong mô hình. Kết quả hồi quy. 75 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ GÂY CHẬM TIẾN ĐỘ VÀ VƯỢT DỰ TOÁN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TẠI VIỆT NAM.

Kết quả nghiên cứu định tính. Mô hình nghiên cứu chính thức. Xây dựng thang đo. Kết quả chọn mẫu và mô tả thống kê mẫu.

Kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha. Phân tích yếu tố khám phá (EFA). Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính. Phân tích hồi quy.

Kiểm định tính phù hợp của mô hình. Thảo luận kết quả nghiên cứu. Năng lực yếu kém trong thực hiện dự án của nhà thầu và tư vấn. Năng lực yếu kém trong quản lý dự án của chủ đầu tư.

Yếu tố khó khăn về tài chính. Yếu tố ngoại vi. So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước đây. Nghiên cứu điển hình các dự án công trên địa bàn TP.

Dự án 1- Dự án điển hình về chậm tiến độ và vượt dự toán. Mô tả dự án. Phân tích nguyên nhân dẫn đến chậm tiến độ của dự án. Phân tích nguyên nhân dẫn đến vượt dự toán của dự án.

Dự án 2- Dự án điển hình vượt tiến độ và vượt dự toán. Mô tả dự án. Phân tích nguyên nhân thành công hoàn thành vượt tiến độ. Phân tích nguyên nhân dẫn đến việc vượt dự toán của dự án.

128 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH. Các khuyến nghị chính sách. Giải pháp nâng cao năng lực của chủ đầu tư. Giải pháp đối với năng lực của tư vấn.

Giải pháp đối với năng lực của nhà thầu. Giải pháp đối với việc kiểm soát rủi ro tài chính của chủ đầu tư. Giải pháp đối với việc kiểm soát rủi ro từ các yếu tố ngoại vi. Gợi ý về quản lý tiến độ, kiểm soát rủi ro.

Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. 140 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ.141 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 142 Phụ lục 1 Phụ lục 2 Phụ lục 3 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á AFD Cơ quan Phát triển Pháp Ban QLDA Ban Quản lý dự án BOT Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao ĐT Đầu tư DA Dự án DAĐT Dự án đầu tư FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Tổng sản phẩm quốc nội HĐND Hội đồng nhân dân IDA Hiệp hội Phát triển quốc tế IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế JBIC Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật bản MTEF Khuôn khổ chi tiêu trung hạn NSĐP Ngân sách địa phương NSNN (TW) Ngân sách nhà nước (Trung ương) ODA Hỗ trợ Phát triển chính thức PPP Mô hình Hợp tác công tư TK Thiết kế TKCS Thiết kế cơ sở UBND Ủy ban nhân dân XD Xây dựng XDCB Xây dựng cơ bản WB Ngân hàng Thế giới DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Chu trình quản lý dự án.2: Mô hình về mối liên hệ giữa các thành tố trong quản lý dự án.3: Phân loại chậm tiến độ theo tiêu thức trách nhiệm.1: Quy trình và các bước nghiên cứu.2: Mô hình nghiên cứu sơ bộ.1: Tỷ lệ dự án chậm tiến độ và dự án thực hiện điều chỉnh dự toán qua các năm 2007 – 2012.2: Các nguyên nhân chậm tiến độ dự án các năm 2011 – 2012.3: Các nguyên nhân điều chỉnh dự toán dự án các năm 2011 – 2012.4: Tỷ lệ về số dự án phân theo ngành.5: Tỷ lệ chậm tiến độ của các dự án đầu tư công tại TP.6: Tỷ lệ vượt dự toán của các dự án đầu tư công tại TP.7: Tỷ lệ chậm tiến độ và vượt dự toán các dự án đầu tư công tại TP. 70 DANH MỤC BẢNG Bảng 0.1: Hệ số ICOR chung và khu vực đầu tư nhà nước qua các giai đoạn.1: Một số hậu quả của chậm tiến độ.2: Một số tác động của chậm tiến độ đối với các bên tham gia dự án.3: Tổng hợp một số Nhóm/Yếu tố chính gây vượt dự toán của các tác giả trên thế giới.3: Tổng hợp nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chậm tiến độ và vượt dự toán.1: Phân tích SWOT đối với các Chủ đầu tư chuyên nghiệp.2: Phân tích SWOT đối với các Chủ đầu tư kiêm nhiệm.3: Thống kê về số dự án phân theo ngành.4: Kết quả thống kê về tình trạng vượt dự toán của các dự án đầu tư công tại Thành phố Hồ Chí Minh.5: Kết quả thống kê về tình trạng chậm tiến độ của các dự án đầu tư công tại Thành phố Hồ Chí Minh.6: Kiểm định tương quan của các biến trong mô hình.7: Kết quả hồi quy các mô hình.1: Các nhóm yếu tố trong mô hình nghiên cứu và kỳ vọng dấu.2: Các biến trong mô hình nghiên cứu.3: Mô tả về thời gian làm việc của những người được phỏng vấn trong lĩnh vực quản lý dự án đầu tư công.4: Mô tả về số lần tham dự huấn luyện về nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư công.5: Mô tả về trình độ chuyên môn của người được phỏng vấn.6: Mô tả về lĩnh vực đầu tư của dự án đầu tư công.7: Mô tả nguồn vốn của dự án đầu tư công.8: Mô tả về tần suất vượt dự toán và chậm tiến độ của dự án đầu tư công .9: Tổng hợp đánh giá của đáp viên về mức độ ảnh hưởng các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán liên quan đến năng lực của chủ đầu tư.10: Tổng hợp đánh giá của đáp viên về mức độ ảnh hưởng các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán liên quan đến năng lực nhà thầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng chậm tiến độ dự án đầu tư công Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu các yếu tố gây chậm tiến độ và vượt dự toán trong dự án đầu tư công tại Việt Nam, cung cấp giải pháp cải thiện quản lý.

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng chậm tiến độ dự án đầu tư công Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng chậm tiến độ dự án đầu tư công Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng chậm tiến độ dự án đầu tư công Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng. Danh mục: Thủy Sản.

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng chậm tiến độ dự án đầu tư công Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Yếu tố ảnh hưởng chậm tiến độ dự án đầu tư công Việt Nam" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Yếu tố ảnh hưởng chậm tiến độ dự án đầu tư công Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter