Luận án Tiến sĩ: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu kinh tế tri thức tại TP.HCM
"Chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào kinh tế tri thức, đảm bảo tài năng cho Thành phố Hồ Chí Minh."
Năm xuất bản
Số trang
200
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Khái niệm và vai trò NNL chất lượng cao kinh tế tri thức
- Số trang:
- 200 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Phương Nam
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I.Khái niệm và vai trò NNL chất lượng cao kinh tế tri thức
Phần này thiết lập cơ sở lý luận về nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh kinh tế tri thức. Nguồn nhân lực chất lượng cao được xác định là động lực chính cho sự phát triển bền vững. Các tiêu chí cụ thể để đánh giá năng lực của nguồn nhân lực được trình bày. Vai trò thiết yếu của nguồn nhân lực này đối với tăng trưởng kinh tế và xã hội cũng được nhấn mạnh. Nguồn nhân lực chất lượng cao là nền tảng cho đổi mới sáng tạo và nâng cao năng suất lao động.
1.1. Khái niệm NNL chất lượng cao và kinh tế tri thức
Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt. NNL này sở hữu tri thức chuyên sâu, kỹ năng vượt trội. Năng lực sáng tạo, thích ứng nhanh là đặc điểm nổi bật. Kinh tế tri thức dựa trên sản xuất, phân phối và sử dụng tri thức. Tri thức là động lực chính của tăng trưởng kinh tế bền vững. NNL chất lượng cao đóng vai trò trung tâm trong nền kinh tế này.
1.2. Tiêu chí đánh giá NNL chất lượng cao
Năng lực học tập suốt đời rất quan trọng. Khả năng sáng tạo được ưu tiên hàng đầu. Khả năng thích ứng với thay đổi công nghệ là thiết yếu. Năng lực phân tích, giải quyết vấn đề phức tạp được đánh giá cao. Khả năng tổ chức, quản lý hiệu quả cũng là tiêu chí quan trọng. Những kỹ năng này đảm bảo NNL đáp ứng yêu cầu kinh tế tri thức.
1.3. Vai trò NNL trong phát triển kinh tế xã hội
NNL chất lượng cao thúc đẩy phát triển kinh tế. NNL này tạo ra đổi mới sáng tạo. NNL góp phần tăng năng suất lao động. NNL nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế. NNL cũng cải thiện chất lượng cuộc sống. Phát triển NNL là đầu tư chiến lược cho tương lai.
II.HCM Cung Cầu
Phần này phân tích tình hình hiện tại của nguồn nhân lực tại Thành phố Hồ Chí Minh. Các đánh giá bao gồm số lượng, cơ cấu và chất lượng của nguồn cung. Đồng thời, phần này cũng xem xét nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Sự mất cân bằng giữa cung và cầu được làm rõ. Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng này cũng được chỉ ra. Thực trạng này đặt ra nhiều thách thức cho phát triển kinh tế số và công nghệ 4.0.
2.1. Nguồn cung nhân lực tại TP.HCM
Nguồn cung nhân lực TP.HCM có quy mô lớn. Tuy nhiên, chất lượng và cơ cấu còn hạn chế. Tỷ lệ lao động có trình độ cao chưa đáp ứng đủ. Nguồn cung lao động thường thiếu kỹ năng chuyên môn. Kỹ năng số và kỹ năng mềm cũng cần cải thiện. Đây là thách thức lớn đối với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
2.2. Nhu cầu nhân lực chất lượng cao TP.HCM
Nhu cầu NNL chất lượng cao ngày càng tăng. Các ngành kinh tế số, công nghệ 4.0 cần nhiều nhân lực. Yêu cầu về tri thức, kỹ năng chuyên sâu rất cao. Nhu cầu tập trung vào đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển (R&D). Nhu cầu về kỹ năng số, phân tích dữ liệu đặc biệt lớn. Thị trường lao động đòi hỏi khả năng thích ứng linh hoạt.
2.3. Mất cân bằng cung cầu và nguyên nhân
Thực trạng mất cân bằng cung – cầu diễn ra rõ rệt. Nguồn cung chưa đáp ứng được yêu cầu về chất lượng. Sinh viên tốt nghiệp thiếu kinh nghiệm thực tiễn. Chương trình đào tạo chưa sát với nhu cầu doanh nghiệp. Các chính sách thu hút nhân tài còn hạn chế. Đầu tư cho giáo dục đại học và dạy nghề cần tăng cường. Những yếu tố này gây ra sự thiếu hụt.
III.Giải pháp đào tạo và phát triển NNL chất lượng cao
Phần này tập trung vào các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Các giải pháp bao gồm cải cách hệ thống giáo dục và đào tạo. Đặc biệt chú trọng đến việc phát triển các kỹ năng thiết yếu. Việc tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp cũng được nhấn mạnh. Mục tiêu là tạo ra nguồn nhân lực có năng lực cạnh tranh quốc tế cao. Điều này thúc đẩy đổi mới sáng tạo và tăng năng suất lao động.
3.1. Nâng cao chất lượng giáo dục đại học và dạy nghề
Cần đổi mới chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Chương trình phải tích hợp kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực tế. Đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại. Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, chuyên gia. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong giáo dục. Đào tạo phải gắn liền với nhu cầu thị trường.
3.2. Đẩy mạnh đào tạo phát triển kỹ năng số và mềm
Kỹ năng số là yêu cầu bắt buộc trong kỷ nguyên số. Các khóa học về lập trình, phân tích dữ liệu cần được mở rộng. Kỹ năng mềm như giao tiếp, làm việc nhóm cũng rất quan trọng. Kỹ năng tư duy phản biện, giải quyết vấn đề cần được rèn luyện. Việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phải toàn diện.
3.3. Thúc đẩy nghiên cứu và phát triển R D
Đầu tư mạnh mẽ vào R&D tại các trường đại học, viện nghiên cứu. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia hoạt động R&D. Tạo môi trường thuận lợi cho đổi mới sáng tạo. R&D là động lực tạo ra tri thức mới. Nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế cho NNL. Phát triển R&D góp phần tăng năng suất lao động.
IV.HCM
Phần này đề xuất các chính sách để thu hút và giữ chân nhân tài. Các giải pháp tập trung vào việc tạo ra môi trường làm việc hấp dẫn. Khuyến khích hoạt động đổi mới sáng tạo là ưu tiên hàng đầu. Mục tiêu là xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh thành trung tâm tri thức, sẵn sàng cho Chuyển đổi số. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế và năng suất lao động là kết quả mong đợi từ các chính sách này.
4.1. Xây dựng chính sách thu hút nhân tài hiệu quả
Cần có chính sách đãi ngộ vượt trội. Các ưu đãi về lương, thưởng, phúc lợi là cần thiết. Chính sách nhà ở, hỗ trợ khởi nghiệp cũng quan trọng. Thu hút nhân tài từ nước ngoài và các địa phương khác. Tạo điều kiện cho các chuyên gia cống hiến lâu dài. Chính sách cần minh bạch và hấp dẫn.
4.2. Tạo môi trường cho đổi mới sáng tạo
Thiết lập các trung tâm đổi mới sáng tạo. Khuyến khích thành lập các vườn ươm doanh nghiệp. Hỗ trợ tài chính cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo. Đơn giản hóa thủ tục hành chính. Thúc đẩy tinh thần chấp nhận rủi ro và thử nghiệm. Đổi mới sáng tạo là động lực phát triển kinh tế số.
4.3. Nâng cao năng suất lao động và khả năng cạnh tranh
Đầu tư vào công nghệ hiện đại. Cải thiện quy trình sản xuất, quản lý. Đào tạo liên tục để cập nhật kỹ năng. Tăng cường hợp tác quốc tế trong chuyển giao công nghệ. Năng suất lao động cao giúp tăng trưởng kinh tế. Khả năng cạnh tranh quốc tế được nâng tầm, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế số.
