Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội - Nguyễn Ngọc Mai

Luận án tiến sĩ phân tích hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu tại Hà Nội. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

186

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu

Thịt bò nhập khẩu trở thành mặt hàng phổ biến tại Hà Nội. Nhu cầu tăng nhanh trong nhóm hộ gia đình thành thị. Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Mai phân tích hành vi tiêu dùng nhóm sản phẩm này. Luận án tiến sĩ thuộc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, năm 2023. Đề tài làm rõ động cơ mua, thói quen tiêu dùng và yếu tố quyết định lựa chọn. Bối cảnh thị trường mở rộng cùng hội nhập kinh tế. Nguồn cung từ nhiều quốc gia gia tăng áp lực cạnh tranh. Người tiêu dùng đối mặt nhiều lựa chọn về giá, chất lượng và nguồn gốc. Hành vi mua chịu tác động bởi cảm nhận chất lượng và an toàn thực phẩm. Truy xuất nguồn gốc xuất xứ trở thành tiêu chí quan trọng. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Kết quả hỗ trợ xây dựng chiến lược tiếp cận thị trường hiệu quả.

1.1. Bối cảnh thị trường thịt bò nhập khẩu

Việt Nam nhập khẩu thịt bò từ Úc, Mỹ và nhiều quốc gia khác. Sản lượng nhập khẩu tăng đều qua các năm. Hà Nội là thị trường tiêu thụ trọng điểm. Thu nhập tăng kéo theo nhu cầu thực phẩm chất lượng cao. Người tiêu dùng quan tâm dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Thịt bò nhập khẩu cạnh tranh trực tiếp với bò thịt nội địa. Giá cả và thương hiệu chi phối quyết định mua.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án

Luận án làm rõ thực trạng hành vi tiêu dùng thịt bò nhập khẩu. Mục tiêu xác định các yếu tố ảnh hưởng quyết định mua. Nghiên cứu đo lường mức độ tác động của từng nhân tố. Kết quả đề xuất hàm ý quản trị cho các chủ thể ngành hàng. Đối tượng khảo sát là hộ gia đình trên địa bàn Hà Nội.

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu bổ sung khung lý thuyết về hành vi người tiêu dùng. Đề tài kiểm định mô hình trong bối cảnh thị trường Việt Nam. Kết quả hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng chiến lược marketing. Cơ quan quản lý có cơ sở bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Ngành bò thịt trong nước nâng cao năng lực cạnh tranh.

II. Cơ sở lý luận hành vi tiêu dùng thịt bò nhập khẩu

Hành vi người tiêu dùng phản ánh quá trình ra quyết định mua. Quá trình gồm nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin và đánh giá lựa chọn. Nhiều mô hình lý thuyết giải thích cơ chế này. Thuyết hành động hợp lý và thuyết hành vi dự định được vận dụng. Cảm nhận chất lượng tác động mạnh tới ý định mua. Cảm nhận giá và đặc tính sản phẩm định hình thái độ tiêu dùng. Nguồn gốc xuất xứ tạo niềm tin cho người mua. An toàn thực phẩm là yếu tố nền tảng. Luận án tổng hợp các khái niệm liên quan thịt bò nhập khẩu. Khung lý thuyết kết nối biến độc lập với hành vi mua. Mô hình nghiên cứu xây dựng từ cơ sở lý luận vững chắc. Các giả thuyết được phát triển để kiểm định thực nghiệm.

2.1. Các khái niệm cốt lõi về hành vi tiêu dùng

Hành vi tiêu dùng là tập hợp hành động khi mua và sử dụng. Người tiêu dùng cân nhắc lợi ích và chi phí. Quyết định mua chịu ảnh hưởng tâm lý và xã hội. Cảm nhận chất lượng phản ánh đánh giá về sản phẩm. Cảm nhận giá so sánh chi phí với giá trị nhận được. Đặc tính sản phẩm gồm hương vị, độ tươi và dinh dưỡng.

2.2. Mô hình lý thuyết căn bản

Thuyết hành động hợp lý liên kết thái độ với ý định. Thuyết hành vi dự định bổ sung yếu tố kiểm soát. Mô hình giá trị cảm nhận giải thích lựa chọn tiêu dùng. Các mô hình hỗ trợ phân tích hành vi mua thịt bò nhập khẩu. Luận án kế thừa và điều chỉnh phù hợp bối cảnh Việt Nam.

