Luận án tiến sĩ: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao TP.HCM hội nhập kinh tế quốc tế

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại TP.HCM trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đưa ra giải pháp chiến lược hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh tế Chính trị

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

224

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.HCM

Phần này khám phá các khái niệm cốt lõi về nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC). Luận án phân tích vai trò quan trọng của NNLCLC trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Nó cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc. Các lý thuyết về vốn nhân lực và tăng trưởng kinh tế được đề cập. Bài học kinh nghiệm từ các quốc gia thành công cũng được rút ra. Điều này định hình quan điểm cho phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao TP.HCM. Thành phố cần nắm bắt các tiêu chí đánh giá NNLCLC để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế.

1.1. Khái niệm tiêu chí NNL chất lượng cao trong hội nhập.

Nguồn nhân lực chất lượng cao là tài sản quý giá. Nó đóng vai trò then chốt trong hội nhập kinh tế quốc tế. Khái niệm này bao gồm năng lực chuyên môn sâu. Bao gồm cả kỹ năng mềm, ngoại ngữ thành thạo. Kỹ năng số cũng là một tiêu chí không thể thiếu. NNLCLC thúc đẩy kinh tế toàn cầu phát triển. TP.HCM cần đội ngũ này để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế. Định nghĩa rõ ràng giúp phát triển nguồn nhân lực hiệu quả. Đây là cơ sở cho các chính sách thu hút nhân tài. Thị trường lao động TP.HCM đang rất cần nhân lực chất lượng.

1.2. Các lý thuyết về vai trò NNLCLC và tăng trưởng kinh tế.

Nhiều lý thuyết đã khẳng định vai trò NNLCLC. Vốn nhân lực được xem là yếu tố trực tiếp của quá trình sản xuất. Đầu tư vào vốn nhân lực mang lại lợi ích dài hạn. Nó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. NNLCLC là động lực chính cho đổi mới sáng tạo. Nó giúp các quốc gia thích ứng với kinh tế toàn cầu. Phát triển nguồn nhân lực không chỉ là đầu tư xã hội. Đó là đầu tư chiến lược cho quốc gia. NNLCLC tạo ra giá trị gia tăng cao. Điều này đặc biệt quan trọng cho TP.HCM hội nhập kinh tế quốc tế.

1.3. Bài học quốc tế về đào tạo sử dụng NNL chất lượng cao.

Kinh nghiệm từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Malaysia rất đáng học hỏi. Các quốc gia này đã thành công trong đào tạo và bồi dưỡng nhân lực. Họ có chính sách thu hút nhân tài hiệu quả. Việc sử dụng NNLCLC được tối ưu hóa. Các nước chú trọng phát triển kỹ năng số cho người lao động. Đầu tư vào giáo dục, nghiên cứu là ưu tiên hàng đầu. Điều này giúp họ nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế. Bài học này cung cấp định hướng cho Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao TP.HCM. Nó giúp thành phố xây dựng lộ trình phù hợp.

II.HCM hội nhập kinh tế

Phần này cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC) tại TP.HCM. Nó phân tích bối cảnh kinh tế và tiến trình hội nhập quốc tế của thành phố. Luận án đánh giá cả khía cạnh cung và cầu lao động NNLCLC. Nhiều bất cập và thách thức được chỉ ra. Thành phố đối mặt với yêu cầu ngày càng cao từ thị trường lao động TP.HCM. Nhu cầu về kỹ năng số và năng lực cạnh tranh quốc tế là rất lớn. Việc phân tích thực trạng giúp xác định những vấn đề cần giải quyết để phát triển nguồn nhân lực bền vững.

2.1. Tổng quan kinh tế và tiến trình hội nhập quốc tế của TP.HCM.

TP.HCM là trung tâm kinh tế, văn hóa của Việt Nam. Thành phố đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra sâu rộng. Điều này mở ra nhiều cơ hội. Đồng thời, nó đặt ra nhiều thách thức mới. Đặc biệt là đối với thị trường lao động TP.HCM. Nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao TP.HCM tăng mạnh. Nền kinh tế thành phố đang chuyển mình. Nó hướng tới sự phát triển bền vững. NNLCLC là chìa khóa để giữ vững vị thế. Thành phố cần thích ứng với yêu cầu của kinh tế toàn cầu.

