Luận án: Thành phần loài và sự phân bố thực vật hạt kín vùng đất cát tỉnh Quảng Trị
Luận án: Thành phần loài, phân bố quần xã thực vật hạt kín đất cát Quảng Trị. Nghiên cứu sinh học quan trọng.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
291
Thời gian đọc
44 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan nghiên cứu thực vật hạt kín Quảng Trị đất cát
- Số trang:
- 291 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Sinh học
- Tác giả:
- Hoàng Xuân Thảo
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan nghiên cứu thực vật hạt kín Quảng Trị đất cát
Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng quan về thực vật hạt kín Quảng Trị. Tài liệu tập trung vào thành phần loài. Nó cũng phân tích sự phân bố của các quần xã thực vật. Vùng nghiên cứu là khu vực đất cát ở tỉnh Quảng Trị. Đây là công trình luận án tiến sĩ. Mục tiêu chính là làm rõ đa dạng sinh học thực vật Quảng Trị. Từ đó, đóng góp vào tài liệu khoa học về hệ thực vật Quảng Trị. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa lớn. Chúng hỗ trợ cho công tác bảo tồn. Đồng thời, cung cấp cơ sở dữ liệu cho quản lý tài nguyên. Thực vật đất cát ven biển Quảng Trị cần được bảo vệ. Những thông tin này rất quan trọng. Chúng giúp hiểu rõ hơn về hệ sinh thái độc đáo này.
1.1. Mục tiêu và ý nghĩa nghiên cứu
Nghiên cứu thực vật hạt kín Quảng Trị trên vùng đất cát. Xác định thành phần loài thực vật hạt kín. Phân tích phân bố của chúng. Hiểu rõ đa dạng sinh học thực vật Quảng Trị. Đóng góp vào tài liệu khoa học. Cung cấp dữ liệu cho công tác bảo tồn. Phát triển các chiến lược quản lý bền vững. Thực vật đất cát ven biển Quảng Trị đối mặt nhiều thách thức. Bảo vệ hệ sinh thái đất cát là cấp thiết. Nghiên cứu này đặt nền tảng quan trọng.
1.2. Phương pháp khảo sát và thu thập
Tiến hành khảo sát thực địa rộng rãi. Thu thập mẫu vật thực vật hạt kín Quảng Trị. Sử dụng phương pháp ô tiêu chuẩn. Ghi nhận thông tin sinh thái. Xác định các quần xã thực vật. Phân tích dữ liệu bằng công cụ thống kê. Đảm bảo độ chính xác của kết quả. Nghiên cứu tập trung vào thực vật đất cát. Các phương pháp khoa học được áp dụng nghiêm ngặt. Điều này tăng cường tính khách quan của dữ liệu.
1.3. Khái quát về vùng đất cát Quảng Trị
Vùng đất cát Quảng Trị trải dài ven biển. Đặc điểm khí hậu khô hạn. Đất đai nghèo dinh dưỡng. Địa hình cồn cát phổ biến. Các loài thực vật chịu hạn đất cát Quảng Trị thích nghi tốt. Môi trường này tạo nên hệ sinh thái độc đáo. Phân bố thực vật cồn cát Quảng Trị đa dạng. Vùng này có nhiều khu vực quan trọng về đa dạng sinh học thực vật Quảng Trị. Đây là một môi trường sống đầy thách thức.
II.Đa dạng thực vật hạt kín Quảng Trị Thành phần loài
Nghiên cứu đã ghi nhận sự đa dạng cao của thực vật hạt kín Quảng Trị. Hàng trăm loài đã được xác định. Chúng thuộc nhiều họ và chi khác nhau. Thành phần loài hạt kín Quảng Trị thể hiện tính đặc trưng. Đặc biệt là sự phong phú của các họ lớn. Đây là minh chứng cho giá trị đa dạng sinh học thực vật Quảng Trị. Các loài thực vật đất cát ven biển Quảng Trị đóng vai trò quan trọng. Chúng tạo nên cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái cồn cát. Việc nắm rõ thành phần loài là bước đầu. Nó hỗ trợ công tác bảo tồn và quản lý hiệu quả. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hệ thực vật Quảng Trị.
2.1. Số lượng và cấu trúc họ chi loài
Nghiên cứu ghi nhận nhiều loài thực vật hạt kín Quảng Trị. Tổng số lượng loài, chi, họ được thống kê chi tiết. Lớp Ngọc lan chiếm ưu thế. Lớp Loa kèn có số lượng đáng kể. Thành phần loài hạt kín Quảng Trị thể hiện sự phong phú. Các họ thực vật phổ biến bao gồm Fabaceae, Poaceae. Cấu trúc này phản ánh đặc điểm sinh thái vùng đất cát. Đa dạng sinh học thực vật Quảng Trị là tài sản quý giá. Điều này cần được bảo vệ.
2.2. Các loài đặc trưng quý hiếm
Vùng đất cát Quảng Trị chứa nhiều loài thực vật đặc hữu. Một số loài thực vật hạt kín Quảng Trị có giá trị bảo tồn cao. Chúng có khả năng chịu hạn tốt. Một số loài quý hiếm được phát hiện. Sự hiện diện của các loài này nhấn mạnh tầm quan trọng. Cần có biện pháp bảo vệ. Thực vật đất cát ven biển Quảng Trị cần được quan tâm. Đây là nhiệm vụ cấp bách.
2.3. So sánh đa dạng với các vùng khác
Độ giàu loài thực vật hạt kín Quảng Trị được so sánh. Các số liệu cho thấy sự tương đồng hoặc khác biệt. So sánh với các vùng đất cát khác ở Việt Nam. Tham khảo dữ liệu quốc tế. Kết quả cung cấp cái nhìn tổng thể. Đa dạng sinh học thực vật Quảng Trị đóng vai trò quan trọng. Đây là thước đo sức khỏe hệ sinh thái. Việc so sánh giúp đánh giá giá trị.
III.Phân bố thực vật hạt kín Quảng Trị trên cồn cát
Sự phân bố thực vật hạt kín Quảng Trị không đồng đều. Nó phụ thuộc vào các loại hình đất cát khác nhau. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng mạnh mẽ. Từ đất cát di động đến đất cát cố định. Cả đất cát ngập nước định kỳ, thường xuyên. Mỗi loại hình đất có thành phần loài riêng. Phân bố thực vật cồn cát Quảng Trị còn biến đổi. Biến đổi theo từng phân vùng địa lý. Sự khác biệt này tạo nên cảnh quan đa dạng. Nắm bắt quy luật phân bố là cần thiết. Điều này giúp phát triển kế hoạch bảo tồn hiệu quả. Bảo vệ hệ thực vật Quảng Trị là nhiệm vụ quan trọng.
3.1. Phân loại theo loại hình đất cát
Thực vật hạt kín Quảng Trị phân bố theo nhiều loại hình đất cát. Bao gồm đất cát di động, đất cát cố định. Cả đất cát ngập nước định kỳ, thường xuyên. Mỗi loại hình có thành phần loài khác nhau. Thực vật đất cát ven biển Quảng Trị thích nghi môi trường riêng. Phân bố thực vật cồn cát Quảng Trị chịu ảnh hưởng địa hình. Sự đa dạng này là đặc trưng. Nó phản ánh khả năng thích ứng của loài.
3.2. Sự khác biệt phân bố theo khu vực
Phân bố thực vật cồn cát Quảng Trị khác nhau giữa các phân vùng. Ví dụ: Vĩnh Linh, Gio Linh, Triệu Phong, Hải Lăng. Các yếu tố như độ ẩm, lượng mưa ảnh hưởng. Mức độ tác động của con người cũng khác biệt. Điều này dẫn đến sự đa dạng trong phân bố. Hệ thực vật Quảng Trị phản ánh điều kiện cục bộ. Sự khác biệt này cần được nghiên cứu sâu hơn.
3.3. Yếu tố ảnh hưởng đến phân bố
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố. Khí hậu đóng vai trò quan trọng. Nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm đất. Thành phần hóa học của đất cát. Độ ổn định của cồn cát. Hoạt động khai thác của con người. Sinh thái thực vật đất cát Quảng Trị rất nhạy cảm. Thực vật chịu hạn đất cát Quảng Trị phát triển trong điều kiện khắc nghiệt. Các yếu tố này tương tác phức tạp.
IV.Đặc điểm sinh thái thực vật đất cát Quảng Trị
Vùng đất cát Quảng Trị là môi trường khắc nghiệt. Thực vật tại đây phát triển các đặc điểm sinh thái độc đáo. Chúng thích nghi với điều kiện khô hạn. Đặc biệt là các loài thực vật chịu hạn đất cát Quảng Trị. Các quần xã thực vật cũng hình thành đặc trưng. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc giữ ổn định cồn cát. Đồng thời, góp phần duy trì đa dạng sinh học thực vật Quảng Trị. Nghiên cứu sinh thái thực vật đất cát Quảng Trị rất cần thiết. Nó giúp hiểu rõ cơ chế sống sót của loài. Từ đó, xây dựng các chiến lược bảo tồn bền vững. Bảo vệ hệ sinh thái ven biển quý giá này.
4.1. Thực vật chịu hạn và đặc điểm thích nghi
Vùng đất cát Quảng Trị có nhiều loài thực vật chịu hạn. Chúng phát triển trong điều kiện khô cằn. Cây có rễ sâu hoặc lá biến đổi. Khả năng tích trữ nước là quan trọng. Thực vật chịu hạn đất cát Quảng Trị có vai trò giữ đất. Bảo vệ cồn cát khỏi xói mòn. Sinh thái thực vật đất cát Quảng Trị là minh chứng. Chúng thể hiện khả năng thích nghi phi thường.
4.2. Quần xã thực vật đất cát điển hình
Các quần xã thực vật đặc trưng tồn tại. Ví dụ: quần xã cây bụi, trảng cỏ. Quần xã rừng phi lao ven biển cũng phổ biến. Mỗi quần xã có cấu trúc, thành phần riêng. Sự phân bố thực vật cồn cát Quảng Trị tạo nên các quần xã này. Chúng thể hiện khả năng thích ứng cao. Đây là nét đặc sắc của hệ sinh thái đất cát.
4.3. Vai trò sinh thái của thực vật đất cát
Thực vật đất cát đóng vai trò quan trọng. Giúp ổn định cồn cát. Ngăn chặn cát bay, cát chảy. Làm giàu dinh dưỡng cho đất. Cung cấp môi trường sống cho động vật. Góp phần duy trì đa dạng sinh học thực vật Quảng Trị. Bảo vệ bờ biển khỏi tác động của biến đổi khí hậu. Vai trò này là không thể thiếu.
V.Bảo tồn giá trị tài nguyên thực vật Quảng Trị
Hệ thực vật Quảng Trị trên vùng đất cát có giá trị cao. Nó không chỉ về mặt sinh thái. Mà còn về tiềm năng tài nguyên. Nhiều loài có thể ứng dụng trong y học, nông nghiệp. Tuy nhiên, chúng đối mặt với nhiều mối đe dọa. Biến đổi khí hậu, khai thác quá mức. Do đó, công tác bảo tồn là cấp thiết. Cần có các giải pháp đồng bộ. Chúng nhằm bảo vệ đa dạng sinh học thực vật Quảng Trị. Đồng thời, khai thác bền vững tài nguyên thực vật Quảng Trị. Nghiên cứu sâu hơn về các loài thực vật đặc hữu Quảng Trị là cần thiết. Đảm bảo sự phát triển lâu dài của khu vực.
5.1. Tiềm năng tài nguyên thực vật
Hệ thực vật Quảng Trị có tiềm năng lớn. Nhiều loài có giá trị kinh tế. Có thể dùng làm thuốc, thực phẩm, vật liệu xây dựng. Cung cấp gỗ, củi, thức ăn gia súc. Các loài thực vật đặc hữu Quảng Trị có giá trị khoa học. Chúng đóng góp vào tài nguyên thực vật Quảng Trị. Khai thác bền vững là cần thiết. Phát huy tối đa giá trị mà không gây hại.
5.2. Đề xuất giải pháp bảo tồn
Cần có biện pháp bảo tồn thực vật hạt kín Quảng Trị. Thành lập các khu bảo tồn. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng. Kiểm soát chặt chẽ khai thác tài nguyên. Trồng phục hồi các loài cây bản địa. Giữ gìn đa dạng sinh học thực vật Quảng Trị. Bảo vệ các loài thực vật quý hiếm. Đây là hành động vì tương lai.
5.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo
Nghiên cứu cần tiếp tục mở rộng. Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu. Khảo sát sâu hơn về gen, hóa thực vật. Tìm kiếm các loài thực vật có giá trị mới. Ứng dụng công nghệ GIS. Cung cấp cơ sở khoa học vững chắc. Phát triển bền vững tài nguyên thực vật Quảng Trị. Các hướng đi này sẽ làm giàu tri thức.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (291 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HOÀNG XUÂN THẢO THÀNH PHẦN LOÀI VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA CÁC QUẦN XÃ THỰC VẬT HẠT KÍN VÙNG ĐẤT CÁT Ở TỈNH QUẢNG TRỊ LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC HUẾ, 2021 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HOÀNG XUÂN THẢO THÀNH PHẦN LOÀI VÀ SỰ PHÂN BỐ CỦA CÁC QUẦN XÃ THỰC VẬT HẠT KÍN VÙNG ĐẤT CÁT Ở TỈNH QUẢNG TRỊ CHUYÊN NGÀNH: THỰC VẬT HỌC MÃ SỐ: 9420111 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYỄN KHOA LÂN HUẾ, 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án "Thành phần loài và sự phân bố của các quần xã thực vật hạt kín vùng đất cát ở tỉnh Quảng Trị" là công trình nghiên cứu của bản thân, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Khoa Lân. Các số liệu, hình ảnh trình bày trong luận án là trung thực là của tác giả.
Một số kết quả đã được công bố đồng tác giả, phần còn lại chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những số liệu trong luận án này. Huế, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Hoàng Xuân Thảo LỜI CẢM ƠN Thực hiện và hoàn thành luận án này, đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn khoa học là PGS. Nguyễn Khoa Lân – nguyên giảng viên Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS. Trần Văn Giang và TS. Trương Thị Hiếu Thảo, Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế đã luôn hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Cảm ơn Lãnh đạo Khoa sinh học, ThS.
Lê Thanh Hải, Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc sử dụng phòng thí nghiệm Thực vật học và hỗ trợ phương tiện nghiên cứu. Chân thành cảm ơn TS. Hồ Đắc Thái Hoàng, Viện Tài nguyên Môi trường, Đại học Huế; TS. Lương Quang Đốc, TS.
Hoàng Công Tín, TS. Phan Thị Thúy Hằng, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế; TS. Phạm Thành Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế đã có những ý kiến đóng góp, chỉnh sửa giúp tôi trong quá trình viết và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế; quý Thầy Cô, đồng nghiệp Khoa Sinh học Trường Đại học Sư phạm Huế, đã luôn động viên tinh thần và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện luận án.
HOÀNG XUÂN THẢO DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Mô tả ANOVA Phân tích phương sai (Analysis of variance) CĐ Đất cát cố định CĐ_A Đất cát cố định ẩm CĐ_K Đất cát cố định khô Cs. Cộng sự DCA Detrended correspondence analysis DĐ Đất cát di động DĐ_NĐ Đất cát di động sâu trong nội địa DĐ_VB Đất cát di động ven biển Đất cát di động sâu trong nội địa thuộc phân vùng ven biển Triệu Phong DĐ_NĐ_HL_TP và Hải Lăng DĐ_NĐ_VL Đất cát di động sâu trong nội địa thuộc phân vùng ven biển Vĩnh Linh DĐ_VB_VL Đất cát di động ven biển Vĩnh Linh DĐ_VB_GL Đất cát di động ven biển Gio Linh DĐ_VB_HL_TP Đất cát di động ven biển Triệu Phong và Hải Lăng DĐ_GL_ A Đất cát cố định ẩm thuộc phân vùng nội đồng Gio Linh NĐ_GL_ K Đất cát cố định khô thuộc phân vùng nội đồng Gio Linh NĐ_HL_ A Đất cát cố định ẩm thuộc phân vùng nội đồng Hải Lăng NĐ_HL_ K Đất cát cố định khô thuộc phân vùng nội đồng Hải Lăng NĐ_VL_ K Đất cát cố định khô thuộc phân vùng nội đồng Vĩnh Linh NN Đất cát ngập nước thường xuyên NNĐK Đất cát ngập nước định kỳ NN_NĐ_HL Đất cát ngập nước thường xuyên thuộc phân vùng nội đồng Hải Lăng NN_VB _VL Đất cát ngập nước thường xuyên thuộc phân vùng ven biển Vĩnh Linh NNĐK_NĐ_HL Đất cát ngập nước định kỳ thuộc phân vùng nội đồng Hải Lăng NNĐK_VB_GL Đất cát ngập nước định kỳ thuộc phân vùng ven biển Gio Linh Đất cát ngập nước định kỳ thuộc phân vùng ven biển Triệu Phong và NNĐK_VB_HL_TP Hải Lăng Phân tích phương sai đa biến hoán vị (Permutational multivariate PERMANOVA analysis of variance) SIMPER Phân tích tỷ phần trăm giống nhau (Similarity percentage analysis) OTC Ô tiêu chuẩn V1, V2,… Ký hiệu mã quần xã thực vật VB_GL_ K Đất cát cố định khô thuộc phân vùng ven biển Gio Linh VB_HL_TP_A Đất cát cố định ẩm thuộc phân vùng ven biển Triệu Phong và Hải Lăng VB_HL_TP_ K Đất cát cố định khô thuộc phân vùng ven biển Triệu Phong và Hải Lăng VB_VL_ K Đất cát cố định khô thuộc phân vùng ven biển Vĩnh Linh DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Lượng mưa (mm), nhiệt độ (oC),số giờ nắng (giờ), độ ẩm (%) trung bình từ năm 2015-2019. Lượng mưa, nhiệt độ, bốc hơi, số giờ nắng và độ ẩm không khí trung bình các tháng trong nhiều năm.
Các kiểu sinh cảnh vùng đất cát tỉnh Quảng Trị. Số ô tiêu chuẩn ở các thảm thực vật tự nhiên tại các sinh cảnh và các phân vùng. Tình hình phân bố các taxon thuộc ngành Thực vật hạt kín (Magnoliophyta) vùng đất cát tỉnh Quảng Trị. Danh sách họ, chi và loài thuộc ngành Thực vật hạt kín bổ sung cho hệ thực vật vùng đất cát tỉnh Quảng Trị.
Sự phân bố các taxon của lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) và Loa kèn (Liliopsida) vùng đất cát tỉnh Quảng Trị. Độ giàu loài Thực vật hạt kín trung bình của một họ, chi thực vật vùng đất cát tỉnh Quảng Trị với các vùng khác ở Việt Nam và trên thế giới. Sự phân bố số lượng loài Thực vật hạt kín ở mỗi phân lớp. Các bộ Thực vật hạt kín có số lượng loài nhiều nhất vùng đất cát tỉnh Quảng Trị.
Các họ Thực vật hạt kín nhiều loài nhất vùng đất cát tỉnh Quảng Trị. Các chi Thực vật hạt kín có số lượng loài nhiều nhất ở vùng đất cát tỉnh Quảng Trị. Phổ dạng sống Thực vật hạt kín vùng đất cát tỉnh Quảng Trị, một số nơi trong nước và trên thế giới. So sánh phổ dạng sống ở các điều kiện ngập nước và tính chất di động vùng đất cát tỉnh Quảng Trị.
Yếu tố địa lý Thực vật hạt kín vùng đất cát tỉnh Quảng Trị và ở Việt Nam. Đa dạng giá trị sử dụng của Thực vật hạt kín vùng đất cát tỉnh Quảng Trị. Thống kê số lượng loài ở các bậc độ thường gặp theo Raunkiaer (1934), Phan Nguyên Hồng và cs. Các loài thực vật hạt kín thường gặp ở vùng đất cát cố định khô.
Các loài Thực vật hạt kín thường gặp ở vùng đất cát ẩm. Các loài Thực vật hạt kín thường gặp ở vùng đất cát ngập nước. Các loài Thực vật hạt kín thường gặp ở vùng đất cát di động. Kết quả so sánh sự khác biệt thành phần loài giữa các phân vùng 92 Bảng 3.
Các nhóm phân vùng có mối quan hệ gần gũi về thành phần loài 93 Bảng 3. Kết quả so sánh sự khác biệt độ giàu loài và đa dạng ở các kiểu sinh cảnh và nhóm sinh cảnh. Kết quả phân tích PERMANOVA và SIMPER giữa các nhóm sinh cảnh. Số lượng loài ở mỗi kiểu phân bố trong các sinh cảnh.
Trung bình tỷ lệ mỗi dạng sống ở các lớp thảm thực vật. Các quần xã thuộc các lớp thảm thực vật ở mỗi cụm. Thành phần loài tạo nên sự khác nhau giữa các nhóm quần xã. Phân bố của các quần xã ở các sinh cảnh và phân vùng .123 DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Lượng mưa (mm) và nhiệt độ (oC) trung bình từ năm 2015-2019. Bản đồ phân bố của các kiểu sinh cảnh ở vùng đất cát tỉnh Quảng Trị có thảm thực vật tự nhiên phân bố. Cồn cát di động ven biển. Đụn cát di động sâu trong nội địa.
Đất cát cố định khô. Đất cát cố định ẩm. Đất cát ngập nước định kỳ. Đất cát ngập nước thường xuyên.
Bản đồ đất tỉnh Quảng Trị. Bản đồ phân vùng và ô tiêu chuẩn thu mẫu. Rừng khép tán, có độ che phủ lớn hơn 60%. Quy trình xây dựng bản đồ phân bố các quần xã thực vật.
Các bước xây dựng bản đồ phân bố các quần xã Thực vật hạt kín. Biểu đồ so sánh tỷ lệ % các taxon ở các bậc phân loại giữa lớp Ngọc lan và lớp Loa kèn. Biểu đồ so sánh tỷ lệ % số loài giữa các phân lớp. Biểu đồ so sánh tỷ lệ % số loài của 10 bộ nhiều loài nhất.
Biểu đồ so sánh tỷ lệ % số loài của 10 họ nhiều loài nhất. Biểu đồ so sánh tỷ lệ % số loài 10 chi nhiều loài nhất. Phổ dạng sống Thực vật hạt kín vùng đất cát tỉnh Quảng Trị. Mối quan hệ giữa phổ dạng sống Thực vật hạt kín vùng đất cát tỉnh Quảng Trị và các vùng khác.
Phổ dạng sống của cây chồi trên Thực vật hạt kín vùng đất cát tỉnh Quảng Trị. Biểu đồ so sánh tỷ lệ % các yếu tố địa lý của hệ thực vật. Biểu đồ so sánh tỷ lệ % số loài có giá trị sử dụng. Biểu đồ hình hộp mô tả phân bố độ thường gặp ở các sinh cảnh.
Biểu đồ phân bố độ thường gặp trên toàn thảm thực vật tự nhiên. Biểu đồ hình hộp mô tả sự phân bố số lượng cá thể. Biểu đồ hình hộp mô tả sự phân bố của độ thường gặp. Sơ đồ phân cụm mối quan hệ gần gũi giữa các phân vùng về thành phần loài thực vật.
Biểu đồ hình hộp mô tả độ giàu loài và đa dạng trên một ô tiêu chuẩn ở các kiểu sinh cảnh. Biểu đồ giá trị trung bình độ giàu loài và đa dạng ở các kiểu sinh cảnh. Biểu đồ hình hộp mô tả về độ giàu loài và đa dạng trên một ô tiêu chuẩn ở các nhóm sinh cảnh. Biểu đồ trung bình độ giàu loài và đa dạng ở các nhóm sinh cảnh 97 Hình 3.
Phân bố của các loài thân gỗ và bụi lớn. Phân bố của các loài thực vật thân bụi lùn. Phân bố của các loài thực vật thân thảo. Mối quan hệ gần gũi giữa các quần xã thuộc lớp Rừng.
Mối quan hệ gần gũi giữa các quần xã thuộc lớp Rú .Mối quan hệ gần gũi giữa các quần xã thuộc lớp Thảm cỏ. Bản đồ phân bố các quần xã Thực vật hạt kín vùng đất cát tỉnh Quảng Trị .124 MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Xuân Thảo (2021). Thực vật hạt kín Quảng Trị: Thành phần, phân bố đất cát [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/sinh-hoc/thanh-phan-loai-phan-bo-thuc-vat-hat-kin-dat-cat-quang-tri
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thực vật hạt kín Quảng Trị: Thành phần, phân bố đất cát" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Thành phần loài, phân bố quần xã thực vật hạt kín đất cát Quảng Trị. Nghiên cứu sinh học quan trọng.
Luận án "Thực vật hạt kín Quảng Trị: Thành phần, phân bố đất cát" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Thực vật hạt kín Quảng Trị: Thành phần, phân bố đất cát" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thực vật hạt kín Quảng Trị: Thành phần, phân bố đất cát" thuộc chuyên ngành Sinh học. Danh mục: Sinh Học.
Luận án "Thực vật hạt kín Quảng Trị: Thành phần, phân bố đất cát" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thực vật hạt kín Quảng Trị: Thành phần, phân bố đất cát" có 291 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thực vật hạt kín Quảng Trị: Thành phần, phân bố đất cát" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.