Luận án hệ số Hilbert hiệu chỉnh và môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy - Tác giả Nguyễn Tuấn Long
"Nghiên cứu hệ số Hilbert hiệu chỉnh và môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy trong đại số giao hoán, ứng dụng toán học tiên tiến."
Năm xuất bản
Số trang
83
Thời gian đọc
13 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu hệ số Hilbert hiệu chỉnh trong đại số giao hoán
- Số trang:
- 83 trang
- Trường:
- Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Viện Toán học
- Chuyên ngành:
- Đại số và Lý thuyết số
- Tác giả:
- Nguyễn Tuấn Long
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu hệ số Hilbert hiệu chỉnh trong đại số giao hoán
Đại số giao hoán là nền tảng quan trọng của hình học đại số hiện đại. Lý thuyết lát cắt và số chiều đóng vai trò trung tâm. Trong đó, hệ số Hilbert hiệu chỉnh cung cấp công cụ mạnh để phân tích cấu trúc môđun. Nghiên cứu tập trung vào vành Noether địa phương và môđun hữu hạn sinh. Các bất biến đại số giúp mô tả hình học sâu sắc. Hàm Hilbert phản ánh sự tăng trưởng của các lũy thừa iđêan tham số. Độ bội Hilbert-Samuel xuất hiện như hệ số chủ đạo của đa thức liên kết. Khi xem xét các hệ số Hilbert bậc cao, nhiều thông tin cấu trúc phức tạp xuất hiện. Sự hiệu chỉnh các hệ số này giúp loại bỏ sai số kỳ dị. Từ đó, các nhà toán học thiết lập mối liên hệ giữa hàm số và cấu trúc môđun giải tích. Đề tài mở rộng các kết quả kinh điển của lý thuyết vành địa phương.
1.1. Khái niệm cơ bản trong đại số giao hoán và vành Noether
Lý thuyết vành Noether địa phương là xuất phát điểm của nghiên cứu. Cho vành Noether địa phương với iđêan cực đại duy nhất. Một môđun hữu hạn sinh trên vành này sở hữu số chiều xác định. Cấu trúc lọc chiều phân tích môđun thành các tầng không gian con. Mỗi tầng lọc phản ánh một cấp độ đối đồng điều địa phương. Đối đồng điều địa phương đo lường mức độ không Cohen-Macaulay của môđun. Các iđêan tham số đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng hệ số số học. Hệ tham số tách biệt bảo toàn tính chất qua các bước lọc chiều. Việc nghiên cứu các iđêan này làm sáng tỏ tính chất hình học cục bộ. Các công cụ đại số hiện đại giúp tính toán tường minh các bất biến. Đây là bước đệm thiết yếu để xây dựng hàm Hilbert hiệu chỉnh.
1.2. Vai trò của hàm Hilbert và độ bội Hilbert Samuel
Hàm Hilbert đo độ dài của môđun thương theo các lũy thừa của iđêan. Với các chỉ số đủ lớn, hàm này trùng với đa thức Hilbert-Samuel. Hệ số bậc cao nhất xác định độ bội Hilbert-Samuel của môđun. Độ bội phản ánh bậc hình học của đối tượng đại số tương ứng. Các hệ số bậc thấp hơn chứa đựng thông tin về tính kỳ dị. Tuy nhiên, các hệ số cổ điển thường chịu ảnh hưởng bởi các thành phần thứ cấp. Hệ số Hilbert hiệu chỉnh ra đời nhằm chuẩn hóa các sai lệch này. Công thức hiệu chỉnh kết hợp các bậc số học của iđêan tham số. Qua đó, các đại lượng mới phản ánh chính xác cấu trúc sâu bên trong môđun. Phương pháp này mở đường cho việc phân loại các lớp môđun tổng quát.
II. Đặc trưng môđun Cohen Macaulay suy rộng dãy trong đại số
Lớp môđun Cohen-Macaulay giữ vị trí trung tâm trong đại số giao hoán. Để mở rộng phạm vi áp dụng, các nhà toán học phát triển nhiều khái niệm tổng quát hóa. Môđun Cohen-Macaulay suy rộng là một bước tiến quan trọng. Khái niệm này cho phép các môđun đối đồng điều địa phương có độ dài hữu hạn tại các bậc dưới chiều tối đa. Tiếp theo, môđun Cohen-Macaulay dãy mở rộng tính chất này thông qua lọc chiều. Môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy là sự kết hợp tự nhiên giữa hai khái niệm trên. Lớp môđun này bao hàm cả môđun Buchsbaum và môđun đa Buchsbaum. Cấu trúc phân tầng giúp nắm bắt trọn vẹn các thành phần kỳ dị đa chiều. Việc nghiên cứu lớp đối tượng này giải quyết nhiều bài toán mở trong lý thuyết biểu diễn và hình học đại số.
2.1. Phân loại từ môđun Buchsbaum đến môđun Cohen Macaulay dãy
Môđun Buchsbaum là trường hợp mở rộng kinh điển của môđun Cohen-Macaulay. Trong môđun Buchsbaum, hiệu giữa độ dài và độ bội không phụ thuộc vào hệ tham số được chọn. Tuy nhiên, nhiều môđun hình học không thỏa mãn tính chất Buchsbaum toàn cục. Môđun Cohen-Macaulay suy rộng nới lỏng điều kiện bằng cách kiểm soát độ dài đối đồng điều địa phương. Khi kết hợp với lọc chiều, môđun Cohen-Macaulay dãy phân tích cấu trúc theo từng số chiều riêng biệt. Mỗi nhân tử lọc kế tiếp đều đạt tính chất Cohen-Macaulay chuẩn mực. Sự chuyển tiếp từ Buchsbaum sang Cohen-Macaulay suy rộng dãy tạo nên hệ thống phân loại hoàn chỉnh. Hệ thống này bao quát hầu hết các môđun xuất hiện trong hình học đại số xạ ảnh.
2.2. Khái niệm và tính chất của môđun Cohen Macaulay suy rộng dãy
Một môđun được gọi là Cohen-Macaulay suy rộng dãy nếu mọi môđun thương của lọc chiều đều là môđun Cohen-Macaulay suy rộng. Định nghĩa này tận dụng tối đa sức mạnh của lọc chiều tôpô. Cấu trúc lọc tách biệt các thành phần có chiều khác nhau một cách hữu hiệu. Khi đó, mỗi thành phần thuần chiều mang đặc trưng của môđun Cohen-Macaulay suy rộng. Mối liên hệ giữa các iđêan tham số tách biệt và cấu trúc lọc trở nên vô cùng chặt chẽ. Các tính chất đại số được bảo toàn qua phép biến đổi địa phương hóa và hoàn thành. Nghiên cứu sâu về lớp môđun này giúp thiết lập các tiêu chuẩn đồng điều mạnh mẽ. Đây là cơ sở lý thuyết để khảo sát sự hội tụ của hàm Hilbert.
III. Đa thức Hilbert Samuel và hệ số Hilbert hiệu chỉnh cơ bản
Đa thức Hilbert-Samuel cổ điển mô tả độ dài môđun thương theo lũy thừa iđêan. Tuy nhiên, đa thức này chưa phản ánh đầy đủ cấu trúc của môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy. Do đó, hàm hiệu chỉnh Hilbert-Samuel được xây dựng bằng cách trừ đi tổng các bậc số học. Bậc số học đo lường đóng góp của từng tầng lọc chiều đối với hệ tham số tách biệt. Với giá trị biến số đủ lớn, hàm hiệu chỉnh trở thành đa thức Hilbert-Samuel hiệu chỉnh. Các hệ số của đa thức này chứa đựng thông tin sâu sắc về hệ số Hilbert bậc cao. Tính không âm của hàm hiệu chỉnh là một bài toán trọng tâm. Việc chứng minh sự tồn tại của chặn dưới độc lập mang ý nghĩa bước ngoặt. Kết quả này liên kết trực tiếp giải tích số học với cấu trúc đồng điều.
3.1. Thiết lập hàm hiệu chỉnh Hilbert Samuel và bậc số học
Hàm hiệu chỉnh Hilbert-Samuel được định nghĩa thông qua hiệu giữa hàm độ dài và tổng các bậc số học. Bậc số học thứ i của môđun đối với iđêan tham số được tính toán cẩn trọng. Giá trị này dựa trên độ bội của các phân lớp trong chuỗi lọc chiều. Khi chỉ số n đủ lớn, hàm hiệu chỉnh trùng khớp với đa thức hiệu chỉnh Hilbert-Samuel. Đa thức này loại bỏ các nhiễu loạn do các thành phần số chiều thấp gây ra. Nhờ vậy, các hệ số nhận được phản ánh bản chất hình học thuần túy của môđun. Việc xây dựng hàm số này đòi hỏi kỹ thuật xử lý đối đồng điều địa phương phức tạp. Các bất biến thu được mở ra hướng tiếp cận mới cho đại số giao hoán.
3.2. Tính không âm và tính độc lập của chỉ số bắt đầu đa thức
Nghiên cứu chứng minh rằng hàm hiệu chỉnh luôn nhận giá trị không âm với các biến số đủ lớn. Cụ thể, với mỗi iđêan tham số tách biệt, tồn tại một ngưỡng nguyên để hàm không âm. Đối với môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy, ngưỡng nguyên này hoàn toàn độc lập với cách chọn iđêan. Tính độc lập đều này là một đặc trưng cực kỳ mạnh mẽ. Nó phản ánh tính ổn định hình học của môđun trên toàn bộ không gian tham số. Kỹ thuật chứng minh kết hợp chặn đều cho chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford. Môđun phân bậc liên kết đóng vai trò cầu nối kỹ thuật quan trọng. Kết quả khẳng định tính tương thích tuyệt vời giữa bậc số học và hệ số Hilbert.
IV. Đánh giá tính hữu hạn của tập đa thức Hilbert hiệu chỉnh
Định lý trọng tâm của luận án thiết lập mối quan hệ tương đương giữa đại số và đa thức. Giả sử vành cơ sở là ảnh đồng cấu của một vành Cohen-Macaulay địa phương. Khi đó, môđun hữu hạn sinh là Cohen-Macaulay suy rộng dãy khi và chỉ khi tập hợp các đa thức Hilbert hiệu chỉnh là hữu hạn. Tập hợp này được xét trên tất cả các iđêan tham số tách biệt của môđun. Kết quả này giải quyết trọn vẹn bài toán phân loại cấu trúc thông qua bất biến Hilbert. Tiêu chuẩn hữu hạn hóa cung cấp phương pháp nhận biết môđun một cách hữu hiệu. Tính chất hữu hạn chứng tỏ sự ổn định của các hệ số Hilbert bậc cao. Công trình đóng góp nền tảng lý thuyết sâu sắc cho đại số giao hoán hiện đại.
4.1. Tiêu chuẩn đặc trưng qua tập hữu hạn các đa thức hiệu chỉnh
Sự hữu hạn của tập đa thức hiệu chỉnh là tiêu chuẩn định lượng tuyệt đối. Khi iđêan tham số thay đổi, đa thức hiệu chỉnh thông thường có thể biến thiên vô hạn. Tuy nhiên, đối với môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy, tập hợp này co cụm lại thành tập hữu hạn. Điều kiện vành cơ sở là ảnh đồng cấu của vành Cohen-Macaulay đảm bảo sự tồn tại của môđun đối ngẫu. Qua phép đối ngẫu, các tính chất đối đồng điều địa phương được kiểm soát chặt chẽ. Tính hữu hạn khẳng định cấu trúc đồng điều của môđun không bị phân rã vô hạn. Đây là một trong những thành tựu nổi bật nhất trong lý thuyết hệ số Hilbert.
4.2. Chỉ số Castelnuovo Mumford của môđun phân bậc liên kết
Chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford đo lường độ phức tạp của môđun phân bậc liên kết. Nghiên cứu thiết lập một chặn trên đều cho chỉ số này đối với các iđêan tham số tách biệt. Chặn trên đồng đều là chìa khóa để kiểm soát bậc của đa thức Hilbert. Khi chỉ số chính quy bị chặn, các lũy thừa iđêan nhanh chóng đạt trạng thái ổn định đại số. Kỹ thuật này giúp liên kết trực tiếp tính chất đồng điều với đa thức Hilbert-Samuel. Sự kết hợp giữa chỉ số Castelnuovo-Mumford và lọc chiều tạo nên công cụ chứng minh then chốt. Kết quả mở rộng tầm hiểu biết về môđun phân bậc trong hình học đại số.
V. Ứng dụng môđun Cohen Macaulay suy rộng dãy trong nghiên cứu
Các kết quả nghiên cứu về môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy mở ra nhiều ứng dụng quan trọng. Trong đại số giao hoán, lý thuyết này giúp giải quyết các bài toán về độ bội Hilbert-Samuel và tính chuẩn tắc. Trong hình học đại số, các tiêu chuẩn đa thức hỗ trợ phân loại kỳ dị của lược đồ đại số. Mối liên kết giữa đối đồng điều địa phương và các hệ số Hilbert cung cấp công cụ tính toán số học sắc bén. Ngoài ra, lý thuyết môđun phân bậc liên kết tìm thấy ứng dụng trong đại số máy tính và hình học tổ hợp. Các nhà nghiên cứu có thể sử dụng tiêu chuẩn hữu hạn để kiểm tra cấu trúc môđun tự động. Sự phát triển này thúc đẩy sự giao thoa giữa đại số trừu tượng và toán học ứng dụng.
5.1. Kết nối giữa đại số giao hoán và hình học đại số hiện đại
Mối liên hệ giữa đại số và hình học được thể hiện rõ qua cấu trúc môđun. Các iđêan tham số tách biệt tương ứng với các lát cắt siêu phẳng tổng quát trong hình học. Lọc chiều phản ánh các thành phần bất khả quy với số chiều biến thiên của tập đại số. Khi xét các môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy, các điểm kỳ dị được phân tầng một cách có trật tự. Đa thức Hilbert-Samuel hiệu chỉnh đóng vai trò như bất biến topo-đại số của lược đồ xạ ảnh. Việc hiểu rõ các hệ số Hilbert bậc cao giúp phân tích kỹ lưỡng các biến dạng kỳ dị. Đây là cầu nối lý thuyết vững chắc giữa giải tích địa phương và hình học toàn cục.
5.2. Hướng phát triển của lý thuyết hệ số Hilbert hiệu chỉnh
Lý thuyết hệ số Hilbert hiệu chỉnh tiếp tục mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới. Một hướng đi tiềm năng là mở rộng kết quả cho các vành không Noether hoặc môđun tổng quát hơn. Hướng tiếp theo là khảo sát mối quan hệ với các bất biến đối đồng điều khác như độ sâu đồng điều. Việc áp dụng các thuật toán đại số máy tính để tính toán tường minh tập đa thức hiệu chỉnh cũng rất hứa hẹn. Các nghiên cứu tương lai có thể khám phá thêm mối liên hệ với lý thuyết bó trên đa tạp đại số. Kết quả luận án tạo tiền đề vững chắc cho các khám phá toán học tiếp theo trong chuyên ngành đại số.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (83 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVI N HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CỌNG NGH VI T NAM VI N TOÁN HỌC -----oOo----- Nguy n Tuấn Long QUAN H GIỮA H SỐ HILBERT HI U CHỈNH VÀ MỌĐUN COHEN-MACAULAY SUY RỘNG DÃY LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC HÀNỘI-2016 Tai Lieu Chat Luong VI N HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CỌNG NGH VI T NAM VI N TOÁN HỌC -----oOo----- Nguy n Tuấn Long QUAN H GIỮA H SỐ HILBERT HI U CHỈNH VÀ MỌĐUN COHEN-MACAULAY SUY RỘNG DÃY Chuyên ngành: Đại s và lý thuy t s Mư s : 62. 04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC TẬP THỂ H ỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguy n Tự C ờng 2. Lê Th Thanh Nhàn HÀNỘI-2016 Tóm tắt Cho (R, m) là một vành Noether địa phương và M là một R-môđun hữu hạn sinh chiều d.
⊃ Dt = Hm0 (M) là lọc chiều của M. Một iđêan tham số q của M được gọi là iđêan tham số tách biệt của M nếu tồn tại một hệ tham số x1 , ., xd sao cho q = (x1 , ., xd ) và (xdim Di +1 , ., xd )Di = 0 với mọi i = 1,. Môđun M được gọi là Cohen-Macaulay suy rộng dãy nếu Di /Di+1 là môđun Cohen- Macaulay suy rộng với mọi i = 0,. Chú ý rằng với mỗi iđêan tham số q của M, d ! X n + d − i tồn tại các số nguyên ei (q; M) sao cho ℓ(M/qn+1 M) = (−1)i ei (q; M) i=0 d−i với mọi n ≫ 0.
Các số nguyên ei (q; M) được gọi là hệ số Hilbert của M đối với q. d ! X n + i Chúng tôi xét hiệu Hq,M ad (n) = ℓ(M/qn+1 M) − adegi (q; M) như một hàm i=0 i số biến n, được gọi là hàm hiệu chỉnh Hilbert-Samuel của M đối với q, trong đó adegi (q; M) là bậc số học thứ i của M đối với q. Với n ≫ 0, hàm Hq,M ad (n) là một đa thức Padq,M (n), được gọi là đa thức hiệu chỉnh Hilbert-Samuel của M đối với q. Mục tiêu của luận án là nghiên cứu các hệ số Hilbert của M, từ đó đặc trưng cấu trúc của môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy.
Luận án được chia làm bốn chương. Trong Chương 1, chúng tôi nhắc lại những khái niệm và tính chất cần thiết. Trong Chương 2, chúng tôi đưa ra một chặn đều cho chỉ số chính quy Castelnouvo- Mumford của môđun phân bậc liên kết đối với các iđêan tham số tách biệt của môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy. Trong Chương 3, chúng tôi chứng minh rằng nếu q là một iđêan tham số tách biệt của M thì tồn tại số nguyên n0 sao cho Hq,M ad (n) ≥ 0 với mọi n ≥ n0.
Hơn nữa, nếu M là môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy thì có thể chọn n0 độc lập với cách chọn q. Chương 4 được dành riêng để chứng minh kết quả chính sau đây của luận án: Giả sử R là ảnh đồng cấu của một vành Cohen-Macaulay địa phương. Khi đó, môđun M là Cohen-Macaulay suy rộng dãy khi và chỉ khi tập PD (M) các đa thức Padq,M (n), trong đó q chạy trên tập các iđêan tham số tách biệt của M, là hữu hạn. Abstract Let (R, m) be a Noetherian local ring and M a finitely generated R-module of di- mension d.
⊃ Dt = Hm0 (M) be the dimension fil- tration of M. A parameter ideal q of M is called a distinguished parameter ideal of M if there is a system of parameters x1 , ., xd such that q = (x1 , ., xd ) and (xdim Di +1 , ., xd )Di = 0 for all i = 1,. The module M is called sequentially generalized Cohen-Macaulay if Di /Di+1 is a generalized Cohen-Macaulay module for all i = 0,. It is well known that for each parameter ideal q of M, there d ! X i n+d−i exists integers ei (q; M) such that ℓ(M/q M) =n+1 (−1) ei (q; M) for all i=0 d − i n ≫ 0.
These integers ei (q; M) are called Hilbert coefficients of M with respect to q. d ! n+1 X n+i We consider Hq,M (n) = ℓ(M/q M) − ad adegi (q; M) , a function in n, called i=0 i an adjusted Hilbert-Samuel function of M with respect to q, where adegi (q; M) is the i-th arithmetic degree of M with respect to q. For n ≫ 0, the function Hq,M ad (n) becomes a polynomial Pq,M (n), called an adjusted Hilbert-Samuel polynomial of M ad with respect to q. The aim of this thesis is studying the Hilbert coefficients of M, from this we give a characterization of sequentially generalized Cohen-Macaulay modules.
The thesis is divided into four chapters. Chapter 1 presents some preliminary notions and results. In Chapter 2, we establish an uniform bound for the Castelnouvo-Mumford reg- ularity of the associated graded modules with respect to distinguished parameter ideals of a sequentially generalized Cohen-Macaulay module. In Chapter 3, we prove that if q is a distinguished parameter ideal of M then there exists an integer n0 such that Hq,M ad (n) ≥ 0 for all n ≥ n0.
Moreover, if M is sequentially generalized Cohen-Macaulay, then n0 could be choosen to be indepen- dent from the choice of q. Chapter 4 is devoted to the proof of the following main result of the thesis: Assume that R is a homomorphic image of a Cohen-Macaulay local ring. Then, the module M is sequentially generalized Cohen-Macaulay if and only if the set PD (M) of polynomials Pad q,M (n), where q runs over the set of all distinguished parameter ideals of M, is finite. Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Những kết quả viết chung với các tác giả khác đã được các đồng tác giả cho phép khi đưa vào luận án. Các kết quả của luận án là mới và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Nguyễn Tuấn Long Lời cảm ơn Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy, GS. Nguyễn Tự Cường.
Thầy đã dạy tôi những bài học đầu tiên về Đại số giao hoán, hướng dẫn tôi từ khi học thạc sĩ cho tới nghiên cứu sinh. Luận án này không thể hoàn thành nếu không có sự hướng dẫn kiên trì, tận tâm của Thầy. Đối với tôi, Thầy như người cha, luôn kiên trì, mong mỏi đứa con trưởng thành trong khoa học cũng như trong cuộc sống. Một lần nữa, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy và gia đình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô, GS. Lê Thị Thanh Nhàn. Cô là người đã chỉ bảo tôi những kiến thức vỡ lòng từ khi còn là sinh viên đại học cho đến khi học nghiên cứu sinh. Cô là người chỉ đường, dẫn dắt từng bước cho thế hệ trẻ trên con đường nghiên cứu khoa học trong đó có tôi.
Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của GS. Nguyễn Tự Cường và GS. Lê Thị Thanh Nhàn. Một lần nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Thầy và Cô.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến GS. Lê Tuấn Hoa, đã đưa ra nhiều góp ý để luận án được rõ ràng, chính xác hơn. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến những anh, chị, em đã và đang làm nghiên cứu sinh ở Viện Toán học, đặc biệt là TS. Hoàng Lê Trường và TS.
Phạm Hùng Quý, đã có nhiều giúp đỡ, chia sẻ với tôi trong khoa học cũng như trong cuộc sống. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Viện Toán học, Trung tâm đào tạo sau đại học Viện Toán học, các phòng ban chức năng, đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu từ khi còn là học viên cao học của viện cho tới hiện tại. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Khoa Toán, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên và Khoa Toán Kinh tế, trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong công tác để tôi có thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, bố, mẹ, vợ và con gái.
Họ đã chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận án này. Tôi xin tặng luận án này cho bố, mẹ, vợ và con gái nhỏ 2 tuổi của tôi. Mục lục Mở đầu 3 1 Chuẩn bị 12 1.1 Lọc chiều, hệ tham số tốt và hệ tham số tách biệt .2 Môđun Cohen-Macaulay dãy .3 Chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford .4 Hệ số Hilbert. 19 2 Chặn đều chỉ số chính quy cho môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy 21 2.1 Môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy .2 Chặn đều chỉ số chính quy cho môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy 29 3 Về một hiệu chỉnh của hàm Hilbert-Samuel 37 3.1 Bậc số học .2 Hàm hiệu chỉnh Hilbert-Samuel .3 Tính không âm của hàm hiệu chỉnh Hilbert-Samuel trong môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy.
48 4 Hệ số Hilbert và môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy 54 4.1 Đa thức hiệu chỉnh Hilbert-Samuel .2 Tính hữu hạn của tập đa thức hiệu chỉnh Hilbert-Samuel trong môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy .3 Đặc trưng môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy qua hệ số Hilbert 64 Danh mục công trình của tác giả liên quan đến luận án 72 Tài liệu tham khảo 73 2 Mở đầu Cho (R, m) là một vành giao hoán địa phương Noether với iđêan cực đại duy nhất m và M là một R-môđun hữu hạn sinh chiều d., xd là một hệ tham số của M, luôn có ℓ(M/xM) ≥ e(x; M), trong đó ℓ(•) là hàm độ dài và e(x; M) là số bội của M đối với hệ tham số x. Nếu với mọi (hoặc tồn tại) hệ tham số x sao cho ℓ(M/xM) = e(x; M) thì M được gọi là môđun Cohen-Macaulay. Lớp môđun Cohen-Macaulay là đối tượng nghiên cứu trung tâm của Đại số giao hoán. Một trong những mở rộng đầu tiên của lớp môđun Cohen-Macaulay là lớp môđun Buchsbaum do J.
Môđun M được gọi là Buchsbaum nếu tồn tại một hằng số C sao cho ℓ(M/xM) = e(x; M) + C với mọi hệ tham số x. Do đó, môđun Cohen-Macaulay là một trường hợp đặc biệt của môđun Buchsbaum với C = 0. Trung [43] đã đưa một lớp môđun thỏa mãn tính chất tồn tại hằng số C sao cho ℓ(M/xM) ≤ e(x; M)+C với mọi hệ tham số x, được gọi là môđun Cohen-Macaulay suy rộng. Hằng số C nhỏ nhất d−1 ! X d−1 thỏa mãn điều kiện trên xác định bởi C = ℓ(Hmi (M)), thường được gọi là i=0 i hằng số Buchsbaum và ký hiệu là I(M), ở đây Hmi (M) là môđun đối đồng điều địa phương thứ i của M đối với iđêan cực đại m.
Một hướng mở rộng khác, lớp môđun Cohen-Macaulay dãy và môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy, do N. Nhàn [12] đưa ra cho trường hợp địa phương. Lưu ý, khái niệm môđun Cohen- Macaulay dãy do R. Stanley [32] đưa ra đầu tiên cho trường hợp phân bậc.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Tuấn Long (2016). Hệ số Hilbert hiệu chỉnh và môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy [Luận án tiến sĩ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Viện Toán học]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/giai-tich/luan-an-he-so-hilbert-hieu-chinh-va-mo-dun-cohen-macaulay-suy-rong-day
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hệ số Hilbert hiệu chỉnh và môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Nghiên cứu hệ số Hilbert hiệu chỉnh và môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy trong đại số giao hoán, ứng dụng toán học tiên tiến."
Luận án "Hệ số Hilbert hiệu chỉnh và môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam - Viện Toán học. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Hệ số Hilbert hiệu chỉnh và môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hệ số Hilbert hiệu chỉnh và môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy" thuộc chuyên ngành Đại số và lý thuyết số. Danh mục: Giải Tích.
Luận án "Hệ số Hilbert hiệu chỉnh và môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hệ số Hilbert hiệu chỉnh và môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy" có 83 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hệ số Hilbert hiệu chỉnh và môđun Cohen-Macaulay suy rộng dãy" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.