2.2. Thực trạng cung lao động NNL chất lượng cao tại TP.HCM.

Nguồn cung nguồn nhân lực chất lượng cao TP.HCM còn hạn chế. Tình hình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao chưa đáp ứng đủ. Yếu tố khoa học công nghệ chưa được ứng dụng rộng rãi. Mức độ phổ biến của kỹ năng số chưa cao. Các chính sách nhà nước cần được thực thi hiệu quả hơn. Văn hóa và xã hội cũng ảnh hưởng đến việc phát triển. Nhiều bất cập còn tồn tại trong chất lượng đào tạo. Điều này ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh quốc tế của thành phố. Cần có sự thay đổi mạnh mẽ trong phát triển nguồn nhân lực.

2.3. Thực trạng cầu lao động NNL chất lượng cao thị trường TP.HCM.

Nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao TP.HCM rất lớn. Các ngành kinh tế trọng điểm cần nhiều nhân lực. Tuy nhiên, quy mô và cơ cấu chưa hợp lý. Chất lượng NNLCLC hiện tại chưa đồng đều. Các chính sách sử dụng lao động chất lượng cao cần cải thiện. Doanh nghiệp khó tìm nhân sự có kỹ năng số cao. Họ cũng cần nhân lực có khả năng đổi mới sáng tạo. Thị trường lao động TP.HCM đang có sự cạnh tranh gay gắt. Các thách thức từ kinh tế toàn cầu yêu cầu nhân lực trình độ cao. Nhu cầu thực tế chưa được đáp ứng đầy đủ.

III.HCM

Phần này đi sâu vào đánh giá những bất cập cụ thể trong cung và cầu nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC) tại TP.HCM. Luận án chỉ ra các hạn chế trong đào tạo và bồi dưỡng nhân lực. Đồng thời, nó phân tích những vướng mắc trong việc sử dụng và thu hút nhân tài. Nguyên nhân gốc rễ của các tồn tại cũng được làm rõ. Điều này giúp định vị đúng vấn đề để đề xuất giải pháp hiệu quả. Việc phân tích kỹ lưỡng giúp TP.HCM xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và kinh tế toàn cầu.

3.1. Bất cập trong cung lao động NNL chất lượng cao ở TP.HCM.

Chất lượng phát triển nguồn nhân lực tại TP.HCM còn nhiều bất cập. Chương trình đào tạo và bồi dưỡng nhân lực chưa linh hoạt. Nó không theo kịp sự thay đổi của thị trường lao động TP.HCM. Thiếu sự liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp. Kỹ năng số của sinh viên và người lao động còn yếu. Trình độ ngoại ngữ cũng chưa cao. Điều này làm giảm khả năng hội nhập kinh tế quốc tế. Nguồn cung chưa đáp ứng được yêu cầu về năng lực cạnh tranh quốc tế. Cần đổi mới phương pháp giáo dục.

3.2. Bất cập trong cầu lao động NNL chất lượng cao tại TP.HCM.

Nhu cầu cao nhưng việc sử dụng NNLCLC chưa hiệu quả. Chính sách thu hút nhân tài chưa thực sự hấp dẫn. Môi trường làm việc thiếu động lực. Cơ chế đãi ngộ chưa tương xứng. Nhiều nguồn nhân lực chất lượng cao TP.HCM chưa phát huy hết tiềm năng. Doanh nghiệp khó tìm nhân sự có khả năng đổi mới sáng tạo. Các vị trí đòi hỏi kỹ năng số cao thường thiếu hụt. Điều này cản trở sự phát triển của doanh nghiệp. Nhu cầu từ kinh tế toàn cầu ngày càng khắt khe hơn.

3.3. Nguyên nhân tồn tại trong phát triển NNL chất lượng cao.

Nhiều nguyên nhân dẫn đến các tồn tại. Đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực còn hạn chế. Hệ thống giáo dục chưa thực sự đổi mới sáng tạo. Chính sách vĩ mô thiếu sự đồng bộ, nhất quán. Sự phối hợp giữa các bên liên quan còn lỏng lẻo. Thiếu tầm nhìn chiến lược dài hạn cho thị trường lao động TP.HCM. Điều này ảnh hưởng đến khả năng hội nhập kinh tế quốc tế. Cần có giải pháp tổng thể.

IV.HCM

Phần này xác định các quan điểm chủ đạo và phương hướng chiến lược cho phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC) tại TP.HCM. Luận án nhấn mạnh vai trò quyết định của NNLCLC trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các mục tiêu cụ thể được đề ra nhằm đáp ứng yêu cầu của kinh tế toàn cầu. Việc hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực hợp lý là trọng tâm. Cải cách giáo dục và chiến lược bồi dưỡng, sử dụng nhân tài đồng bộ cũng được trình bày. TP.HCM cần đổi mới sáng tạo để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế.

4.1. Quan điểm chủ đạo phát triển NNL chất lượng cao TP.HCM.

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định. Nó là động lực chính cho sự phát triển của TP.HCM. Cần có chính sách phát triển nguồn nhân lực hợp lý. Giáo dục phải được cải cách triệt để. Nó cần phù hợp với yêu cầu của đổi mới sáng tạo. NNLCLC là trọng tâm của mọi chiến lược. Nó giúp nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế. Quan điểm này định hướng cho mọi hành động. Thành phố cần chủ động trong hội nhập kinh tế quốc tế.

4.2. Phương hướng và mục tiêu phát triển NNL chất lượng cao.

Xác định phương hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao TP.HCM. Tập trung vào các ngành mũi nhọn. Mục tiêu là đào tạo ra đội ngũ có kỹ năng số cao. Nâng cao trình độ ngoại ngữ. Đảm bảo NNLCLC đáp ứng yêu cầu của kinh tế toàn cầu. Hướng tới một thị trường lao động TP.HCM năng động. Các mục tiêu cụ thể cần được đề ra. Điều này giúp định hình lộ trình phát triển rõ ràng.

4.3. Chiến lược bồi dưỡng sử dụng NNL chất lượng cao đồng bộ.

Xây dựng chiến lược toàn diện cho NNLCLC. Đảm bảo bồi dưỡng, sử dụng và phát triển nhân tài. Ưu tiên các chính sách thu hút nhân tài. Tạo môi trường làm việc hấp dẫn, sáng tạo. Khuyến khích đổi mới sáng tạo trong mọi lĩnh vực. Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo và nhu cầu thị trường. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao TP.HCM đòi hỏi sự đồng bộ. Chỉ có vậy mới đạt hiệu quả tối đa.

V.HCM hội nhập quốc tế

Phần cuối cùng này đề xuất các giải pháp cấp thiết nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC) tại TP.HCM. Các giải pháp được đưa ra từ cả phía cung và cầu lao động. Chúng tập trung vào việc cải thiện chất lượng đào tạo và bồi dưỡng nhân lực. Đồng thời, chúng nhằm xây dựng chính sách thu hút nhân tài hiệu quả. Việc thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế là trọng tâm. Các giải pháp này hướng đến việc đáp ứng tốt nhất yêu cầu của thị trường lao động TP.HCM và kinh tế toàn cầu.

5.1. Giải pháp phát triển NNL chất lượng cao từ phía cung lao động.

Cải thiện chất lượng đào tạo và bồi dưỡng nhân lực. Đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy. Đầu tư cơ sở vật chất hiện đại cho các trường. Tăng cường đào tạo kỹ năng số và ngoại ngữ. Phát triển mạnh mẽ giáo dục nghề nghiệp. Nâng cao trình độ đội ngũ giảng viên. Xây dựng các trung tâm nghiên cứu, phát triển NNL. Điều chỉnh để phù hợp với thị trường lao động TP.HCM và hội nhập kinh tế quốc tế.

5.2. Giải pháp phát triển NNL chất lượng cao từ phía cầu lao động.

Xây dựng chính sách thu hút nhân tài hiệu quả. Tạo môi trường làm việc cạnh tranh, khuyến khích đổi mới sáng tạo. Cải thiện cơ chế đãi ngộ, phúc lợi cho người lao động. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào đào tạo nội bộ. Phát triển các kênh kết nối cung cầu lao động. Tạo điều kiện cho nguồn nhân lực chất lượng cao TP.HCM phát huy tối đa năng lực. Điều này giúp đáp ứng yêu cầu của kinh tế toàn cầu.

5.3. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế.

Coi đổi mới sáng tạo là yếu tố sống còn. Áp dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất, quản lý. Khuyến khích nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của doanh nghiệp và thành phố. Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp năng động. Tạo cơ chế hỗ trợ các dự án sáng tạo. Điều này thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao TP.HCM và thúc đẩy phát triển bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở thành phố hồ chí minh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (224 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH --------------------- PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH --------------------- PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Kinh tế Chính trị Mã số: 62310102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình khác.

Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 12 năm 2014 Tác giả ii MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan .ii Danh mục các chữ viết tắt. vi Danh mục các bảng, hình vẽ, đồ thị .vii MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. Khái niệm và các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh HNKTQT.

Phát triển nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lượng cao. Hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ HNKTQT ở khía cạnh cung cầu lao động. Một số lý thuyết về vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao trong phát triển và hội nhập quốc tế.

Lý thuyết về nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố trực tiếp của quá trình sản xuất. Lý thuyết về vốn nhân lực và tăng trưởng kinh tế. Lý thuyết về ích lợi của việc đầu tư vào vốn nhân lực. Lý thuyết về vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao trong hội nhập quốc tế.

Những bài học rút ra từ việc nghiên cứu kinh nghiệm của các nước Hàn Quốc, Trung Quốc và Malaysia. Bài học kinh nghiệm về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Bài học kinh nghiệm về sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao. 59 Tóm tắt chương 1 iii CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.

Khung phân tích. Phương pháp tiếp cận vấn đề nghiên cứu. Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Phương pháp tiếp cận liên ngành.

Phương pháp tiếp cận điểm. Phương pháp nghiên cứu tài liệu. Phương pháp phân tích và tổng hợp. Phương pháp so sánh, đối chiếu.

Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính. Phương pháp nghiên cứu định lượng. Hệ thống thông tin, dữ liệu nghiên cứu.

Thông tin thứ cấp. Thông tin sơ cấp. Quy trình nghiên cứu. 74 Tóm tắt chương 2 CHƢƠNG 3.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Tổng quan về sự phát triển kinh tế và tiến trình hội nhập quốc tế của TP. Tổng quan về sự phát triển kinh tế của TP. Khái quát về tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của TP.

Phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP. Thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở khía cạnh cung lao động. Tình hình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP.HCM hiện nay. Yếu tố khoa học công nghệ đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP.

Yếu tố văn hoá và xã hội trong đội ngũ nhân lực chất lượng cao ở TP. Chính sách của Nhà nước đối với nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP. Thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở khía cạnh cầu lao động. Qui mô, cơ cấu nguồn nhân lực chất lượng cao.

Chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP.HCM hiện nay. Chính sách sử dụng đối với lao động chất lượng cao hiện nay ở TP. Những vấn đề đặt ra đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP.HCM trong bối cảnh HNKTQT. Những bất cập đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP.HCM trong bối cảnh HNKTQT ở khía cạnh cung lao động.

Những bất cập đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP.HCM trong bối cảnh HNKTQT ở khía cạnh cầu lao động. Nguyên nhân của những tồn tại trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở TP. 119 Tóm tắt chương 3 CHƢƠNG 4. QUAN ĐIỂM, PHƢƠNG HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

Những quan điểm chủ đạo trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của TP. Xác định vai trò quyết định của việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao một cách hợp lý. Cải cách giáo dục phù hợp với yêu cầu của đổi mới.

Có chiến lược bồi dưỡng, sử dụng và phát triển hợp lý và đồng bộ. Phương hướng, mục tiêu phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của TP. Phương hướng cơ bản. Những mục tiêu chủ yếu.

Một số giải pháp cấp thiết nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn TP. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở khía cạnh cung lao động trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn TP. Giải pháp về giáo dục đào tạo đối với phát triển NNLCLC. Giải pháp về khoa học công nghệ đối với phát triển NNLC.

Giải pháp về chính sách của nhà nước đối với phát triển NNLCLC. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở khía cạnh cầu lao động trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn TP. Giải pháp về qui mô cơ cấu đối với phát triển NNLCLC. Giải pháp về chất lượng đối với phát triển NNLCLC.

Giải pháp về chính sách sử dụng đối với phát triển NNLCLC. 147 Tóm tắt chương 4 KẾT LUẬN. 153 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 156 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

157 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. BCHTW : Ban Chấp hành Trung ương 2. CHND : Cộng hoà nhân dân 3. CMKT : Chuyên môn kỹ thuật 4.

CNH, HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá 5. CNKT : Công nhân kỹ thuật 6. CSDN : Cơ sở dạy nghề 7. GD-ĐT : Giáo dục đào tạo 9.

HNKTQT : Hội nhập kinh tế quốc tế 10. KCX-KCN : Khu chế xuất, khu công nghiệp 11. NCKH : Nghiên cứu khoa học 12. NNLCLC : Nguồn nhân lực chất lượng cao 13.

TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp 14. THCS : Trung học cơ sở 15. THPT : Trung học phổ thông 16.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh 17. TW : Trung ương vii DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ Bảng 3.

Tổng hợp giáo viên và học sinh trung cấp chuyên nghiệp. Qui mô đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính qui phân theo nhóm ngành. Doanh nghiệp đang hoạt động (thời điểm 31/12/2011). Số liệu lao động – việc làm TP.HCM giai đoạn (2000-2009).

Chỉ số cơ cấu cung nhân lực theo trình độ nghề. Thống kê mô tả điểm đánh giá của các doanh nghiệp về thể lực. Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo (%). Thống kê mô tả điểm đánh giá của các doanh nghiệp về trí tuệ.

Thống kê mô tả điểm đánh giá của các doanh nghiệp về nhân cách. Thống kê mô tả điểm đánh giá của các doanh nghiệp về tính năng động xã hội. Đánh giá tổng hợp chất lượng giáo dục và nguồn nhân lực ở một số nước châu Á. Biểu đồ thể hiện các nhu cầu của lao động chất lượng cao tại TP.

Khung phân tích. Qui trình nghiên cứu. 74 1 PHẦN MỞ ĐẦU Sự phát triển của thế giới đang bước sang trang mới với những thành tựu có tính đột phá, trong đó yếu tố đóng vai trò trung tâm quyết định sự biến đổi về chất của nền kinh tế chính là nguồn nhân lực chất lượng cao. Sự thống trị của các nhân tố truyền thống như số lượng đất đai, lao động, hay nguồn vốn giờ đây đã được thay đổi.

Chính nguồn nhân lực chất lượng cao mới là yếu tố cơ bản nhất của mọi quá trình, bởi lẽ những yếu tố khác vẫn có thể có được nếu có tri thức, song tri thức không tự nhiên xuất hiện mà phải thông qua một quá trình giáo dục, đào tạo và hoạt động thực tế. Ngày nay, sự cạnh tranh giữa các quốc gia, các doanh nghiệp chủ yếu là cạnh tranh về hàm lượng chất xám, nghĩa là hàm lượng tri thức kết tinh trong sản phẩm hàng hoá dịch vụ nhờ vào nguồn nhân lực có chất lượng. Vì vậy, để có được tốc độ phát triển cao và bền vững, các quốc gia trên thế giới đều chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực,một vấn đề cấp bách có tầm chiến lược, có tính sống còn trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế thế giới. Hiện nay, công nghệ Việt Nam ở mức trung bình kém.

Trong các ngành công nghiệp, hệ thống máy móc thiết bị lạc hậu từ 2 đến 4 thế hệ so với thế giới. Tình trạng thiếu công nhân kỹ thuật, đặc biệt là công nhân bậc cao là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến quá trình thực hiện chuyển giao công nghệ, làm giảm hiệu suất sử dụng của thiết bị công nghệ. Trong cơ cấu trình độ của lực lượng lao động của nước ta, tỷ lệ lao động được đào tạo không chỉ quá thấp mà còn rất bất hợp lý. Chúng ta thiếu cả cán bộ trên đại học, đại học, trung học chuyên nghiệp và công nhân kỹ thuật lành nghề, nhưng thiếu hụt nghiêm trọng hơn cả là chuyên gia đầu ngành và công nhân lành nghề – kỹ thuật viên (Lê Văn Toàn, 2007).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển NNL chất lượng cao TP.HCM hội nhập kinh tế quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại TP.HCM trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đưa ra giải pháp chiến lược hiệu quả.

Luận án "Phát triển NNL chất lượng cao TP.HCM hội nhập kinh tế quốc tế" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Phát triển NNL chất lượng cao TP.HCM hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển NNL chất lượng cao TP.HCM hội nhập kinh tế quốc tế" thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.

Luận án "Phát triển NNL chất lượng cao TP.HCM hội nhập kinh tế quốc tế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển NNL chất lượng cao TP.HCM hội nhập kinh tế quốc tế" có 224 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển NNL chất lượng cao TP.HCM hội nhập kinh tế quốc tế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter