Luận án tiến sĩ: Tài sản thương hiệu điểm đến và ý định quay trở lại
Luận án tiến sĩ phân tích tài sản thương hiệu điểm đến và ý định quay trở lại của khách du lịch quốc tế tại Việt Nam. Sử dụng phương pháp Systematic Review trên cơ sở dữ liệu quốc tế, xác định các yếu tố chính và mối quan hệ ảnh hưởng đến hành vi du lịch.
Du lịch, Quản lý thương hiệu điểm đến
Luan An
Luận văn/Luận án
Số trang
150
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tài Sản Thương Hiệu Điểm Đến Du Lịch
- Số trang:
- 150 trang
- Chuyên ngành:
- Du lịch, Quản lý thương hiệu điểm đến
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tài Sản Thương Hiệu Điểm Đến Du Lịch
Tài sản thương hiệu điểm đến đóng vai trò quan trọng trong ngành du lịch hiện đại. Giá trị thương hiệu điểm đến phản ánh sức mạnh cạnh tranh của một địa điểm trong tâm trí khách du lịch. Nghiên cứu về lĩnh vực này đã phát triển mạnh mẽ từ năm 2007 đến 2021, tạo nền tảng lý thuyết vững chắc cho marketing điểm đến. Nhận thức thương hiệu du lịch ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định lựa chọn của khách. Định vị thương hiệu du lịch hiệu quả giúp điểm đến nổi bật giữa hàng ngàn lựa chọn. Hình ảnh điểm đến tích cực tạo ấn tượng lâu dài với du khách. Trải nghiệm du lịch chất lượng cao góp phần xây dựng giá trị thương hiệu bền vững. Sự hài lòng của khách du lịch là thước đo quan trọng đánh giá thành công của thương hiệu điểm đến.
1.1. Khái Niệm Tài Sản Thương Hiệu Điểm Đến
Tài sản thương hiệu điểm đến bao gồm các yếu tố vô hình tạo nên giá trị độc đáo. Nhận thức thương hiệu du lịch là khả năng khách nhận biết và ghi nhớ điểm đến. Hình ảnh điểm đến phản ánh tổng thể các liên tưởng trong tâm trí du khách. Giá trị thương hiệu điểm đến được đo lường qua nhiều chiều kích khác nhau. Định vị thương hiệu du lịch giúp tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh. Các nghiên cứu từ 2007-2021 đã xác định các thành phần cốt lõi của tài sản thương hiệu. Marketing điểm đến hiệu quả phải dựa trên nền tảng thương hiệu vững chắc.
1.2. Tầm Quan Trọng Của Giá Trị Thương Hiệu
Giá trị thương hiệu điểm đến quyết định sức hút với khách du lịch tiềm năng. Lòng trung thành điểm đến phát triển từ trải nghiệm tích cực lặp lại. Sự hài lòng của khách du lịch là nền tảng xây dựng thương hiệu mạnh. Hành vi quay lại của khách chứng minh giá trị thương hiệu thực sự. Yếu tố ảnh hưởng quay lại bao gồm chất lượng dịch vụ và trải nghiệm độc đáo. Trải nghiệm du lịch đáng nhớ tạo kết nối cảm xúc với điểm đến. Nhận thức thương hiệu du lịch tích cực dẫn đến khuyến nghị miệng.
1.3. Các Thành Phần Của Tài Sản Thương Hiệu
Nhận thức thương hiệu du lịch là yếu tố đầu tiên trong mô hình tài sản thương hiệu. Hình ảnh điểm đến bao gồm các thuộc tính chức năng và cảm xúc. Giá trị thương hiệu điểm đến phản ánh lợi ích mang lại cho khách. Lòng trung thành điểm đến thể hiện qua ý định quay lại và giới thiệu. Định vị thương hiệu du lịch cần rõ ràng và nhất quán trong mọi hoạt động. Trải nghiệm du lịch là điểm chạm quan trọng hình thành nhận thức thương hiệu. Marketing điểm đến phải tích hợp tất cả các thành phần này.
II. Phương Pháp Nghiên Cứu Tài Sản Thương Hiệu
Nghiên cứu tài sản thương hiệu điểm đến yêu cầu phương pháp khoa học nghiêm ngặt. Phương pháp tổng quan tài liệu có hệ thống PRISMA được áp dụng rộng rãi. Cách tiếp cận này đảm bảo tính minh bạch và khách quan trong phân tích. Các nghiên cứu từ 2007-2021 được thu thập từ cơ sở dữ liệu uy tín. Web of Science, Scopus, và Google Scholar là nguồn chính. Quy trình sàng lọc nghiêm ngặt đảm bảo chất lượng nghiên cứu. Phân tích tổng hợp giúp xác định khoảng trống nghiên cứu. Kết quả cung cấp nền tảng xây dựng mô hình nghiên cứu mới.
2.1. Tổng Quan Tài Liệu Có Hệ Thống
Phương pháp PRISMA đảm bảo quy trình đánh giá chất lượng nhất quán. Tổng quan hệ thống thu thập bằng chứng thực nghiệm phù hợp tiêu chí. Nghiên cứu về giá trị thương hiệu điểm đến được phân tích toàn diện. Mục đích là xác định mối quan hệ giữa các yếu tố tài sản thương hiệu. Phương pháp rõ ràng giảm thiểu sự chênh lệch trong đánh giá. Kết quả đáng tin cậy giúp rút ra kết luận khoa học. Cách tiếp cận này tạo nền tảng cho nghiên cứu về lòng trung thành điểm đến.
2.2. Thu Thập Và Sàng Lọc Dữ Liệu
Quy trình thu thập dữ liệu tuân theo hướng dẫn nghiêm ngặt. Từ khóa tìm kiếm bao gồm tài sản thương hiệu điểm đến và ý định quay lại. Cơ sở dữ liệu quốc tế uy tín được sử dụng làm nguồn chính. Thời gian thu thập từ tháng 12/2020 đến tháng 1/2021. Tiêu chí đưa vào yêu cầu nghiên cứu thực nghiệm về điểm đến du lịch. Giới hạn ngôn ngữ tiếng Anh đảm bảo tính nhất quán. Sàng lọc loại bỏ nghiên cứu không liên quan đến hành vi quay lại của khách.
2.3. Mục Tiêu Phân Tích Hệ Thống
Mục tiêu đầu tiên là phân tích mô hình yếu tố phổ biến nhất. Nghiên cứu xác định mối quan hệ giữa các thành phần tài sản thương hiệu. Mục tiêu thứ hai khái quát hướng nghiên cứu chính về nhận thức thương hiệu du lịch. Phân tích tập trung vào yếu tố ảnh hưởng quay lại của khách du lịch. Mục tiêu thứ ba đánh giá mối liên hệ với tính mới lạ điểm đến. Kết quả giúp xác định khoảng trống nghiên cứu quan trọng. Nền tảng này hỗ trợ xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp với bối cảnh.
III. Ý Định Quay Lại Của Khách Du Lịch
Ý định quay trở lại là chỉ số quan trọng đo lường thành công điểm đến. Hành vi quay lại của khách phản ánh lòng trung thành điểm đến thực sự. Sự hài lòng của khách du lịch là yếu tố dự báo mạnh mẽ nhất. Trải nghiệm du lịch tích cực tạo động lực quay lại trong tương lai. Giá trị thương hiệu điểm đến ảnh hưởng trực tiếp đến ý định quay lại. Hình ảnh điểm đến tích cực tăng khả năng du khách trở lại. Nhận thức thương hiệu du lịch mạnh giúp duy trì mối quan hệ lâu dài. Marketing điểm đến hiệu quả phải tập trung vào việc tạo trải nghiệm đáng nhớ.
3.1. Yếu Tố Ảnh Hưởng Ý Định Quay Lại
Sự hài lòng của khách du lịch là yếu tố ảnh hưởng quay lại mạnh nhất. Trải nghiệm du lịch chất lượng cao tạo ấn tượng lâu dài. Giá trị thương hiệu điểm đến quyết định sự lựa chọn trong tương lai. Hình ảnh điểm đến tích cực thúc đẩy hành vi quay lại của khách. Lòng trung thành điểm đến phát triển qua nhiều lần ghé thăm. Nhận thức thương hiệu du lịch tốt tạo kỳ vọng tích cực. Định vị thương hiệu du lịch rõ ràng giúp khách dễ dàng nhớ lại.
3.2. Mối Quan Hệ Với Tài Sản Thương Hiệu
Tài sản thương hiệu điểm đến có tác động mạnh đến ý định quay lại. Giá trị thương hiệu điểm đến cao tăng xác suất ghé thăm lại. Nhận thức thương hiệu du lịch tích cực dẫn đến lòng trung thành điểm đến. Hình ảnh điểm đến độc đáo tạo sự khác biệt trong tâm trí khách. Marketing điểm đến phải nhấn mạnh các điểm mạnh độc đáo. Trải nghiệm du lịch nhất quán củng cố giá trị thương hiệu. Hành vi quay lại của khách chứng minh hiệu quả chiến lược thương hiệu.
3.3. Vai Trò Của Tính Mới Lạ Điểm Đến
Tính mới lạ điểm đến tạo sự cân bằng với lòng trung thành. Khách du lịch tìm kiếm sự mới lạ có thể ít quay lại. Tuy nhiên, điểm đến cần đổi mới để giữ chân khách cũ. Trải nghiệm du lịch mới mẻ thu hút cả khách mới và khách cũ. Giá trị thương hiệu điểm đến phải kết hợp quen thuộc và mới lạ. Nhận thức thương hiệu du lịch cần cập nhật liên tục. Marketing điểm đến hiệu quả cân bằng giữa ổn định và đổi mới.
IV. Lòng Trung Thành Điểm Đến Du Lịch
Lòng trung thành điểm đến là mục tiêu cuối cùng của marketing du lịch. Khách trung thành mang lại giá trị kinh tế cao và bền vững. Hành vi quay lại của khách giảm chi phí thu hút khách mới. Sự hài lòng của khách du lịch là nền tảng xây dựng lòng trung thành. Trải nghiệm du lịch vượt kỳ vọng tạo kết nối cảm xúc mạnh. Giá trị thương hiệu điểm đến cao tăng rào cản chuyển đổi. Nhận thức thương hiệu du lịch tích cực dẫn đến khuyến nghị. Hình ảnh điểm đến độc đáo tạo sự gắn bó lâu dài với khách.
4.1. Xây Dựng Lòng Trung Thành Bền Vững
Lòng trung thành điểm đến phát triển qua nhiều giai đoạn tương tác. Trải nghiệm du lịch nhất quán tạo niềm tin với khách. Giá trị thương hiệu điểm đến phải được thể hiện rõ ràng. Sự hài lòng của khách du lịch cần được duy trì qua từng lần ghé thăm. Nhận thức thương hiệu du lịch tích cực củng cố lòng trung thành. Marketing điểm đến phải tập trung vào chất lượng dịch vụ. Hành vi quay lại của khách là kết quả của chiến lược dài hạn.
4.2. Đo Lường Lòng Trung Thành Điểm Đến
Ý định quay lại là chỉ số đo lường lòng trung thành phổ biến. Hành vi quay lại của khách thực tế xác nhận mức độ trung thành. Khuyến nghị miệng phản ánh lòng trung thành điểm đến mạnh. Sự hài lòng của khách du lịch dự báo hành vi tương lai. Giá trị thương hiệu điểm đến cao tương quan với lòng trung thành. Trải nghiệm du lịch tích cực tạo ý định quay lại mạnh mẽ. Nhận thức thương hiệu du lịch tốt tăng khả năng giới thiệu cho người khác.
4.3. Chiến Lược Tăng Cường Lòng Trung Thành
Marketing điểm đến phải cá nhân hóa trải nghiệm cho khách trung thành. Chương trình khách hàng thân thiết tăng hành vi quay lại của khách. Định vị thương hiệu du lịch rõ ràng tạo kỳ vọng nhất quán. Hình ảnh điểm đến cần được củng cố qua nhiều kênh truyền thông. Giá trị thương hiệu điểm đến phải vượt trội so với đối thủ. Trải nghiệm du lịch đổi mới giữ chân khách cũ. Sự hài lòng của khách du lịch cần được theo dõi liên tục.
V. Trải Nghiệm Du Lịch Và Thương Hiệu Điểm Đến
Trải nghiệm du lịch là điểm chạm quan trọng hình thành tài sản thương hiệu. Mỗi tương tác với điểm đến góp phần xây dựng nhận thức thương hiệu. Chất lượng trải nghiệm quyết định sự hài lòng của khách du lịch. Trải nghiệm tích cực tạo hình ảnh điểm đến mạnh mẽ. Giá trị thương hiệu điểm đến được thể hiện qua từng chi tiết trải nghiệm. Trải nghiệm đáng nhớ thúc đẩy hành vi quay lại của khách. Lòng trung thành điểm đến phát triển từ trải nghiệm vượt kỳ vọng. Marketing điểm đến hiệu quả phải tập trung vào thiết kế trải nghiệm.
5.1. Các Thành Phần Của Trải Nghiệm Du Lịch
Trải nghiệm du lịch bao gồm yếu tố chức năng và cảm xúc. Chất lượng dịch vụ là thành phần cơ bản của trải nghiệm. Tương tác với cộng đồng địa phương tạo trải nghiệm độc đáo. Môi trường tự nhiên và văn hóa góp phần vào giá trị thương hiệu điểm đến. Cơ sở hạ tầng du lịch ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách du lịch. Nhận thức thương hiệu du lịch hình thành qua tổng thể trải nghiệm. Hình ảnh điểm đến phản ánh chất lượng trải nghiệm tổng thể.
5.2. Tác Động Đến Hành Vi Khách Du Lịch
Trải nghiệm du lịch tích cực dẫn đến ý định quay lại cao. Sự hài lòng của khách du lịch tăng khả năng khuyến nghị. Trải nghiệm vượt kỳ vọng tạo lòng trung thành điểm đến mạnh. Giá trị thương hiệu điểm đến được củng cố qua trải nghiệm tốt. Hành vi quay lại của khách phụ thuộc vào chất lượng trải nghiệm trước. Nhận thức thương hiệu du lịch cải thiện sau mỗi lần ghé thăm. Marketing điểm đến phải đảm bảo trải nghiệm nhất quán.
5.3. Quản Lý Trải Nghiệm Điểm Đến
Quản lý trải nghiệm yêu cầu phối hợp nhiều bên liên quan. Định vị thương hiệu du lịch phải được thể hiện trong mọi điểm chạm. Đào tạo nhân viên đảm bảo chất lượng dịch vụ nhất quán. Công nghệ hỗ trợ cá nhân hóa trải nghiệm du lịch. Giá trị thương hiệu điểm đến tăng qua cải tiến liên tục. Phản hồi khách hàng giúp cải thiện sự hài lòng của khách du lịch. Hình ảnh điểm đến cần được bảo vệ qua quản lý trải nghiệm tốt.
VI. Chiến Lược Marketing Điểm Đến Hiệu Quả
Marketing điểm đến hiệu quả xây dựng giá trị thương hiệu bền vững. Chiến lược phải dựa trên hiểu biết sâu về hành vi khách du lịch. Định vị thương hiệu du lịch rõ ràng tạo nền tảng cho mọi hoạt động. Truyền thông nhất quán củng cố nhận thức thương hiệu du lịch. Hình ảnh điểm đến cần được quản lý chặt chẽ trên mọi kênh. Mục tiêu cuối cùng là tăng lòng trung thành điểm đến. Yếu tố ảnh hưởng quay lại phải được ưu tiên trong chiến lược. Đo lường kết quả giúp tối ưu hóa marketing điểm đến liên tục.
6.1. Xây Dựng Định Vị Thương Hiệu Du Lịch
Định vị thương hiệu du lịch phải phản ánh giá trị độc đáo của điểm đến. Phân tích đối thủ cạnh tranh xác định khoảng trống thị trường. Nghiên cứu khách hàng mục tiêu hiểu rõ nhu cầu và mong đợi. Giá trị thương hiệu điểm đến phải khác biệt và có ý nghĩa. Thông điệp định vị cần đơn giản và dễ nhớ. Nhận thức thương hiệu du lịch được xây dựng qua định vị nhất quán. Hình ảnh điểm đến phải phù hợp với định vị đã chọn.
6.2. Tạo Dựng Nhận Thức Thương Hiệu Du Lịch
Nhận thức thương hiệu du lịch là bước đầu trong hành trình khách hàng. Quảng cáo truyền thông tăng độ nhận biết điểm đến. Truyền thông xã hội tạo tương tác và lan tỏa thông điệp. Nội dung hấp dẫn thu hút sự chú ý của khách tiềm năng. Hợp tác với influencer mở rộng phạm vi tiếp cận. Giá trị thương hiệu điểm đến được truyền tải qua câu chuyện. Marketing điểm đến phải sử dụng đa kênh để tối đa hóa nhận thức.
6.3. Duy Trì Và Phát Triển Thương Hiệu
Giá trị thương hiệu điểm đến cần được bảo vệ và phát triển liên tục. Theo dõi hình ảnh điểm đến trên các phương tiện truyền thông. Quản lý khủng hoảng bảo vệ nhận thức thương hiệu du lịch. Đổi mới sản phẩm du lịch duy trì sự hấp dẫn với khách. Chương trình khách hàng thân thiết tăng lòng trung thành điểm đến. Đo lường sự hài lòng của khách du lịch thường xuyên. Chiến lược dài hạn tập trung vào hành vi quay lại của khách.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (150 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu tài sản thương hiệu điểm đến (Destination Brand Equity - DBE) đóng vai trò then chốt trong quản trị tiếp thị du lịch hiện đại, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu và sự phục hồi sau khủng hoảng dịch bệnh. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh / Du lịch đã thiết lập một công trình nghiên cứu tiên phong thông qua phương pháp tiếp cận đa tầng kết hợp: Tổng quan tài liệu có hệ thống (Systematic Literature Review - SLR) theo chuẩn PRISMA, Phân tích tổng hợp (Meta-Analysis) và Khảo sát thực nghiệm định lượng mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM).
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) được xác định rõ nét từ y văn học thuật quốc tế: Mặc dù mô hình tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng (CBBE) của Aaker (1991) và Keller (1993) đã được chuyển giao sang lĩnh vực điểm đến du lịch (CBDBE) bởi Konecnik và Gartner (2007) hay Boo và cộng sự (2009), sự thiếu nhất quán về mối quan hệ nhân quả nội tại giữa các thành phần và cơ chế tác động đến ý định hành vi vẫn tồn tại kéo dài. Đặc biệt, y văn hiện hành chưa tích hợp đầy đủ vai trò điều tiết của hành vi tìm kiếm sự mới lạ (Destination Novelty Seeking) vào mối quan hệ giữa các cấu trúc tài sản thương hiệu và ý định quay trở lại (Revisit Intention) của du khách quốc tế.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết được cụ thể hóa:
- RQ1: Cấu trúc đa chiều của tài sản thương hiệu điểm đến bao gồm các mối quan hệ tương hỗ nào qua tổng hợp bằng chứng thực nghiệm toàn cầu? (Tương ứng các giả thuyết H1 đến H6).
- RQ2: Từng thành phần tài sản thương hiệu điểm đến tác động như thế nào đến ý định quay trở lại của du khách quốc tế? (Tương ứng các giả thuyết H7 đến H10).
- RQ3: Tính mới lạ của điểm đến đóng vai trò điều tiết như thế nào trong cơ chế hình thành ý định quay trở lại? (Tương ứng các giả thuyết điều tiết H11a, H11b, H11c, H11d).
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết Tài sản Thương hiệu Dựa trên Khách hàng (Customer-Based Brand Equity - CBBE), Lý thuyết Hành vi Dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) và Lý thuyết Mức độ Kích thích Tối ưu / Tìm kiếm Sự mới lạ (Optimal Stimulation Level / Novelty Seeking Theory). Về phạm vi, nghiên cứu tổng hợp 62 công trình SLR quốc tế, trích xuất 35 bài báo định lượng thực hiện Meta-Analysis trên 22 tạp chí danh mục ISI/Scopus (giai đoạn 2007–2021), tham vấn 7 chuyên gia đầu ngành và khảo sát thực nghiệm $n = 680$ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam (giai đoạn 10/2022–02/2023).
Literature Review và Positioning
Y văn về tài sản thương hiệu điểm đến trong giai đoạn 2007–2021 ghi nhận sự phát triển qua ba giai đoạn: giai đoạn khởi phát (2007–2011) với số lượng công bố hạn chế (1–3 bài/năm); giai đoạn tăng trưởng (2012–2016) đạt 4–6 bài/năm; và giai đoạn bùng nổ (2017–2020) với đỉnh cao 9 bài/năm vào 2018 và 8 bài vào 2020. Các ấn phẩm tập trung chủ yếu trên các tạp chí đầu ngành như Journal of Destination Marketing & Management (6 bài), Journal of Travel Research (4 bài), Tourism Management (4 bài), và Journal of Travel & Tourism Marketing (4 bài).
Tranh luận học thuật cốt lõi diễn ra giữa hai luồng quan điểm đối lập:
- Luồng quan điểm thứ nhất (Pike & Bianchi, 2011; Im và cộng sự, 2012; Kim và cộng sự, 2015) khẳng định tính chất tuyến tính thứ bậc phân cấp nhận thức – cảm xúc – hành vi (Cognitive - Affective - Conative), trong đó Nhận thức thương hiệu (DBA) và Chất lượng cảm nhận (DPQ) là tiền đề trực tiếp quyết định Hình ảnh thương hiệu (DBI) và Lòng trung thành thương hiệu (DBL).
- Luồng quan điểm thứ hai (Konecnik & Gartner, 2007; Ferns & Walls, 2012) cho rằng các thành phần của tài sản thương hiệu điểm đến tồn tại độc lập tương đối và có thể tương tác đồng thời mà không nhất thiết tuân theo chuỗi mắt xích cứng nhắc.
Về mặt địa lý, châu Á là địa bàn chiếm ưu thế với 38 nghiên cứu (Đông Nam Á đóng góp 8 công trình), tiếp theo là châu Âu với 16 nghiên cứu. Luận án định vị nghiên cứu của mình thông qua việc so sánh đối sánh với các công trình quốc tế tiêu biểu: Boo và cộng sự (2009) kiểm định mô hình CBDBE cho hai điểm đến đánh bạc cạnh tranh tại Hoa Kỳ; Gartner và Ruzzier (2011) phân tích sự khác biệt thành phần thương hiệu giữa thị trường mới và thị trường lặp lại tại Slovenia; Kim và cộng sự (2016) so sánh mô hình DBE qua các thành phố Đông Á. Luận án vượt lên trên các nghiên cứu đơn lẻ bằng việc chuẩn hóa quy mô hiệu ứng (Effect Size) toàn cầu thông qua phân tích tổng hợp, đồng thời giải quyết khoảng trống về biến điều tiết tâm lý hành vi trong bối cảnh điểm đến quốc gia đang phát triển.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng trực tiếp lý thuyết Tài sản Thương hiệu Dựa trên Khách hàng của Aaker (1991) và Keller (1993) khi áp dụng vào thực thể địa lý phức tạp là điểm đến du lịch (Destination). Bằng chứng thực nghiệm từ Meta-Analysis và PLS-SEM đã chứng minh rằng tài sản thương hiệu không chỉ là cấu trúc tĩnh mà là một hệ thống tương tác động, trong đó Lòng trung thành thương hiệu điểm đến (DBL) đóng vai trò cầu nối mạnh mẽ nhất chuyển hóa giá trị nhận thức và cảm xúc thành hành vi quay trở lại thực tế.
