Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp xi măng Việt Nam - Trần Thị Thu Hường

Luận án tiến sĩ: Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí hiệu quả cho doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam. Đề xuất giải pháp tối ưu.

Chuyên ngành
Kế toán
Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Số trang

200

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Mô hình Kế toán quản trị chi phí: Lý luận & tầm quan trọng
Số trang:
200 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kế toán

Tóm tắt nội dung luận án

I.Mô hình Kế toán quản trị chi phí Lý luận tầm quan trọng

Kế toán quản trị chi phí là công cụ chiến lược. Nó cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho quản lý. Mô hình kế toán quản trị chi phí giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả. Việc xây dựng mô hình này cần dựa trên quan điểm khoa học, thực tiễn. Bản chất của mô hình là thu thập, xử lý, phân tích thông tin chi phí. Thông tin này hỗ trợ hoạch định, kiểm soát, ra quyết định. Nó tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là nền tảng cho mọi hệ thống kế toán quản trị thành công, đặc biệt trong các ngành sản xuất phức tạp như xi măng. Hiểu rõ lý luận giúp áp dụng thực tiễn tốt hơn.

1.1. Quan điểm và bản chất mô hình KTQT chi phí

Mô hình kế toán quản trị chi phí là hệ thống có cấu trúc. Nó giúp doanh nghiệp quản lý các yếu tố chi phí. Quan điểm xây dựng mô hình phải đồng nhất với mục tiêu chiến lược. Bản chất nằm ở việc chuyển đổi dữ liệu thô thành thông tin hữu ích. Hệ thống kế toán quản trị cần tích hợp tốt với các quy trình nghiệp vụ. Điều này đảm bảo tính toàn diện và liên tục của dòng thông tin. Nó là cốt lõi để kiểm soát chi phí doanh nghiệp.

1.2. Yêu cầu và nguyên tắc xây dựng mô hình

Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí đòi hỏi tính linh hoạt. Mô hình phải phù hợp với đặc thù từng doanh nghiệp. Nguyên tắc cơ bản gồm tính hiệu quả, tính kịp thời, tính khả thi. Thông tin cần phản ánh đúng thực trạng. Nó hỗ trợ kiểm soát chi phí doanh nghiệp. Mô hình cần dễ hiểu, dễ áp dụng. Nó phải thích nghi với sự thay đổi của môi trường kinh doanh. Hoạch định chi phí cần dựa trên các nguyên tắc rõ ràng.

1.3. Bài học kinh nghiệm từ các nước phát triển

Nhiều quốc gia đã thành công với mô hình quản trị chi phí. Các doanh nghiệp Mỹ, Pháp, Nhật Bản có hệ thống quản lý chi phí tiên tiến. Học hỏi từ họ giúp Việt Nam tránh sai lầm. Nó định hướng xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí phù hợp. Kinh nghiệm quốc tế nhấn mạnh sự kết hợp công nghệ và quy trình. Việc này cải thiện phân tích chi phí ngành xi măng. Nó mang lại lợi thế cạnh tranh bền vững.

II.Thực trạng Quản lý chi phí tại doanh nghiệp xi măng Việt Nam

Ngành xi măng Việt Nam đối mặt nhiều thách thức. Giá nguyên vật liệu biến động, cạnh tranh gay gắt. Quản lý chi phí sản xuất xi măng trở nên cấp thiết. Thực trạng hiện tại cho thấy nhiều doanh nghiệp còn hạn chế. Hệ thống kế toán quản trị chưa phát huy tối đa hiệu quả. Thông tin chi phí chưa được khai thác triệt để. Việc này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và khả năng cạnh tranh. Đánh giá đúng thực trạng là bước đầu để xây dựng mô hình quản trị chi phí tối ưu.

2.1. Đặc điểm ngành sản xuất xi măng Việt Nam

Ngành xi măng có đặc thù về công nghệ, nguyên liệu. Sản xuất quy mô lớn, đầu tư vốn cao. Chi phí năng lượng, nguyên liệu chiếm tỷ trọng lớn. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm xi măng. Phân tích chi phí ngành xi măng đòi hỏi hiểu sâu về quy trình. Các đặc điểm này đặt ra yêu cầu cao cho việc kiểm soát chi phí doanh nghiệp. Hiểu rõ đặc thù giúp hoạch định chi phí hiệu quả hơn.

2.2. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí hiện hành

Nhiều doanh nghiệp xi măng Việt Nam chưa có bộ máy kế toán quản trị riêng biệt. Chức năng thường lồng ghép với kế toán tài chính. Điều này gây khó khăn trong việc thu thập thông tin chi phí chuyên sâu. Phân loại chi phí còn chưa chi tiết. Việc lập dự toán và kiểm soát chi phí doanh nghiệp còn thiếu hệ thống. Một hệ thống kế toán quản trị rõ ràng là cần thiết để tối ưu hóa quản lý chi phí sản xuất.

2.3. Hạn chế trong quản lý chi phí sản xuất xi măng

Các hạn chế bao gồm thiếu định mức chi phí chuẩn. Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chưa đồng bộ. Khả năng phân tích thông tin chi phí còn yếu. Điều này cản trở việc giảm chi phí sản xuất xi măng. Nó ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh tổng thể. Việc xác định giá thành sản phẩm xi măng chưa thực sự chính xác. Các bất cập này làm giảm tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

III.Xây dựng Mô hình quản trị chi phí hiệu quả cho xi măng

Nâng cao năng lực cạnh tranh đòi hỏi mô hình kế toán quản trị chi phí mới. Mô hình này phải phù hợp với đặc thù ngành xi măng Việt Nam. Nó cần tập trung vào việc cung cấp thông tin quản trị kịp thời, chính xác. Mục tiêu là hỗ trợ hoạch định, kiểm soát, đánh giá hiệu quả hoạt động. Việc xây dựng một hệ thống kế toán quản trị tiên tiến sẽ giúp doanh nghiệp xi măng tối ưu hóa mọi nguồn lực, thích nghi tốt hơn với thị trường đầy biến động.

3.1. Mục tiêu và chiến lược phát triển ngành

Ngành xi măng Việt Nam hướng tới phát triển bền vững. Mục tiêu là tăng trưởng sản lượng, chất lượng sản phẩm. Đồng thời, tối ưu hóa nguồn lực. Mô hình quản trị chi phí cần hỗ trợ các chiến lược này. Nó giúp doanh nghiệp xi măng thích ứng với biến động thị trường. Chiến lược dài hạn yêu cầu một hệ thống kế toán quản trị mạnh mẽ. Nó phải đảm bảo kiểm soát chi phí doanh nghiệp hiệu quả.

3.2. Đề xuất mô hình kế toán quản trị chi phí

Một mô hình kế toán quản trị chi phí toàn diện được đề xuất. Mô hình này tích hợp các phương pháp quản trị hiện đại. Nó tập trung vào việc phân bổ chi phí hiệu quả. Nó hỗ trợ kiểm soát chi phí doanh nghiệp xuyên suốt chuỗi giá trị. Mô hình này bao gồm các yếu tố như kế toán chi phí định mức, kế toán trách nhiệm. Nó là giải pháp giúp giảm chi phí sản xuất xi măng tối ưu.

3.3. Tổ chức bộ máy và phân loại chi phí tối ưu

Bộ máy kế toán quản trị cần được chuyên môn hóa. Phân loại chi phí phải chi tiết, rõ ràng. Bao gồm chi phí theo chức năng, theo khoản mục, theo đối tượng. Điều này giúp dễ dàng phân tích chi phí ngành xi măng. Nó tạo cơ sở cho hoạch định chi phí chính xác hơn. Tổ chức bộ máy hiệu quả đảm bảo thông tin chi phí được thu thập và xử lý một cách có hệ thống.

IV.Tổ chức Phân tích chi phí sản xuất ngành xi măng Việt Nam

Để mô hình kế toán quản trị chi phí hoạt động hiệu quả, cần chú trọng tổ chức thực hiện. Các công cụ và kỹ thuật quản lý chi phí phải được áp dụng đồng bộ. Nó bao gồm từ khâu xây dựng định mức đến phân tích thông tin chi phí. Việc này đảm bảo thông tin chi phí luôn sẵn sàng cho các quyết định quản trị. Tổ chức tốt sẽ dẫn đến kiểm soát chi phí doanh nghiệp chặt chẽ hơn, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành.

4.1. Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí

Định mức chi phí là căn cứ để kiểm soát. Nó cần được xây dựng khoa học, thường xuyên cập nhật. Hệ thống dự toán chi phí phải bao phủ toàn bộ hoạt động. Nó giúp doanh nghiệp xi măng chủ động trong hoạch định chi phí. Dự toán là công cụ quan trọng để đánh giá hiệu suất. Việc này góp phần giảm chi phí sản xuất xi măng. Định mức chuẩn xác hỗ trợ xác định giá thành sản phẩm xi măng hiệu quả.

4.2. Xác định giá thành sản phẩm xi măng chính xác

Giá thành là chỉ tiêu trọng yếu. Xác định giá thành sản phẩm xi măng cần phương pháp phù hợp. Áp dụng các phương pháp tính giá thành hiện đại. Ví dụ: giá thành theo định mức, giá thành theo hoạt động (ABC). Điều này cung cấp thông tin tin cậy cho việc định giá, lập kế hoạch. Nó là cơ sở để đánh giá lợi nhuận và kiểm soát chi phí doanh nghiệp một cách chặt chẽ.

4.3. Phân tích thông tin chi phí phục vụ quyết định

Phân tích chi phí ngành xi măng cần đa chiều. Bao gồm phân tích biến động chi phí, chi phí-khối lượng-lợi nhuận. Nó hỗ trợ ra quyết định về sản xuất, đầu tư, giá bán. Thông tin phân tích giúp kiểm soát chi phí doanh nghiệp và tìm cơ hội giảm chi phí sản xuất xi măng. Nó nâng cao năng lực hoạch định chi phí. Phân tích sâu sắc giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

V.Giải pháp Kiểm soát Giảm chi phí sản xuất xi măng bền vững

Mô hình kế toán quản trị chi phí mới mang lại nhiều lợi ích. Nó giúp doanh nghiệp xi măng kiểm soát chi phí hiệu quả hơn. Từ đó, cải thiện năng lực cạnh tranh, tăng cường lợi nhuận. Việc triển khai thành công đòi hỏi sự nỗ lực từ nhiều phía. Các điều kiện cần được chuẩn bị kỹ lưỡng. Đây là chìa khóa để đạt được sự phát triển bền vững, đảm bảo vị thế của doanh nghiệp trên thị trường đầy thách thức.

5.1. Đánh giá hiệu quả mô hình quản trị mới

Hiệu quả của mô hình được đánh giá qua các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính. Bao gồm giảm chi phí sản xuất xi măng, tăng lợi nhuận, cải thiện dòng tiền. Mô hình giúp nâng cao chất lượng thông tin quản trị. Nó hỗ trợ ra quyết định nhanh chóng, chính xác hơn. Việc này góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đánh giá định kỳ giúp điều chỉnh mô hình quản trị chi phí kịp thời.

5.2. Điều kiện thực hiện từ phía doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần cam kết mạnh mẽ từ ban lãnh đạo. Đầu tư vào công nghệ thông tin, đào tạo nhân lực. Thay đổi tư duy quản lý là yếu tố then chốt. Việc này giúp hệ thống kế toán quản trị hoạt động trơn tru. Nó tạo nền tảng cho kiểm soát chi phí doanh nghiệp. Sự phối hợp giữa các bộ phận là cực kỳ quan trọng. Hoạch định chi phí cần được xem xét nghiêm túc.

5.3. Vai trò của Nhà nước trong hỗ trợ phát triển

Nhà nước cần tạo môi trường pháp lý thuận lợi. Hỗ trợ đào tạo, nghiên cứu khoa học về kế toán quản trị. Các chính sách khuyến khích doanh nghiệp áp dụng mô hình quản trị chi phí tiên tiến. Điều này thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành xi măng Việt Nam. Chính sách vĩ mô có vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện để giảm chi phí sản xuất xi măng. Nó khuyến khích đầu tư vào hệ thống kế toán quản trị hiện đại.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (200 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án là trung thực. Những kết quả trong luận án chưa từng được công bố trong các công trình nào khác. Tác giả luận án Trần Thị Thu Hường ii LỜI CÁM ƠN Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới PGS.

Nguyễn Ngọc Quang, PGS. Phạm Thị Gái, người hướng dẫn khoa học của luận án đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận án này. Xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và các thầy cô giáo trong Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Viện Sau đại học của trường về những đóng góp, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam đã cho tôi những góp ý, tạo điều kiện giúp tôi thu thập dữ liệu về ngành và bạn bè và đồng nghiệp đã dành thời gian giúp tôi thực hiện phiếu điều tra, sẵn sàng cung cấp thông tin, tài liệu trong quá trình tôi thực hiện luận án.