V.HCM
Phần này đánh giá tác động của kỷ nguyên số đối với nguồn nhân lực. Nhấn mạnh sự cần thiết của việc thích ứng với công nghệ 4.0. Việc phát triển kỹ năng số trở thành yếu tố sống còn cho nguồn nhân lực TP.HCM. Mục tiêu là đảm bảo nguồn nhân lực Thành phố Hồ Chí Minh có thể cạnh tranh toàn cầu. Chuyển đổi số toàn diện là chìa khóa để đạt được điều này, nâng cao năng suất lao động và đổi mới sáng tạo.
5.1. Tận dụng cơ hội từ kinh tế số và Chuyển đổi số
Kinh tế số mở ra nhiều cơ hội mới. Cần đẩy mạnh Chuyển đổi số trong mọi lĩnh vực. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, sản xuất. Tối ưu hóa quy trình, tăng hiệu quả hoạt động. Chuyển đổi số tạo ra môi trường làm việc hiện đại. Thành phố Hồ Chí Minh phải đi đầu trong xu hướng này để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
5.2. Phát triển kỹ năng số đáp ứng công nghệ 4.0
Công nghệ 4.0 đòi hỏi những kỹ năng mới. Kỹ năng lập trình, AI, Blockchain rất cần thiết. Khả năng phân tích dữ liệu lớn là lợi thế. Đào tạo lại và nâng cao kỹ năng cho người lao động hiện tại. Đảm bảo nguồn nhân lực có thể vận hành công nghệ tiên tiến. Đây là yếu tố then chốt cho sự phát triển NNL chất lượng cao.
5.3. Tăng cường khả năng cạnh tranh quốc tế của NNL
Nguồn nhân lực cần đạt chuẩn quốc tế. Cần có năng lực ngoại ngữ tốt. Năng lực làm việc trong môi trường đa văn hóa. Thúc đẩy trao đổi sinh viên, chuyên gia quốc tế. Nâng cao chất lượng giáo dục tương đương khu vực. Khả năng cạnh tranh quốc tế là mục tiêu cuối cùng, góp phần vào tăng năng suất lao động.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (200 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -----***----- NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NAM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU KINH TẾ TRI THỨC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM -----***----- NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NAM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU KINH TẾ TRI THỨC TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM Ngành: Kinh tế chính trị Mã ngành: 9310102 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. ĐINH SƠN HÙNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Thị Phương Nam ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.i Danh mục các chữ viết tắt. vi Danh mục các bảng.vii Danh mục các hình.viii PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu của luận án. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án.
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu liên quan tới luận án về mặt lý luận. Các bài nghiên cứu về nội hàm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong nền kinh tế tri thức. Các bài nghiên cứu về trụ cột của nền kinh tế tri thức.
Các bài nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong nền kinh tế tri thức. Các công trình nghiên cứu liên quan tới luận án về mặt thực tiễn. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu luận án. Đóng góp về mặt lý luận.
Đóng góp về mặt thực tiễn. Khoảng trống nghiên cứu. Tóm tắt chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC iii CHẤT LƯỢNG CAO TRONG NỀN KINH TẾ TRI THỨC.
Khái niệm về nguồn nhân lực chất lượng cao. Khái niệm nguồn nhân lực. Khái niệm về nguồn nhân lực chất lượng cao. Khái niệm về nền kinh tế tri thức.
Khái niệm về tri thức. Phân loại tri thức. Khái niệm về nền kinh tế tri thức. Các tiêu chí đánh giá nguồn nhân lực chất lượng cao trong nền kinh tế tri thức.
Khả năng học tập suốt đời. Khả năng sáng tạo. Khả năng thích ứng với sự thay đổi. Khả năng phân tích và giải quyết vấn đề.
Khả năng tổ chức và quản lý. Một số lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong nền kinh tế tri thức. Thu hút và tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Thẩm định và đánh giá nguồn nhân lực chất lượng cao. Một số lý thuyết kinh tế về vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao. Vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao trong phát triển kinh tế trí thức. Vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao trong phát triển kinh tế xã hội.
Các vấn đề còn tồn đọng với nguồn nhân lực chất lượng cao tại Việt Nam. Tóm tắt chương 2. 59 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu.
Phương pháp luận biện chứng duy vật. Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật. Phép phân tích mâu thuẫn. Phương pháp phân tích logic thống nhất với lịch sử - cụ thể.
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học. Phương pháp tiếp cận liên ngành. Phương pháp chuyên gia – Professional solution. Phương pháp tiếp cận tình huống – case studies.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu. Phương pháp phân tích và tổng hợp. Phương pháp nghiên cứu cụ thể vấn đề phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu kinh tế tri thức. Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu định tính. Phương pháp nghiên cứu định lượng. Quy trình nghiên cứu. Hệ thống thông tin, dữ liệu nghiên cứu.
Thông tin thứ cấp. Thông tin sơ cấp. Tóm tắt chương 3. 87 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG NGUỒN CUNG NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU KINH TẾ TRI THỨC GIAI ĐOẠN 2010 – 2021.
Thực trạng chung về nguồn nhân lực tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2021. Thực trạng về nguồn cung nhân lực tại Tp.HCM giai doạn 2010 – 2021. Về số lượng của nguồn cung nhân lực. Về cơ cấu của nguồn cung nhân lực.
Về chất lượng của nguồn cung lao động. Cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao trong nền kinh tế tri thức. Cầu về số lượng nguồn nhân lực. Cầu về cơ cấu nguồn nhân lực.
Cầu về chất lượng nguồn nhân lực. Đánh giá tương quan cung cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong nền kinh tế tri thức tại Tp. Thực trạng mất cân bằng cung – cầu. Nguyên nhân mất cân bằng cung cầu.
Tóm tắt chương 4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU NỀN KINH TẾ TRI THỨC TẠI TP.HCM GIAI ĐOẠN 2021 – 2030. Xu hướng ảnh hưởng tới phát triển nguồn nhân lực trong nền kinh tế tri thức tại Tp. HCM giai đoạn 2021-2030.
Bối cảnh mới quốc tế. Bối cảnh mới tại Tp. Quan điểm và mục tiêu tổng quát của việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu nền kinh tế tri thức tại Tp. HCM giai đoạn 2021 – 2030.
Quan điểm về việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu nền kinh tế tri thức tại Tp.HCM giai đoạn 2021 – 2030. Mục tiêu về việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu nền kinh tế tri thức tại Tp.HCM giai đoạn 2021 – 2030. Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu nền kinh tế tri thức tại Tp. HCM giai đoạn 2021 – 2030.
Đồng bộ hóa năng lực quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp theo hướng tiếp cận khoa học công nghệ và ứng dụng khoa học công nghệ vào giáo dục và đào tạo. Xây dựng và hoàn thiện chiến lược tổng thể phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu nền kinh tế tri thức. Đẩy mạnh đổi mới căn bản, toàn diện, đồng bộ Giáo dục và Đào tạo. Gắn kết và tạo ra chuỗi cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao.
Tóm tắt chương 5.162 BẢN KÊ KHAI DANH MỤC CÁC BÀI BÁO, CÔNG TRÌNH DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.II Danh mục tài liệu tham khảo ngoài nước.II Danh mục tài liệu tham khảo trong nước.XIII PHỤ LỤC.XXII Phiếu khảo sát nguồn nhân lực tại Tp.XXII vi Danh mục các chữ viết tắt Viết tắt Nội dung APEC Tổ chức Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương CMCN Cách mạng công nghiệp CNTT-TT Công nghệ thông tin – truyền thông GCI Chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Departmenal Products) KAM Mô hình đánh giá kiến thức (Knowledge Assessment Methodology) KEF Khung kinh tế tri thức (Knowledge Economy Framework) KSA Kiến thức – Kỹ năng – Thái độ (Knowledge – Skills – Attitudes) MPF Năng suất các yếu tố tổng hợp (Multifactor productivity) Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế OECD (Organisation for Economic Co-operation and Development) R&D Nghiên cứu và phát triển TFP Năng suất các yếu tố tổng hợp (Total factor productivity) TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh WB Ngân hàng Thế giới (World Bank) vii Danh mục các bảng Bảng 1: Các biến số tiêu chuẩn của KAM.13 Bảng 2: Mô tả quy trình phỏng vấn chuyên sâu.72 Bảng 3: Tổng hợp các nhóm năng lực của nguồn nhân lực chất lượng cao hiện nay 76 Bảng 4: Thông tin về mẫu nghiên cứu.86 Bảng 5: Số lượng và cơ cấu nguồn nhân lực ở Việt Nam qua các năm.90 Bảng 6: Trình độ nguồn nhân lực tại Việt Nam qua các năm.91 Bảng 7: Xếp hạng chất lượng nguồn nhân lực tại Việt Nam so với thế giới.91 Bảng 8: Năng suất lao động bình quân theo sức mua của các nước trên thế giới. 92 Bảng 9: Đánh giá nguồn cung nhân lực của Tp.HCM trong giai đoạn 2010 – 2021. 95 Bảng 10: Lao động đang làm việc theo khu vực kinh tế.99 Bảng 11: Lao động đang làm việc trong các loại hình doanh nghiệp.100 Bảng 12: Đánh giá kiến thức của nguồn cung lao động tại Tp.102 Bảng 13: Đánh giá kỹ năng của nguồn cung lao động tại Tp.104 Bảng 14: Đánh giá thái độ của nguồn cung lao động tại Tp.106 Bảng 15: Nhu cầu về lao động làm việc trong 4 ngành công nghiệp trọng yếu. 109 Bảng 16: Nhu cầu về lao động đang làm việc trong 9 ngành kinh tế dịch vụ.110 Bảng 17: Yêu cầu nguồn nhân lực trong các giai đoạn phát triển của nền kinh tế.
126 Bảng 18: Đánh giá tương quan cung cầu chất lượng lao động tại Tp.133 Bảng 19: Thang bảng đo năng lực theo ngành.139 Bảng 20: Thang bảng đo năng lực nguồn nhân lực theo độ tuổi.140 Bảng 21: Thang bảng đo năng lực nguồn nhân lực theo giới tính.140 viii Danh mục các hình Hình 1: Mô hình vòng xoáy tri thức SECI.31 Hình 2: Tóm tắt quy trình nghiên cứu của luận án.82 Hình 3: Nhu cầu việc làm theo ngành tại Tp.128 Hình 4: Nhu cầu việc làm theo trình độ chuyên môn tại Tp. HCM năm 2019 129 Hình 5: Nhu cầu việc làm theo mức lương tại Tp.130 Hình 6: Nhu cầu việc làm theo ngành tại Tp.131 Hình 7: Nhu cầu nhân lực 4 ngành công nghiệp trọng yếu và 9 ngành kinh tế dịch vụ theo cơ cấu trình độ. 132 Hình 8: Đánh giá tương quan cung – cầu lao động tại Tp.134 Hình 9: Đánh giá chất lượng nguồn lao động tại Tp.138 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Từ trước tới nay, nguồn nhân lực không chỉ là nòng cốt của bất kỳ tổ chức nào, mà còn là xương sống của một quốc gia.
Bởi lẽ nguồn nhân lực là nguồn tài nguyên không thể thay thế giúp tạo dựng và vận hành nền kinh tế đất nước. Nếu trước đây, sự phát triển của một quốc gia chủ yếu dựa vào các nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn tư bản, nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ… thì trong giai đoạn hiện nay nguồn vốn tri thức lại có ý nghĩa hết sức lớn lao, có thể tạo nên sự thịnh vượng, giàu có cho một quốc gia một cách vững chắc, lâu dài. Yêu cầu về nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay đã có nhiều thay đổi lớn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Phương Nam (2023). Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho kinh tế tri thức TP.HCM [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-nguon-nhan-luc/phat-trien-nguon-nhan-luc-chat-luong-cao-cho-kinh-te-tri-thuc-tphcm
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho kinh tế tri thức TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào kinh tế tri thức, đảm bảo tài năng cho Thành phố Hồ Chí Minh."
Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho kinh tế tri thức TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho kinh tế tri thức TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho kinh tế tri thức TP.HCM" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.
Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho kinh tế tri thức TP.HCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho kinh tế tri thức TP.HCM" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho kinh tế tri thức TP.HCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.