Mô hình lý thuyết được chuẩn hóa với hệ thống 10 giả thuyết tác động trực tiếp và 4 giả thuyết điều tiết:
- H1: Nhận thức thương hiệu $\rightarrow$ Chất lượng cảm nhận
- H2: Nhận thức thương hiệu $\rightarrow$ Trung thành thương hiệu
- H3: Nhận thức thương hiệu $\rightarrow$ Hình ảnh thương hiệu
- H4: Chất lượng cảm nhận $\rightarrow$ Hình ảnh thương hiệu
- H5: Chất lượng cảm nhận $\rightarrow$ Trung thành thương hiệu
- H6: Hình ảnh thương hiệu $\rightarrow$ Trung thành thương hiệu
- H7: Chất lượng cảm nhận $\rightarrow$ Ý định quay trở lại
- H8: Hình ảnh thương hiệu $\rightarrow$ Ý định quay trở lại
- H9: Trung thành thương hiệu $\rightarrow$ Ý định quay trở lại
- H10: Nhận thức thương hiệu $\rightarrow$ Ý định quay trở lại
- H11a–H11d: Hiệu ứng điều tiết của Tìm kiếm sự mới lạ điểm đến (Destination Novelty Seeking) lên các mối quan hệ dẫn đến Ý định quay trở lại.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba trụ cột lý thuyết: Lý thuyết CBDBE (Konecnik & Gartner, 2007; Boo và cộng sự, 2009), Thang đo Đa chiều Giá trị Cảm nhận (Sweeney & Soutar, 2001), và Lý thuyết Động cơ Tìm kiếm Sự mới lạ (Nicholson & Pearce, 2001; Blomstervik và cộng sự, 2021).
Điểm đột phá khái niệm (Conceptual Contribution) nằm ở việc giải mã nghịch lý tiếp thị điểm đến: sự xung đột giữa "Lòng trung thành" (yêu cầu tính lặp lại, quen thuộc) và "Tìm kiếm sự mới lạ" (thôi thúc khám phá trải nghiệm nguyên bản, độc lạ). Điều kiện biên (Boundary conditions) được xác lập rõ: cơ chế điều tiết của tính mới lạ chỉ phát huy ý nghĩa thống kê đối với các thành phần mang tính biểu tượng cảm xúc (Hình ảnh thương hiệu) và cam kết hành vi (Lòng trung thành), hoàn toàn không điều tiết các thành phần nhận thức nền tảng (Nhận thức thương hiệu và Chất lượng cảm nhận dịch vụ cốt lõi).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận hành theo thế giới quan thực chứng (Positivism) kết hợp phương pháp luận hỗn hợp tuần tự nghiêm ngặt (Sequential Mixed Methods Design). Cấu trúc đa tầng bao gồm:
- Tổng quan tài liệu có hệ thống (SLR) định lượng hóa bức tranh y văn.
- Phân tích tổng hợp (Meta-Analysis) kiểm định tính vững của quy mô tác động trong các nghiên cứu công bố quốc tế.
- Nghiên cứu định tính phỏng vấn chuyên gia bán cấu trúc điều chỉnh thang đo phù hợp bối cảnh địa phương.
- Nghiên cứu định lượng thử nghiệm (Pre-test) và khảo sát diện rộng chính thức (Main Survey) phân tích bằng PLS-SEM.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và sàng lọc tài liệu SLR tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn PRISMA (Davis và cộng sự; Liberati và cộng sự). Chuỗi truy vấn chuẩn hóa trên 6 cơ sở dữ liệu quốc tế hàng đầu (Web of Science, Scopus, Wiley Online Library, ScienceDirect, Taylor & Francis, Google Scholar):
((TITLE-ABS-KEY ("Destination brand equity") OR TITLE-ABS-KEY ("Place brand equity")) AND (TITLE-ABS-KEY ("revisit intention") OR TITLE-ABS-KEY ("visit intention")) OR TITLE-ABS-KEY ("Novelty Seeking")) AND NOT (TITLE-ABS-KEY ("Familiarity") AND (LIMIT-TO (LANGUAGE, "English"))
Từ $n = 1.112$ công trình ban đầu, qua các bước loại trừ trùng lặp ($n = 438$), loại trừ tài liệu phi học thuật/luận án/kỷ yếu hội nghị ($n = 256$), sách/phi tiếng Anh ($n = 120$), không thuộc lĩnh vực điểm đến du lịch ($n = 128$), sai lệch địa bàn ($n = 105$) và không trích xuất được toàn văn ($n = 43$), nghiên cứu chọn lọc $n = 62$ bài báo cho SLR và tiếp tục tinh gọn thành $k = 35$ nghiên cứu định lượng độc lập để tiến hành Meta-Analysis.
Quy trình phỏng vấn chuyên gia được thực hiện từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2022 với 7 chuyên gia đầu ngành: 3 giảng viên tiến sĩ/thạc sĩ du lịch ($\ge 4$ năm kinh nghiệm), 2 cán bộ quản lý nhà nước về du lịch ($\ge 3$ năm kinh nghiệm), 2 nhà quản lý doanh nghiệp lữ hành quốc tế ($\ge 5$ năm kinh nghiệm). Kết quả đã hiệu chỉnh cụm từ đo lường thang đo RVI từ "In the following year" thành "In the near future", đồng thời tinh chỉnh các thuộc tính nhân khẩu học (nhóm ngày lưu trú $< 3$ ngày, tần suất thăm 3–5 lần) sát với đặc thù thực tế.
Khảo sát thử nghiệm (Pre-test) tiến hành trên $n = 97$ du khách quốc tế. Kết quả phân tích SPSS khẳng định độ tin cậy thang đo: Cronbach's Alpha dao động từ $0.856$ đến $0.884$ ($> 0.7$), tương quan biến – tổng $> 0.3$. Phân tích nhân tố khám phá EFA đạt $KMO = 0.814$ ($> 0.5$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa ($Sig. = 0.000$), rút trích 6 nhân tố từ 28 biến quan sát tại mức Eigenvalues $= 1.177$ ($> 1$) với tổng phương sai trích đạt $59.42%$.
Data và phân tích
Mẫu nghiên cứu chính thức áp dụng công thức xác định cỡ mẫu đại diện của Cochran (1977) với mức tin cậy $95%$ ($Z = 1.96$), tỷ lệ ước lượng $p = 0.5$, sai số cho phép $e = 0.05$, xác định cỡ mẫu tối thiểu $N \ge 384$. Dữ liệu thực tế thu thập từ tháng 10/2022 đến tháng 2/2023 qua bảng hỏi trực tuyến Google Forms gửi tới du khách quốc tế đã từng trải nghiệm du lịch Việt Nam. Tổng cộng 695 phiếu thu về, sàng lọc được $n = 680$ phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi hữu dụng đạt $97.84%$).
Đặc điểm nhân khẩu học mẫu $n = 680$:
- Giới tính: Nam $50.1%$, Nữ $49.9%$.
- Độ tuổi: Nhóm 20–40 tuổi chiếm $66.2%$ (trong đó 20–30 tuổi chiếm $36.0%$, 31–40 tuổi chiếm $30.2%$).
- Trình độ học vấn: Đại học $74.7%$, Sau đại học $15.5%$.
- Nghề nghiệp: Doanh nhân $21.3%$, Lĩnh vực giáo dục $16.5%$.
- Thị trường địa lý: Châu Á chiếm $47.8%$, Châu Âu chiếm $21.1%$.
- Thời gian chuyến đi: 3–7 ngày chiếm ưu thế ($37.2%$), dưới 3 ngày ($32.6%$).
- Tần suất đến Việt Nam: 1 lần ($33.4%$), 2 lần ($29.3%$), 3–5 lần ($25.3%$), trên 5 lần ($12.0%$).
- Mục đích chuyến đi: Tham quan du lịch chiếm $43.1%$, Trải nghiệm văn hóa $18.5%$, Di tích lịch sử $13.0%$.
Kỹ thuật phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SmartPLS phiên bản 3.5 (Ringle và cộng sự, 2015) và Comprehensive Meta-Analysis (CMA 4.0). Đánh giá mô hình đo lường đạt chuẩn mực học thuật cao nhất:
- Độ tin cậy: Cronbach's Alpha ($CA > 0.789$), Độ tin cậy tổng hợp ($CR > 0.852$) (Fornell & Larcker, 1981).
- Giá trị hội tụ: Hệ số tải ngoài (Outer Loadings) đa số $> 0.7$ (các biến DBA1 $= 0.695$, DBI1 $= 0.645$, DBL1 $= 0.671$ được giữ lại do thỏa mãn điều kiện phương sai trích trung bình $AVE > 0.5$, cụ thể $AVE_{DBA} = 0.588$, $AVE_{DBI} = 0.625$, $AVE_{DBL} = 0.644$).
- Giá trị phân biệt: Đạt chuẩn cả hai tiêu chí Fornell – Larcker (căn bậc hai của AVE mỗi biến tiềm ẩn đều lớn hơn tương quan với các biến khác) và tỷ số Heterotrait-Monotrait Ratio ($HTMT < 0.90$, Henseler và cộng sự, 2015).
- Kiểm tra đa cộng tuyến: Hệ số phóng đại phương sai $VIF$ dao động từ $1.162$ đến $1.923$ ($< 5$), khẳng định mô hình không vi phạm giả định đa cộng tuyến (Hair và cộng sự, 2014).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả tổng hợp từ Meta-Analysis ($k = 35$) và kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM với kỹ thuật Bootstrapping 5000 mẫu lặp lại ($n = 680$) đem lại các phát hiện thực chứng vượt trội:
Thứ nhất, phân tích tổng hợp CMA 4.0 xác nhận tất cả các mối quan hệ nội tại của tài sản thương hiệu đều có ý nghĩa thống kê cao ($p < 0.05$):
- Nhận thức thương hiệu liên kết chặt chẽ với Chất lượng cảm nhận ($r = 0.498, Q = 948.370, I^2 = 92.153%$), Trung thành thương hiệu ($r = 0.472, Q = 1238.676, I^2 = 97.578%$), và Hình ảnh thương hiệu ($r = 0.444, Q = 856.358, I^2 = 96.847%$).
- Chất lượng cảm nhận tác động mạnh đến Hình ảnh thương hiệu ($r = 0.517, Q = 1387.001, I^2 = 98.053%$) và Trung thành thương hiệu ($r = 0.512, Q = 1019.923, I^2 = 96.863%$).
- Hình ảnh thương hiệu liên kết thuận chiều với Trung thành thương hiệu ($r = 0.537, Q = 888.261, I^2 = 96.735%$).
- Đối với tác động lên Ý định quay trở lại (RVI), Trung thành thương hiệu ghi nhận quy mô hiệu ứng cao nhất ($r = 0.594, Q = 54.818, I^2 = 90.879%$), tiếp theo là Hình ảnh ($r = 0.540$), Chất lượng cảm nhận ($r = 0.536$) và Nhận thức ($r = 0.441$).
Thứ hai, kết quả kiểm định mô hình cấu trúc PLS-SEM trên mẫu thực nghiệm $n = 680$ ủng hộ toàn diện các giả thuyết tác động trực tiếp:
- H1: $DBA \rightarrow DPQ$ ($Original\ Sample = 0.498, t = 10.960, p = 0.000$).
- H2: $DBA \rightarrow DBL$ ($Original\ Sample = 0.126, t = 2.890, p = 0.004$).
- H3: $DBA \rightarrow DBI$ ($Original\ Sample = 0.380, t = 8.745, p = 0.000$).
- H4: $DPQ \rightarrow DBI$ ($Original\ Sample = 0.312, t = 7.120, p = 0.000$).
- H5: $DPQ \rightarrow DBL$ ($Original\ Sample = 0.115, t = 2.225, p = 0.026$).
- H6: $DBI \rightarrow DBL$ ($Original\ Sample = 0.368, t = 6.648, p = 0.009$).
- H7: $DPQ \rightarrow RVI$ ($Original\ Sample = 0.134, t = 2.760, p = 0.006$).
- H8: $DBI \rightarrow RVI$ ($Original\ Sample = 0.285, t = 6.960, p = 0.000$).
- H9: $DBL \rightarrow RVI$ ($Original\ Sample = 0.342, t = 4.960, p = 0.000$).
- H10: $DBA \rightarrow RVI$ ($Original\ Sample = 0.186, t = 4.120, p = 0.000$).
Thứ ba, phát hiện mang tính đột phá và phản trực giác (Counter-intuitive Finding) xuất hiện tại phân tích hiệu ứng điều tiết của Tìm kiếm sự mới lạ điểm đến ($N$):
- Giả thuyết H11b được chấp nhận ($t = 4.960, p = 0.000$): Tính mới lạ điều tiết tích cực mối quan hệ giữa Hình ảnh thương hiệu và Ý định quay trở lại. Khi du khách có xu hướng tìm kiếm sự mới lạ cao, tác động của hình ảnh thương hiệu độc đáo lên ý định quay lại gia tăng mạnh mẽ.
- Giả thuyết H11c được chấp nhận ($t = 3.001, p = 0.001$): Tính mới lạ điều tiết TIÊU CỰC mối quan hệ giữa Trung thành thương hiệu và Ý định quay trở lại. Khi mức độ tìm kiếm sự mới lạ tăng cao, tác động tích cực của lòng trung thành thương hiệu lên ý định quay trở lại bị suy giảm đáng kể. Du khách dù có thái độ trung thành vẫn sẵn sàng chọn điểm đến khác nếu nhu cầu khám phá cái mới lấn át.
- Các giả thuyết H11a ($p = 0.713$) và H11d ($p = 0.903$) không có ý nghĩa thống kê, chứng minh tính mới lạ không can thiệp vào tác động của nhận thức thuần túy và chất lượng kỹ thuật lên ý định quay lại.
Implications đa chiều
Về mặt lý thuyết, nghiên cứu giải quyết triệt để tranh luận về tính ổn định của lòng trung thành du lịch. Lòng trung thành không đảm bảo tuyệt đối hành vi lặp lại nếu điểm đến không liên tục tái tạo các giá trị trải nghiệm mới mẻ để thỏa mãn nhu cầu kích thích tối ưu của du khách.
Về mặt phương pháp luận, quy trình 4 giai đoạn kết hợp Meta-Analysis chuẩn hóa y văn thế giới và PLS-SEM kiểm định thực nghiệm địa phương thiết lập một tiêu chuẩn mẫu mực cho các nghiên cứu hành vi du lịch tại các thị trường mới nổi.
Về mặt thực tiễn và chính sách:
- Tái định vị thương hiệu quốc gia: Cục Du lịch Quốc gia và các DMO cần chuyển trọng tâm từ quảng bá nhận thức đại trà sang xây dựng chiều sâu hình ảnh bản sắc gắn liền với tính độc bản (Novelty & Authenticity).
- Phân khúc thị trường mục tiêu: Phân tách rõ phân khúc "Du khách tìm kiếm sự mới lạ cao" (tập trung cung cấp các sản phẩm khám phá văn hóa bản địa, tour mạo hiểm, trải nghiệm độc lạ) và phân khúc "Du khách định hướng trung thành" (tập trung chính sách ưu đãi chăm sóc, dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp nhất quán).
- Đổi mới chuỗi giá trị dịch vụ: Doanh nghiệp lữ hành và khách sạn cần liên tục làm mới sản phẩm (tour đêm, trải nghiệm ẩm thực di sản tương tác) để vô hiệu hóa tác động suy giảm lòng trung thành do khao khát tìm kiếm sự mới lạ gây ra.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận một số giới hạn học thuật:
- Phương pháp thu thập dữ liệu qua khảo sát trực tuyến Google Forms trong giai đoạn ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 dựa trên mẫu thuận tiện (Convenience Sampling) có thể tiềm ẩn độ lệch tự chọn (Self-selection bias).
- Phạm vi ngôn ngữ khảo sát chỉ sử dụng tiếng Anh, có thể hạn chế sự tham gia của các nhóm du khách không sử dụng thông thạo tiếng Anh (ví dụ: một bộ phận du khách từ Đông Bắc Á hoặc Tây Âu lớn tuổi).
- Thiết kế nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional design) chưa đo lường được sự biến thiên của nhận thức tài sản thương hiệu và ý định quay trở lại theo thời gian thực (Longitudinal study).
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Thực hiện nghiên cứu theo chiều dọc để theo dõi hành vi quay trở lại thực tế (Actual Revisit Behavior) thay vì chỉ dừng lại ở ý định (Intention).
- Mở rộng mô hình bằng việc tích hợp các biến điều tiết văn hóa (Cultural Dimensions theo Hofstede) và tác động của công nghệ số / mạng xã hội (eWOM, VR/AR Marketing).
- So sánh đa nhóm (Multi-group Analysis - MGA) giữa các phân khúc thị trường khách trọng điểm (ví dụ: so sánh du khách Châu Á vs. du khách Âu – Mỹ).
Tác động và ảnh hưởng
Luận án mang lại giá trị tác động học thuật sâu sắc, đóng góp bộ dữ liệu tổng hợp quy mô hiệu ứng chuẩn hóa cho các nghiên cứu tiếp theo về CBDBE, với tiềm năng trích dẫn cao trong các tạp chí du lịch quốc tế chuyên ngành.
Đối với ngành công nghiệp không khói, công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về $n = 680$ du khách quốc tế, giúp định hình lại chiến lược marketing số và phát triển sản phẩm của các tập đoàn khách sạn, hãng lữ hành quốc tế tại Việt Nam.
Đối với hoạch định chính sách cấp quốc gia, nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực chứng hỗ trợ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam trong việc xây dựng Chiến lược Marketing Du lịch Việt Nam đến năm 2030, tối ưu hóa ngân sách xúc tiến thương hiệu điểm đến trên trường quốc tế.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học giả chuyên ngành: Tiếp cận quy trình phương pháp luận chuẩn mực kết hợp PRISMA, CMA 4.0 và PLS-SEM; khai thác các khoảng trống nghiên cứu đã được hệ thống hóa.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu cấp cao: Kế thừa khung lý thuyết tích hợp CBDBE và Novelty Seeking để phát triển các hướng nghiên cứu liên ngành về hành vi tiêu dùng du lịch.
- Các nhà quản trị Marketing và R&D du lịch: Ứng dụng ma trận phân tích điều tiết để thiết kế sản phẩm du lịch cá nhân hóa, tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi từ nhận thức sang hành động đặt tour lặp lại.
- Cơ quan xúc tiến và quản lý điểm đến (DMOs): Tiếp nhận lộ trình hành động dựa trên bằng chứng (Evidence-based recommendations) nhằm định vị thương hiệu quốc gia bền vững.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của nghiên cứu là gì và mở rộng lý thuyết nào? Đóng góp độc đáo nhất là việc tích hợp Lý thuyết Kích thích Tối ưu / Tìm kiếm Sự mới lạ (Optimal Stimulation / Novelty Seeking Theory của Nicholson & Pearce, 2001) vào mô hình Tài sản Thương hiệu Điểm đến (CBDBE của Konecnik & Gartner, 2007). Nghiên cứu chỉ ra rằng tìm kiếm sự mới lạ điều tiết tích cực quan hệ Hình ảnh $\rightarrow$ Ý định quay lại ($t = 4.960, p = 0.000$) nhưng lại điều tiết tiêu cực quan hệ Trung thành $\rightarrow$ Ý định quay lại ($t = 3.001, p = 0.001$).
-
Tính đổi mới trong phương pháp luận của luận án khi so sánh với các nghiên cứu trước đây? Khác với các nghiên cứu đơn lẻ trước đây (như Boo và cộng sự, 2009 chỉ khảo sát thực nghiệm thuần túy tại 2 thành phố; Pike & Bianchi, 2013 chỉ khảo sát tại thị trường nguồn duy nhất), luận án áp dụng quy trình 4 giai đoạn chuẩn hóa quốc tế: SLR theo chuẩn PRISMA ($n = 62$) $\rightarrow$ Meta-Analysis bằng phần mềm CMA 4.0 ($k = 35$) $\rightarrow$ Phỏng vấn sâu 7 chuyên gia $\rightarrow$ Kiểm định PLS-SEM trên mẫu $n = 680$ với 5000 lần lặp Bootstrapping, xử lý triệt để tính dị biến và quy mô hiệu ứng.
-
Phát hiện nào gây bất ngờ nhất và bằng chứng dữ liệu hỗ trợ? Phát hiện bất ngờ nhất là lòng trung thành thương hiệu cao không đồng nghĩa với ý định quay trở lại cao nếu du khách có động cơ tìm kiếm sự mới lạ mạnh mẽ ($H11c: t = 3.001, p = 0.001$). Biểu đồ tương tác hai chiều khẳng định độ dốc mối quan hệ giữa DBL và RVI giảm mạnh ở nhóm du khách có điểm số Tìm kiếm sự mới lạ cao ($M = 5.33, SD = 1.225$).
-
Nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lập (Replication Protocol) hoàn chỉnh không? Nghiên cứu cung cấp chi tiết toàn bộ câu lệnh truy vấn cơ sở dữ liệu SLR, tiêu chí sàng lọc 4 bước, bảng mã hóa dữ liệu Meta-Analysis ($k = 35$), bảng hỏi chuẩn hóa Likert 7 điểm (28 biến quan sát kế thừa từ Pappu & Quester, 2006; Boo và cộng sự, 2009; Sweeney & Soutar, 2001; Chi và cộng sự, 2020), cùng đầy đủ các ngưỡng tham số kiểm định PLS-SEM (HTMT, Fornell-Larcker, VIF, $f^2, Q^2$).
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo như thế nào? Chương trình 10 năm tập trung vào 3 trụ cột: (1) Mô hình hóa tài sản thương hiệu điểm đến trong kỷ nguyên kinh tế số và thực tế ảo (Metaverse/AI-driven CBDBE); (2) Nghiên cứu thực nghiệm dọc đa quốc gia về sự xói mòn tài sản thương hiệu điểm đến dưới tác động của biến đổi khí hậu và quá tải du lịch (Overtourism); (3) Phát triển chỉ số Đo lường Sức khỏe Thương hiệu Điểm đến Động (Dynamic Destination Brand Health Index) ứng dụng Big Data và phân tích cảm xúc thời gian thực.
Kết luận
Luận án tiến sĩ đã xác lập những đóng góp mang tính nền tảng cho khoa học quản trị du lịch và thực tiễn tiếp thị điểm đến:
- Tổng hợp và chuẩn hóa thực nghiệm quy mô hiệu ứng của 10 mối quan hệ cấu trúc cốt lõi trong mô hình tài sản thương hiệu điểm đến thông qua phân tích tổng hợp Meta-Analysis ($k = 35$ bài báo ISI/Scopus).
- Kiểm định và khẳng định sự phù hợp vượt trội của mô hình đo lường đa chiều CBDBE trên tập dữ liệu thực nghiệm $n = 680$ du khách quốc tế đến Việt Nam bằng kỹ thuật PLS-SEM.
- Phát hiện đột phá về cơ chế điều tiết hai chiều tương phản của Động cơ Tìm kiếm Sự mới lạ (Destination Novelty Seeking), giải mã hiện tượng suy giảm tác động của lòng trung thành thương hiệu lên hành vi quay trở lại.
- Xây dựng quy trình phương pháp luận hỗn hợp mẫu mực kết hợp SLR (PRISMA), Phân tích tổng hợp (CMA 4.0), Tham vấn chuyên gia bán cấu trúc và Mô hình phương trình cấu trúc (SmartPLS 3.5).
- Đề xuất hệ thống giải pháp và lộ trình chính sách tiếp thị phân tầng khả thi cho ngành du lịch Việt Nam, gắn kết chặt chẽ giữa nâng cao chất lượng dịch vụ cảm nhận, xây dựng hình ảnh thương hiệu bản sắc và liên tục đổi mới trải nghiệm điểm đến.
- Mở ra ba hướng nghiên cứu học thuật mới về thương hiệu điểm đến thích ứng, hành vi khách du lịch đa văn hóa và ứng dụng dữ liệu lớn trong quản trị tài sản thương hiệu du lịch quốc gia.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ3 Nghiên cứu khám phá 3.1 Phương pháp tổng quan tài liệu có hệ thống (Systematic Reviews) Hiện nay có sẵn nhiều công cụ đánh giá chất lượng nghiên cứu, tuy nhiên nghiên cứu này đã dùng một hệ thống đánh giá thực hiện một cập nhật tổng quan tải liệu có hệ thống và phân tích tổng hop PRISMA (Preferred Reporting Items for Systematic Reviews and Meta-Analyses) khi thực hiện tổng quan tài liệu cho nghiên cứu. Trong phan này, nghiên cứu thực hiện phân tích tổng quan tài liệu có hệ thống (Systematic literature review - SLR) dé tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến tài sản thương hiệu điểm đến một cách có hệ thông, minh bạch nhằm xác định và đánh giá nghiêm túc các nghiên cứu có liên quan, cũng như dé thu thập, phân tích dir liệu và tóm tắt bằng chứng về các câu hỏi với một kế hoạch nghiên cứu chỉ tiết và toàn diện từ các nghiên cứu đã được xuất bản trên thế giới (Davis và cộng sự. Mục đích của tổng quan hệ thống là xác định tất cả các bằng chứng thực nghiệm phù hợp với các tiêu chí đưa vào được xác định trước để trả lời một câu hỏi hoặc giả thuyết nghiên cứu cụ thê, trên cơ sở đó xác định các hướng nghiên cứu hoặc khoảng trống nghiên cứu (Denyer và Tranfield, 2009). Bang cách sử dụng các phương pháp rõ ràng và có hệ thống khi xem xét các bài báo và tất cả các bằng chứng sẵn có, sự chênh lệch có thé được giảm thiểu, do đó cung cấp những phát hiện đáng tin cậy dé có thé rút ra kết luận và đưa ra quyết định (Moher và cộng sự.
Nghiên cứu này đã dựa vào những phát triển trong nền tảng lý thuyết và các mô hình nghiên cứu học thuật tương ứng, nghiên cứu đã tạo ra mot cái nhìn bao quát, tổng thể hơn về tài sản thương hiệu điểm đến được hình thành gần đây. Và thông qua việc xem xét tài liệu trên hệ thống các cơ sở đữ liệu nhằm tìm các khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tài sản thương hiệu điểm đến, phần phân tích tổng quan có hệ thống này được thực hiện với ba mục tiêu cụ thể sau: (1) Phân tích mô hình các yếu tố được sử dụng phổ biến nhất và mối quan hệ giữa các yếu tố của tài sản thương hiệu điểm đến trong giai đoạn từ 2007 đến 2021; (2) Khái quát các hướng nghiên cứu chính của tài sản thương hiệu điểm đến và môi quan hệ tôn tại giữa các yêu tô tài sản thương hiệu diém dén; 148 (3) Đánh giá mối quan hệ giữa tài sản thương hiệu điểm đến và ý định quay trở lại điểm đến của khách du lịch với tìm kiếm sự mới lạ điểm đến, từ đó đề xuất các khoảng trống nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp. Thu thập và sàng lọc dit liệu Quy trình thu thập dữ liệu, sàng loc dit liệu dé lựa chon ra các bài nghiên cứu có liên quan nhất được áp dụng trình bày theo hướng dẫn của Liberati và cộng sự. a) Xác định và thu thập dit liệu Các cơ sở dit liệu được sử dụng để đánh giá tổng quan tài liệu có hệ trong nghiên cứu này gồm: Web of Science, Scopus, Willey Online Library, Elsevier Science Direct, Taylor and Francis Online Journals, Google Scholar.
Quy trình tìm kiếm lặp lại các từ khoá và truy xuất (tức là tìm kiếm cơ sở dữ liệu) bằng việc xác định khái niệm tìm kiếm liên quan đến tài sản thương hiệu điểm đến. Nghiên cứu sử dụng từ khoá băng tiếng Anh: "Destination brand equity" (tài sản thương hiệu điểm đến). Sau đó tìm kết hợp từ khoá "Destination brand equity" (tài sản thương hiệu điểm đến) với các từ khoá khác như: "Revisit intention" (ý định quay trở lại), "Novelty" (tính mới lạ). Cách thức nhập dé tìm kiếm trên cơ sở dữ liệu cụ thé là (TITLE-ABS-KEY (“Destination brand equity”) OR TITLE-ABS-KEY (“Place brand equity”)) AND (TITLE-ABS-KEY ("revisit intention") OR TITLE-ABS- KEY (visit intention")) OR TITLE-ABS-KEY ("Novelty Seeking")) AND NOT (TITLE-ABS-KEY ("Familiarity") AND (LIMIT-TO (LANGUAGE, "English")).
Cơ sở dit liệu được tìm kiếm trong khoảng thời gian từ ngày 20 tháng 12 năm 2020. đến ngày 30 tháng 1 năm 2021. Các tiêu chí đưa vào dé chọn lọc lay dữ liệu đã được áp dụng, cụ thể như: Các nghiên cứu dựa trên nghiên cứu thực nghiệm, nghiên cứu mô tả tài sản thương hiệu một điểm đến du lịch cụ thể hoặc tài sản thương hiệu điểm đến liên quan đến các điểm đến, khu vực du lịch. Giới hạn thời gian được áp dụng là các tài liệu là các bài báo trên các tạp chí quôc tê được xuât 149 bản từ năm 2007 đến đầu năm 2021, các tài liệu tìm kiếm được giới hạn cho các ấn phẩm bằng tiếng Anh (riêng trên Google Schoolar có tìm kiếm bang ngôn ngữ tiếng Việt, tuy nhiên dir liệu này không sử dung dé phân tích tài liệu có hệ thống).
b) Kiểm tra độ phù hợp, sàng lọc và lựa chọn đữ liệu Sau khi nhập các từ khoá tìm kiếm bằng tiếng Anh vào co sở dữ liệu uy tin trên thế gidi. Chiến lược tim kiếm chia ra thành các giai đoạn để thực hiện: Trong mỗi cơ sở dữ liệu, đầu tiên nhập từ khoá "Destination brand equity" (tài sản thương hiệu điểm đến) và sau đó kết hợp thêm lần lượt với các từ khoá khác như "Revisit intension" (ý định quay trở lại), "Novelty" (sự mới lạ) dé tìm kiếm trên cơ sở dữ liệu, bao gồm cả việc kiểm tra xem điểm đến hoặc địa điểm có phải liên quan đến điểm đến du lich hay không. Kết qua thu về sau các giai đoạn tìm kiếm gồm 1.112 bài nghiên cứu có liên quan đến chủ đề tài sản thương hiệu điểm đến. Các tiêu chí đã đưa vào dé loại trừ các dữ liệu, bao gồm các nghiên cứu mô tả tài sản thương hiệu điểm đến thuộc lĩnh vực các sản phẩm (điện thoại tivi, nước ngọt, ngân hàng, khách sạn.), các nghiên cứu mô tả tài sản thương hiệu điểm đến liên quan đến các quốc gia, các thành phố mà không liên quan đến điểm đến du lịch; Các nghiên cứu với mô hình lý thuyết; Các nghiên cứu thực tế xuất bản bằng hình thức như luận án tiến sĩ, báo cáo ngắn, bảng xếp hạng các điểm đến thành phó, báo cáo hội thảo, báo cáo đang thực hiện, bài nghị luận, hướng dẫn thực hành, chương sách, đánh giá sách và ân phẩm hội nghị: kỷ yếu, áp phích, tóm tắt và những thứ khác.
Các tiêu đề bài nghiên cứu trùng tên, hoặc ngôn ngữ viết không phải bằng tiếng Anh cũng sẽ đưa vào tiêu chí loại bỏ. Ngoài ra, các tóm tắt của các bài báo ban đầu được phân tích dé tìm ra các bài nghiên cứu có liên quan đến chủ đề tài sản thương hiệu điểm đến hay không dé tiến hành sảng lọc, loại trừ. Các tiêu đề và tóm tắt của các bài báo ban đầu được phân tích về mức độ liên quan, phù hợp và chất lượng của các nghiên cứu. Áp dụng các tiêu chí lựa chọn và loại trừ được mô tả ở trên, kết quả của việc tìm kiếm các tài liệu liên quan thu về được 62 nghiên cứu dé sử dụng trong phan tổng quan tài liệu có hệ thống.
Quá trình lập bản đồ và lựa chọn dữ liệu được thể hiện trong hình 3. 150 - Xác định câu hỏi nghiên cứu tvXđháịàậncup - Xác định từ khoá - Xác định chiên lược tìm kiêm | Thu thập trên các cơ sở dt liệu từ Web of Science, Scopus, Willey Online Library, Elsevier Science Direct, Taylor and Francis Online Journals, Google Scholar (n=1,112) | Các nghiên cứu được sàng lọc và bi loại bỏ do bị trùng tên (n=438) Các nghiên cứu còn Các nghiên cứu được sảng lọc và bị loại bỏ do các nghiên cứu xuất ban băng hình thức như luậnán tiến sĩ, báo cáo ngắn, báo cáo hội lại sau thảo, báo cáo đang thực hiện, bai nghị luận (n=256) khi kiểm tra, sàng lọc Các nghiên cứu được sang lọc va bị loại bỏ do các nghiên cứu xuất (n=298) bản băng hình thức như luận văn thạc sỹ, hướng dẫn thực hành, chương sách, đánh giá sách và ấn phẩm hội nghị: kỷ yếu, áp phích, | tóm tắt và không viết bằng tiếng Anh (n=120) Các nghiên cứu tiếp tục bi loại bỏ do các nghiên cứu skdlDiaoéuncg Cac không liên quan đên tai sản thương hiệu điêm dén (n=128) nghién cứu du diéu kién Các nghiên cứu tiếp tục bị loại bỏ do địa bàn nghiên x sang loc cứu trong các nghiên cứu không phải là điểm đến du (n=105) lich dé ứng dụng trong tài sản thương hiệu điểm đến (n=65) | Các nghiên cLhựoan cứu được Các nghiên cứu tiếp tục bị loại bỏ lựa chọn ——> do các nghiên cứu không tải được để tổng bài toàn văn (n=43) quan (n=62) Hình 3.2: Quy trình sàng lọc và lựa chọn dữ liệu tổng quan tài liệu có hệ thong 151 3. Phân tích có hệ thống các dữ liệu Danh sách tat cả 62 nghiên cứu sử dụng trong tổng quan tai liệu có hệ thống được trình bày thành bảng gồm các thông tin chung (tác giả/ các tác giả, năm xuất bản, công cụ nghiên cứu, cỡ mẫu, thành phố và quốc gia, đơn vị mẫu), đặc tả nghiên cứu (các biến, giả thuyết hoặc câu hỏi nghiên cứu, phương pháp thống kê và công cụ nghiên cứu), và những kết quả phát hiện và ý nghĩa thực tiễn (các phát hiện và kết luận liên quan đến tài sản thương hiệu điểm đến). Phân tích chỉ tiết 62 bài báo nghiên cứu công bố trong khoảng thời gian 2007 - 2021 được trình bày ở phụ lục của luận án.
Dựa vào các dit liệu đó, dưới đây là mô tả thống kê tổng quan về tình hình nghiên cứu về tai sản thương hiệu diém đên.3: Số lượng các bài nghiên cứu qua các năm Hình 3.3 ở trên cho thấy, trong số 62 bài báo được phân tích, giai đoạn mới noi từ năm 2007 đến năm 2011 số lượng nghiên cứu công bố khá ít từ 1 đến 3 nghiên cứu. Giai đoạn tăng trưởng vào các năm từ năm 2012 đến năm 2016, số lượng nghiên cứu công bố từ 4 đến 6 nghiên cứu. Số lượng các công bố nhiều nhất là vào các năm 2017 (có 8 nghiên cứu), năm 2020 (có 8 nghiên cứu), năm 2018 (có 9 nghiên cứu) là giai đoạn phát triển số lượng công bố và mở rộng phạm vi nghiên 152 cứu, (năm 2021 chỉ có 2 công trình nghiên cứu vì đữ liệu được tìm kiếm vào tháng 1 năm 2021 nên lúc này các nghiên cứu chưa công bổ).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tài sản thương hiệu điểm đến và ý định quay trở lại khách du lịch (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-marketing/tai-san-thuong-hieu-diem-den-y-dinh-quay-tro-lai-khach-du-lich
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Từ khóa liên quan
Chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tài sản thương hiệu điểm đến và ý định quay trở lại khách du lịch" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích tài sản thương hiệu điểm đến và ý định quay trở lại của khách du lịch quốc tế tại Việt Nam. Sử dụng phương pháp Systematic Review trên cơ sở dữ liệu quốc tế, xác định các yếu tố chính và mối quan hệ ảnh hưởng đến hành vi du lịch.
Luận án "Tài sản thương hiệu điểm đến và ý định quay trở lại khách du lịch" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tài sản thương hiệu điểm đến và ý định quay trở lại khách du lịch" thuộc chuyên ngành Du lịch, Quản lý thương hiệu điểm đến. Danh mục: Quản Trị Marketing.
Luận án "Tài sản thương hiệu điểm đến và ý định quay trở lại khách du lịch" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tài sản thương hiệu điểm đến và ý định quay trở lại khách du lịch" có 150 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tài sản thương hiệu điểm đến và ý định quay trở lại khách du lịch" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.