Cuối cùng cho tôi gửi lời cảm ơn đặc biệt đến gia đình, bạn bè thân thiết đã động viên, chia sẻ khó khăn cùng tôi trong suốt thời gian viết luận án. Xin trân trọng cám ơn! Tác giả luận án Trần Thị Thu Hường iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.

vi DANH MỤC BẢNG , BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ. vii LỜI MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. Quan điểm và bản chất mô hình kế toán quản trị chi phí. Quan điểm về mô hình.

Bản chất của mô hình kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh(SXKD). Yêu cầu và nguyên tắc xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí. Yêu cầu xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí. Nguyên tắc xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí.

Nhân tố ảnh hưởng đến mô hình kế toán quản trị chi phí. Mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp. Mô hình bộ máy kế toán quản trị chi phí .Công nghệ và phương pháp, phương tiện sản xuất thông tin về chi phí. Kinh nghiệm vận dụng mô hình kế toán quản trị chi phí của các nước phát triển.

Mô hình kế toán quản trị chi phí của Mỹ. Mô hình kế toán quản trị chi phí của Pháp. Mô hình kế toán quản trị chi phí của Nhật Bản. Bài học kinh nghiệm tổ chức kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam .63 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .66 iv CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG VIỆT NAM .Tổng quan về ngành sản xuất xi măng của Việt Nam.

Lịch sử hình thành và phát triển của ngành. Khát quát về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý của các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam. Thực trạng kế toán quản trị chi phí của các DNSX xi măng Việt Nam. Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí.

Thực trạng phân loại chi phí trong các DNSX xi măng. Thực trạng xây dựng định mức và lập dự toán chi phí. Thực trạng xác định chi phí sản xuất sản phẩm. Thực trạng báo cáo kế toán quản trị chi phí.

Thực trạng phân tích thông tin chi phí cho việc quản trị nội bộ về chi phí của DN. Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí của các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam hiện nay .Những ưu điểm trong thực hiện các mô hình kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam. Những hạn chế và nguyên nhân trong thực hiện các mô hình kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam .101 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .105 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ CHO CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG VIỆT NAM. Chiến lược phát triển dài hạn của các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam.

Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam. Tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí. Phân loại chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng. Xây dựng định mức chi phí.

Lập hệ thống dự toán chi phí. Xác định chi phí sản xuất sản phẩm. Phân tích thông tin chi phí phục vụ quản trị nội bộ doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả và phân tích thông tin để ra quyết định.

Điều kiện thực hiện mô hình kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam. Đối với các doanh nghiệp. Đối với Nhà nước.141 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ .146 TÀI LIỆU THAM KHẢO .147 PHỤ LỤC vi DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Ký hiệu Được hiểu là Ký hiệu Được hiểu là BCQT Báo cáo quản trị GTGT Giá trị gia tăng BH Bán hàng KKTX Kê khai thường xuyên BHXH Bảo hiểm xã hội KPCĐ Kinh phí công đoàn BHYT Bảo hiểm y tế LN Lợi nhuận BHTN Bảo hiểm thất nghiệp LNG Lợi nhuận gộp SX Sản xuất LNT Lợi nhuận thuần CCDC Công cụ dụng cụ QT Quản trị CP Cổ phần TNHH Trách nhiệm hữu hạn CPSX Chi phí sản xuất TM Tiền mặt DTBH Doanh thu bán hàng TNDN Thu nhập doanh nghiệp DT Doanh thu SX Sản xuất DTT Doanh thu thuần XNK Xuất nhập khẩu ĐVT Đơn vị tính KD Kinh doanh KT Kế toán vii DANH MỤC BẢNG , BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ Bảng Bảng 2.1 : Các mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại các DN được khảo sát .2: Tổng hợp nguyên nhân không tổ chức bộ máy kế toán quản trị riêng tại các DN .3: Tiêu thức phân loại chi phí tại các dnsx xi măng .4: Các loại định mức đã được xây dựng tại các dn.5: Bảng chi phí định mức đơn vị .6: Bảng định mức vật tư .7: Các loại dự toán đã được các dn lập .8: Đối tượng tập hợp chi phí của các bộ phận SX .9: Các phương thức trả lương cho nhân công trực tiếp tại các DN .10 : Tiêu thức phân bổ chi phí SX chung cho các đối tượng chịu chi phí .1: Dự kiến công suất và sản lượng sản xuất đến năm 2020 .2: Dự báo nhu cầu tiêu thụ xi măng tại các vùng miền đến năm 2030 .3: Bảng phân loại chi phí theo mức độ hoạt động .4 : Phân loại chi phí sản xuất tại các PX SX chính theo thẩm quyền kiểm soát chi phí .5: dự toán chi phí linh hoạt cho từng loại sản phẩm sản xuất(xm pc30) .6: Bảng phân tích chi phí dựa trên dự toán linh hoạt (xi măng PC30) .7: Bảng phân tích biến động chi phí SX theo yếu tố .1: Tiêu thức chi tiết chi phí NVL trực tiếp tại các DN .2: Tiêu thức chi tiết chi phí nhân công trực tiếp tại các DN. Bốn nhóm hoạt động cơ bản của doanh nghiệp.

Các chức năng quản trị doanh nghiệp.3: Các yếu tố cấu thành mô hình kế toán quản trị chi phí. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán QTCP dạng kết hợp .5: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán dạng tách biệt .6: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán QTCP dạng hỗn hợp .7: Công nghệ sản xuất thông tin về chi phí .8: Sơ đồ Dự toán sản xuất kinh doanh.9: Mô hình trình tự thông tin 2 xuống 1 lên. Phương pháp xác định CP theo đơn đặt hàng. Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất .12: Quy trình thực hiện phương pháp ABC.13: Chi phí mục tiêu và quản trị chi phí sản xuất .55 theo triết lý quản lý Kaizen.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP XM Bỉm Sơn .2: Mô hình kiểm soát chi phí tại các DN SX xi măng .1: Mô hình bộ máy kế toán QTCP kết hợp .2 : Trình tự cung cấp thông tin chi phí sản xuất .3 : Trình tự cung cấp thông tin chi phí bán hàng .4: Quy trình thực hiện sản xuất thông tin về chi phí .5: So sánh giá thành SX clinhker và xi măng thành phẩm .6: Các trung tâm chi phí thuộc khối sản xuất .7: Các trung tâm chi phí thuộc khối kinh doanh .8: Các trung tâm chi phí thuộc khối quản lý .129 1 LỜI MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Trong giai đoạn phát triển hiện nay của nền kinh tế Việt Nam, các doanh nghiệp phải đối mặt với sức ép cạnh tranh của các đơn vị kinh doanh cùng ngành nghề trong nước và các công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Các doanh nghiệp Việt Nam cần phát huy một cách hiệu quả nhất các nguồn lực hiện có và tận dụng tối đa những ảnh hưởng tốt từ ngoại lực là các chính sách hỗ trợ của Nhà nước như các chính sách hỗ trợ về tín dụng, chính sách đầu tư cho các ngành trọng điểm. Tuy nhiên, việc phát huy các yếu tố nội lực vẫn là những giải pháp được đánh giá có hiệu quả hơn để doanh nghiệp có thể chủ động trong định hướng phát triển của mình. Phát huy hiệu quả công tác quản trị trong doanh nghiệp như phát huy nguồn lực con người, phát huy nguồn chất xám là chìa khóa để có thể tiếp tục phát huy các nguồn lực vật chất trong doanh nghiệp.

Để công tác quản trị doanh nghiệp đạt hiệu quả đặt ra đòi hỏi đối với doanh nghiệp là vận dụng tốt công cụ quản lý như thế nào? Công tác kế toán nói chung, kế toán quản trị nói riêng đóng vai trò trọng yếu trong cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản trị quản lý các yếu tố nguồn lực và đưa ra các quyết sách phù hợp nhất. Ngành sản xuất xi măng Việt Nam phát triển gắn liền với từng bước đi lên và tốc độ đô thị hóa rất nhanh của đất nước. Sau một thời gian tăng trưởng mạnh, từ năm 2010 đến nay, các doanh nghiệp SX xi măng Việt Nam đứng trước tình trạng cung vượt cầu. Hàng loạt dây truyền, nhà máy mới chạy cầm chừng, thua lỗ, ngừng sản xuất bởi chi phí tăng cao, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được.

Khó khăn của ngành xi măng bắt đầu vào thời điểm năm 2010.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thị Thu Hường (n.d.). Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp xi măng Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/xay-dung-mo-hinh-ke-toan-quan-tri-chi-phi-doanh-nghiep-xi-mang-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp xi măng Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ: Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí hiệu quả cho doanh nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam. Đề xuất giải pháp tối ưu.

Luận án "Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp xi măng Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

Luận án "Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp xi măng Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp xi măng Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.

Luận án "Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp xi măng Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp xi măng Việt Nam" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí doanh nghiệp xi măng Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter