Luận án Tiến sĩ: Phương pháp Phổ Đồ Thị trong Bài Toán Tổ Hợp Cộng Tính
Luận án tiến sĩ toán học nghiên cứu phương pháp phổ đồ thị trong bài toán tổ hợp cộng tính, đề xuất mô hình và thuật toán hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
81
Thời gian đọc
13 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu Phổ Đồ Thị và Tổ Hợp Cộng Tính
- Số trang:
- 81 trang
- Trường:
- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Viện Toán học
- Chuyên ngành:
- Cơ sở toán học cho tin học
- Tác giả:
- Đỗ Duy Hiếu
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu Phổ Đồ Thị và Tổ Hợp Cộng Tính
Luận án này tập trung vào việc sử dụng phương pháp phổ đồ thị để giải quyết các bài toán tổ hợp cộng tính. Nghiên cứu lực lượng của các tập hợp trên không gian vectơ qua các trường và vành hữu hạn. Các tập hợp được xem xét bao gồm hàm nở hai biến, tập khoảng cách, tập tích, tập tổng - tỉ số, tập khoảng cách trên đa tạp chính quy, và tập thể tích khối. Đây là một đóng góp quan trọng vào lý thuyết đồ thị đại số và lý thuyết số cộng tính, cung cấp các công cụ mạnh mẽ để phân tích cấu trúc cộng tính. Phương pháp này giúp đưa ra những ước lượng chính xác về kích thước của các cấu trúc tổ hợp phức tạp, mở rộng hiểu biết về các mối quan hệ số học.
1.1. Giới thiệu tổng quan luận án
Luận án trình bày ứng dụng của lý thuyết đồ thị đại số trong các bài toán tổ hợp cộng tính. Trọng tâm là việc định lượng các tập hợp cụ thể trong không gian vectơ trên các trường và vành hữu hạn. Các kết quả này đóng góp vào sự phát triển của cả phổ đồ thị và tổ hợp cộng tính.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu chính
Mục tiêu chính là ứng dụng phổ đồ thị để định lượng các tập hợp như tập khoảng cách, tập tích, tập tổng - tỉ số. Luận án xây dựng các loại đồ thị đặc biệt. Những đồ thị này cung cấp công cụ mạnh mẽ để phân tích cấu trúc cộng tính của các tập con.
II. Phương Pháp Phổ Đồ Thị Nền Tảng Lý Thuyết
Chương này cung cấp kiến thức nền tảng về phương pháp phổ đồ thị. Các khái niệm cơ bản của lý thuyết đồ thị đại số được nhắc lại và làm rõ. Trọng tâm là định nghĩa ma trận kề của một đồ thị, yếu tố quan trọng để phân tích cấu trúc đồ thị. Việc hiểu rõ ma trận kề là bước đầu tiên để tiếp cận phổ của đồ thị. Phổ của đồ thị, được xác định bởi các giá trị riêng của ma trận kề, cung cấp thông tin sâu sắc về tính chất kết nối và cấu trúc của đồ thị. Vector riêng liên quan cũng đóng vai trò thiết yếu trong việc phân tích hành vi của đồ thị. Luận án cũng giới thiệu về đồ thị (n, d, λ), một loại đồ thị thưa có tính chất kết nối mạnh. Bổ đề trộn nở (expander mixing lemma) là một công cụ toán học chủ chốt được trình bày, cho phép ước lượng số lượng cạnh giữa các tập con của đỉnh trong một đồ thị expander, một kỹ thuật cực kỳ hữu ích trong tổ hợp cộng tính.
2.1. Kiến thức cơ bản về phổ đồ thị
Phần này nhắc lại các khái niệm cơ bản của lý thuyết đồ thị đại số. Bao gồm cấu trúc đồ thị và các cách biểu diễn chúng. Việc nắm vững các định nghĩa này là nền tảng cho các chương sau.
2.2. Ma trận kề và giá trị riêng
Ma trận kề mô tả các mối quan hệ giữa các đỉnh của đồ thị. Phổ của đồ thị được xác định bởi các giá trị riêng của ma trận kề. Các giá trị riêng này cung cấp thông tin quan trọng về cấu trúc đồ thị. Vector riêng cũng được đề cập, hỗ trợ phân tích sâu hơn.
2.3. Đồ thị n d λ và Bổ đề trộn nở
Luận án giới thiệu khái niệm đồ thị (n, d, λ) và tính chất của chúng. Đồ thị này là loại đồ thị thưa với tính chất kết nối mạnh. Bổ đề trộn nở là một công cụ chủ chốt, giúp ước lượng số lượng cạnh giữa các tập con đỉnh. Công cụ này rất quan trọng trong tổ hợp cộng tính.
III. Xây Dựng Đồ Thị n d λ Trong Tổ Hợp Cộng Tính
Chương này tập trung vào việc xây dựng các đồ thị đặc biệt. Các đồ thị này được định nghĩa trên không gian vectơ hữu hạn F_q^n và vành hữu hạn Z_q^n, mở ra một cách tiếp cận mới cho các bài toán tổ hợp cộng tính. Một số đồ thị quan trọng được xây dựng, bao gồm đồ thị tổng - tích, nơi các cạnh liên quan đến tổng và tích của các phần tử. Đồ thị tích - tổng cũng được xem xét kỹ lưỡng. Những cấu trúc đồ thị này rất quan trọng trong nghiên cứu các tập tổng và tập tích, cung cấp cái nhìn sâu sắc về các mối quan hệ đại số. Ngoài ra, các loại đồ thị khác cũng được nghiên cứu, ví dụ như đồ thị tổng - bình phương, đồ thị tích, và đồ thị Euclid hữu hạn. Mỗi loại đồ thị này có cấu trúc và tính chất phổ riêng biệt. Những tính chất này sau đó được sử dụng một cách chiến lược để phân tích các bài toán tổ hợp phức tạp, góp phần vào lý thuyết số cộng tính.
3.1. Đồ thị trên không gian vectơ hữu hạn
Chương này mô tả việc xây dựng các đồ thị trên không gian vectơ F_q^n và vành Z_q^n. Việc này tạo nền tảng cho việc ứng dụng phổ đồ thị vào các bài toán tổ hợp. Cấu trúc đồ thị được thiết kế để phản ánh các phép toán cộng tính.
3.2. Đồ thị tổng tích và tích tổng
Các đồ thị như tổng - tích và tích - tổng được xây dựng chi tiết. Cạnh trong đồ thị này biểu diễn mối liên hệ giữa tổng và tích các phần tử. Chúng rất quan trọng để nghiên cứu các tập tổng (sumsets) và tập tích.
3.3. Các loại đồ thị khác
Ngoài ra, luận án còn nghiên cứu đồ thị tổng - bình phương, đồ thị tích, và đồ thị Euclid hữu hạn. Mỗi đồ thị có đặc điểm phổ riêng. Những đặc điểm này là chìa khóa để phân tích các bài toán tổ hợp cộng tính sau này.
IV. Ứng Dụng Phổ Đồ Thị Giải Bài Toán Tổ Hợp
Phương pháp phổ đồ thị được sử dụng một cách hiệu quả để đánh giá lực lượng của nhiều loại tập hợp khác nhau. Các đồ thị được xây dựng trong Chương 2 là công cụ chính, cung cấp giới hạn chặt chẽ cho kích thước của các tập hợp này. Các tập khoảng cách và tập tích được nghiên cứu sâu, với các ước lượng về lực lượng của chúng được đưa ra trên trường và vành hữu hạn. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong lý thuyết số cộng tính, đặc biệt là trong việc hiểu cấu trúc của các cấp số cộng và các tập hợp có tính chất tương tự. Luận án cũng đánh giá lực lượng của tập tổng - tỉ số, một khái niệm phức tạp trong tổ hợp. Hàm nở hai biến trên trường và vành hữu hạn cũng được phân tích kỹ lưỡng. Các kết quả này minh họa sức mạnh và tính linh hoạt của phương pháp phổ đồ thị trong tổ hợp cộng tính. Chúng cung cấp các công cụ mới và mạnh mẽ để nghiên cứu cấu trúc cộng tính của tập con, mở rộng khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp.
4.1. Đánh giá lực lượng tập hợp
Phương pháp phổ đồ thị được dùng để đánh giá lực lượng của nhiều tập hợp. Các đồ thị xây dựng trong chương trước là công cụ chính. Điều này giúp xác định giới hạn về kích thước của các tập hợp đó.
4.2. Tập khoảng cách và tập tích
Các tập khoảng cách và tập tích được nghiên cứu sâu rộng. Các ước lượng về lực lượng được đưa ra trên trường và vành hữu hạn. Các kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong lý thuyết số cộng tính.
4.3. Tập tổng tỉ số và hàm nở
Luận án cũng đánh giá lực lượng của tập tổng - tỉ số. Hàm nở hai biến trên trường và vành hữu hạn được phân tích. Các kết quả này minh họa sức mạnh của phổ đồ thị trong tổ hợp cộng tính, đặc biệt với các tập tổng và cấp số cộng.
V. Mở Rộng Phương Pháp Phổ Đồ Thị Hiện Đại
Chương cuối của luận án mở rộng phương pháp phổ đồ thị sang các lĩnh vực phức tạp hơn. Cụ thể, phương pháp này được áp dụng để nghiên cứu bài toán tập khoảng cách trên đa tạp chính quy tổng quát. Điều này đòi hỏi việc sử dụng phiên bản mở rộng của bổ đề trộn nở, cho phép xử lý các cấu trúc hình học phức tạp. Các kết quả tổng quát được đưa ra cho tập khoảng cách trong môi trường này, chứng minh tính hiệu quả và khả năng ứng dụng rộng rãi của phương pháp phổ đồ thị. Luận án chứng minh sức mạnh của phương pháp này trong các tình huống toán học phức tạp. Điều này không chỉ mở ra hướng nghiên cứu mới cho lý thuyết đồ thị đại số và tổ hợp cộng tính, mà còn chỉ ra tiềm năng ứng dụng rất lớn trong các lĩnh vực liên quan, bao gồm khoa học máy tính và mật mã học.
5.1. Nghiên cứu tập khoảng cách trên đa tạp
Chương này mở rộng phương pháp phổ đồ thị để nghiên cứu bài toán tập khoảng cách. Ứng dụng cụ thể trên đa tạp chính quy tổng quát. Việc này đòi hỏi sử dụng các kỹ thuật tiên tiến hơn từ phổ đồ thị.
5.2. Kết quả tổng quát và tiềm năng
Các kết quả tổng quát được đưa ra cho tập khoảng cách. Luận án chứng minh tính hiệu quả của phương pháp phổ đồ thị trong các tình huống phức tạp. Điều này mở ra hướng nghiên cứu mới trong lý thuyết đồ thị đại số và tổ hợp cộng tính.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (81 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN TOÁN HỌC ———————————- ĐỖ DUY HIẾU PHƯƠNG PHÁP PHỔ CỦA ĐỒ THỊ TRONG MỘT SỐ BÀI TOÁN TỔ HỢP CỘNG TÍNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Hà Nội - 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VIỆN TOÁN HỌC ———————————- ĐỖ DUY HIẾU PHƯƠNG PHÁP PHỔ CỦA ĐỒ THỊ TRONG MỘT SỐ BÀI TOÁN TỔ HỢP CỘNG TÍNH Chuyên ngành: Cơ sở toán học cho tin học Mã số: 9.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Người hướng dẫn: PGS. LÊ ANH VINH Hà Nội - 2019 Tóm tắt Trong Luận án này, chúng tôi sẽ sử dụng phương pháp phổ của đồ thị để nghiên cứu về lực lượng của một số tập hợp trên không gian vectơ trên trường và vành hữu hạn như: Hàm nở hai biến, tập khoảng cách và tập tích, tập tổng - tỉ số, tập khoảng cách trên đa tạp chính quy và tập thể tích khối. Luận án gồm 04 chương chính: Trong Chương 1, chúng tôi nhắc lại kiến thức cơ bản liên quan đến phương pháp đại số tuyến tính trong đồ thị: ma trận kề, phổ của đồ thị, (n, d, λ) - đồ thị, Bổ đề trộn nở. Trong Chương 2, chúng tôi nghiên cứu một số (n, d, λ) - đồ thị trên không gian vectơ Fnq và Znq như đồ thị tổng - tích, đồ thị tích - tổng, đồ thị tổng - bình phương, đồ thị tích, đồ thị Euclid hữu hạn.
Trong Chương 3, chúng tôi sử dụng pháp đồ thị để nghiên cứu một số bài toán tổ hợp cộng tính. Cụ thể, chúng tôi sẽ sử dụng các đồ thị xây dựng trong Chương 2 để đánh giá một số tập hợp như tập khoảng cách, tập tích, tập thể tích khối, tập tổng - tỉ số, hàm nở hai biến trên trường và vành hữu hạn. Trong Chương 4, chúng tôi sử dụng phương pháp phổ của đồ thị mở rộng để nghiên cứu và đưa ra kết quả tổng quát cho tập khoảng cách của một tập trên đa tạp chính quy. 3 Abstract In this thesis, we use the techniques from the spectral graph theory to study the cardinality of some sets in vector spaces over finite fields and finite rings, such as the images of two-variable expanders, the dis- tance sets, the product sets, the sum - ratio sets, the volume set of boxes, and the distance sets in regular varieties.
The thesis consist of four main chapters. In Chapter 1, we recall some basic knowledge related to linear al- gebraic methods in the graph: the adjacency matrix, the spectrum of a graph, the definition and properties of (n, d, λ) - graph, and the ex- pander mixing lemma. In Chapter 2, we study some (n, d, λ) - graphs in vector spacesover finite fields and finite rings, such as the sum - product graph, the prod- uct - sum graph, the sum - square graph, the product graph, and the finite Euclidean graph. In Chapter 3, we use the expanding properties of the graphs in Chap- ter 2 to evaluate the cardinalities of distance sets, product sets, volume sets of boxes, sum - ratio sets, and images of two-variable expanders in vector spaces over finite fields and finite rings.
In Chapter 4, we use the directed version of the expander mixing lemma to study the distance set problem in general regular varieties. 4 Lời cam đoan Tôi xin cam đoan Luận án này là tập hợp các nghiên cứu của tôi. Những kết quả trích từ các bài báo viết chung đã nhận được sự cho phép sử dụng của các đồng tác giả. Các kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng được một ai khác công bố.
5 Lời cảm ơn Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Lê Anh Vinh, người đã dẫn dắt tôi vào con đường nghiên cứu khoa học. Không chỉ là một người hướng dẫn khoa học tận tâm, chia sẻ của thầy với tôi về những buồn, vui đời thường suốt nhiều năm qua là một sự động viên, khích lệ lớn để tôi vững vàng hơn trong cuộc sống. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.
Phan Thị Hà Dương và GS. Ngô Đắc Tân đã góp ý để Luận án của tôi hoàn thiện hơn. Những lời chia sẻ, chỉ dạy của thầy cô trong suốt quá trình làm việc, nghiên cứu của tôi sẽ là hành trang quý báu để tôi tự tin hơn trên những chặng đường sắp tới. Tôi xin cảm ơn TS.
Phạm Văn Thắng đã đồng hành cùng tôi trên con đường nghiên cứu trong suốt thời gian qua. Tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo Viện Toán học, Phòng cơ sở toán học cho tin học và Trung tâm Đào tạo sau đại học đã cung cấp cho tôi một nơi làm việc tốt, một môi trường học thuật lành mạnh để học tập, nghiên cứu trong thời gian tôi làm nghiên cứu sinh ở đây. Cuối cùng, tôi xin tỏ lòng biết ơn vô hạn tới gia đình tôi, những người luôn bên cạnh và thương yêu tôi vô điều kiện. Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2019 Đỗ Duy Hiếu 6 Bảng các kí hiệu 1.
Cho p là một số nguyên tố lẻ, r ≥ 2 là một số tự nhiên và q = pr. | A| là lực lượng của tập hợpA. Zq là vành hữu hạn có q phần tử. Z0q là tập các phần tử không khả nghịch trên Zq.
Z× q là tập các phần tử khả nghịch trên Zq. Fq là trường hữu hạn có q phần tử. F∗q là các phần tử khác 0 của trường hữu hạn Fq. Cho f , g là các hàm số theo biến t.
f &g có nghĩa là tồn tại hằng số c > 0, sao cho f ≥ cg khi t đủ lớn. f = Θ( g) có nghĩa là tồn tại các hằng số c1 , c2 > 0 sao cho c1 f ≤ g ≤ c2 f khi t đủ lớn. Cho G = (V, E) là một đồ thị. ( x, y) là một cạnh có hướng từ x đến y.
{ x, y} là cạnh vô hướng giữa x và y của đồ thị G. 7 Mục lục Lời mở đầu 9 Giới thiệu chung. 10 1 Kiến thức chuẩn bị 17 1.1 Ma trận kề .2 Phổ của đồ thị .3 (n, d, λ) - đồ thị và Bổ đề trộn nở. 20 2 Một số (n, d, λ) - đồ thị 25 2.1 Đồ thị tổng - bình phương .1 Đồ thị tổng - bình phương trên trường hữu hạn .2 Đồ thị tổng - bình phương trên vành hữu hạn .2 Đồ thị tổng - tích .1 Đồ thị tổng - tích trên trường hữu hạn .2 Đồ thị tổng - tích trên vành hữu hạn .3 Đồ thị tích - tổng .1 Đồ thị tích - tổng trên trường hữu hạn .2 Đồ thị tích - tổng trên vành hữu hạn .1 Đồ thị tích trên trường hữu hạn .2 Đồ thị tích trên vành hữu hạn .5 Đồ thị Euclid hữu hạn.
36 3 Đánh giá lực lượng của một số tập hợp trên trường và vành hữu hạn 37 3.1 Giới thiệu về phương pháp phổ của đồ thị .2 Tập khoảng cách, tập tích .1 Giới thiệu tổng quan về bài toán tập khoảng cách và tập tích .2 Đánh giá tập khoảng cách trên trường và vành hữu hạn .3 Đánh giá tập tích trên trường và vành hữu hạn .3 Tập thể tích khối .1 Giới thiệu tổng quan về tập thể tích khối .2 Một số kết quả cần dùng .3 Đánh giá tập thể tích khối trên trường hữu hạn .4 Đánh giá tập thể tích khối trên vành hữu hạn .4 Tập tổng - tỉ số .1 Giới thiệu tổng quan về bài toán tổng - tỉ số .2 Đánh giá tổng - tỉ số trên trường hữu hạn .3 Đánh giá tổng - tỉ số trên vành hữu hạn .5 Hàm nở hai biến .1 Giới thiệu tổng quan về hàm nở hai biến. 59 4 Tập khoảng cách trên đa tạp chính quy 61 4.1 Giới thiệu tổng quan về bài toán tập khoảng cách trên đa tạp chính quy .2 Đánh giá cho dạng toàn phương không suy biến .3 Đánh giá cho đa thức chéo P(x) = ∑ a j x sj. 69 j =1 Kết luận 72 Tài liệu tham khảo 76 9 Lời mở đầu Trong những năm gần đây, tổ hợp đã được ứng dụng vào các lĩnh vực khoa học khác nhau như: khoa học máy tính, vật lý, hóa học, .Với sự mở rộng đó, nhiều bài toán tổ hợp mới ra đời cùng với nhiều phương pháp vốn thuộc các nhánh toán học khác đã được áp dụng để giải quyết như: xác suất, giải tích, đại số, hình học; nhờ đó đã thu được nhiều kết quả mới không hiển nhiên. Luận án "Phương pháp phổ của đồ thị trong một số bài toán tổ hợp cộng tính" sử dụng (n, d, λ) - đồ thị và Bổ đề trộn nở để nghiên cứu các bài toán tổ hợp cộng tính.
Những kết quả mới của Luận án được trình bày trong Chương 3 và Chương 4. Trong Chương 3, chúng tôi sử dụng phương pháp phổ của đồ thị dựa vào (n, d, λ) - đồ thị và Bổ đề trộn nở để nghiên cứu một số bài toán như tập khoảng cách, tập tích, tập thể tích khối, tập tổng - tỉ số, hàm nở hai biến. Tập khoảng cách, tập tích: Một bài toán mở cổ điển trong hình học tổ hợp là bài toán về khoảng cách của Erdős [20]. Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số các khoảng cách khác nhau tối thiểu được xác định bởi một tập N điểm trên mặt phẳng Euclid.
Erdős gọi số khoảng cách tối thiểu này là g( N ) và giả thuyết rằng g( N ) & √ N. Ông cũng quan sát dựa trên một khẳng định hình học LogN đơn giản trên đường tròn, rằng g( N ) & N 1/2. Số mũ 1/2 đã được cải thiện một cách chậm chạp trong vòng hơn 50 năm qua bởi một loạt các lý luận phức tạp, sử dụng công cụ từ nhiều lĩnh vực khác nhau của toán học. Tháng 11 năm 2010, Guth và Katz [26] đã chứng minh được khẳng định gần tối ưu của bài N toán này: trong tập N điểm bất kỳ trên mặt phẳng sẽ có g( N ) & LogN khoảng cách phân biệt.
Một cách tương tự, phiên bản hữu hạn của bài toán khoảng cách của Erdős là việc đi tìm lực lượng tối thiểu của tập các khoảng cách xác định bởi các tập 10 N điểm trong không gian vectơ trên trường/vành hữu hạn. Không gian Euclid hữu hạn Fnq bao gồm các vectơ cột x, với n là số tự nhiên và n ≥ 2. Chúng ta nhắc lại định nghĩa khoảng cách giữa các điểm x, y ∈ Fnq n k x − y k = ∑ ( x j − y j )2. j =1 Cho tập điểm E ⊂ Fnq , tập khoảng cách của E được định nghĩa như sau: ∆(E ) = {k x − yk : x, y ∈ E }.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Duy Hiếu (2019). Phổ Đồ Thị và Bài Toán Tổ Hợp Cộng Tính [Luận án tiến sĩ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Viện Toán học]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/phuong-phap-pho-do-thi-bai-toan-to-hop-cong-tinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phổ Đồ Thị và Bài Toán Tổ Hợp Cộng Tính" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ toán học nghiên cứu phương pháp phổ đồ thị trong bài toán tổ hợp cộng tính, đề xuất mô hình và thuật toán hiệu quả.
Luận án "Phổ Đồ Thị và Bài Toán Tổ Hợp Cộng Tính" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Viện Toán học. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Phổ Đồ Thị và Bài Toán Tổ Hợp Cộng Tính" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phổ Đồ Thị và Bài Toán Tổ Hợp Cộng Tính" thuộc chuyên ngành Cơ sở toán học cho tin học. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Phổ Đồ Thị và Bài Toán Tổ Hợp Cộng Tính" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phổ Đồ Thị và Bài Toán Tổ Hợp Cộng Tính" có 81 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phổ Đồ Thị và Bài Toán Tổ Hợp Cộng Tính" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.