Tác động quản trị công ty đến chi phí vốn cổ phần doanh nghiệp niêm yết Việt Nam

Luận án nghiên cứu tác động quản trị công ty đến chi phí vốn cổ phần doanh nghiệp niêm yết Việt Nam. Sử dụng mô hình CAPM và S-GMM để đánh giá hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

196

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Quản Trị Công Ty Và Chi Phí Vốn Cổ Phần

Quản trị công ty đóng vai trò then chốt trong việc xác định chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu. Nghiên cứu tập trung vào các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Mối quan hệ giữa cấu trúc quản trị và chi phí vốn phản ánh hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Cấu trúc vốn hợp lý giúp giảm thiểu chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu. Hội đồng quản trị và ban giám đốc ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tài chính. Sở hữu tập trung và sở hữu phân tán tạo ra các tác động khác biệt. Quyền kiểm soát của cổ đông lớn định hình chính sách tài chính. Lợi nhuận yêu cầu từ nhà đầu tư phụ thuộc vào chất lượng quản trị doanh nghiệp.

1.1. Bối Cảnh Nghiên Cứu Thị Trường Việt Nam

Thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển nhanh trong hai thập kỷ qua. Các doanh nghiệp niêm yết đối mặt với yêu cầu minh bạch cao hơn. Cấu trúc sở hữu tập trung là đặc điểm nổi bật. Cổ đông lớn thường nắm quyền kiểm soát đáng kể. Điều này ảnh hưởng đến chi phí vốn cổ phần. Nhà đầu tư yêu cầu lợi nhuận cao hơn khi thiếu minh bạch. Quản trị doanh nghiệp yếu kém làm tăng rủi ro đầu tư.

1.2. Mục Tiêu Và Phạm Vi Nghiên Cứu

Nghiên cứu xác định tác động của quản trị công ty đến chi phí vốn. Phạm vi tập trung vào doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán. Phân tích vai trò của hội đồng quản trị trong định giá vốn. Đánh giá ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu đến chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu. Xem xét mối liên hệ giữa minh bạch thông tin và lợi nhuận yêu cầu. Đề xuất giải pháp cải thiện quản trị doanh nghiệp.

1.3. Ý Nghĩa Thực Tiễn Của Đề Tài

Kết quả giúp doanh nghiệp tối ưu hóa cấu trúc vốn. Nhà quản trị hiểu rõ hơn về chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu. Nhà đầu tư đánh giá chính xác rủi ro và lợi nhuận yêu cầu. Cơ quan quản lý hoàn thiện khung pháp lý về quản trị công ty. Nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường chứng khoán. Thúc đẩy phát triển bền vững cho doanh nghiệp niêm yết.

II. Cơ Sở Lý Thuyết Quản Trị Doanh Nghiệp

Lý thuyết đại diện giải thích mâu thuẫn giữa chủ sở hữu và người quản lý. Lý thuyết thông tin bất cân xứng làm rõ vấn đề minh bạch. Lý thuyết tín hiệu phản ánh cách doanh nghiệp truyền tải thông tin. Lý thuyết hành vi quản lý phân tích quyết định của ban giám đốc. Các lý thuyết này tạo nền tảng cho nghiên cứu quản trị công ty. Chúng giải thích mối liên hệ với chi phí vốn cổ phần. Hội đồng quản trị đóng vai trò cầu nối giữa các bên. Cấu trúc sở hữu ảnh hưởng đến cơ chế giám sát và quyền kiểm soát.

2.1. Lý Thuyết Đại Diện Và Chi Phí Vốn

Lý thuyết đại diện mô tả xung đột lợi ích giữa các bên. Cổ đông lớn và nhà đầu tư nhỏ có mục tiêu khác nhau. Ban giám đốc có thể theo đuổi lợi ích cá nhân. Chi phí đại diện làm tăng chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu. Quản trị doanh nghiệp tốt giảm thiểu chi phí này. Hội đồng quản trị độc lập giám sát hiệu quả hơn. Sở hữu phân tán tạo áp lực kiểm soát cao hơn.

2.2. Thông Tin Bất Cân Xứng Trên Thị Trường

Thông tin bất cân xứng xảy ra khi một bên biết nhiều hơn. Ban giám đốc nắm thông tin nội bộ về doanh nghiệp. Nhà đầu tư bên ngoài thiếu thông tin đầy đủ. Điều này làm tăng lợi nhuận yêu cầu từ nhà đầu tư. Công bố thông tin minh bạch giảm bất cân xứng. Quản trị công ty tốt cải thiện chất lượng công bố. Chi phí vốn cổ phần giảm khi minh bạch tăng.

2.3. Lý Thuyết Tín Hiệu Và Hành Vi Quản Lý

Doanh nghiệp sử dụng tín hiệu để truyền tải chất lượng. Cấu trúc hội đồng quản trị là một tín hiệu quan trọng. Tỷ lệ thành viên độc lập phản ánh chất lượng giám sát. Tần suất họp của hội đồng quản trị cho thấy mức độ tích cực. Sở hữu tập trung của cổ đông lớn gửi tín hiệu cam kết. Nhà đầu tư giải mã các tín hiệu này để định giá. Hành vi của ban giám đốc ảnh hưởng đến quyết định tài chính.

III. Đặc Điểm Hội Đồng Quản Trị Ảnh Hưởng

Qui mô hội đồng quản trị tác động đến hiệu quả giám sát. Tính độc lập của thành viên hội đồng tăng cường kiểm soát. Tần suất họp phản ánh mức độ tích cực trong quản trị doanh nghiệp. Kiêm nhiệm chức danh tạo ra cả lợi ích và rủi ro. Tỷ lệ sở hữu của thành viên hội đồng điều chỉnh động lực. Các yếu tố này kết hợp ảnh hưởng đến chi phí vốn cổ phần. Cấu trúc hội đồng hợp lý giảm chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu. Quyền kiểm soát được phân bổ hiệu quả hơn.

3.1. Qui Mô Và Cơ Cấu Hội Đồng

Qui mô hội đồng quản trị dao động từ 5 đến 11 thành viên. Hội đồng lớn hơn mang lại đa dạng kinh nghiệm. Tuy nhiên, qui mô quá lớn gây khó khăn phối hợp. Hội đồng nhỏ gọn ra quyết định nhanh hơn. Cơ cấu cân bằng giữa thành viên điều hành và độc lập. Thành viên độc lập chiếm ít nhất một phần ba. Cấu trúc này giúp giảm chi phí đại diện.

3.2. Tính Độc Lập Và Tần Suất Họp

Thành viên độc lập không có lợi ích tài chính với doanh nghiệp. Họ đại diện cho lợi ích của cổ đông nhỏ. Tính độc lập tăng cường giám sát ban giám đốc. Tần suất họp trung bình 6-8 lần mỗi năm. Họp thường xuyên cải thiện chất lượng quyết định. Điều này giảm thông tin bất cân xứng với nhà đầu tư. Chi phí vốn cổ phần giảm theo.

3.3. Kiêm Nhiệm Và Sở Hữu Cổ Phần

Kiêm nhiệm chủ tịch và tổng giám đốc tập trung quyền lực. Điều này có thể làm giảm hiệu quả giám sát. Tách biệt hai vị trí cải thiện quản trị công ty. Tỷ lệ sở hữu của thành viên hội đồng điều chỉnh động lực. Sở hữu cao hơn gắn lợi ích với cổ đông. Nhưng sở hữu quá cao tạo rủi ro chiếm đoạt. Cân bằng sở hữu tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

IV. Cấu Trúc Sở Hữu Và Quyền Kiểm Soát

Sở hữu tập trung là đặc điểm phổ biến tại Việt Nam. Cổ đông lớn thường nắm giữ trên 50% cổ phần. Điều này tạo ra quyền kiểm soát mạnh mẽ. Sở hữu phân tán ít gặp hơn trên thị trường. Cấu trúc sở hữu ảnh hưởng đến cơ chế quản trị doanh nghiệp. Sở hữu tập trung có cả lợi ích và chi phí. Giám sát chặt chẽ hơn nhưng rủi ro chiếm đoạt tăng. Chi phí vốn cổ phần phản ánh những đánh đổi này.

4.1. Đặc Điểm Sở Hữu Tập Trung

Cổ đông lớn thường là nhà nước hoặc tập đoàn tư nhân. Họ có động lực mạnh mẽ giám sát ban giám đốc. Sở hữu tập trung giảm chi phí đại diện giữa chủ và người quản lý. Tuy nhiên, xung đột giữa cổ đông lớn và nhỏ tăng lên. Cổ đông lớn có thể chiếm đoạt lợi ích cổ đông thiểu số. Nhà đầu tư yêu cầu lợi nhuận cao hơn để bù đắp rủi ro. Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu tăng theo.

4.2. Tác Động Của Cổ Đông Lớn

Cổ đông lớn ảnh hưởng trực tiếp đến hội đồng quản trị. Họ đề cử thành viên vào hội đồng và ban giám đốc. Quyền kiểm soát này định hình chính sách tài chính. Sở hữu cao giúp giám sát hiệu quả hơn. Nhưng cũng tạo rủi ro hành động vì lợi ích riêng. Thị trường đánh giá rủi ro này qua chi phí vốn cổ phần. Minh bạch thông tin giảm thiểu lo ngại của nhà đầu tư.

4.3. Cân Bằng Quyền Lực Sở Hữu

Cấu trúc sở hữu cân bằng tối ưu hóa quản trị công ty. Sở hữu vừa phải khuyến khích giám sát không chiếm đoạt. Sở hữu phân tán tăng cường kỷ luật thị trường. Nhiều cổ đông nhỏ tạo áp lực minh bạch. Doanh nghiệp cân bằng sở hữu có chi phí vốn thấp hơn. Nhà đầu tư tin tưởng hơn vào quản trị doanh nghiệp. Lợi nhuận yêu cầu giảm xuống tương ứng.

V. Phương Pháp Nghiên Cứu Thực Nghiệm

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ doanh nghiệp niêm yết. Mẫu nghiên cứu bao gồm nhiều năm quan sát. Phương pháp hồi quy bảng phân tích tác động. Biến phụ thuộc là chi phí vốn cổ phần đo bằng nhiều mô hình. Biến độc lập bao gồm đặc điểm hội đồng quản trị và cấu trúc sở hữu. Biến kiểm soát gồm qui mô doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính, tỷ số giá trị thị trường. Kiểm định đa cộng tuyến, phương sai thay đổi, tự tương quan. Phương pháp GMM xử lý vấn đề nội sinh.

5.1. Dữ Liệu Và Mẫu Nghiên Cứu

Dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính công bố. Thông tin quản trị công ty lấy từ báo cáo thường niên. Mẫu bao gồm doanh nghiệp niêm yết trên HOSE và HNX. Thời gian nghiên cứu kéo dài nhiều năm liên tục. Loại bỏ doanh nghiệp thiếu dữ liệu quan trọng. Mẫu cuối cùng đủ lớn để phân tích tin cậy. Dữ liệu bảng cân bằng hoặc không cân bằng.

5.2. Đo Lường Biến Nghiên Cứu

Chi phí vốn cổ phần đo bằng mô hình CAPM, mô hình chiết khấu cổ tức, mô hình Ohlson-Juettner. Qui mô hội đồng quản trị là tổng số thành viên. Tính độc lập đo bằng tỷ lệ thành viên độc lập. Tần suất họp là số lần họp trong năm. Kiêm nhiệm là biến giả cho chủ tịch겸 tổng giám đốc. Sở hữu cổ đông lớn là tỷ lệ phần trăm sở hữu. Biến kiểm soát đo lường qui mô, đòn bẩy, cơ hội tăng trưởng.

5.3. Mô Hình Và Kiểm Định

Mô hình hồi quy bảng bao gồm hiệu ứng cố định và ngẫu nhiên. Kiểm định F-test chọn giữa pooled OLS và fixed effects. Kiểm định Hausman chọn giữa fixed và random effects. Kiểm định phương sai thay đổi sử dụng Breusch-Pagan. Kiểm định tự tương quan dùng Wooldridge. Phương pháp GMM giải quyết nội sinh và biến trễ. Kiểm định Sargan và AR(2) đánh giá tính phù hợp mô hình GMM. Kết quả mạnh mẽ qua nhiều đặc tả khác nhau.

VI. Kết Quả Và Hàm Ý Chính Sách Quản Trị

Kết quả nghiên cứu xác nhận tác động của quản trị công ty đến chi phí vốn. Hội đồng quản trị độc lập giảm chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu. Qui mô hội đồng có mối quan hệ phi tuyến với chi phí vốn. Tần suất họp cao cải thiện giám sát và giảm chi phí. Kiêm nhiệm chức danh làm tăng chi phí vốn cổ phần. Sở hữu tập trung có tác động hai chiều. Minh bạch thông tin giảm lợi nhuận yêu cầu từ nhà đầu tư. Kết quả mang lại hàm ý quan trọng cho doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách.

6.1. Phát Hiện Chính Từ Nghiên Cứu

Tính độc lập của hội đồng quản trị giảm chi phí vốn đáng kể. Qui mô hội đồng tối ưu nằm trong khoảng 7-9 thành viên. Tần suất họp từ 6 lần trở lên cải thiện giám sát. Tách biệt chủ tịch và tổng giám đốc giảm chi phí đại diện. Sở hữu cổ đông lớn dưới 50% có lợi cho chi phí vốn. Công bố thông tin minh bạch giảm thông tin bất cân xứng. Các yếu tố này tương tác tạo tác động tổng hợp.

6.2. Khuyến Nghị Cho Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp nên tăng tỷ lệ thành viên độc lập trong hội đồng. Duy trì qui mô hội đồng quản trị ở mức tối ưu. Tổ chức họp hội đồng thường xuyên và hiệu quả. Tách biệt vai trò chủ tịch và tổng giám đốc. Khuyến khích sở hữu phân tán hơn để cân bằng quyền lực. Tăng cường công bố thông tin minh bạch cho nhà đầu tư. Những cải thiện này giảm chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu.

6.3. Hàm Ý Cho Nhà Hoạch Định Chính Sách

Cơ quan quản lý nên yêu cầu tỷ lệ thành viên độc lập tối thiểu. Quy định rõ ràng về tách biệt chức danh lãnh đạo. Tăng cường giám sát công bố thông tin của doanh nghiệp niêm yết. Khuyến khích cấu trúc sở hữu cân bằng hơn. Xây dựng hướng dẫn thực hành quản trị công ty tốt. Đào tạo nâng cao năng lực cho thành viên hội đồng quản trị. Chính sách tốt hơn giúp phát triển thị trường chứng khoán bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu tác động của quản trị công ty tới chi phí vốn cổ phần của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (196 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CUU TÁC DONG CUA QUAN TRI CONG TY TOI CHI PHi VON CO PHAN CUA CAC DOANH NGHIEP NIEM YET TREN THI TRUONG CHUNG KHOAN VIET NAM NGANH: QUAN TRI KINH DOANH NGUYEN VAN CUONG Hà Nội - 2024 [LÍ T Í | T | T T1 l | | BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG eK, LUAN AN TIEN SI NGHIEN CUU TAC DONG CUA QUAN TRI CONG TY TOI CHI PHi VON CO PHAN CUA CAC DOANH NGHIEP NIEM YET TREN THI TRUONG CHUNG KHOAN VIET NAM Nganh: Quan tri Kinh doanh Mã ngành: 9340101 Nghiên cứu sinh: Nguyễn Văn Cường Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Việt Dũng Hà Nội - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là nội dung của công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Toàn bộ số liệu được thu thập và dùng phân tích trong luận án này có nguồn gốc rõ ràng, đã được công bé theo đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu, nhận định và đánh giá trong luận án này do chính tôi tự phân tích, đảm bảo tính trung thực và các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu của tác giả khác.

Hà Nội ngày tháng năm 2024 Tác giả Nguyễn Văn Cường ii LOI CAM ON Lời đầu tiên, Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến người hướng dẫn khoa học PGS, TS Nguyễn Việt Dũng đã tận tình định hướng, hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận án. Bên cạnh đó, Tôi cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Khoa Tài chính Ngân hàng, Khoa Sau Đại học, Khoa Quản trị Kinh doanh của Trường Đại học Ngoại thương, các cơ quan, đơn vị và các Thay giáo, Cô giáo, các Nhà khoa học, các tác giả nghiên cứu về lĩnh vực chuyên môn có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài luận án đã hỗ trợ, cung cấp thông tin, cung cấp cho tôi những kiến thức làm nền tảng cho quá trình thực hiện luận án. Đặc biệt, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè, đồng nghiệp đã khích lệ, ủng hộ nhiệt tình, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Hà Nội ngày tháng năm 2024 Tác giả Nguyễn Văn Cường iil MUC LUC DANH MỤC CÁC BẰNG ác 660066002011601610086g36106356088.03886408 x DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ .-«-s°s++seezxseerxseezsee xii PHAN MO DAU.

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Nw 5.

Khai quát phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Kết cấu luận án. YA CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÈ TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐÉN CHI PHÍ VÓN CÔ PHẢN.

Tác động của các yếu tố thuộc đặc điểm Hội đồng quản trị đến chi phí vốn 1. Khoảng trông nghiên CỨU .-----< «<< << +s se SeE+ES2seeSeSeSeEszsesex 24 TIỂU KẾT CHƯƠNG .s--s<°s<©seE++eEEY+eeEv+eervseervseerrseee CHUONG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN TRỊ CÔNG TY, VÈ CHI PHÍ 2. Cơ sở lý luận về quản trị công ty. Nguồn gốc và định nghĩa về quản trị công ty.

Các mô hình quản trị công ty. Nội dung và các nguyên tắc quản trị công ty.:--c-ccc:+ccxvccrx 32 IV 2. Cơ sở lý luận về chỉ phí vốn cỗ phầhn. Khái niệm về chỉ phí vốn cổ phần.---c:¿cvv+e+cvvverrrrxvrrrr 35 2;2:2: Đo lường chỉ phí vốn cô phẦH secss:s:z:s6ci38001268800038.

Mô hình định giá tài sản vốn (CAPÌM). Mô hình chiết khấu €Ổ tức. Mô hình chiết khấu thu nhập thặng dự (RIM). Mô hình Ohlson và.

Mô hình sử dụng chỉ số PEG. Lý thuyết nền tảng 2. Lý thuyết đại diện 2. Nội dung lý thuyết 2.

Van dụng lý thuyết vào nghiên cứu. Lý thuyết thông tin bất cân xứng. Nội dung lý thuyết. Van dụng lý thuyết vào nghiên cứu.

Lý thuyét tin Hig. NGi dung Dp thuyet. Van dụng lý thuyết vào nghiên cứn. Lý thuyết hành vi quản lý.

Nội dung lý thuyết,.--s:-2255sc2225Scv22EEtSEEEvtrEErvrrrrrtrrrrrrrrree 47 2. Van dụng lý thuyết vào nghiên Cltti. Van dụng lý thuyết vào nghiên Cứn. 51 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Quy trình nghiên cứu.---< s--<s-=<sss se ssesessesersenrsrsersrrsreersrsee 52 3. Dữ liệu của nghiên cứ. Xây dựng biến và giả thuyết nghiên cứu. Biến phụ thuộc.

Biến độc lập 3. Qui mô hội đồng quản trị. Tính độc lập của hội đông QHẢH THỊ soccspiiiisinigiEg12A2011001613530035060558865 60 3. Tân suất họp của hội đồng quản trị.

Kiêm nhiệm chức đqHh. Yếu tố CONG BO th6NG til. Tỉ lệ sở hữu của thành viên hội dong QUẲN HỆ. Tỉ lệ sở hữu của cổ đông lớn.

Biến kiểm soát.eerrrrrrrrriii 74 3:3:3-1: Qui Tô CÔN TỦ ‹qiatsgytitasi0gsIS0ISIAGSRIINIASE8G i33 SEN atSgysuystset 74 EU 2n. TỦ số giá trị thị trường trên sồ sách. Chỉ số ngành 3. Mô hình nghiên cứu.

Các bước kiểm định trong luận án. Kiểm định đa cộng tuyến 3. Kiểm định F-test. Kiểm định Hausman.

Kiểm định phwong sai thay G61. Kiém dinh tur trong quan. Kiểm định nội sinh trong mô hình. Kiểm định S-GMM.

Kiểm định sau mô hình GMMM.-- 22 2¿©+22++2E++Ex++£x++zxzzzxezree 84 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3s coi6t6st086308301S93808680651910X88Gã0132.0 088 86 CHƯƠNG 4: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIEM VE TAC DONG CUA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐÉN CHI PHÍ VÓN CÔ PHÀN.-------- 87 ALs Thrigh KO 106 thissssssssesscsssssssssccszsossvsssuussseosacasccuasssestusscsasaveaisinacousseaessesvauies 87 4. Thống kê mô tả chỉ phí vốn cô phẩn. Thống kê mô ta các yếu tố thuộc đặc điểm quản trị công ty. Yếu tố qui mô hội AON QUAN OG.

Yếu tố tính độc lập hội dong QUANT cocccscocceverscisssre cancers 89 4. Yếu tổ tần suất họp hội đồng quản trị. Yếu tố kiêm nhiệm chức danh,.5, Yéu t6 CONG BO thONg tin. Yếu tố sở hữu thành viên hội đồng quản trị.

Yếu tố sở hữu cổ đông lớn. Yếu tố ủy ban kiểm toáH. Thống kê mô tả biến kiểm soát. Qui mô của doanh nghiệp.

Giá trị thị trường trên giá trị sổ sách. Chỉ số ngành 4. Kết quả kiểm định khuyết tật của mô hìn| 4. Kiểm định đa cộng tuyến.

Kiểm định về sự tương quan 4. Kiểm định F-test. Kiểm dinh Hausman. Kiểm định phương sai thay đi 4.

Kiểm định tự tương quan. Kiểm định nội sinh trong mô hình.--¿¿- 5+ 5+ 5+ +ss+xex+x+seexereee 102 4. Kết quả mô hình S-GIMM. Kết quả kiểm định sau mô hình GMM.

--c--°--cccsererre 118 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4egis2xscx66g 040 0550804503308624014063104 8t 2ãqaaasgi 121 CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUÁ VÀ KHUYÉN NGHỊ. Thảo luận kết quả 5. Qui mô hội đồng quản trị và chỉ phí vốn cô phần 5. Tính độc lập hội đồng quản trị và chỉ phí vốn cô phần.

Tần suất họp hội đồng quản trị và chỉ phí vốn cô phần. Sự kiêm nhiệm chức danh và chỉ phí vốn cô phần. Công bồ thông tin và chỉ phí vốn cô phần 5. Sở hữu của thành viên hội đồng quản trị và chi phi vốn cô phần.

Sở hữu của cô đông lớn và chỉ phí vốn cổ phần. Các yếu tố liên quan đến ủy ban kiểm toán và chỉ phí vốn cỗ phần. Thảo luận về tình hình quần trị công ty và các quy định hiện hành. Các khuyến nghị nhằm tối ưu hóa chỉ phí vốn cổ phần.

Đối với cơ quan chức năng 5.1 Cải thiện khuôn khổ pháp lý quy định về quản trị công ty. Bồ sung quy định về công tác đào tạo, nâng cao nhận thức về quản trị CÔIB ÍGikccikttiitcRgs200001101131566060186353160116656111305130311605:3 08 2635158:50455268115850133 605405 134 5. Bồ sung quy định chính sách quản lý về công bố thông tin. Bồ sung một số quy định nâng cao tính độc lập của HĐỌT.

Bồ sung quy định về ủy ban kiểm toán, kiểm toán nội bộ. Đối với các doanh nghiệp niêm yết 5. Phát huy tối đa vai trò của các yếu tô hội đồng quản trị. Duy trì thường xuyên các hoạt động hội đồng quản trị.

Công bó thông tin trung thực, mình bạch 5. Xây dựng ủy ban kiểm toán phù hợp, nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp.143 TIEU KET CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN eeeeeee „147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN:ĐẾN LUẨN ẨN ¡sa y6ixg2v 50304800 g03050138043i330062404g4G31.4 3 ENGãQ0aisgi 149 TÀI LIÊU THẤM KHẢ ssáx6s6s nung gang g1801800618635001640038438104843616383g006800. 163 Phụ lục 1: Do lường chỉ phí vốn cổ phần của doanh nghiệp theo mô hình định giá Gí sản yên CÁ PM sua sao nano ni5sGg33003016300336131463001030563814314800g00gã13apSEgiaoÄ 163 Phụ lục 2: Kết quả mô hình hồi quy .---2--s°sssevxeee+erxsee 172 vill DANH MUC CAC CHU VIET TAT Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt IBCTC Financial Statement Bao cao tai chinh BCTN |Annual Report [Báo cáo thường niên BDH Executive Board Ban diéu hành BKS Board of Supervisors Ban kiém soat BQL Management Board Ban quan ly CAPM Capital Asset Pricing Model Mô hình định giá tài sản vốn CBTT Information Disclosure Céng bó thông tin CFO Chief Finance Officer Giám đóc tài chính ICPVCP Cost of equity Chi phí vốn cổ phần ICQCN State Management Agency ‘Co quan chire nang IĐHĐCĐ_ |General Meeting of Shareholders |Đại hội đồng cổ đông DN (Company Doanh nghiép DNNY Listed Company Doanh nghiép niém yét DV Service Dich vu FEM FEM Mô hình hiệu ứng cố định IFGLS Feasible Generalized Least Squares |Bình phương nhỏ nhất tổng quát HĐQT Board of Directors Hội đồng quản trị HNX Hanoi Stock Exchange Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội HOSE [Ho Chi Minh City Stock Exchange [P% Giao dịch Chứng khoán Thành pho IFC International Finance Corporation _ 'Tổ chức tài chính quốc tế IV Instrument Variable Bién céng cụ KTNB Internal Audit Kiém toan ndi bé MHHQ Regression Model Mô hình hồi quy INĐT Investor Nhà đầu tư (OECD cm — _ |Tổ chức hợp tác và phát triển kỉnh tế PEG Price/Earnings to Growth Chi sé PEG a Pooled Ordinary Least Square Mô hình hồi quy bậc nhất đơn giản QTCT Corporate Governance Quản trị công ty REM REM Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên seco [State Secretariat for Economie Jou.

Kinh té Lign bang Thụy Sỹ SHCDL _ Blockholder Ownership Sở hữu cô đông lớn SHHDQT [Director Ownership Sở hữu hội đồng quan tri SSC State Securities Commission [Uy ban chứng khoán nhà nước IX Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt SXKD Production and Business Sản xuất kinh doanh TGD Chief Executive Officer 'Tổng Giám đóc TTCK Stock Market Thị trường chứng khoán IUBKT |Audit Commitee Uy ban kiểm toán VIF [Variance Inflation Factor Hệ số phóng đại phương sai x DANH MUC CAC BANG Bảng 1.1 Tổng kết các công trình nghiên cứu về các yếu tố thuộc đặc điểm QTCT tác GOH tới OPVCPti110100108000200DĐDĐBRUGDINGEEISIIGRIEERUNGEIIEBSIEGP-SSHEENM 19 Bảng 3.1 Thống kê dữ liệu của các công ty.2 Khái niệm và cách đo lường các biến trong mô hình nghiên cứu. 79 Bảng 4:1 Thống kê Hô lê s2456140016181101818105858008001330080584630388.2 Chi phí vốn cổ phần của doanh nghiệp.-----:--©ccc:c55+ccsccxvvrrx 88 Bảng 4.3 Yếu tố qui mô HĐQT.-¿--©252+2222vt2EEExitEEEtrrtrttkrrrrtrtrrrrrrrrrrre 89 Bang 4.4 Yếu tố tính độc lập của HĐQT.5 Yếu tố tần suất họp của HĐQT.6 Yếu tố kiêm nhiệm chức danh.7 Yếu tố công bố thông tin.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản trị công ty và chi phí vốn cổ phần - Nghiên cứu Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu tác động quản trị công ty đến chi phí vốn cổ phần doanh nghiệp niêm yết Việt Nam. Sử dụng mô hình CAPM và S-GMM để đánh giá hiệu quả quản lý.

Luận án "Quản trị công ty và chi phí vốn cổ phần - Nghiên cứu Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Ngoại thương. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Quản trị công ty và chi phí vốn cổ phần - Nghiên cứu Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản trị công ty và chi phí vốn cổ phần - Nghiên cứu Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp.

Luận án "Quản trị công ty và chi phí vốn cổ phần - Nghiên cứu Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản trị công ty và chi phí vốn cổ phần - Nghiên cứu Việt Nam" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản trị công ty và chi phí vốn cổ phần - Nghiên cứu Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter