Luận án: Thành phần loài và phân bố quần xã thực vật hạt kín đất cát Quảng Trị
Nghiên cứu thành phần loài và phân bố của quần xã thực vật hạt kín vùng đất cát Quảng Trị, đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển hệ thực vật đặc hữu.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
291
Thời gian đọc
44 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Khám phá Thực vật hạt kín vùng đất cát Quảng Trị
- Số trang:
- 291 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Sinh học
- Tác giả:
- Hoàng Xuân Thảo
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Khám phá Thực vật hạt kín vùng đất cát Quảng Trị
Nghiên cứu tập trung vào thực vật hạt kín tại các vùng đất cát tỉnh Quảng Trị. Đây là công trình quan trọng nhằm xác định thành phần loài và phân bố các quần xã thực vật. Vùng đất cát Quảng Trị sở hữu đa dạng sinh học độc đáo. Việc tìm hiểu hệ thực vật nơi đây cung cấp dữ liệu nền tảng cho công tác bảo tồn và quản lý bền vững tài nguyên sinh vật.
1.1. Mục tiêu và ý nghĩa khảo sát hệ thực vật
Luận án tiến sĩ này đặt mục tiêu chính là khảo sát toàn diện thành phần loài thực vật hạt kín. Nghiên cứu xác định các đặc điểm phân bố của quần xã thực vật tại các sinh cảnh đất cát đặc thù. Phạm vi bao gồm cả đất cát cố định, đất cát di động và đất cát ngập nước. Dữ liệu thu thập bổ sung thông tin khoa học về đa dạng sinh học của Quảng Trị. Đây là cơ sở khoa học vững chắc cho việc xây dựng các chiến lược bảo tồn hiệu quả. Bảo vệ hệ sinh thái đất cát trước các thách thức môi trường ngày càng tăng. Ý nghĩa của nghiên cứu còn nằm ở việc nhận diện các loài có giá trị, cần được ưu tiên bảo vệ. Từ đó nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hệ sinh thái đất cát địa phương.
1.2. Phạm vi và phương pháp tiếp cận nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu bao phủ các vùng đất cát ven biển và nội địa của tỉnh Quảng Trị. Các phương pháp khảo sát thực địa được áp dụng chặt chẽ. Việc thu thập mẫu vật thực vật được thực hiện cẩn thận. Sử dụng hệ thống ô tiêu chuẩn để đánh giá mật độ và đa dạng loài. Dữ liệu được phân tích bằng các công cụ thống kê tiên tiến. Bao gồm phân tích phương sai (ANOVA), phân tích phương sai đa biến hoán vị (PERMANOVA) và phân tích tỷ phần trăm giống nhau (SIMPER). Các phương pháp này giúp xác định mối quan hệ giữa loài và sinh cảnh. Từ đó làm rõ mô hình phân bố của các quần xã thực vật hạt kín tại Quảng Trị.
II.Thành phần loài thực vật hạt kín đất cát Quảng Trị
Kết quả nghiên cứu cung cấp cái nhìn chi tiết về thành phần loài thực vật hạt kín tại vùng đất cát Quảng Trị. Phát hiện nhiều taxon mới được bổ sung vào danh lục thực vật địa phương. Dữ liệu này làm giàu thêm tri thức về hệ thực vật Việt Nam. Tầm quan trọng của vùng đất cát trong việc duy trì đa dạng sinh học được nhấn mạnh.
2.1. Số lượng và sự đa dạng các taxon thực vật
Nghiên cứu đã ghi nhận một số lượng đáng kể các họ, chi và loài thực vật hạt kín. Điều này khẳng định sự phong phú về đa dạng sinh học của khu vực đất cát Quảng Trị. Danh sách các taxon bổ sung cho hệ thực vật đã được lập. Các họ thực vật có số lượng loài lớn nhất thường là các họ phổ biến trong các hệ sinh thái đất cát. So sánh với các vùng đất cát khác trong nước và trên thế giới, độ giàu loài trung bình của một họ, chi thực vật vùng đất cát Quảng Trị cho thấy giá trị đáng kể. Đây là một điểm nhấn trong công tác phân loại thực vật. Sự đa dạng này phản ánh các điều kiện sinh thái thuận lợi cho sự phát triển của nhiều loài.
2.2. Các loài thực vật hạt kín đặc trưng và quý hiếm
Trong số các loài được ghi nhận, nhiều loài thực vật hạt kín đặc trưng cho sinh cảnh đất cát đã được xác định. Một số loài quý hiếm, có giá trị bảo tồn cao cũng được phát hiện. Sự hiện diện của chúng làm tăng giá trị đa dạng sinh học của khu vực. Việc nhận diện các loài này có ý nghĩa quan trọng trong công tác bảo vệ. Mức độ phân bố của chúng được đánh giá kỹ lưỡng. Nắm bắt thông tin về các loài đặc trưng giúp hiểu rõ hơn về tính nhạy cảm của hệ sinh thái đất cát. Đây là dữ liệu thiết yếu cho các chương trình bảo tồn loài cụ thể trong tương lai.
III.Phân bố Thực vật hạt kín tại các sinh cảnh đất cát Quảng Trị
Phân bố của các quần xã thực vật hạt kín tại Quảng Trị không đồng đều. Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố môi trường đặc thù của vùng đất cát. Nghiên cứu đã phân loại và mô tả chi tiết các kiểu quần xã. Điều này làm rõ mối quan hệ giữa thực vật và môi trường sống của chúng. Các kết quả này cung cấp thông tin quý giá về sinh thái học thực vật.
3.1. Các kiểu quần xã thực vật hạt kín chính
Nghiên cứu đã phân chia và mô tả rõ ràng các kiểu quần xã thực vật hạt kín. Bao gồm quần xã đất cát cố định (ẩm, khô), đất cát di động (ven biển, nội địa) và đất cát ngập nước (thường xuyên, định kỳ). Mỗi kiểu quần xã có thành phần loài và cấu trúc riêng biệt. Sự khác biệt này phản ánh điều kiện đất đai, độ ẩm, và mức độ ổn định của sinh cảnh. Ví dụ, quần xã đất cát di động thường có các loài tiên phong, chịu hạn tốt. Trong khi đó, quần xã đất cát cố định và ngập nước lại sở hữu các loài đa dạng hơn. Việc hiểu rõ các kiểu quần xã giúp định hướng các biện pháp quản lý sinh thái phù hợp.
3.2. Yếu tố ảnh hưởng đến phân bố thực vật đất cát
Nhiều yếu tố môi trường có tác động lớn đến sự phân bố của thực vật hạt kín trên đất cát. Độ ẩm đất, thành phần hạt cát, nồng độ muối và chế độ ngập nước là những yếu tố then chốt. Vị trí địa lý (ven biển hay nội địa) cũng tạo ra sự khác biệt rõ rệt. Đất cát di động thường khắc nghiệt hơn đất cát cố định. Điều này dẫn đến sự chọn lọc các loài có khả năng thích nghi cao. Các phân tích thống kê như DCA và PERMANOVA đã xác định mối tương quan giữa các yếu tố sinh thái và cấu trúc quần xã. Hiểu biết về các yếu tố này hỗ trợ dự báo tác động của biến đổi khí hậu đến hệ thực vật đất cát.
IV.Bảo tồn hệ Thực vật hạt kín độc đáo vùng đất cát Quảng Trị
Hệ thực vật hạt kín vùng đất cát Quảng Trị mang giá trị sinh học và sinh thái to lớn. Tuy nhiên, nó đang đối mặt với nhiều thách thức. Việc bảo tồn đa dạng sinh học nơi đây là cực kỳ cấp thiết. Nghiên cứu này đưa ra các đề xuất cụ thể, góp phần vào chiến lược bảo tồn bền vững. Bảo vệ hệ sinh thái đất cát là bảo vệ tương lai.
4.1. Tầm quan trọng của đa dạng sinh học đất cát
Đa dạng sinh học của thực vật hạt kín vùng đất cát Quảng Trị có ý nghĩa to lớn. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái. Các loài thực vật giúp cố định cát, chống xói mòn và sa mạc hóa. Chúng cung cấp môi trường sống cho nhiều loài động vật. Ngoài ra, hệ thực vật này còn là nguồn gen quý giá cho nghiên cứu khoa học và phát triển nông nghiệp. Giá trị kinh tế tiềm năng từ các loài dược liệu hoặc cây trồng thích nghi cũng cần được xem xét. Việc bảo vệ đa dạng sinh học đất cát là cần thiết cho sự phát triển bền vững của địa phương.
4.2. Đề xuất giải pháp bảo tồn thực vật hạt kín hiệu quả
Để bảo tồn hiệu quả hệ thực vật hạt kín vùng đất cát Quảng Trị, cần có các giải pháp đồng bộ. Đầu tiên, cần tăng cường quản lý và quy hoạch sử dụng đất cát hợp lý. Tránh chuyển đổi mục đích sử dụng đất thiếu bền vững. Thứ hai, nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của hệ sinh thái đất cát. Tổ chức các chương trình giáo dục môi trường. Thứ ba, thiết lập và mở rộng các khu bảo tồn thiên nhiên. Ưu tiên bảo vệ các loài quý hiếm và đặc hữu. Cuối cùng, khuyến khích các nghiên cứu sâu hơn về sinh thái học và bảo tồn thực vật. Cộng tác giữa các nhà khoa học, chính quyền và người dân sẽ mang lại hiệu quả cao nhất trong công tác bảo tồn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (291 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HOÀNG XUÂN THẢO THÀNH PHẦN LOÀI VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA CÁC QUẦN XÃ THỰC VẬT HẠT KÍN VÙNG ĐẤT CÁT Ở TỈNH QUẢNG TRỊ LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC HUẾ, 2021 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HOÀNG XUÂN THẢO THÀNH PHẦN LOÀI VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA CÁC QUẦN XÃ THỰC VẬT HẠT KÍN VÙNG ĐẤT CÁT Ở TỈNH QUẢNG TRỊ CHUYÊN NGÀNH: THỰC VẬT HỌC MÃ SỐ: 9420111 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYỄN KHOA LÂN HUẾ, 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án "Thành phần loài và sự phân bố của các quần xã thực vật hạt kín vùng đất cát ở tỉnh Quảng Trị" là công trình nghiên cứu của bản thân, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Khoa Lân. Các số liệu, hình ảnh trình bày trong luận án là trung thực là của tác giả.
Một số kết quả đã được công bố đồng tác giả, phần còn lại chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những số liệu trong luận án này. Huế, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Hoàng Xuân Thảo LỜI CẢM ƠN Thực hiện và hoàn thành luận án này, đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn khoa học là PGS. Nguyễn Khoa Lân – nguyên giảng viên Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS. Trần Văn Giang và TS. Trương Thị Hiếu Thảo, Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế đã luôn hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Cảm ơn Lãnh đạo Khoa sinh học, ThS.
Lê Thanh Hải, Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc sử dụng phòng thí nghiệm Thực vật học và hỗ trợ phương tiện nghiên cứu. Chân thành cảm ơn TS. Hồ Đắc Thái Hoàng, Viện Tài nguyên Môi trường, Đại học Huế; TS. Lương Quang Đốc, TS.
Hoàng Công Tín, TS. Phan Thị Thúy Hằng, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế; TS. Phạm Thành Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế đã có những ý kiến đóng góp, chỉnh sửa giúp tôi trong quá trình viết và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế; quý Thầy Cô, đồng nghiệp Khoa Sinh học Trường Đại học Sư phạm Huế, đã luôn động viên tinh thần và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện luận án.
HOÀNG XUÂN THẢO DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Mô tả ANOVA Phân tích phương sai (Analysis of variance) CĐ Đất cát cố định CĐ_A Đất cát cố định ẩm CĐ_K Đất cát cố định khô Cs. Cộng sự DCA Detrended correspondence analysis DĐ Đất cát di động DĐ_NĐ Đất cát di động sâu trong nội địa DĐ_VB Đất cát di động ven biển Đất cát di động sâu trong nội địa thuộc phân vùng ven biển Triệu Phong DĐ_NĐ_HL_TP và Hải Lăng DĐ_NĐ_VL Đất cát di động sâu trong nội địa thuộc phân vùng ven biển Vĩnh Linh DĐ_VB_VL Đất cát di động ven biển Vĩnh Linh DĐ_VB_GL Đất cát di động ven biển Gio Linh DĐ_VB_HL_TP Đất cát di động ven biển Triệu Phong và Hải Lăng DĐ_GL_ A Đất cát cố định ẩm thuộc phân vùng nội đồng Gio Linh NĐ_GL_ K Đất cát cố định khô thuộc phân vùng nội đồng Gio Linh NĐ_HL_ A Đất cát cố định ẩm thuộc phân vùng nội đồng Hải Lăng NĐ_HL_ K Đất cát cố định khô thuộc phân vùng nội đồng Hải Lăng NĐ_VL_ K Đất cát cố định khô thuộc phân vùng nội đồng Vĩnh Linh NN Đất cát ngập nước thường xuyên NNĐK Đất cát ngập nước định kỳ NN_NĐ_HL Đất cát ngập nước thường xuyên thuộc phân vùng nội đồng Hải Lăng NN_VB _VL Đất cát ngập nước thường xuyên thuộc phân vùng ven biển Vĩnh Linh NNĐK_NĐ_HL Đất cát ngập nước định kỳ thuộc phân vùng nội đồng Hải Lăng NNĐK_VB_GL Đất cát ngập nước định kỳ thuộc phân vùng ven biển Gio Linh Đất cát ngập nước định kỳ thuộc phân vùng ven biển Triệu Phong và NNĐK_VB_HL_TP Hải Lăng Phân tích phương sai đa biến hoán vị (Permutational multivariate PERMANOVA analysis of variance) SIMPER Phân tích tỷ phần trăm giống nhau (Similarity percentage analysis) OTC Ô tiêu chuẩn V1, V2,… Ký hiệu mã quần xã thực vật VB_GL_ K Đất cát cố định khô thuộc phân vùng ven biển Gio Linh VB_HL_TP_A Đất cát cố định ẩm thuộc phân vùng ven biển Triệu Phong và Hải Lăng VB_HL_TP_ K Đất cát cố định khô thuộc phân vùng ven biển Triệu Phong và Hải Lăng VB_VL_ K Đất cát cố định khô thuộc phân vùng ven biển Vĩnh Linh DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Lượng mưa (mm), nhiệt độ (oC),số giờ nắng (giờ), độ ẩm (%) trung bình từ năm 2015-2019. Lượng mưa, nhiệt độ, bốc hơi, số giờ nắng và độ ẩm không khí trung bình các tháng trong nhiều năm.
Các kiểu sinh cảnh vùng đất cát tỉnh Quảng Trị. Số ô tiêu chuẩn ở các thảm thực vật tự nhiên tại các sinh cảnh và các phân vùng. Tình hình phân bố các taxon thuộc ngành Thực vật hạt kín (Magnoliophyta) vùng đất cát tỉnh Quảng Trị. Danh sách họ, chi và loài thuộc ngành Thực vật hạt kín bổ sung cho hệ thực vật vùng đất cát tỉnh Quảng Trị.
Sự phân bố các taxon của lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) và Loa kèn (Liliopsida) vùng đất cát tỉnh Quảng Trị. Độ giàu loài Thực vật hạt kín trung bình của một họ, chi thực vật vùng đất cát tỉnh Quảng Trị với các vùng khác ở Việt Nam và trên thế giới. Sự phân bố số lượng loài Thực vật hạt kín ở mỗi phân lớp. Các bộ Thực vật hạt kín có số lượng loài nhiều nhất vùng đất cát tỉnh Quảng Trị.
Các họ Thực vật hạt kín nhiều loài nhất vùng đất cát tỉnh Quảng Trị. Các chi Thực vật hạt kín có số lượng loài nhiều nhất ở vùng đất cát tỉnh Quảng Trị. Phổ dạng sống Thực vật hạt kín vùng đất cát tỉnh Quảng Trị, một số nơi trong nước và trên thế giới. So sánh phổ dạng sống ở các điều kiện ngập nước và tính chất di động vùng đất cát tỉnh Quảng Trị.
Yếu tố địa lý Thực vật hạt kín vùng đất cát tỉnh Quảng Trị và ở Việt Nam. Đa dạng giá trị sử dụng của Thực vật hạt kín vùng đất cát tỉnh Quảng Trị. Thống kê số lượng loài ở các bậc độ thường gặp theo Raunkiaer (1934), Phan Nguyên Hồng và cs. Các loài thực vật hạt kín thường gặp ở vùng đất cát cố định khô.
Các loài Thực vật hạt kín thường gặp ở vùng đất cát ẩm. Các loài Thực vật hạt kín thường gặp ở vùng đất cát ngập nước. Các loài Thực vật hạt kín thường gặp ở vùng đất cát di động. Kết quả so sánh sự khác biệt thành phần loài giữa các phân vùng 92 Bảng 3.
Các nhóm phân vùng có mối quan hệ gần gũi về thành phần loài 93 Bảng 3. Kết quả so sánh sự khác biệt độ giàu loài và đa dạng ở các kiểu sinh cảnh và nhóm sinh cảnh. Kết quả phân tích PERMANOVA và SIMPER giữa các nhóm sinh cảnh. Số lượng loài ở mỗi kiểu phân bố trong các sinh cảnh.
Trung bình tỷ lệ mỗi dạng sống ở các lớp thảm thực vật. Các quần xã thuộc các lớp thảm thực vật ở mỗi cụm. Thành phần loài tạo nên sự khác nhau giữa các nhóm quần xã. Phân bố của các quần xã ở các sinh cảnh và phân vùng .123 DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Lượng mưa (mm) và nhiệt độ (oC) trung bình từ năm 2015-2019. Bản đồ phân bố của các kiểu sinh cảnh ở vùng đất cát tỉnh Quảng Trị có thảm thực vật tự nhiên phân bố. Cồn cát di động ven biển. Đụn cát di động sâu trong nội địa.
Đất cát cố định khô. Đất cát cố định ẩm. Đất cát ngập nước định kỳ. Đất cát ngập nước thường xuyên.
Bản đồ đất tỉnh Quảng Trị. Bản đồ phân vùng và ô tiêu chuẩn thu mẫu. Rừng khép tán, có độ che phủ lớn hơn 60%. Quy trình xây dựng bản đồ phân bố các quần xã thực vật.
Các bước xây dựng bản đồ phân bố các quần xã Thực vật hạt kín. Biểu đồ so sánh tỷ lệ % các taxon ở các bậc phân loại giữa lớp Ngọc lan và lớp Loa kèn. Biểu đồ so sánh tỷ lệ % số loài giữa các phân lớp. Biểu đồ so sánh tỷ lệ % số loài của 10 bộ nhiều loài nhất.
Biểu đồ so sánh tỷ lệ % số loài của 10 họ nhiều loài nhất. Biểu đồ so sánh tỷ lệ % số loài 10 chi nhiều loài nhất. Phổ dạng sống Thực vật hạt kín vùng đất cát tỉnh Quảng Trị. Mối quan hệ giữa phổ dạng sống Thực vật hạt kín vùng đất cát tỉnh Quảng Trị và các vùng khác.
Phổ dạng sống của cây chồi trên Thực vật hạt kín vùng đất cát tỉnh Quảng Trị. Biểu đồ so sánh tỷ lệ % các yếu tố địa lý của hệ thực vật. Biểu đồ so sánh tỷ lệ % số loài có giá trị sử dụng. Biểu đồ hình hộp mô tả phân bố độ thường gặp ở các sinh cảnh.
Biểu đồ phân bố độ thường gặp trên toàn thảm thực vật tự nhiên. Biểu đồ hình hộp mô tả sự phân bố số lượng cá thể. Biểu đồ hình hộp mô tả sự phân bố của độ thường gặp. Sơ đồ phân cụm mối quan hệ gần gũi giữa các phân vùng về thành phần loài thực vật.
Biểu đồ hình hộp mô tả độ giàu loài và đa dạng trên một ô tiêu chuẩn ở các kiểu sinh cảnh. Biểu đồ giá trị trung bình độ giàu loài và đa dạng ở các kiểu sinh cảnh. Biểu đồ hình hộp mô tả về độ giàu loài và đa dạng trên một ô tiêu chuẩn ở các nhóm sinh cảnh. Biểu đồ trung bình độ giàu loài và đa dạng ở các nhóm sinh cảnh 97 Hình 3.
Phân bố của các loài thân gỗ và bụi lớn. Phân bố của các loài thực vật thân bụi lùn. Phân bố của các loài thực vật thân thảo. Mối quan hệ gần gũi giữa các quần xã thuộc lớp Rừng.
Mối quan hệ gần gũi giữa các quần xã thuộc lớp Rú .Mối quan hệ gần gũi giữa các quần xã thuộc lớp Thảm cỏ. Bản đồ phân bố các quần xã Thực vật hạt kín vùng đất cát tỉnh Quảng Trị .124 MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Xuân Thảo (2021). Thực vật hạt kín vùng đất cát Quảng Trị: Thành phần và phân bố [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/sinh-hoc/thuc-vat-hat-kin-dat-cat-quang-tri-thanh-phan-phan-bo
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thực vật hạt kín vùng đất cát Quảng Trị: Thành phần và phân bố" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu thành phần loài và phân bố của quần xã thực vật hạt kín vùng đất cát Quảng Trị, đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển hệ thực vật đặc hữu.
Luận án "Thực vật hạt kín vùng đất cát Quảng Trị: Thành phần và phân bố" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Thực vật hạt kín vùng đất cát Quảng Trị: Thành phần và phân bố" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thực vật hạt kín vùng đất cát Quảng Trị: Thành phần và phân bố" thuộc chuyên ngành Sinh học. Danh mục: Sinh Học.
Luận án "Thực vật hạt kín vùng đất cát Quảng Trị: Thành phần và phân bố" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thực vật hạt kín vùng đất cát Quảng Trị: Thành phần và phân bố" có 291 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thực vật hạt kín vùng đất cát Quảng Trị: Thành phần và phân bố" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.