2.3. Vai trò nguồn gốc xuất xứ và an toàn

Truy xuất nguồn gốc xuất xứ tạo niềm tin tiêu dùng. Vệ sinh an toàn thực phẩm là điều kiện tiên quyết. Người tiêu dùng ưu tiên sản phẩm có chứng nhận rõ ràng. Nhãn mác minh bạch giảm rủi ro nhận thức. Yếu tố này nâng cao giá trị cảm nhận thịt bò nhập khẩu.

III. Phương pháp nghiên cứu hành vi tiêu dùng thịt bò

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Dữ liệu thu thập từ hộ gia đình tại Hà Nội. Mẫu điều tra chọn theo phương pháp phân tầng. Bảng hỏi đo lường các biến theo thang Likert. Độ tin cậy thang đo kiểm định bằng hệ số Cronbach Alpha. Phân tích nhân tố khám phá rút gọn biến quan sát. Phân tích nhân tố khẳng định xác nhận cấu trúc thang đo. Mô hình cấu trúc tuyến tính đo lường quan hệ giữa các nhân tố. Kết quả phản ánh mức độ ảnh hưởng tới hành vi mua. Phương pháp đảm bảo độ giá trị và độ tin cậy. Số liệu sơ cấp bổ sung bằng dữ liệu thứ cấp. Cách tiếp cận hệ thống làm rõ toàn cảnh thị trường.

3.1. Cách tiếp cận và khung phân tích

Nghiên cứu tiếp cận theo hành vi người tiêu dùng. Khung phân tích kết nối nhân tố ảnh hưởng với quyết định mua. Biến độc lập gồm cảm nhận chất lượng và cảm nhận giá. Biến phụ thuộc là hành vi tiêu dùng thịt bò nhập khẩu. Khung định hướng toàn bộ quá trình thu thập dữ liệu.

3.2. Phương pháp chọn mẫu và thu thập số liệu

Mẫu điều tra chọn từ các quận, huyện đại diện. Đối tượng là hộ gia đình tiêu dùng thịt bò nhập khẩu. Số liệu thu thập qua phỏng vấn trực tiếp. Bảng hỏi thiết kế chặt chẽ theo mục tiêu nghiên cứu. Quy mô mẫu đủ lớn cho phân tích thống kê.

3.3. Công cụ phân tích dữ liệu

Kiểm định Cronbach Alpha đánh giá độ tin cậy thang đo. Phân tích EFA xác định nhóm nhân tố. Phân tích CFA kiểm định mô hình đo lường. Mô hình SEM ước lượng quan hệ nhân quả. Kết quả định lượng làm rõ trọng số từng yếu tố.

IV. Thực trạng tiêu dùng thịt bò nhập khẩu tại Hà Nội

Tiêu dùng thịt bò nhập khẩu tăng mạnh tại Hà Nội. Sản phẩm xuất hiện phổ biến ở siêu thị và cửa hàng. Hộ gia đình thành thị là nhóm khách hàng chính. Thu nhập cao thúc đẩy nhu cầu thực phẩm chất lượng. Người tiêu dùng đánh giá cao độ mềm và hương vị. Giá thịt bò nhập khẩu cao hơn thịt bò nội địa. Nguồn gốc xuất xứ ảnh hưởng quyết định lựa chọn. Kênh phân phối hiện đại chiếm ưu thế. Thông tin nhãn mác hỗ trợ niềm tin tiêu dùng. Thực trạng cho thấy thị trường còn nhiều dư địa phát triển. Cạnh tranh giữa sản phẩm nhập khẩu và nội địa ngày càng gay gắt. Khảo sát phản ánh thói quen mua sắm đa dạng.

4.1. Tình hình nhập khẩu và tiêu dùng chung

Sản lượng thịt bò nhập khẩu vào Việt Nam tăng liên tục. Nguồn cung chủ yếu từ Úc và Mỹ. Hà Nội tiêu thụ phần lớn lượng nhập khẩu. Hệ thống siêu thị mở rộng kênh phân phối. Nhu cầu tập trung ở phân khúc trung và cao cấp.

4.2. Đặc điểm mẫu điều tra người tiêu dùng

Mẫu khảo sát gồm hộ gia đình nhiều mức thu nhập. Nhóm tuổi và nghề nghiệp đa dạng. Phần lớn người mua là phụ nữ nội trợ. Tần suất mua phụ thuộc thu nhập và sở thích. Đặc điểm mẫu phản ánh thị trường thực tế.

4.3. Thực trạng hành vi mua và sử dụng

Người tiêu dùng ưu tiên sản phẩm có nguồn gốc rõ ràng. Quyết định mua dựa trên chất lượng và an toàn. Giá cả tác động tới tần suất mua. Kênh hiện đại được tin tưởng hơn chợ truyền thống. Thói quen tiêu dùng thay đổi theo xu hướng hội nhập.

V. Yếu tố ảnh hưởng hành vi mua thịt bò nhập khẩu

Nhiều yếu tố chi phối quyết định mua thịt bò nhập khẩu. Cảm nhận chất lượng giữ vai trò quan trọng nhất. Cảm nhận giá ảnh hưởng đáng kể tới hành vi mua. Đặc tính sản phẩm tạo sức hút với người tiêu dùng. Nguồn gốc xuất xứ củng cố niềm tin và sự an tâm. An toàn thực phẩm là điều kiện cốt lõi. Mô hình cấu trúc xác định trọng số từng nhân tố. Kết quả cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa các biến. Thái độ tích cực dẫn tới ý định mua cao. Niềm tin thúc đẩy hành vi tiêu dùng lặp lại. Phân tích cung cấp bằng chứng định lượng vững chắc. Doanh nghiệp dựa vào kết quả để tối ưu chiến lược.

5.1. Cảm nhận chất lượng và đặc tính sản phẩm

Cảm nhận chất lượng tác động mạnh tới ý định mua. Người tiêu dùng đánh giá độ tươi và dinh dưỡng. Đặc tính sản phẩm gồm hương vị và độ mềm. Chất lượng cao tạo lòng trung thành. Yếu tố này quyết định lựa chọn thương hiệu.

5.2. Cảm nhận giá và giá trị nhận được

Cảm nhận giá phản ánh so sánh chi phí và lợi ích. Giá hợp lý thúc đẩy quyết định mua. Người tiêu dùng cân nhắc giá trị nhận được. Khuyến mãi tác động tới tần suất mua. Chiến lược giá ảnh hưởng năng lực cạnh tranh.

5.3. Kết quả mô hình cấu trúc hành vi mua

Mô hình SEM xác nhận quan hệ giữa các nhân tố. Cảm nhận chất lượng có trọng số ảnh hưởng cao nhất. Nguồn gốc xuất xứ tác động tích cực tới niềm tin. An toàn thực phẩm củng cố hành vi mua. Kết quả định hướng giải pháp cho ngành hàng.

VI. Hàm ý quản trị ngành hàng thịt bò nhập khẩu

Kết quả nghiên cứu mở ra nhiều hàm ý quản trị. Doanh nghiệp cần nâng cao chất lượng và minh bạch nguồn gốc. Chiến lược giá nên cân bằng giá trị và chi phí. Thông tin nhãn mác cần rõ ràng và đầy đủ. Kênh phân phối hiện đại nên được mở rộng. Cơ quan quản lý cần tăng cường kiểm soát an toàn thực phẩm. Quyền lợi người tiêu dùng cần được bảo vệ tốt hơn. Ngành bò thịt trong nước cần nâng cao năng lực cạnh tranh. Giải pháp hướng tới phát triển thị trường bền vững. Truyền thông giúp người tiêu dùng nhận thức đúng. Niềm tin tiêu dùng là nền tảng tăng trưởng dài hạn. Hàm ý phục vụ cả doanh nghiệp và nhà quản lý.

6.1. Hàm ý cho doanh nghiệp ngành hàng

Doanh nghiệp nên đảm bảo chất lượng ổn định. Minh bạch nguồn gốc xuất xứ tạo niềm tin. Chiến lược giá cần phù hợp phân khúc khách hàng. Truyền thông nhấn mạnh an toàn thực phẩm. Mở rộng kênh phân phối hiện đại tăng tiếp cận.

6.2. Khuyến nghị cho cơ quan quản lý

Cơ quan chức năng cần siết chặt kiểm soát chất lượng. Quy định truy xuất nguồn gốc cần thực thi nghiêm. Quyền lợi người tiêu dùng phải được bảo vệ. Giám sát an toàn thực phẩm cần thường xuyên. Chính sách hỗ trợ thị trường minh bạch và lành mạnh.

