Tổng quan về luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quan hệ quốc tế (Mã số: 9 31 02 06) với đề tài “Quá trình tranh chấp chủ quyền giữa các bên ở Quần đảo Trường Sa từ năm 1988 đến nay” do Nghiên cứu sinh Bùi Đức An thực hiện tại Học viện Ngoại giao, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Quế và GS. Nguyễn Thái Yên Hương, là một công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện và chuyên sâu về điểm nóng địa chính trị phức tạp bậc nhất khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.

Trong bối cảnh địa chính trị toàn cầu thế kỷ XXI chứng kiến sự dịch chuyển trọng tâm quyền lực về hướng biển, Quần đảo Trường Sa (QĐTS) nằm ở trung tâm Biển Đông, tọa lạc trong khoảng tọa độ từ $06^\circ 30'$ đến $12^\circ 00'$ vĩ độ Bắc và $111^\circ 30'$ đến $117^\circ 20'$ kinh độ Đông, trải rộng trên vùng biển có diện tích khoảng 160.000 đến 180.000 $\text{km}^2$ với tổng diện tích nổi chỉ khoảng 10 $\text{km}^2$. Khu vực này án ngữ các tuyến hàng hải huyết mạch quốc tế, kết nối Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, vận chuyển hơn 70% lượng dầu mỏ nhập khẩu của Nhật Bản và phục vụ nhu cầu năng lượng nhập khẩu dự kiến đạt 80% (tương đương gần 11 triệu thùng/ngày vào năm 2030) của Trung Quốc. Tính tiên phong của luận án thể hiện ở việc bóc tách toàn diện động lực cạnh tranh đa tầng nấc giữa 5 nước 6 bên (Việt Nam, Trung Quốc, Philippines, Malaysia, Brunei và Đài Loan), đồng thời tích hợp sự can dự chiến lược của các cường quốc ngoài khu vực như Mỹ, Nhật Bản, Nga và Ấn Độ.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ ràng: phần lớn các công trình học thuật trước đây thường tiếp cận tranh chấp Biển Đông dưới góc độ luật học thuần túy hoặc khái quát hóa toàn bộ Biển Đông mà chưa phân định ranh giới học thuật rõ nét giữa tranh chấp song phương tại Quần đảo Hoàng Sa (giữa Việt Nam và Trung Quốc) với cấu trúc tranh chấp đa phương phức hợp tại Quần đảo Trường Sa. Hơn nữa, việc tổng kết tiến trình lịch sử 32 năm (1988–2020) và xây dựng mô hình dự báo khoa học đến cột mốc tròn 40 năm (1988–2028) chưa từng được thực hiện bằng một khung lý thuyết quan hệ quốc tế tích hợp.

Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu trung tâm:

  1. RQ1: Động lực căn bản nào (lợi ích quốc gia, sức mạnh hải quân, địa chiến lược) thúc đẩy các bên đưa ra yêu sách và hành động xâm lấn chủ quyền đối với QĐTS của Việt Nam?
  2. RQ2: Quá trình cạnh tranh thực địa, ngoại giao và pháp lý giữa các bên tại QĐTS từ biến cố 1988 đến năm 2020 diễn tiến theo những giai đoạn và quy luật tương tác nào?
  3. RQ3: Các kịch bản khả dĩ cho tranh chấp QĐTS đến năm 2028 là gì, và Việt Nam cùng các bên liên quan cần triển khai những giải pháp chiến lược nào để quản lý xung đột, bảo vệ chủ quyền và duy trì trật tự khu vực?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu được thiết lập tương ứng:

  • H1: Bản chất của tranh chấp chủ quyền tại QĐTS là cuộc cạnh tranh quyền lực và không gian sinh tồn hiện thực (Realist power struggle), trong đó các kẽ hở pháp lý và giá trị địa kinh tế đóng vai trò xúc tác.
  • H2: Mức độ căng thẳng tại QĐTS tỷ lệ thuận với tốc độ trỗi dậy và tham vọng bành trướng trên biển của Trung Quốc, nhưng bị kiềm chế bởi sự phụ thuộc lẫn nhau phức hợp (Complex Interdependence) và các nỗ lực thể chế hóa chuẩn tắc của ASEAN.
  • H3: Cục diện QĐTS đến năm 2028 sẽ duy trì trạng thái giằng co động (dynamic equilibrium), loại trừ xung đột quy mô lớn nhưng thường xuyên đối mặt với các va chạm cường độ thấp và chiến thuật vùng xám.

Nghiên cứu khảo sát hơn 200 nguồn tư liệu sơ cấp và thứ cấp, văn kiện pháp lý quốc tế, tuyên bố ngoại giao và hệ dữ liệu thực địa nhằm xác lập luận cứ khoa học vững chắc, khẳng định: “Việt Nam có đầy đủ bằng chứng lịch sử và cơ sở pháp lý để khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa”.


Literature Review và Positioning

Tổng quan tài liệu nghiên cứu được tác giả tổng hợp thành ba dòng chảy học thuật (major streams):

                       ┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
                       │           TỔNG QUAN TÀI LIỆU HỌC THUẬT VỀ BIỂN ĐÔNG     │
                       └────────────────────────────┬────────────────────────────┘
                                                    │
         ┌──────────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────────┐
         ▼                                          ▼                                         ▼
┌─────────────────────────────────┐   ┌─────────────────────────────────┐   ┌─────────────────────────────────┐
│   NHÓM 1: CƠ SỞ PHÁP LÝ &       │   │     NHÓM 2: THỰC TRẠNG ĐỊA      │   │   NHÓM 3: QUẢN LÝ XUNG ĐỘT      │
│         LÝ LUẬN VỀ BIỂN         │   │      CHÍNH TRỊ & AN NINH        │   │       & DỰ BÁO TƯƠNG LAI        │
├─────────────────────────────────┤   ├─────────────────────────────────┤   ├─────────────────────────────────┤
│ • Nguyễn Hồng Thao (1997)       │   │ • Đặng Đình Quý (2012, 2016)    │   │ • Nguyễn Bá Diến (2013)         │
│ • Monique Chemillier (1998)     │   │ • Trần Việt Thái (2019)         │   │ • Szu-shen Ho &                 │
│ • Đinh Kim Phúc (2010)          │   │ • Gao Zhiguo & Jia B. (2014)    │   │   Kuan-hsiung Wang (2014)       │
│ • Mark J. Van Dyke &            │   │ • Antonio T. Carpio (2017)      │   │ • Trần Công Trục (1996)         │
│   Noel A. Ludwig (1993)         │   │ • Francois-Xavier Bonnet (2016) │   │ • Hoàng Trọng Lập (1996)        │
└─────────────────────────────────┘   └─────────────────────────────────┘   └─────────────────────────────────┘
  1. Nhóm nghiên cứu cơ sở lý luận, lịch sử và pháp lý: Nguyễn Hồng Thao (1997) làm rõ chế độ pháp lý của đảo, đá, bãi cạn nửa nổi nửa chìm theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển 1982 (UNCLOS-1982). Đinh Kim Phúc (2010) và Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (2015) cung cấp hệ thống chứng cứ vững chắc về quá trình chiếm hữu thực tế, liên tục và hòa bình của Nhà nước Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử. Trên bình diện quốc tế, giáo sư luật học Monique Chemillier-Gendreau (1998) trong La souveraineté sur les archipels Paracels et Spratleys chứng minh tính bất hợp pháp của các yêu sách lịch sử từ phía Trung Quốc và xác lập danh nghĩa ban đầu của Việt Nam. Mark J. Van Dyke và Noel A. Ludwig (1993) phân tích sâu về tài nguyên sinh vật và địa chất đáy biển, đặt tiền đề cho các tranh luận về phân định thềm lục địa.

  2. Nhóm nghiên cứu thực trạng địa chính trị và cạnh tranh chiến lược: Đặng Đình Quý (2012) hệ thống hóa tranh chấp Biển Đông qua lăng kính địa chiến lược và hợp tác quốc tế. Trần Việt Thái (2019) chỉ rõ sự chuyển biến căn bản trong tương quan quyền lực từ sau năm 2016. Về phía các bên tranh chấp khác, học giả Trung Quốc Gao Zhiguo và Jia Bingbing (2014) cố gắng biện minh cho "đường chín đoạn" qua góc nhìn lịch sử phi lý; trong khi Thẩm phán Antonio T. Carpio (2017) của Philippines công bố các phân tích sắc sảo bác bỏ hoàn toàn yêu sách này dựa trên UNCLOS-1982. Đáng chú ý, nghiên cứu của Francois-Xavier Bonnet (2016) đã công bố phát hiện đột phá về mặt quân sự: QĐTS thực chất là "Vùng nguy hiểm" (Dangerous Ground) với các rãnh sâu biển ngầm có độ mặn đậm đặc cao làm triệt tiêu tín hiệu sonar, biến nơi đây thành hành lang bí mật cho tàu ngầm mang tên lửa đạn đạo hạt nhân (SSBN) di chuyển từ căn cứ Du Lâm (Hải Nam) ra Tây Thái Bình Dương.

  3. Nhóm nghiên cứu về quản lý xung đột, tài phán quốc tế và dự báo: Nguyễn Bá Diến (2013) nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về cơ chế tài phán trong giải quyết tranh chấp biển đảo. Công trình của Szu-shen Ho và Kuan-hsiung Wang (2014) trong A Bridge over Troubled Waters so sánh tranh chấp Biển Đông với tranh chấp quần đảo Senkaku/Điếu Ngư trên Biển Hoa Đông, gợi mở các cơ chế giải tỏa căng thẳng song hành.

Tranh luận học thuật cốt lõi: Tồn tại sự đối lập gay gắt giữa hai luồng quan điểm: Luồng quan điểm Chủ nghĩa hiện thực quyền lực (cho rằng xung đột vũ trang là tất yếu do thế lưỡng nan an ninh và tham vọng cường quốc biển của Trung Quốc) đối nghịch với Luồng quan điểm Chủ nghĩa tự do thể chế và pháp lý (tin tưởng vào vai trò điều phối của ASEAN, COC và cơ chế tài phán quốc tế PCA).

Vị thế học thuật của luận án: Luận án định vị là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên phân kỳ chi tiết tiến trình tranh chấp tại QĐTS qua 4 giai đoạn cụ thể:

  • Giai đoạn 1 (1988–1995): Khởi đầu từ biến cố dùng vũ lực năm 1988 đến sự kiện chiếm đóng đá Vành Khăn năm 1995.
  • Giai đoạn 2 (1996–2008): Giai đoạn ngoại giao đa phương và ký kết DOC 2002.
  • Giai đoạn 3 (2009–2015): Căng thẳng tái bùng phát quanh đệ trình thềm lục địa CLCS 2009 và chiến dịch bồi đắp đảo nhân tạo quy mô lớn (2014–2016).
  • Giai đoạn 4 (2016–2020): Kỷ nguyên hậu phán quyết PCA 2016 và cuộc chiến công hàm pháp lý mới.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế về tranh chấp Biển Hoa Đông (Trung - Nhật) hay tranh chấp Biển Aegea (Hy Lạp - Thổ Nhĩ Kỳ), luận án làm sáng tỏ tính đặc thù độc nhất của cấu trúc đa phương "5 nước 6 bên" lồng ghép cạnh tranh lưỡng cực Mỹ - Trung tại QĐTS.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án kế thừa và phát triển lý thuyết Địa chính trị và Cường quốc biển (Sea Power Theory) của Alfred Thayer Mahan (1840–1914), kết hợp với Chủ nghĩa Hiện thực Cấu trúc (Structural Realism) của Kenneth Waltz và John Mearsheimer. Luận án mở rộng lý thuyết quyền lực biển khi chỉ ra rằng trong không gian biển nửa kín (semi-enclosed sea), việc kiểm soát các thực thể vi mô (đảo đá, rạn san hô, bãi cạn) không chỉ phục vụ phòng thủ bờ biển đơn thuần mà là phương tiện tạo lập chiều sâu chiến lược, phong tỏa tuyến giao thông huyết mạch của đối thủ và xác lập vùng chống tiếp cận/chống thâm nhập khu vực ($A2/AD$).

┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                        MÔ HÌNH LÝ THUYẾT ĐA TẦNG PHÂN TÍCH TRANH CHẤP QĐTS             │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
                                              ▲
                                              │
    ┌─────────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────────┐
    │                                         │                                         │
┌───┴──────────────────────────────┐ ┌────────┴────────────────────────┐ ┌──────────────┴──────────────────────┐
│       CHỦ NGHĨA HIỆN THỰC        │ │        CHỦ NGHĨA TỰ DO          │ │      CHỦ NGHĨA KIẾN TẠO             │
│   (Realism - Trục phân tích gốc) │ │  (Liberalism - Quản lý xung đột)│ │ (Constructivism - Chiều sâu chuẩn)  │
├──────────────────────────────────┤ ├─────────────────────────────────┤ ├─────────────────────────────────────┤
│ • Lợi ích quốc gia vị kỷ         │ │ • Phụ thuộc lẫn nhau phức hợp   │ │ • Bản sắc xã hội & chuẩn mực        │
│ • Tối đa hóa quyền lực & an ninh │ │ • Thể chế hóa (ASEAN, DOC, COC) │ │ • Nhận thức của giới tinh hoa       │
│ • Lý thuyết Cường quốc biển      │ │ • Hợp tác kỹ thuật & kinh tế    │ │ • Tái tạo cấu trúc từ tương tác     │
│   (Alfred Thayer Mahan)          │ │ • Trọng tài & luật pháp quốc tế │ │   thực tiễn xã hội                  │
└───┬──────────────────────────────┘ └────────┬────────────────────────┘ └──────────────┬──────────────────────┘
    │                                         │                                         │
    └─────────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────────┘
                                              │
                                              ▼
    ┌───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
    │                      LUẬN GIẢI TOÀN DIỆN DIỄN BIẾN TRANH CHẤP QĐTS                │
    │         (Hiện thực giải thích nguồn gốc/động lực; Tự do & Kiến tạo mở lối giải pháp)│
    └───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Hệ thống mệnh đề lý thuyết (theoretical propositions) được đúc kết:

  • Mệnh đề 1 ($P_1$): Tranh chấp chủ quyền biển đảo phát sinh khi lợi ích sinh tồn và nhu cầu kiểm soát tài nguyên vượt quá khả năng kiềm chế của các chuẩn mực quốc tế hiện hành.
  • Mệnh đề 2 ($P_2$): Sự bất đối xứng về cán cân quyền lực quân sự kích thích cường quốc theo đuổi chiến lược cưỡng chế đơn phương, làm xói mòn lòng tin chiến lược khu vực.
  • Mệnh đề 3 ($P_3$): Các thể chế đa phương khu vực (ASEAN) chỉ có thể đóng vai trò quản lý xung đột hiệu quả khi đạt được sự đồng thuận chuẩn tắc và có sự tham gia ràng buộc của các cường quốc.
  • Mệnh đề 4 ($P_4$): Bản sắc và diễn ngôn chủ quyền được các quốc gia tái tạo liên tục thông qua thực tiễn xã hội và hành vi thực địa, biến chủ quyền lãnh thổ thành một biểu tượng chính trị bất khả thương lượng.

Khung phân tích độc đáo

Luận án xây dựng khung phân tích liên ngành tích hợp ba trường phái lý thuyết quan hệ quốc tế:

  1. Chủ nghĩa Hiện thực (Realism): Lấy khái niệm Lợi ích quốc gia, Quyền lựcThế lưỡng nan an ninh làm công cụ trung tâm để bóc tách nguồn gốc xung đột, giải thích các hành vi chiếm đóng thực địa và răn đe quân sự.
  2. Chủ nghĩa Tự do (Liberalism): Sử dụng khái niệm Sự phụ thuộc lẫn nhau phức hợp (Complex Interdependence) của Robert Keohane và Joseph Nye để lý giải vì sao các bên vẫn duy trì quan hệ kinh tế - thương mại sâu rộng song song với tranh chấp chủ quyền, đồng thời xác lập cơ sở cho việc xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC).
  3. Chủ nghĩa Kiến tạo (Constructivism): Tiếp cận Bản sắc, Chuẩn tắcNhận thức của giới tinh hoa theo lý thuyết của Alexander Wendt để phân tích cách thức các giá trị lịch sử và tâm lý dân tộc định hình chính sách đối ngoại của từng quốc gia.

Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích này áp dụng chuyên biệt cho các tranh chấp lãnh thổ biển có sự can dự đan xen giữa các quốc gia ven biển quy mô vừa/nhỏ với sự cạnh tranh bá quyền của siêu cường toàn cầu, trong khuôn khổ một vùng biển nửa kín chịu sự điều chỉnh của UNCLOS-1982.


Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

  • Thế giới quan và lập trường triết học (Epistemological stance): Luận án đứng trên lập trường Chủ nghĩa duy vật biện chứng mác-xít kết hợp với Chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism) trong quan hệ quốc tế, nhìn nhận tranh chấp chủ quyền là hiện tượng xã hội khách quan phản ánh sự tương tác giữa cấu trúc quyền lực quốc tế và động lực chính trị nội bộ.
  • Thiết kế đa tầng (Multi-level analytical design):
    • Tầng hệ thống quốc tế (Systemic level): Cạnh tranh chiến lược toàn cầu giữa Mỹ và Trung Quốc, cấu trúc trật tự thế giới đơn cực chuyển sang đa cực.
    • Tầng tiểu hệ thống khu vực (Regional subsystem level): Vai trò trung tâm của ASEAN, quan hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á với các đối tác đối thoại.
    • Tầng quốc gia (Unit level): Nhu cầu an ninh năng lượng, lợi ích kinh tế biển, chính trị nội bộ và chiến lược bảo vệ chủ quyền của từng nước thành viên yêu sách (Việt Nam, Philippines, Malaysia, Brunei, Trung Quốc, Đài Loan).
                      ┌─────────────────────────────────────────────────────────┐
                      │              THIẾT KẾ PHÂN TÍCH ĐA TẦNG NẤC             │
                      └────────────────────────────┬────────────────────────────┘
                                                   │
         ┌─────────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────────┐
         ▼                                         ▼                                         ▼
┌─────────────────────────────────┐   ┌─────────────────────────────────┐   ┌─────────────────────────────────┐
│     TẦNG HỆ THỐNG QUỐC TẾ       │   │    TẦNG TIỂU HỆ THỐNG KHU VỰC   │   │       TẦNG ĐƠN VỊ QUỐC GIA      │
├─────────────────────────────────┤   ├─────────────────────────────────┤   ├─────────────────────────────────┤
│ • Cạnh tranh chiến lược Mỹ-Trung│   │ • Vai trò trung tâm của ASEAN   │   │ • Nhu cầu an ninh năng lượng    │
│ • Trật tự hàng hải tự do (FOIP) │   │ • Tiến trình đàm phán DOC / COC │   │ • Thể chế chính trị nội bộ      │
│ • Cân bằng quyền lực toàn cầu   │   │ • Cấu trúc an ninh Đông Á       │   │ • Chiến lược phòng thủ biển đảo │
└─────────────────────────────────┘   └─────────────────────────────────┘   └─────────────────────────────────┘

Quy trình nghiên cứu rigorous

  • Thu thập dữ liệu và Phân loại nguồn tin:
    • Khảo sát hệ thống gần 200 tài liệu lưu trữ, văn bản tuyên bố chính thức của Bộ Ngoại giao các nước, các đạo luật quốc gia (Luật Biển Việt Nam 2012, Luật Lãnh hải Trung Quốc 1992).
    • Khảo sát các hiệp ước quốc tế: Tuyên bố Yalta, Potsdam (1945), Hòa ước San Francisco (1951), UNCLOS-1982, Tuyên bố DOC (2002).
    • Hồ sơ phán quyết của Tòa Trọng tài thường trực (PCA) ngày 12/7/2016 và các công hàm đệ trình lên Ủy ban Ranh giới Thềm lục địa (CLCS) giai đoạn 2009–2020.
  • Kỹ thuật tam giác giác hóa (Triangulation):
    • Tam giác hóa nguồn dữ liệu (Data triangulation): Đối chiếu chéo giữa nguồn tư liệu của các bên tranh chấp (Việt Nam, Trung Quốc, Philippines) với nguồn tư liệu độc lập của bên thứ ba (Nga, Mỹ, Pháp, Nhật Bản).
    • Tam giác hóa lý thuyết (Theory triangulation): Sử dụng đồng thời lăng kính Hiện thực, Tự do và Kiến tạo để kiểm định các phát hiện thực nghiệm.
    • Tam giác hóa phương pháp (Methodological triangulation): Kết hợp phân tích diễn ngôn ngoại giao, phân tích luật học so sánh và mô hình hóa kịch bản tương lai.

Data và phân tích

  • Dữ liệu thực nghiệm định lượng:
    • Dữ liệu tài nguyên sinh vật: Trữ lượng hải sản QĐTS đạt 181.584 tấn, khả năng khai thác bền vững 89.464 tấn/năm (cá đáy chiếm 76,16% tương đương 42.000 tấn; cá nổi tầng sâu chiếm 23,84% tương đương 14.838 tấn; cá tầng mặt đạt 56.705 tấn) [Nghiên cứu Viện Hải sản 2004].
    • Dữ liệu năng lượng phi sinh vật: Trữ lượng dầu khí ước tính từ 2 đến 16 tỷ thùng (Mỹ, 1988) đến 41,09 tỷ tấn dầu quy đổi và 8–19 tỷ $\text{m}^3$ khí tự nhiên (Trung Quốc, 2003); cùng trữ lượng băng cháy (gas hydrates) tiềm năng tương đương 10 tỷ tấn dầu mỏ quy đổi (Nga).
    • Dữ liệu phân bố thực thể: Hơn 100 thực thể được định danh phân bố trên 8 cụm đảo chính: Song Tử, Sinh Tồn, Thị Tứ, Trường Sa, Loại Ta, Thám Hiểm, Nam Yết, Bình Nguyên.
  • Phương pháp dự báo kịch bản (Scenario Planning Method): Xây dựng ma trận tác động chéo giữa 4 biến số độc lập (Tình hình thế giới, Cục diện khu vực, Động thái các bên yêu sách, Mức độ can dự của nước lớn) để đưa ra 3 kịch bản phân kỳ đến năm 2028.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Bước ngoặt quân sự hóa năm 1988 và sự thay đổi vĩnh viễn nguyên trạng địa bàn: Sự kiện ngày 14/3/1988, khi Trung Quốc dùng vũ lực đánh chiếm trái phép 6 thực thể (Chữ Thập, Châu Viên, Huy Gơ, Xu Bi, Ga Ven, Gạc Ma) khiến 64 cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân Việt Nam hy sinh anh dũng, đã chính thức phá vỡ thế cân bằng nguyên trạng, mở đường cho chiến lược xâm lấn từng bước của Bắc Kinh xuống phía Nam.
  2. Chiến lược "Tằm ăn dâu" kết hợp công binh hóa và hành chính hóa (1995–2020): Từ việc đánh chiếm bãi Vành Khăn (1995), Trung Quốc tiến tới việc cải tạo đảo nhân tạo khổng lồ giai đoạn 2014–2016 trên hơn 3.200 mẫu Anh và triển khai bộ ba đường băng quân sự dài 3.000m tại Chữ Thập, Xu Bi, Vành Khăn. Đến năm 2020, Trung Quốc thành lập hai đơn vị hành chính cấp huyện mang tên “Tây Sa” và “Nam Sa” trực thuộc cái gọi là “thành phố Tam Sa” nhằm hợp pháp hóa sự chiếm đóng.
  3. Phán quyết PCA 2016 – Sự phá vỡ nền tảng pháp lý của yêu sách "Đường lưỡi bò": Phán quyết lịch sử ngày 12/7/2016 khẳng định: “Không một cấu trúc nào ở Quần đảo Trường Sa có khả năng tạo ra các vùng biển mở rộng (EEZ hoặc thềm lục địa)”. Các thực thể lớn nhất như Ba Bình ($0,5\text{ km}^2$) hay Thị Tứ về mặt pháp lý chỉ là “đảo đá” theo Khoản 3 Điều 121 UNCLOS-1982, tối đa chỉ có lãnh hải 12 hải lý. Điều này triệt tiêu hoàn toàn cơ sở pháp lý của yêu sách "quyền lịch sử" và "đường chín đoạn".
  4. Địa chính trị đáy biển và giá trị răn đe hạt nhân ngầm: Luận án chứng minh động lực kiểm soát QĐTS của Trung Quốc không chỉ nằm ở tài nguyên mặt biển mà là nhằm bảo vệ không gian tuần tra cho hạm đội tàu ngầm hạt nhân chiến lược tại rãnh sâu Biển Đông, thiết lập vùng pháo đài răn đe hạt nhân đối phó với Mỹ.
  5. Sự hình thành mặt trận pháp lý đa phương mới (2019–2020): Bắt đầu từ công hàm đệ trình thềm lục địa mở rộng của Malaysia lên CLCS vào tháng 12/2019, một "cuộc chiến công hàm" bùng nổ giữa các nước Đông Nam Á, Mỹ, Úc, Anh, Pháp, Đức và Trung Quốc, tạo nên sự đồng thuận hiếm có về việc viện dẫn tính tối thượng của UNCLOS-1982 để bác bỏ yêu sách "Tứ Sa".
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                        TIẾN TRÌNH TRANH CHẤP QĐTS (1988 - 2020)                        │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
  1988: Xung đột Gạc Ma       1995: Chiếm Vành Khăn       2014-2016: Bồi đắp         2016: Phán quyết PCA
  Trung Quốc dùng vũ lực      Trung Quốc mở rộng kiểm     quy mô lớn tại 7 thực      Bác bỏ "đường lưỡi bò",
  chiếm 6 thực thể            soát thực địa               thể; quân sự hóa           xác lập quy chế đảo đá
   │                           │                           │                          │
───┴───────────────────────────┴───────────────────────────┴──────────────────────────┴───► (Thời gian)
                                                                                      │
                                                              2019-2020: Chiến dịch   │
                                                              công hàm quốc tế;       │
                                                              thành lập "quận Nam Sa" ┘

Implications đa chiều

  • Về mặt lý thuyết: Chứng minh tính bổ trợ giữa Chủ nghĩa hiện thực và Chủ nghĩa tự do thể chế trong việc giải thích hành vi đối ngoại tại các điểm nóng an ninh phi đối xứng.
  • Về mặt phương pháp luận: Cung cấp khung phân tích liên ngành tích hợp giữa địa chính trị không gian, luật biển quốc tế và phân tích kịch bản tương lai.
  • Về mặt chính sách đối ngoại và quốc phòng đối với Việt Nam:
    • Kiên định nguyên tắc "Dĩ bất biến, ứng vạn biến": Giữ vững chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ, đồng thời linh hoạt trong sách lược ngoại giao đa phương.
    • Thực thi chính sách quốc phòng "Bốn không": Không liên minh quân sự, không liên kết với nước này chống nước kia, không cho nước ngoài đặt căn cứ quân sự, không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực.
    • Đẩy mạnh đấu tranh pháp lý: Chủ động chuẩn bị các hồ sơ chứng cứ lịch sử và pháp lý, sẵn sàng sử dụng các cơ chế tài phán quốc tế khi thời điểm chiến lược chín muồi.
    • Phát triển kinh tế biển gắn liền với quốc phòng: Tăng cường năng lực thực thi pháp luật của Cảnh sát biển, Kiểm ngư, củng cố các điểm đảo và nhà giàn DK-1.

Limitations và Future Research

  1. Giới hạn về dữ liệu tình báo và tư liệu nội bộ: Do tính chất tuyệt mật của các thỏa thuận an ninh và kế hoạch tác chiến quân sự của các nước lớn (đặc biệt là Trung Quốc và Mỹ), luận án chủ yếu dựa trên các văn kiện ngoại giao công khai, ảnh vệ tinh thương mại và báo cáo học thuật mở.
  2. Độ mở của bối cảnh địa chính trị: Tranh chấp QĐTS là một quá trình mở (open-ended dynamic process), chịu sự chi phối liên tục bởi những chuyển dịch bất định trong cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung và sự thay đổi chính quyền tại các nước yêu sách (như các kỳ bầu cử tổng thống tại Philippines và Mỹ).
  3. Định hướng nghiên cứu tương lai:
    • Đánh giá tác động của công nghệ quân sự mới (máy bay không người lái UAV, tàu ngầm không người lái UUV, trí tuệ nhân tạo quân sự) đến thế trận phòng thủ tại QĐTS.
    • Nghiên cứu cơ chế "Cùng khai thác" (Joint Development Agreements - JDA) theo Điều 83 UNCLOS-1982: Phân tích so sánh tính khả thi pháp lý tại vùng biển chồng lấn thực sự.
    • Tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và hiện tượng axit hóa đại dương đối với sự tồn tại tự nhiên của các rạn san hô tại QĐTS.

Tác động và ảnh hưởng

                               ┌─────────────────────────────────────────┐
                               │       TÁC ĐỘNG TOÀN DIỆN CỦA LUẬN ÁN    │
                               └────────────────────┬────────────────────┘
                                                    │
         ┌──────────────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────────┐
         ▼                                          ▼                                         ▼
┌─────────────────────────────────┐   ┌─────────────────────────────────┐   ┌─────────────────────────────────┐
│        GIÁ TRỊ HỌC THUẬT        │   │    HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH        │   │       QUỐC TẾ & XÃ HỘI          │
├─────────────────────────────────┤   ├─────────────────────────────────┤   ├─────────────────────────────────┤
│ • Khung tham chiếu cho các      │   │ • Tư vấn chiến lược cho Bộ      │   │ • Nâng cao nhận thức xã hội về  │
│   nghiên cứu sinh chuyên ngành  │   │   Ngoại giao & Bộ Quốc phòng    │   │   chủ quyền biển đảo thiêng liêng│
│ • Cung cấp giáo trình giảng dạy │   │ • Hoàn thiện cơ sở pháp lý đấu  │   │ • Cung cấp luận cứ khoa học cho │
│   Địa chính trị & Luật biển     │   │   tranh tại các diễn đàn ASEAN  │   │   cộng đồng học giả quốc tế     │
└─────────────────────────────────┘   └─────────────────────────────────┘   └─────────────────────────────────┘
  • Tác động học thuật (Academic Impact): Luận án trở thành tài liệu tham khảo cốt lõi cho các viện nghiên cứu chiến lược, Học viện Ngoại giao, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học hàng đầu trong giảng dạy Địa chính trị, Luật Quốc tế và Lịch sử Ngoại giao Việt Nam.
  • Tác động hoạch định chính sách (Policy Impact): Đóng góp trực tiếp các luận cứ khoa học sắc bén cho Ủy ban Biên giới Quốc gia, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng trong quá trình tham vấn soạn thảo chiến lược bảo vệ Tổ quốc trên biển và đàm phán Bộ Quy tắc ứng xử COC.
  • Tác động xã hội và quốc tế (Societal & Global Relevance): Cung cấp tài liệu tuyên truyền chính thống nâng cao nhận thức bảo vệ chủ quyền cho nhân dân; đồng thời giới thiệu góc nhìn khoa học khách quan của Việt Nam tới cộng đồng học giả quốc tế nhằm tranh thủ sự ủng hộ đối với việc duy trì trật tự pháp lý trên biển.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học giả quan hệ quốc tế: Tiếp cận một khung phân tích tích hợp chuẩn mực, hệ thống số liệu toàn diện về QĐTS và phương pháp tiếp cận đa chiều.
  • Các nhà hoạch định chính sách đối ngoại và an ninh: Sử dụng các kịch bản dự báo và khuyến nghị giải pháp để xây dựng đối sách linh hoạt, chủ động bảo vệ lợi ích quốc gia từ sớm, từ xa.
  • Lực lượng thực thi pháp luật trên biển (Cảnh sát biển, Kiểm ngư, Hải quân): Nắm bắt rõ thực trạng đóng quân, yêu sách và thủ đoạn thực địa của các bên để chủ động ứng phó chính xác, kiềm chế và đúng luật pháp quốc tế.
  • Doanh nghiệp vận tải biển và dầu khí: Đánh giá đúng rủi ro địa chính trị và an ninh hàng hải để hoạch định chiến lược đầu tư khai thác bền vững tại Biển Đông.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã kế thừa và dung hợp thành công ba trụ cột lý thuyết: Chủ nghĩa Hiện thực (giải thích nguồn gốc cạnh tranh quyền lực và địa chiến lược), Chủ nghĩa Tự do (giải thích sự phụ thuộc lẫn nhau phức hợp và vai trò thể chế của ASEAN) và Chủ nghĩa Kiến tạo (giải thích bản sắc và nhận thức chuẩn tắc của giới tinh hoa). Luận án chứng minh rằng trong tranh chấp QĐTS, quyền lực cứng quyết định thực trạng kiểm soát thực địa, nhưng thể chế và chuẩn tắc pháp lý quốc tế đóng vai trò quyết định tính chính danh và sự bền vững của trật tự an ninh.

2. Tính đổi mới trong phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?

So với các nghiên cứu trước đây vốn tiếp cận lịch sử đơn thuần hoặc thuần túy luật học, luận án đã đổi mới bằng cách:

  • Sử dụng phương pháp Phân tích hệ thống - cấu trúc lồng ghép 3 tầng nấc phân tích (Quốc tế - Khu vực - Quốc gia).
  • Phân kỳ lịch sử chính xác 4 giai đoạn gắn liền với các mốc biến động thực địa và pháp lý (1988, 1995, 2009, 2016).
  • Áp dụng phương pháp Hoạch định kịch bản phân kỳ (Scenario Planning) để dự báo khoa học cục diện tranh chấp tới năm 2028.

3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ và có giá trị nhất?

Phát hiện về mối liên hệ khăng khít giữa địa hình ngầm dưới đáy biển QĐTS với chiến lược răn đe hạt nhân ngầm. Luận án chỉ ra rằng các thực thể tại QĐTS nằm giữa một mạng lưới rãnh biển sâu có độ mặn cao, tạo thành "Vùng nguy hiểm" che chắn hoàn hảo trước thiết bị định vị thủy âm. Do đó, tham vọng chiếm giữ các đảo đá của Trung Quốc không chỉ nhằm vơ vét tài nguyên bề mặt hay kiểm soát luồng hàng hải nổi, mà thực chất là nhằm biến Biển Đông thành pháo đài triển khai tàu ngầm hạt nhân chiến lược (SSBN).

┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│             SO SÁNH 3 KỊCH BẢN DỰ BÁO CỤC DIỆN TRANH CHẤP QĐTS ĐẾN NĂM 2028            │
├───────────────────┬──────────────────────────────────┬─────────────────────────────────┤
│ Kịch bản          │ Xác suất & Đặc trưng             │ Hệ quả chiến lược               │
├───────────────────┼──────────────────────────────────┼─────────────────────────────────┤
│ KỊCH BẢN 1:       │ Xác suất: THẤP                   │ ASEAN & Trung Quốc ký kết COC   │
│ "LẮNG DỊU"        │ Các bên kiềm chế, tập trung      │ thực chất; thúc đẩy hợp tác     │
│                   │ phục hồi kinh tế đa phương       │ khai thác tài nguyên hòa bình   │
├───────────────────┼──────────────────────────────────┼─────────────────────────────────┤
│ KỊCH BẢN 2:       │ Xác suất: TRUNG BÌNH             │ Nguy cơ xảy ra đối đầu quân sự  │
│ "CĂNG THẲNG LỚN"  │ Trung Quốc lập ADIZ, đụng độ     │ trực tiếp giữa các siêu cường,  │
│                   │ tàu chiến hải quân Mỹ - Trung    │ phá vỡ hoàn toàn an ninh Đông Á │
├───────────────────┼──────────────────────────────────┼─────────────────────────────────┤
│ KỊCH BẢN 3:       │ Xác suất: CAO NHẤT (Khả dĩ nhất) │ Duy trì nguyên trạng giằng co;  │
│ "GIẰNG CO ĐỘNG"   │ Lúc lắng dịu, lúc căng thẳng;    │ tiếp tục cạnh tranh chiến thuật │
│ (Hiện thực nhất)  │ va chạm vùng xám cường độ thấp   │ vùng xám và ngoại giao pháp lý  │
└───────────────────┴──────────────────────────────────┴─────────────────────────────────┘

4. Quy trình kiểm chứng và tái lặp nghiên cứu (Replication Protocol) được đảm bảo như thế nào?

Toàn bộ hệ thống gần 200 nguồn tài liệu tham khảo đều được trích dẫn xuất xứ minh bạch theo chuẩn mực học thuật quốc tế. Hệ dữ liệu pháp lý (UNCLOS, Phán quyết PCA 2016, hồ sơ CLCS) và dữ liệu địa lý sinh vật đều dựa trên các báo cáo chính thức đã công bố của các cơ quan nghiên cứu cấp bộ và tổ chức quốc tế, cho phép bất kỳ nhà khoa học nào cũng có thể kiểm chứng độc lập.

5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo (2020–2030)?

Chương trình nghiên cứu mở rộng tập trung vào:

  • Giám sát việc thực thi Phán quyết PCA 2016 và tiến trình đàm phán Bộ Quy tắc COC có hiệu lực ràng buộc pháp lý.
  • Nghiên cứu tác động của chiến lược "Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương tự do và rộng mở" (FOIP) của Mỹ và đồng minh (Bộ Tứ Quad, AUKUS) đối với cán cân quyền lực tại QĐTS.
  • Xây dựng các mô hình hợp tác bảo tồn môi trường biển và chia sẻ dữ liệu thủy văn nghề cá tại các vùng biển quốc tế quanh QĐTS.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nghiên cứu sinh Bùi Đức An là một công trình khoa học mẫu mực, đóng góp to lớn cho ngành Quan hệ quốc tế và Địa chính trị biển đảo Việt Nam thông qua 6 kết luận cốt lõi:

  1. Làm sáng tỏ bản chất tranh chấp: Tranh chấp chủ quyền tại Quần đảo Trường Sa thực chất là cuộc cạnh tranh địa chính trị, an ninh và không gian sinh tồn gay gắt giữa các quốc gia ven biển, bị phức tạp hóa bởi sự can dự và cạnh tranh vị thế bá quyền của các siêu cường toàn cầu.
  2. Hệ thống hóa toàn diện 32 năm lịch sử: Tái hiện trung thực, khách quan và chi tiết các biến động tại QĐTS từ năm 1988 đến năm 2020, làm nổi bật tính liên tục và các bước chuyển biến chiến lược trên thực địa lẫn mặt trận ngoại giao pháp lý.
  3. Phát triển khung lý thuyết liên ngành: Kết hợp hài hòa Chủ nghĩa Hiện thực, Chủ nghĩa Tự do và Chủ nghĩa Kiến tạo để giải mã trọn vẹn mọi khía cạnh của một điểm nóng an ninh biển phức tạp bậc nhất thế giới.
  4. Bác bỏ triệt để các yêu sách phi pháp: Cung cấp hệ thống luận cứ lịch sử và luật học quốc tế đanh thép, khẳng định chủ quyền không thể chối cãi của Việt Nam đối với Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa, đồng thời vạch trần tính phi lý của yêu sách "đường lưỡi bò" và "Tứ Sa".
  5. Dự báo chính xác 3 kịch bản tương lai đến năm 2028: Nhận diện kịch bản giằng co động (dynamic equilibrium) là khả dĩ nhất, cung cấp tầm nhìn chiến lược 40 năm kể từ mốc lịch sử 1988.
  6. Đề xuất hệ giải pháp chiến lược khả thi: Kiến tạo hệ thống kiến nghị đồng bộ, toàn diện cho Đảng và Nhà nước Việt Nam: kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh ngoại giao đa phương, chuẩn bị hồ sơ pháp lý quốc tế, tăng cường tiềm lực quốc phòng răn đe thực địa và kiên định giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước.