Luận án tiến sĩ phân tích đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm nghiệp
Tài liệu: Luận án tiến sĩ phân tích đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học các huyện biên giới tây nam tỉnh nghệ an.
Năm xuất bản
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Phân tích cảnh quan: Nền tảng phát triển bền vững
- Số trang:
- 183 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quản lý Tài nguyên và Môi trường
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Hồng
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I.Phân tích cảnh quan Nền tảng phát triển bền vững
Công trình này tập trung vào phân tích cảnh quan. Mục tiêu là phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp bền vững. Đồng thời, nghiên cứu hướng tới bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH). Các huyện biên giới Tây Nam Nghệ An là khu vực trọng tâm. Việc phân tích cảnh quan cung cấp cái nhìn tổng thể. Nền tảng này rất quan trọng cho quy hoạch cảnh quan và quản lý tài nguyên. Nghiên cứu sử dụng phương pháp khoa học để đánh giá thực trạng. Kết quả giúp đưa ra các giải pháp sử dụng đất hiệu quả. Luận án góp phần vào sự phát triển hài hòa giữa con người và thiên nhiên. Đặc biệt nhấn mạnh vai trò của cảnh quan sinh thái trong khu vực biên giới.
1.1. Tổng quan nghiên cứu cảnh quan và phương pháp luận
Nghiên cứu này tổng hợp các công trình cảnh quan quốc tế. Xem xét các công trình cảnh quan tại Việt Nam. Đặc biệt chú ý đến phân tích cảnh quan địa lý. Phương pháp luận được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết cảnh quan. Nghiên cứu cũng kế thừa các hệ thống phân loại cảnh quan hiện có. Việc này đảm bảo tính khoa học và thực tiễn. Tổng quan giúp xác định khoảng trống nghiên cứu. Từ đó, luận án đề xuất hướng tiếp cận mới. Các phương pháp nghiên cứu được lựa chọn phù hợp. Điều này đảm bảo hiệu quả trong đánh giá cảnh quan.
1.2. Lý thuyết cảnh quan đa dạng sinh học và liên kết
Cảnh quan là tổng hòa các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội. Đa dạng sinh học là sự phong phú về loài, gen và hệ sinh thái. Nghiên cứu làm rõ mối liên hệ sâu sắc giữa cảnh quan và ĐDSH. Các yếu tố cấu thành cảnh quan ảnh hưởng trực tiếp đến bảo tồn ĐDSH. Ví dụ, cảnh quan thiên nhiên nguyên vẹn duy trì môi trường sống. Cảnh quan nông thôn đa dạng cây trồng vật nuôi cũng góp phần. Hiểu rõ mối liên hệ này giúp quản lý cảnh quan hiệu quả. Cần tích hợp bảo tồn ĐDSH vào quy hoạch cảnh quan. Điều này đảm bảo phát triển bền vững cho khu vực.
1.3. Nguyên tắc xây dựng bản đồ cảnh quan chi tiết
Bản đồ cảnh quan là công cụ thiết yếu. Bản đồ giúp trực quan hóa các đơn vị cảnh quan. Nghiên cứu áp dụng nguyên tắc phân vùng cảnh quan địa lý. Phân loại cảnh quan dựa trên đặc điểm tự nhiên, xã hội. Các yếu tố như địa hình, thổ nhưỡng, thủy văn được xem xét. Kết hợp với yếu tố sử dụng đất, dân cư. Bản đồ cảnh quan là nền tảng cho quy hoạch cảnh quan. Nó hỗ trợ quản lý cảnh quan một cách khoa học. Đồng thời, bản đồ giúp khoanh vùng các khu vực cần bảo tồn cảnh quan sinh thái.
II.Đặc điểm cảnh quan vùng biên giới Tây Nam Nghệ An
Khu vực biên giới Tây Nam Nghệ An có đặc điểm cảnh quan phức tạp. Vị trí địa lý đặc biệt tạo nên sự đa dạng. Các yếu tố tự nhiên và nhân tố kinh tế - xã hội đan xen. Điều này tạo ra cảnh quan tổng thể độc đáo. Tuy nhiên, khu vực cũng đối mặt nhiều thách thức. Các vấn đề môi trường, tai biến thiên nhiên thường xuyên xảy ra. Việc phân tích, đánh giá cảnh quan tại đây là cấp thiết. Nó giúp hiểu rõ hơn về tiềm năng và hạn chế. Từ đó, đề xuất các giải pháp phù hợp. Nghiên cứu góp phần phát triển bền vững cho vùng cảnh quan này. Các loại hình cảnh quan đô thị (rất ít), cảnh quan nông thôn, cảnh quan thiên nhiên được khảo sát chi tiết.
2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực
Khu vực nghiên cứu thuộc vùng biên giới Tây Nam Nghệ An. Địa hình đa dạng: núi cao, thung lũng, sông suối. Lớp vỏ thổ nhưỡng phong phú, hình thành từ nhiều loại đá. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có sự phân hóa theo độ cao. Về kinh tế - xã hội, dân cư đa phần là các dân tộc thiểu số. Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, lâm nghiệp. Các hoạt động này tác động trực tiếp đến cảnh quan. Tình hình kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc sử dụng tài nguyên. Hiểu rõ điều kiện này giúp đưa ra giải pháp quản lý cảnh quan phù hợp.
2.2. Hiện trạng cảnh quan và phân hóa lãnh thổ
Cảnh quan khu vực có sự phân hóa rõ rệt. Bao gồm cảnh quan thiên nhiên như rừng nguyên sinh. Cảnh quan nông thôn với ruộng bậc thang, làng bản. Cảnh quan văn hóa của các cộng đồng dân tộc. Các kiểu cảnh quan rừng, đồi núi chiếm ưu thế. Sự phân hóa này do địa hình và hoạt động con người. Mỗi kiểu cảnh quan mang giá trị sinh thái và kinh tế riêng. Phân tích hiện trạng giúp xác định các đơn vị cảnh quan chính. Điều này là cơ sở cho đánh giá cảnh quan chi tiết. Từ đó, đưa ra các định hướng sử dụng đất hiệu quả.
2.3. Tác động môi trường thủy điện và các tai biến
Khu vực biên giới đối mặt nhiều vấn đề môi trường. Các quá trình động lực ngoại sinh gây xói mòn, sạt lở. Tác động của các công trình thủy điện là đáng kể. Các hồ chứa làm thay đổi dòng chảy, ngập lụt vùng đất thấp. Điều này biến đổi cảnh quan tự nhiên. Gây ảnh hưởng tiêu cực đến cảnh quan sinh thái, ĐDSH. Các tai biến thiên nhiên như lũ quét, hạn hán thường xuyên. Nghiên cứu đánh giá mức độ tác động của các yếu tố này. Đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro. Hướng tới bảo vệ cảnh quan và sinh kế cộng đồng.
III.Đánh giá cảnh quan phục vụ nông lâm nghiệp hiệu quả
Việc đánh giá cảnh quan là bước quan trọng. Nó giúp xác định tiềm năng và giới hạn của đất đai. Mục tiêu là phát triển nông, lâm nghiệp một cách bền vững. Nghiên cứu lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá cụ thể. Các chỉ tiêu này phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực. Đánh giá cảnh quan cũng xem xét các yếu tố môi trường. Kết quả đánh giá cung cấp thông tin cần thiết. Hỗ trợ ra quyết định trong quy hoạch và quản lý. Đảm bảo sử dụng tài nguyên đất đai hợp lý. Góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất. Đồng thời, bảo vệ cảnh quan nông thôn và tài nguyên thiên nhiên.
3.1. Phương pháp đánh giá cảnh quan đất nông nghiệp
Đánh giá cảnh quan đất nông nghiệp theo nhiều chỉ tiêu. Các chỉ tiêu gồm độ dốc, thành phần cơ giới đất, độ phì nhiêu. Phân tích khả năng cung cấp nước tưới tiêu. Xem xét mức độ xói mòn đất, ngập úng. Xác định tiềm năng phát triển cây hàng năm, cây công nghiệp. Phương pháp này giúp phân loại đất nông nghiệp. Đề xuất các loại cây trồng phù hợp với từng vùng. Đảm bảo hiệu quả kinh tế và bền vững môi trường. Góp phần hình thành cảnh quan nông thôn xanh, sạch, đẹp.
3.2. Tiêu chí đánh giá tiềm năng đất lâm nghiệp
Đất lâm nghiệp được đánh giá dựa trên nhiều tiêu chí. Các tiêu chí bao gồm loại hình rừng, sinh khối thực vật. Khả năng phục hồi của rừng tự nhiên. Giá trị đa dạng sinh học và các loài quý hiếm. Tiềm năng phòng hộ, chống xói mòn, điều hòa khí hậu. Nghiên cứu xác định các khu vực phù hợp cho lâm nghiệp bền vững. Đánh giá cũng xem xét tiềm năng phát triển lâm sản ngoài gỗ. Hướng tới vừa bảo vệ rừng, vừa tạo sinh kế cho người dân. Góp phần bảo tồn cảnh quan rừng và hệ sinh thái.
3.3. Đánh giá thành phần loài thực vật tự nhiên
Thành phần loài thực vật phản ánh đa dạng sinh học. Đánh giá cấu trúc thảm thực vật trong các đơn vị cảnh quan. Xác định các loài thực vật quý hiếm, đặc hữu. Đây là yếu tố quan trọng trong bảo tồn ĐDSH. Nghiên cứu cũng đánh giá các loài có giá trị kinh tế. Các loài này có thể phát triển trong nông nghiệp, lâm nghiệp. Kết quả giúp khoanh vùng các khu vực ưu tiên bảo tồn. Đồng thời, gợi ý các loài cây trồng, vật nuôi bản địa. Hỗ trợ quản lý cảnh quan sinh thái và phát triển bền vững.
IV.Bảo tồn đa dạng sinh học và quy hoạch cảnh quan
Bảo tồn đa dạng sinh học là một trong những mục tiêu chính. Nghiên cứu tích hợp các nguyên tắc bảo tồn vào quy hoạch cảnh quan. Phân vùng cảnh quan giúp xác định các khu vực ưu tiên. Điều này đảm bảo nguồn gen và hệ sinh thái được gìn giữ. Quy hoạch cảnh quan không chỉ tập trung vào phát triển kinh tế. Nó còn chú trọng bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và giá trị văn hóa. Các giải pháp quy hoạch được đề xuất dựa trên phân tích khoa học. Mục tiêu là tạo ra một môi trường sống hài hòa. Hướng tới phát triển bền vững cho cộng đồng địa phương. Các hoạt động du lịch sinh thái cũng được xem xét để hỗ trợ bảo tồn.
4.1. Phân vùng cảnh quan bảo tồn ĐDSH ưu tiên
Phân vùng cảnh quan giúp xác định khu vực ưu tiên bảo tồn. Khu vực này có đa dạng sinh học cao. Cảnh quan sinh thái đặc trưng và các hệ sinh thái nhạy cảm. Nghiên cứu đề xuất các vùng lõi bảo tồn nghiêm ngặt. Đồng thời, xác định các vùng đệm có hoạt động phát triển hạn chế. Cần có chính sách quản lý cảnh quan đặc biệt cho từng vùng. Đảm bảo tính toàn vẹn của hệ sinh thái và nguồn gen. Việc này là chìa khóa để bảo vệ lâu dài. Góp phần duy trì cân bằng tự nhiên và cảnh quan thiên nhiên.
4.2. Định hướng quản lý cảnh quan sinh thái bền vững
Quản lý cảnh quan sinh thái phải hướng đến bền vững. Nghiên cứu đề xuất kết hợp bảo tồn và phát triển kinh tế. Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên là ưu tiên hàng đầu. Giảm thiểu tác động tiêu cực của con người đến môi trường. Đảm bảo cân bằng sinh thái trong khu vực. Định hướng này khuyến khích các hoạt động thân thiện môi trường. Ví dụ, phát triển du lịch sinh thái có trách nhiệm. Giáo dục cộng đồng về giá trị của cảnh quan sinh thái. Góp phần tạo nên một cảnh quan đô thị (nếu có) và nông thôn hài hòa với tự nhiên.
4.3. Giải pháp quy hoạch sử dụng đất theo cảnh quan
Quy hoạch sử dụng đất dựa trên đặc điểm cảnh quan cụ thể. Phân bổ hợp lý đất nông nghiệp, lâm nghiệp, khu bảo tồn. Tích hợp giá trị cảnh quan văn hóa và cảnh quan thiên nhiên. Điều này đảm bảo tối ưu hóa chức năng của từng loại đất. Các giải pháp quy hoạch bao gồm phân vùng chức năng rõ ràng. Đề xuất các hành lang sinh thái kết nối. Hạn chế mở rộng đất sản xuất vào khu vực nhạy cảm. Hướng tới quy hoạch cảnh quan tổng thể, có tầm nhìn dài hạn. Nâng cao hiệu quả quản lý cảnh quan và sử dụng tài nguyên.
V.Quản lý cảnh quan tổng hợp Tối ưu hóa tài nguyên
Quản lý cảnh quan tổng hợp là phương pháp toàn diện. Nó tích hợp nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Mục tiêu là tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên. Đồng thời, bảo vệ giá trị cảnh quan và đa dạng sinh học. Nghiên cứu đề xuất các chiến lược và mô hình cụ thể. Các giải pháp được thiết kế phù hợp với điều kiện địa phương. Bao gồm cả các giải pháp kỹ thuật và chính sách. Việc quản lý cảnh quan tổng hợp giúp đạt được phát triển bền vững. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng. Bảo tồn các giá trị cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan văn hóa cho thế hệ tương lai. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ của các bên liên quan.
5.1. Định hướng sử dụng đất theo đặc điểm cảnh quan
Sử dụng đất theo định hướng cảnh quan giúp tối ưu hóa. Phát triển nông nghiệp bền vững trên diện tích đất phù hợp. Duy trì và mở rộng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Khai thác tiềm năng cảnh quan du lịch sinh thái một cách có chọn lọc. Định hướng này đảm bảo từng loại cảnh quan phát huy giá trị. Ví dụ, cảnh quan nông thôn được bảo vệ sự bình yên. Cảnh quan thiên nhiên được giữ gìn vẻ hoang sơ. Các hoạt động phát triển không gây xung đột. Nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên đất và cảnh quan.
5.2. Các mô hình phát triển nông nghiệp lâm nghiệp
Luận án đề xuất các mô hình nông lâm kết hợp. Các mô hình này phù hợp với điều kiện cảnh quan nông thôn. Phát triển cây trồng, vật nuôi bản địa có giá trị kinh tế. Áp dụng kỹ thuật canh tác thân thiện môi trường. Ưu tiên các phương pháp canh tác hữu cơ, giảm thiểu hóa chất. Đồng thời, khuyến khích trồng rừng gỗ lớn, rừng đa mục đích. Các mô hình này giúp nâng cao thu nhập cho người dân. Giảm áp lực khai thác tài nguyên tự nhiên. Góp phần duy trì cảnh quan sinh thái và đa dạng sinh học.
5.3. Chiến lược phát triển cảnh quan bền vững
Xây dựng chiến lược phát triển cảnh quan tổng thể là cần thiết. Chiến lược này kết nối cộng đồng địa phương với bảo tồn. Tăng cường năng lực quản lý cảnh quan cho các cấp. Đảm bảo cảnh quan thiên nhiên, cảnh quan văn hóa được gìn giữ. Đồng thời, khuyến khích các hình thức du lịch sinh thái có trách nhiệm. Xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển bền vững. Hướng tới một tương lai nơi con người và tự nhiên sống hài hòa. Chiến lược này là kim chỉ nam cho quản lý cảnh quan dài hạn. Nó tối ưu hóa các giá trị của cảnh quan trong khu vực.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu cảnh quan ứng dụng trong tổ chức lãnh thổ và bảo tồn tài nguyên sinh thái là một trong những trụ cột then chốt của khoa học địa lý hiện đại. Luận án tiến sĩ địa lý với đề tài "Phân tích, đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông, lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học các huyện biên giới Tây Nam tỉnh Nghệ An" (Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Mã số: 62.01) do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Hồng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lại Vĩnh Cẩm và TS. Phạm Quang Anh tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội (2017) đã giải quyết trọn vẹn bài toán tích hợp giữa bảo tồn tài nguyên sinh thái và phát triển kinh tế vùng biên giới hiểm trở.
Về bối cảnh khoa học, khu vực ba huyện biên giới Tây Nam Nghệ An gồm Kỳ Sơn, Tương Dương và Con Cuông có vị trí địa kinh tế - quốc phòng tối quan trọng, nằm trên hành lang Quốc lộ 7 nối liền CHDCND Lào và tiểu vùng sông Mê Kông, đồng thời là vùng lõi và vùng đệm của Vườn Quốc gia Pù Mát thuộc Khu Dự trữ sinh quyển thế giới miền Tây Nghệ An. Đây là trung tâm lưu giữ nguồn gen quý hiếm đại diện cho 4/5 lớp quần hệ thực vật nhiệt đới. Tuy nhiên, trước nghiên cứu này, tồn tại một khoảng trống học thuật sâu sắc (research gap): các nghiên cứu trước đây tại Nghệ An hoặc chỉ tiếp cận đơn ngành phân tích điều kiện tự nhiên (Hoàng Lưu Thu Thủy, 2012), quy hoạch kinh tế ngành (Lương Thị Thành Vinh, 2001), hoặc chỉ khảo sát đa dạng loài thực vật đơn thuần (Nguyễn Thanh Nhàn, 2016) mà thiếu vắng một nghiên cứu liên ngành tổng hợp ở cấp độ vi cảnh quan (micro-landscape) để xác lập mối quan hệ nhân quả giữa cấu trúc cảnh quan, đa dạng ổ sinh thái và tối ưu hóa không gian chức năng.
Luận án xác lập 2 câu hỏi nghiên cứu và 2 luận điểm khoa học tương ứng:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Quy luật phân hóa cấu trúc không gian và chức năng cảnh quan nhiệt đới gió mùa chịu tác động dị thường của hiệu ứng Fơn tại vùng biên giới Tây Nam Nghệ An diễn ra như thế nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Làm thế nào để lượng hóa mức độ thuận lợi sinh thái của từng đơn vị cảnh quan nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa khai thác nông - lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học?
- Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Sự tương tác giữa nền kiến tạo địa chất, địa hình chia cắt mạnh và hoàn lưu gió mùa tạo nên chế độ nhiệt ẩm khô nóng đặc thù khác biệt với "kiểu Đông Tây Trường Sơn" thông thường, hình thành một hệ thống phân vị cảnh quan phức tạp gồm 3 lớp, 6 phụ lớp, 6 kiểu, 9 hạng và 110 loại cảnh quan.
- Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Đa dạng cảnh quan chính là tiền đề cấu trúc của tính đa dạng ổ sinh thái; việc tích hợp đánh giá kinh tế sinh thái đa tiêu chí trên nền tảng GIS cho phép phân định chính xác 13 không gian ưu tiên chức năng lãnh thổ và các mô hình kinh tế sinh thái thích ứng cao.
Phạm vi nghiên cứu bao quát diện tích tự nhiên của 3 huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông trong khung thời gian phân tích chuỗi dữ liệu đa thời gian 2010–2015, xây dựng 20 bản đồ chuyên đề tỉ lệ 1:50.000 đến 1:100.000 và 2 lát cắt liên hợp dài 165 km, đóng góp đột phá trong việc chuyển hóa lý luận địa lý cảnh quan Xô Viết vào thực tiễn quản lý tài nguyên nhiệt đới.
Literature Review và Positioning
Lịch sử phát triển học thuyết cảnh quan trên thế giới khởi nguồn từ trường phái địa lý Nga - Xô Viết với các công trình kinh điển của L. S. Berg (1913), G. Morozov, và sau đó được chuẩn hóa bởi A. G. Isachenko (1961, 1991), N. A. Solntsev (1962), V. A. Nikolaev (1970). Trường phái này nhìn nhận cảnh quan như một thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên (geosystem) đồng nhất về mặt phát sinh, cấu trúc thẳng đứng và phân hóa ngang. Song song đó, trường phái Tây Âu và Bắc Mỹ phát triển nhánh sinh thái học cảnh quan (Landscape Ecology) với Passarge (1867–1958), Forman & Godron (1986), De Groot (1992), McGarigal (2002), tiếp cận cảnh quan dưới góc độ cấu trúc mảng - hành lang - nền tảng (patch - corridor - matrix) và biến động dòng năng lượng.
Trong y văn tồn tại hai luồng quan điểm tranh luận sâu sắc:
- Quan điểm cảnh quan là đơn vị kiểu loại (Typological Approach): Đại diện bởi Polynov, Perelman, Gvozdetsky, xem cảnh quan là tập hợp các đơn vị lặp lại trong không gian có chung quy luật phát sinh và tương quan sinh khí hậu - thổ nhưỡng.
- Quan điểm cảnh quan là cá thể địa lý duy nhất (Regional/Individual Approach): Đại diện bởi Armand, Prokaev, xem mỗi cảnh quan là một khoanh vi cụ thể, duy nhất, không lặp lại trong không gian địa lý.
Tại Việt Nam, các công trình đặt nền móng của Vũ Tự Lập (1976), Thái Văn Trừng (1976, 1999), Phạm Hoàng Hải (1992, 1997, 2006), Nguyễn Cao Huần (2005) đã đưa tiếp cận sinh thái cảnh quan vào quy hoạch sử dụng đất và thích nghi sinh thái. Tuy nhiên, việc vận dụng lý thuyết cảnh quan vào bảo tồn đa dạng sinh học còn phân tán. Luận án định vị chính xác tại điểm giao thoa giữa cảnh quan học cấu trúc hình thái (Nikolaev) và sinh thái học cảnh quan ứng dụng (De Groot; Pramod Krishnan, UNDP 2012), kế thừa quan điểm dung hòa: cảnh quan vừa mang tính kiểu loại (lặp lại ở cấp loại) vừa mang tính cá thể (khoanh vi không gian cụ thể).
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, công trình của Dirk M. Wascher (2005) trong khuôn khổ dự án "European Landscape Character Assessment Initiative" (ELCAI) tại 14 quốc gia châu Âu chủ yếu dựa trên nhận diện đặc trưng cảnh quan văn hóa - xã hội ở quy mô vĩ mô; trong khi đó, công trình của Pramod Krishnan (UNDP, 2012) trong "Conservation Across Landscapes" nhấn mạnh cơ chế quản trị bảo tồn có sự tham gia của cộng đồng. Luận án của Nguyễn Văn Hồng vượt lên bằng cách thiết lập một khung đánh giá định lượng phân bậc thích nghi vi mô, trực tiếp kết nối các chỉ tiêu sinh khí hậu cực đoan nhiệt đới với nhu cầu sinh thái của từng loài cây trồng và sinh cảnh bảo tồn.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án phát triển và mở rộng thuyết phân vùng địa lý cảnh quan của V. A. Nikolaev (1970) và học thuyết địa tổng thể của Vũ Tự Lập (1976) trong điều kiện tự nhiên nhiệt đới gió mùa biến tính vùng núi cao Bắc Trung Bộ. Luận án bổ sung luận cứ chứng minh sự thống nhất giữa quy luật địa đới (zonal) và phi địa đới (azonal): độ cao địa hình kết hợp với hiệu ứng Fơn khu vực thung lũng sông Lam hướng Đông Tây làm đảo lộn cấu trúc nhiệt ẩm thông thường, tạo nên các "đảo sinh thái" khô nóng cục bộ xen kẽ các đai rừng mưa á nhiệt đới núi cao.
Mô hình lý thuyết của nghiên cứu xác lập mối quan hệ nhân quả 3 cấp bậc: $$\text{Địa chất - Kiến tạo} \xrightarrow{\text{Ngoại lực}} \text{Địa hình} \xrightarrow{\text{Phân phối nhiệt ẩm}} \text{Vi khí hậu - Thổ nhưỡng} \xrightarrow{\text{Ổ sinh thái}} \text{Đa dạng sinh thái & Quần xã sinh vật}$$
Khẳng định bước chuyển paradigm: Đa dạng cảnh quan không chỉ là bối cảnh vật lý tĩnh mà là tiền đề động lực chi phối sự hình thành ổ sinh thái, phân bố thành phần loài và quyết định giới hạn chịu tải của hệ sinh thái.
+-------------------------------------------------------------------------+
| NỀN MÓNG ĐỊA CHẤT & KIẾN TẠO PHÁT SINH |
+-------------------------------------------------------------------------+
│
▼
+-------------------------------------------------------------------------+
| ĐỊA HÌNH PHÂN HÓA ĐAI CAO VÀ ĐỘ DỐC NÚI |
+-------------------------------------------------------------------------+
│
▼
+-------------------------------------------------------------------------+
| VI KHÍ HẬU FƠN KHÔ NÓNG & CHẾ ĐỘ THỦY VĂN ĐỊA PHƯƠNG |
+-------------------------------------------------------------------------+
│
▼
+-------------------------------------------------------------------------+
| LỚP VỎ PHONG HÓA VÀ ĐẠI TỔ HỢP THỔ NHƯỠNG |
+-------------------------------------------------------------------------+
│
▼
+-------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG PHÂN VỊ CẢNH QUAN (110 LOẠI CẢNH QUAN) |
+-------------------------------------------------------------------------+
│
┌───────────────────────────┴───────────────────────────┐
▼ ▼
+-----------------------------------+ +---------------------------------+
| TIỀN ĐỀ ĐA DẠNG Ổ SINH THÁI | | ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI KINH TẾ |
| - 4/5 Lớp quần hệ thực vật | | SINH THÁI ĐA TIÊU CHÍ (GIS) |
| - Đa dạng di truyền & bảo tồn | | - Cây hàng năm, cây lâu năm |
| nguyên vị (In-situ) | | - Rừng sản xuất & phòng hộ |
+-----------------------------------+ +---------------------------------+
│ │
└───────────────────────────┬───────────────────────────┘
▼
+-------------------------------------------------------------------------+
| 13 KHÔNG GIAN ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP & BẢO TỒN ĐDSH |
| + MÔ HÌNH HỆ KINH TẾ SINH THÁI CẤP XÃ & CẤP HỘ |
+-------------------------------------------------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp liên môn giữa 3 hệ thống lý thuyết:
- Lý thuyết địa tổng thể (Geosystem Theory): Định lượng hóa dòng vật chất và năng lượng giữa các hợp phần vô sinh và hữu sinh.
- Lý thuyết sinh thái kinh tế (Ecological Economics Theory): Đánh giá thích nghi đất đai và cảnh quan theo chuẩn FAO kết hợp tiếp cận kinh tế sinh thái của Nguyễn Cao Huần (2005).
- Lý thuyết bảo tồn sinh học cảnh quan (Landscape Biodiversity Conservation): Tiếp cận bảo tồn nguyên vị (in-situ) và kết nối hành lang sinh thái theo khung của CBD và Pramod Krishnan (2012).
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập chặt chẽ: áp dụng tối ưu cho các vùng núi nhiệt đới có tính chia cắt địa hình sâu > 500 m, biên độ nhiệt độ mùa khô cao, chịu tác động của gió mùa Tây Nam khô nóng và có áp lực sinh kế dân tộc thiểu số bản địa cao.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng triết lý thực chứng diễn dịch (positivism) kết hợp thực tế phê phán (critical realism), triển khai thiết kế phương pháp hỗn hợp đa mức độ (multi-level mixed methods) gồm 8 bước tuần hoàn logic:
[B1: Xác định mục tiêu, đối tượng (110 loại CQ)]
│
▼
[B2: Thu thập CSDL & Lập bảng ma trận tính chất tự nhiên]
│
▼
[B3: Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá phân hóa không gian]
│
▼
[B4: Xây dựng bảng cơ sở đánh giá thành phần (Thang 4 bậc)]
│
▼
[B5: Tính toán trọng số chỉ tiêu bằng Ma trận so sánh cặp tam giác]
│
▼
[B6: Tính điểm tổng hợp thích nghi sinh thái từng đơn vị CQ]
│
▼
[B7: Chồng xếp lớp bản đồ GIS & Phân hạng mức độ thuận lợi]
│
▼
[B8: Thành lập 13 Không gian ưu tiên & Mô hình KT-ST thực tiễn]
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu đạt chuẩn khoa học thực nghiệm cao:
- Triangulation dữ liệu: Tích hợp dữ liệu quan trắc vi khí hậu, tài liệu địa chất tỷ lệ 1:200.000, ảnh viễn thám và dữ liệu giải đoán hiện trạng rừng.
- Khảo sát thực địa thực chứng: Thiết lập 2 tuyến lát cắt sinh thái xuyên vùng với tổng chiều dài 165 km:
- Tuyến 1 (Lát cắt AB - dài 65 km): Hướng Đông - Tây, từ xã Na Ngoi qua đỉnh Pu Xai Lai Leng đến xã Mai Sơn (huyện Kỳ Sơn), khảo sát đai cao từ 500 m đến trên 2.700 m.
- Tuyến 2 (Lát cắt CD - dài 100 km): Hướng Bắc - Nam, chạy dọc Quốc lộ 7 từ xã Thạch Ngàn (Con Cuông) đến xã Mường Típ (Kỳ Sơn), cắt qua các thung lũng sông Lam và các phức hệ đá biến chất.
- Thu thập mẫu sinh thái: Thu thập và định danh khoa học hàng trăm mẫu thực vật bậc cao có mạch với sự tham gia của chuyên gia địa sinh vật học KS. Nguyễn Hữu Trung Tứ.
Data và phân tích
Quy trình định lượng hóa được vận hành trên hệ thống phần mềm chuyên dụng:
- Xử lý không gian: Số hóa, chuẩn hóa và chồng xếp các lớp dữ liệu trên nền ArcGIS 10.0 và MapInfo 15; tích hợp thuật toán phân hạng đất đai tự động ALES-GIS.
- Tính toán trọng số ma trận: Áp dụng phương pháp ma trận so sánh cặp tam giác (Pairwise Triangular Matrix) để loại bỏ tính chủ quan trong việc gán trọng số ($W_i$) cho các chỉ tiêu: độ dốc địa hình, tầng dày tầng đất hữu hiệu, độ ẩm không khí, lượng mưa trung bình năm, thảm thực vật hiện cư và nguy cơ xói mòn lũ quét.
- Thang đánh giá phân cấp: Chuẩn hóa theo thang 4 bậc:
- S1 (Rất thuận lợi / Rất thích nghi): $3,0 \ge \text{Điểm} \ge 2,5$
- S2 (Thuận lợi / Thích nghi trung bình): $2,4 \ge \text{Điểm} \ge 1,8$
- S3 (Ít thuận lợi / Thích nghi kém): $1,7 \ge \text{Điểm} \ge 1,0$
- N (Không thuận lợi / Không thích nghi): Có ít nhất một yếu tố giới hạn tuyệt đối hoặc điểm tổng $< 1,0$.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án mang lại 5 phát hiện mang tính bước ngoặt về cấu trúc lãnh thổ vùng Tây Nam Nghệ An:
- Xác lập hệ thống phân loại cảnh quan chi tiết nhất: Phân định chính xác cấu trúc không gian gồm 3 lớp cảnh quan, 6 phụ lớp cảnh quan, 6 kiểu cảnh quan, 9 hạng cảnh quan và 110 loại cảnh quan trên toàn bộ diện tích 3 huyện biên giới.
- Chứng minh hiệu ứng đảo ngược nhiệt ẩm Fơn cục bộ: Dọc thung lũng sông Lam (khu vực Con Cuông - Tương Dương), lượng mưa trung bình năm giảm mạnh xuống dưới 1.200 mm/năm kèm số ngày nắng nóng khô Fơn kéo dài trên 45 ngày/năm, tạo nên kiểu cảnh quan rừng thưa cây họ Dầu và trảng cây bụi thứ sinh khô hạn xen giữa các đai rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới.
- Phát hiện quy luật phân hóa loài thực vật theo lát cắt đai cao: Khẳng định tính đa dạng sinh học của VQG Pù Mát chứa đựng trọn vẹn 4/5 lớp quần hệ thực vật của Việt Nam; sự biến đổi tổ thành loài từ đai rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới dưới 700 m chuyển dần sang rừng hỗn giao lá rộng - lá kim á nhiệt đới trên 1.600 m tại đỉnh Pu Xai Lai Leng.
- Định vị chính xác 13 không gian lãnh thổ ưu tiên: Lượng hóa mức độ thích nghi sinh thái để vạch ra 13 vùng tối ưu hóa không gian (Bảo tồn nghiêm ngặt, Phục hồi sinh thái, Phát triển rừng sản xuất - dược liệu, Phát triển cây ăn quả lâu năm - chè tuyết san, và Nông nghiệp thung lũng lúa nước).
- Nhận diện nguy cơ xung đột sinh thái do thủy điện vừa và nhỏ: Đánh giá tác động tiêu cực của các công trình thủy điện trên dòng chính sông Lam và các phụ lưu làm chia cắt sinh cảnh thủy vực, gia tăng xói lở bờ sông và thu hẹp bãi đẻ tự nhiên của các loài thủy sinh quý hiếm.
Implications đa chiều
- Về lý thuyết: Làm giàu thêm kho tàng cảnh quan học nhiệt đới bằng việc chứng minh luận điểm: "Đa dạng cảnh quan là tiền đề phát sinh đa dạng sinh thái và chi phối tính đa dạng di truyền/loài" (Phạm Quang Anh, 1983).
- Về phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan tích hợp ma trận tam giác và GIS, cung cấp một giao thức có thể nhân rộng (replicable) cho toàn bộ dải Trường Sơn Bắc và các vùng biên giới Đông Dương.
- Về ứng dụng thực tiễn: Đề xuất giải pháp quy hoạch hệ kinh tế sinh thái 2 cấp độ:
- Mô hình kinh tế sinh thái cấp xã: Quy hoạch phân vùng chức năng nông nghiệp - lâm nghiệp - du lịch sinh thái gắn liền với quản lý lưu vực sông suối.
- Mô hình kinh tế sinh thái hộ gia đình: Thiết lập cấu trúc sinh thái Vườn - Rừng - Rẫy - Chuồng kết hợp tri thức bản địa của đồng bào Thái, H'Mông, Đan Lai để xóa đói giảm nghèo bền vững.
- Về chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học xác đáng cho Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An và Ban Quản lý Khu Dự trữ sinh quyển thế giới miền Tây Nghệ An trong việc điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) và quy chế quản lý vùng đệm VQG Pù Mát.
Limitations và Future Research
Mặc dù đạt được những thành tựu xuất sắc, luận án thẳng thắn thừa nhận 4 hạn chế khoa học do điều kiện khách quan:
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu vi khí hậu: Mạng lưới trạm khí tượng thủy văn tại khu vực núi cao hiểm trở Kỳ Sơn và Tương Dương còn thưa thớt, một số chỉ tiêu nhiệt ẩm cục bộ phải ngoại suy thông qua mô hình số độ cao DEM.
- Hạn chế về đánh giá động lực cảnh quan theo thời gian thực: Luận án tập trung chủ yếu vào cấu trúc không gian tĩnh và lát cắt hiện trạng, chưa ứng dụng ảnh viễn thám đa phổ độ phân giải siêu cao (như Sentinel-2 hoặc PlanetScope) để mô phỏng diễn thế cảnh quan nhân sinh qua 20–30 năm.
- Hạn chế về lượng hóa giá trị dịch vụ hệ sinh thái (PES): Chưa tiến hành định giá kinh tế toàn phần (Total Economic Valuation - TEV) bằng tiền tệ đối với các dịch vụ điều tiết nguồn nước và hấp thụ carbon của các đơn vị cảnh quan.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Agenda):
- Ứng dụng công nghệ máy học (Machine Learning) và viễn thám vi sóng (SAR) để giám sát suy thoái rừng và biến động cảnh quan theo thời gian thực.
- Thiết lập hành lang đa dạng sinh học xuyên biên giới kết nối VQG Pù Mát với Khu Bảo tồn Đa dạng sinh học Quốc gia Nam Et-Phou Louey (Lào).
- Nghiên cứu cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng (PES) và tín chỉ carbon rừng dựa trên các đơn vị phân loại cảnh quan cấp loại.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra tác động lan tỏa mạnh mẽ trên cả 4 phương diện:
- Tác động học thuật: Trở thành tài liệu tham khảo mẫu mực trong đào tạo sau đại học ngành Địa lý học, Quản lý Tài nguyên Môi trường và Sinh thái học Cảnh quan tại Đại học Quốc gia Hà Nội và các viện nghiên cứu chuyên ngành.
- Chuyển đổi kinh tế ngành: Cung cấp luận cứ khoa học để ngành nông nghiệp Nghệ An chuyển đổi cơ cấu cây trồng, tập trung phát triển chè Shan tuyết, dược liệu dưới tán rừng (ba kích, đẳng sâm) tại vùng núi cao Kỳ Sơn và cây ăn quả nhiệt đới tại Con Cuông.
- Ảnh hưởng chính sách công: Định hình trực tiếp các quyết định quy hoạch không gian bảo tồn thiên nhiên và kế hoạch hành động đa dạng sinh học cấp tỉnh tầm nhìn 2030 của tỉnh Nghệ An.
- Lợi ích xã hội và toàn cầu: Góp phần bảo tồn văn hóa và tri thức bản địa của các tộc người thiểu số, củng cố đai rừng phòng hộ đầu nguồn sông Lam, giảm thiểu hiểm họa lũ ống, lũ quét cho toàn bộ vùng hạ du đồng bằng Nghệ An - Hà Tĩnh.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận khung phương pháp luận chuẩn mực về phân tích cảnh quan ứng dụng và kỹ thuật tích hợp ma trận tam giác trong GIS.
- Các nhà khoa học đầu ngành: Kế thừa cơ sở dữ liệu vi cảnh quan chi tiết gồm 110 loại cảnh quan để triển khai các nghiên cứu sâu về sinh địa hóa và động lực quần xã.
- Doanh nghiệp nông - lâm nghiệp & dược liệu: Xác định chính xác các tọa độ địa lý có độ dày đất và vi khí hậu tối ưu để đầu tư các vùng nguyên liệu hữu cơ chất lượng cao.
- Cơ quan quản lý nhà nước & BQL Khu bảo tồn: Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Nghệ An, Ban Quản lý VQG Pù Mát sở hữu công cụ khoa học vững chắc để phân vùng quản lý và thẩm định các dự án kinh tế - xã hội.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của công trình là gì?
Đóng góp lý thuyết cốt lõi nhất là việc hoàn thiện và cụ thể hóa học thuyết địa tổng thể của Vũ Tự Lập (1976) và hệ thống phân loại của V. A. Nikolaev (1970) cho miền đồi núi Bắc Trung Bộ bằng cách chứng minh: Đa dạng cảnh quan chính là tiền đề cấu trúc vật lý phát sinh tính đa dạng ổ sinh thái (ecological niches), từ đó quyết định sự phân hóa tổ thành loài thực vật và tạo nên tính đa dạng sinh thái độc duy.
2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây thể hiện ở điểm nào?
So với các nghiên cứu trước đây (như Trương Thị Tư 2011, Dương Thị Nguyên Hà 2013 chỉ dừng lại ở đánh giá định tính hoặc AHP đơn giản), luận án đã:
- Kết hợp ma trận so sánh cặp tam giác chuẩn hóa trọng số với thuật toán chồng lớp không gian đa tiêu chí trên GIS (ArcGIS 10.0, MapInfo 15).
- Xây dựng 2 tuyến lát cắt liên hợp dài 165 km đối chiếu trực tiếp giữa giải đoán bản đồ và giải phẫu thực địa, tạo nên độ chính xác thực chứng vượt trội.
3. Phát hiện bất ngờ nhất có số liệu thực chứng là gì?
Sự tồn tại của các "ốc đảo khô hạn Fơn" ngay giữa vùng núi rừng mưa nhiệt đới gió mùa tại khu vực lòng chảo Con Cuông - Tương Dương, nơi lượng mưa năm tụt dốc xuống dưới 1.200 mm/năm với hơn 45 ngày khô nóng Fơn/năm, làm biến đổi hoàn toàn thảm thực vật từ rừng kín thường xanh sang trảng cây bụi chịu hạn và rừng thưa rụng lá họ Dầu.
4. Giao thức nghiên cứu có khả năng tái lập (replication protocol) không?
Quy trình 8 bước đánh giá thích nghi cảnh quan kết hợp bảng phân cấp 4 bậc (S1, S2, S3, N) và thuật toán ma trận tam giác được mô tả tường minh với đầy đủ các công thức toán học và tiêu chí chọn lọc, cho phép tái lập 100% trên bất kỳ địa bàn miền núi nào khác có điều kiện tương đồng.
5. Khung chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao?
Tập trung vào 3 hướng mũi nhọn:
- Mô hình hóa diễn thế cảnh quan số dưới tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu và các bậc thang thủy điện.
- Thiết lập hành lang sinh thái cảnh quan xuyên biên giới Việt - Lào.
- Thương mại hóa dịch vụ hệ sinh thái cảnh quan thông qua thị trường tín chỉ carbon rừng và đa dạng sinh học.
Kết luận
Tóm lại, luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Văn Hồng là một công trình khoa học công phu, mẫu mực và có giá trị học thuật xuất sắc với 5 đóng góp cốt lõi:
- Thiết lập cơ sở dữ liệu cảnh quan toàn diện: Xác lập bản đồ cảnh quan chi tiết gồm 3 lớp, 6 phụ lớp, 6 kiểu, 9 hạng và 110 loại cảnh quan tại 3 huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông.
- Làm sáng tỏ quy luật sinh thái học cảnh quan nhiệt đới: Chứng minh mối quan hệ hữu cơ giữa đa dạng địa tổng thể, hiệu ứng vi khí hậu Fơn và sự phong phú của 4/5 lớp quần hệ thực vật VQG Pù Mát.
- Đột phá về công cụ đánh giá: Hoàn thiện phương pháp tích hợp ma trận tam giác và GIS trong đánh giá kinh tế sinh thái thích nghi nông - lâm nghiệp và bảo tồn.
- Quy hoạch không gian tối ưu: Đề xuất 13 không gian lãnh thổ ưu tiên cùng hệ thống mô hình kinh tế sinh thái 2 cấp (cấp xã và cấp hộ gia đình).
- Cung cấp luận cứ bảo tồn xuyên biên giới: Đặt nền móng khoa học cho chiến lược quản lý hành lang sinh thái bền vững giữa Việt Nam và CHDCND Lào trong thế kỷ 21.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Văn Hồng PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC CÁC HUYỆN BIÊN GIỚI TÂY NAM TỈNH NGHỆ AN LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ Hà Nộii- 2017 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Nguyễn Văn Hồng PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC CÁC HUYỆN BIÊN GIỚI TÂY NAM TỈNH NGHỆ AN Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trƣờng Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÝ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Lại Vĩnh Cẩm 2. Phạm Quang Anh i Hà Nội - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hƣớng dẫn khoa học của PGS. Lại Vĩnh Cẩm và TS.
Phạm Quang Anh. Các kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày. năm 2017 Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Hồng i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận án, tôi đã nhận đƣợc sự chỉ bảo, hƣớng dẫn khoa học tận tình của PGS.
Lại Vĩnh Cẩm và TS. Phạm Quang Anh trong suốt thời gian nghiên cứu và viết Luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy. Trong quá trình thực hiện Luận án, tôi đã nhận đƣợc sự động viên, giúp đỡ của PGS.
Phạm Quang Tuấn, GS. Nguyễn Cao Huần, GS. Trƣơng Quang Hải, PGS. Đặng Văn Bào,… cùng các thầy, cô giáo trong Khoa Địa lý, các cán bộ ở Phòng Sau Đại học, trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội; các chuyên gia ở Viện Địa lý thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cùng các bạn bè và đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó. Tôi cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành tới GS. Phạm Hoàng Hải, PGS. Mai Trọng Thông, GS.Nguyễn Khanh Vân, PGS.
Nguyễn Đăng Hội, TS. Đỗ Hữu Thƣ, KS. Nguyễn Hữu Tứ,…cùng các chuyên gia trong lĩnh vực Sinh thái cảnh quan, Quản lý tài nguyên và môi trƣờng, Sinh học và Sinh thái học đã động viên và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thiện Luận án. Nhân dịp này, tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các đồng nghiệp ở phòng Sinh thái Cảnh quan và các phòng chuyên môn khác trong Viện Địa lý đã thƣờng xuyên động viên và giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận án.
Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng tri ân và kính trọng đến bố, mẹ, anh, chị và những ngƣời thân trong gia đình đã luôn ủng hộ, động viên, chia sẻ và giúp đỡ cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Hồng ii MỤC LỤC MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG.
vii DANH MỤC HÌNH. ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu.
Phạm vi và tiếp cận nghiên cứu. Những điểm mới của luận án. Luận điểm bảo vệ. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Cấu trúc của luận án. 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN. Tổng quan các công trình nghiên cứu cảnh quan trong và ngoài nƣớc. Tổng quan các công trình nghiên cứu cảnh quan trên thế giới.
Tổng quan các công trình nghiên cứu cảnh quan ở Việt Nam. Hệ thống phân loại cảnh quan đƣợc kế thừa trong luận án. Tổng quan các công trình liên quan tới khu vực nghiên cứu. Cơ sở lý luận về cảnh quan.
Nguyên tắc xây dựng bản đồ cảnh quan và bản đồ phần vùng cảnh quan. Nguyên tắc phân vùng. Cơ sở lý thuyết về đánh giá cảnh quan. Đa dạng sinh học (ĐDSH) và bảo tồn đa dạng sinh học (BT ĐDSH).
Đa dạng sinh học. Bảo tồn ĐDSH. Mối liên hệ giữa ĐDSH và cảnh quan. Quan điểm và phƣơng pháp nghiên cứu cảnh quan.
Quan điểm nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. 34 CHƢƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN CÁC HUYỆN BIÊN GIỚI PHÍA TÂY NAM TỈNH NGHỆ AN. Tổ hợp các điều kiện địa lý tự nhiên.
Vị trí địa lý. Địa hình, địa mạo. Lớp vỏ thổ nhƣỡng. Nhân tố kinh tế - xã hội.
Dân cƣ và dân tộc. Lao động và việc làm. Cơ cấu kinh tế. Phân vùng bảo tồn trong khu vực nghiên cứu.
Các vấn đề môi trƣờng và tai biến. Các quá trình động lực ngoại sinh. Tác động của các công trình thủy điện. Hiện trạng các công trình thủy điện tại khu vực nghiên cứu.
Tác động của các công trình thủy điện. Đặc điểm cảnh quan và phân hóa lãnh thổ các huyện biên giới Tây Nam, tỉnh Nghệ An. Hệ thống phân loại cảnh quan các huyện biên giới Tây Nam tỉnh Nghệ An. Bản đồ cảnh quan và đặc điểm CQ ba huyện biên giới Tây Nam tỉnh Nghệ An.
Xây dựng tuyến lát cắt cảnh quan tại khu vực nghiên cứu. Đặc điểm cấu trúc cảnh quan lãnh thổ nghiên cứu. Đặc điểm chức năng cảnh quan lãnh thổ nghiên cứu. Sự phân hóa thành phần loài thực vật theo các đơn vị cảnh quan.
Phân vùng cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học. 94 CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VÀ ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG CẢNH QUAN PHỤC VỤ MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC. Hiện trạng khai thác sử dụng lãnh thổ. Đối tƣợng, mục tiêu và nguyên tắc đánh giá.
Đánh giá cảnh quan cho phát triển nông nghiệp. Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá. Đánh giá thành phần cho mục đích phát triển cây hàng năm, cây công nghiệp lâu năm và đồng cỏ chăn thả gia súc. Xác định trọng số cho các chỉ tiêu đánh giá cho mục đích phát triển cây hàng năm, cây lâu năm và đồng cỏ chăn thả gia súc.
Điểm đánh giá thành phần cho mục đích phát triển cây lâu năm, cây hàng năm và đồng cỏ chăn thả gia súc. Đánh giá chung cho mục đích phát triển cây lâu năm, cây hàng năm và đồng cỏ chăn thả gia súc. Đánh giá cảnh quan cho phát triển lâm nghiệp. Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá cho phát triển rừng sản xuất và rừng phòng hộ.
Đánh giá thành phần cho phát triển rừng sản xuất và rừng phòng hộ. Xác định trọng số cho các chỉ tiêu đánh giá cho phát triển rừng sản xuất và rừng phòng hộ. Điểm đánh giá thành phần cho phát triển rừng sản xuất và rừng phòng hộ. Đánh giá chung cho phát triển rừng sản xuất và rừng phòng hộ.
Đánh giá cảnh quan phục vụ bảo tồn đa dạng sinh học. Lựa chọn tiêu chí đánh giá phục vụ bảo tồn đa dạng sinh học. Đánh giá thành phần cho mục đích bảo tồn đa dạng sinh học. Xác định trọng số cho các chỉ tiêu đánh giá cho mục đích bảo tồn đa dạng sinh học.
Điểm đánh giá thành phần phục vụ bảo tồn đa dạng sinh học. Đánh giá chung phục vụ bảo tồn đa dạng sinh học. Định hƣớng không gian ƣu tiên phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học. Định hƣớng, giải pháp sử dụng cảnh quan cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học.
Nguyên lý trong định hƣớng sử dụng cảnh quan. Định hƣớng sử dụng cảnh quan cho phát triển nông nghiệp. Định hƣớng sử dụng cảnh quan cho phát triển lâm nghiệp. Định hƣớng sử dụng cảnh quan cho bảo tồn đa dạng sinh học.
Quan điểm và mục tiêu sử dụng cảnh quan cho bảo tồn ĐDSH. Định hƣớng sử dụng cảnh quan cho bảo tồn ĐDSH trong KVNC. Xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái hộ gia đình. Cấu trúc mô hình hệ kinh tế sinh thái hộ gia đình.
Tiêu chí xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái hộ gia đình. Nguyên tắc xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái hộ gia đình. Đề xuất mô hình hệ kinh tế sinh thái hộ gia đình và mô hình hệ kinh tế sinh thái cấp xã. 146 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
150 TÀI LIỆU THAM KHẢO v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ALES-GIS Hệ thống đánh giá đất đai tự động - Hệ thông tin địa lý BTĐDSH Bảo tồn đa dạng sinh học BTTN Bảo tồn thiên nhiên BVMT Bảo vệ môi trƣờng CBD Công ƣớc Đa dạng sinh học CHDCND Cộng hòa Dân chủ Nhân dân CLR-LK Cây lá rộng - Lá kim CQ Cảnh quan CQNS Cảnh quan nhân sinh CSDL Cơ sở dữ liệu ĐDSH Đa dạng sinh học ĐGCQ Đánh giá cảnh quan ĐLTN Địa lý tự nhiên ĐNN Đất ngập nƣớc FAO Tổ chức Nông lƣơng thế giới HST Hệ sinh thái KT-XH Kinh tế - xã hội KVNC Khu vực nghiên cứu NCCB Nghiên cứu cơ bản NTTS Nuôi trồng thủy sản NCS Nghiên cứu sinh PTBV Phát triển bền vững SDHLTN Sử dụng hợp lý tài nguyên TNTN Tài nguyên thiên nhiên TN&MT Tài nguyên và Môi trƣờng TX Thƣờng xanh UNEP Chƣơng trình Môi trƣờng Liên hiệp quốc VQG Vƣờn Quốc gia WWF Quỹ Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Hệ thống phân loại cảnh quan của Nhikolaev .2: Hệ thống phân loại cảnh quan của Nguyễn Thành Long và nnk (1993) .3: Các phƣơng pháp đánh giá kinh tế sinh thái cảnh quan .4: Bảng thống kê tính chất của các đơn vị cảnh quan .5: Thang 3 điểm (4 bậc) trong đánh giá cảnh quan. Bảng cơ sở đánh giá thành phần (trƣờng hợp thang 3 điểm).6b: Bảng điểm các giá trị của các tính chất địa tổng thể .7: Bảng cơ sở đánh giá chung. Tỷ lệ diện tích của các hệ tầng trong khu vực nghiên cứu. Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (oC).
Lƣợng mƣa trung bình tháng và năm (mm). Số ngày nắng nóng trung bình tháng và năm (ngày) .5: Diện tích, tỷ lệ các loại đất trong khu vực nghiên cứu .6: Phân bố các họ, loài theo các ngành thực vật bậc cao có mạch .7: Diện tích các loại thảm thực vật trong khu vực nghiên cứu .8 Biến động dân số qua các năm của huyện Tƣơng Dƣơng giai đoạn 2010 - 2015 .9: Biến động dân số qua các năm của huyện Kỳ Sơn giai đoạn 2010 -2015 .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Hồng (2017). Luận án tiến sĩ phân tích đánh giá cảnh quan phục vụ phát tr [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên]. LuanAn.net. https://luanan.net/sinh-hoc/luan-an-tien-si-phan-tich-danh-gia-canh-quan-phuc-vu-phat-trien-nong-lam-nghiep-va-bao-ton-da-dang-sinh-hoc-cac-huyen-bien-gioi-tay-nam-tinh-nghe-an
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ phân tích đánh giá cảnh quan phục vụ phát tr" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ phân tích đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học các huyện biên giới tây nam tỉnh nghệ an.
Luận án "Luận án tiến sĩ phân tích đánh giá cảnh quan phục vụ phát tr" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Luận án tiến sĩ phân tích đánh giá cảnh quan phục vụ phát tr" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ phân tích đánh giá cảnh quan phục vụ phát tr" thuộc chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường. Danh mục: Sinh Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ phân tích đánh giá cảnh quan phục vụ phát tr" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ phân tích đánh giá cảnh quan phục vụ phát tr" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ phân tích đánh giá cảnh quan phục vụ phát tr" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.