6.3. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nội địa

Ngành bò thịt trong nước cần cải thiện chất lượng. Truy xuất nguồn gốc nâng cao niềm tin tiêu dùng. Chi phí sản xuất cần được tối ưu. Thương hiệu nội địa cần đầu tư xây dựng. Giải pháp hướng tới cạnh tranh bền vững với sản phẩm nhập khẩu.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu trên địa bàn thành phố hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (186 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN NGỌC MAI NGHIÊN CỨU HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG THỊT BÒ NHẬP KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2023 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN NGỌC MAI NGHIÊN CỨU HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG THỊT BÒ NHẬP KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9 34 01 01 Người hướng dẫn: PGS. Đỗ Quang Giám PGS. Đỗ Văn Viện HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án Nguyễn Ngọc Mai i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Đỗ Quang Giám và PGS. Đỗ Văn Viện đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Quản trị kinh doanh, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Lãnh đạo UBND các quận, huyện, các xã, phường nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội; các cá nhân và doanh nghiệp cũng như các đơn vị có liên quan khác trên địa bàn thành phố Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận án. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án Nguyễn Ngọc Mai ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan.

ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình.

vii Danh mục hộp. x Danh mục sơ đồ, biểu đồ. xi Trích yếu luận án. xii Thesis abstract.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án.

Tổng quan tài liệu về hành vi ngƣời tiêu dùng thịt bò nhập khẩu. Cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu. Các khái niệm liên quan. Các mô hình lý thuyết căn bản về hành vi.

Nội dung nghiên cứu hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu. Cơ sở thực tiễn về nghiên cứu hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu. Các nghiên cứu liên quan trên thế giới. Các nghiên cứu liên quan về tiêu dùng thịt bò nhập khẩu ở Việt Nam.

Phƣơng pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế và xã hội.

Cách tiếp cận và khung phân tích. Cách tiếp cận. Khung phân tích. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu điều tra. Phương pháp thu thập số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.

Thực trạng tiêu dùng thịt bò nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội. Tình hình chung về nhập khẩu và tiêu dùng thịt bò nhập khẩu ở Việt Nam. Tình hình chung về tiêu dùng thịt bò nhập khẩu ở Hà Nội. Thực trạng hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Đặc điểm mẫu điều tra. Thực trạng hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng hành vi tiêu dùng thịt bò nhập khẩu của hộ gia đình trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kiểm định độ tin cậy thang đo của mô hình.

Phân tích nhân tố khám phá. Phân tích nhân tố khẳng định. Phân tích mô hình cấu trúc hành vi mua thịt bò nhập khẩu của hộ gia đình trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đề xuất hàm ý quản trị cho các chủ thể trong ngành hàng thịt bò nhập khẩu.

Hàm ý quản trị cho các tổ chức trong ngành hàng thịt bò nhập khẩu. Một số khuyến nghị đối với các cơ quan chức năng quản lý ngành hàng thịt bò nhập khẩu nhằm nâng cao sự thỏa mãn và hướng tới bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu. Một số khuyến nghị nhằm tăng năng lực cạnh tranh cho ngành hàng bò thịt trong nước. Kết luận và kiến nghị.

145 Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến kết quả luận án. 147 Tài liệu tham khảo. 158 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ATTP An toàn thực phẩm CNCL Cảm nhận chất lượng CNĐTSP Cảm nhận đặc tính sản phẩm CNG Cảm nhận giá ĐTSP Đặc tính sản phẩm HVTD Hành vi tiêu dùng NGXX Nguồn gốc xuất xứ NTD Người tiêu dùng TBNK Thịt bò nhập khẩu TXNGXX Truy xuất nguồn gốc xuất xứ VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm Nghĩa tiếng Anh CFA Confirmatory Factor Analysis EFA Exploratory Factor Analysis KMO Kaiser Meyer Olkin OLS Ordinary Least Square SEM Structural Equation Modeling vi DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2. Tổng hợp thang đo cho mô hình hành vi mua của người tiêu dùng đối với thịt bò nhập khẩu.

Tình hình dân số và lao động thành phố Hà Nội. Tình hình tăng trưởng kinh tế trên địa bàn thành phố Hà Nội. Thu nhập bình quân của người dân thành phố Hà Nội. Chỉ số giá tiêu dùng của thành phố Hà Nội.

Số lượng chợ và siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đặc trưng điểm nghiên cứu. Chi tiết chọn điểm khảo sát. Đặc điểm mẫu được lựa chọn phỏng vấn sâu.

Kết quả điều chỉnh thang đo. Các loại thịt bò nhập khẩu phân phối phổ biến tại thị trường Hà Nội. Đặc điểm mẫu điều tra. Đặc điểm hộ gia đình của mẫu điều tra.

Mức độ nhận biết các loại thịt bò nhập khẩu trên thị trường của người tiêu dùng thành phố Hà Nội. Thời điểm mua của người tiêu dùng khi mua thịt bò và thịt bò nhập khẩu. Thời gian mua thịt bò nhập khẩu của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố phân theo nhóm tuổi. Thời gian mua thịt bò nhập khẩu của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố phân theo khu vực sinh sống.

Địa điểm mua thịt bò nhập khẩu và thịt bò nội địa của người tiêu dùng thành phố Hà Nội. Địa điểm mua đối với thịt bò nhập khẩu của người tiêu dùng theo độ tuổi thành phố Hà Nội. Tần suất mua thịt bò nhập khẩu của mẫu khảo sát tại thành phố Hà Nội phân theo nhóm tuổi. Tần suất mua thịt nhập khẩu của mẫu khảo sát phân loại theo đặc điểm hộ gia đình.

Hành vi mua thịt bò nhập khẩu theo loại thịt bò. Hành vi mua của người tiêu dùng theo cơ cấu phần thịt. Lượng tiêu dùng thịt bò của hộ gia đình người được điều tra. Lượng tiêu dùng thịt bò nhập khẩu theo đặc tính hộ gia đình.

Lý do người mua thịt bò nhập khẩu. Mục đích chế biến sau khi mua của người tiêu dùng. Kết quả đánh giá sơ bộ thang đo. Kết quả đánh giá lại độ tin cậy của ba thang đo chuẩn mực chủ quan, nhận thức về giá bán sản phẩm và nhóm tham khảo.

Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại. Kết quả kiểm định giá trị KMO và Bartlet‟s. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA. Kết quả kiểm định độ phù hợp mô hình Model fit.

Kết quả hệ số tải của các thang đo trong phân tích nhân tố khẳng định. Kết quả kiểm định tính hội tụ của thang đo trong mô hình đề xuất. Kết quả giá trị ước lượng của từng nhân tố trong mô hình Hành vi tiêu dùng thịt bò của hộ gia đình trên địa bàn thành phố Hà nội. Bảng kết luận các giả thuyết trong đề xuất nghiên cứu.

Kết quả phân tích sự khác biệt của mô hình hồi quy với thành thị và nông thôn. So sánh sự khác biệt mô hình giữa nhóm tiêu dùng đô thị và nông thôn. Kết quả phân tích sự khác biệt của mô hình hồi quy với biến giới tính. Kết quả phân tích sự khác biệt của mô hình hồi quy với biến thu nhập.

So sánh sự khác biệt mô hình giữa các nhóm có thu nhập hộ khác nhau. Kết quả phân tích sự khác biệt của mô hình hồi quy với cấu trúc hộ. So sánh sự khác biệt mô hình về số lượng thành viên hộ. 129 viii DANH MỤC HÌNH TT Tên hình Trang 2.

Mô hình lý thuyết hành vi có dự định (TPB). Mô hình hành vi mục tiêu trực tiếp. Tiến trình hành vi tiêu dùng và các biểu hiện, yếu tố tác động. Mô hình nghiên cứu đề xuất.

Mô hình hành vi tiêu dùng hải sản. Bàn đồ địa giới thành phố Hà Nội. Khung phân tích. Kênh phân phối thịt bò đông lạnh nhập khẩu tại Hà Nội.

Khái quát sơ đồ kênh phân phối thịt bò mát nhập khẩu tại Hà Nội. Quy cách bao gói thịt bò nhập khẩu dạng thịt mát, thịt đông lạnh tại một số điểm khảo sát quận Cầu Giấy, quận Hai Bà Trưng. So sánh sự khác biệt theo cảm quan về các loại thịt bò nhập khẩu cùng phần thịt và hạng thịt nhưng có xuất xứ khác nhau. Mô hình nghiên cứu đề xuất được điều chỉnh lại tên nhóm nhân tố.

Kết quả phân tích nhân tố khẳng định CFA .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu tại Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu tại Hà Nội. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng.

Luận án "Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu tại Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu tại Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu tại Hà Nội" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Marketing.

Luận án "Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu tại Hà Nội" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu tại Hà Nội" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng thịt bò nhập khẩu tại Hà Nội" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter