Nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV tại các thành phố lớn Việt Nam
Nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số thành phố lớn tại Việt Nam.
Năm xuất bản
Số trang
214
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc cho DNNVV
- Số trang:
- 214 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thương mại
- Chuyên ngành:
- Thương mại
- Tác giả:
- Dương Thị Thúy Nương
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc cho DNNVV
Nghiên cứu tập trung vào năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại các thành phố lớn Việt Nam. Phần này khám phá những khái niệm cơ bản, vai trò thiết yếu của DNNVV trong ngành. Các yếu tố cấu thành và tiêu chí đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ được phân tích chi tiết. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn tổng quan, làm nền tảng cho việc đề xuất giải pháp cải thiện. Năng lực cung ứng dịch vụ mạnh mẽ là chìa khóa thành công. Nó đảm bảo chất lượng dịch vụ may mặc, tăng cường trải nghiệm khách hàng bán lẻ. Các DNNVV cần hiểu rõ tiềm lực và hạn chế. Từ đó xây dựng chiến lược phát triển bền vững. Nâng cao năng lực này giúp tăng hiệu quả hoạt động DNNVV may mặc. Doanh nghiệp đáp ứng tốt hơn xu hướng tiêu dùng thời trang đô thị.
1.1. Khái niệm và vai trò DNNVV bán lẻ may mặc
DNNVV bán lẻ may mặc chiếm phần lớn thị trường. Doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế đô thị. DNNVV tạo ra việc làm, đóng góp vào tăng trưởng. Doanh nghiệp đáp ứng đa dạng nhu cầu khách hàng. Họ mang đến sự lựa chọn phong phú cho xu hướng tiêu dùng thời trang đô thị. Sự linh hoạt giúp DNNVV thích nghi nhanh. Tuy nhiên, họ cũng đối mặt nhiều thách thức. Phát triển bền vững là mục tiêu chung. Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa cần được củng cố.
1.2. Các yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ
Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc được xây dựng từ nhiều yếu tố. Chúng bao gồm cơ sở hạ tầng, công nghệ, quy trình vận hành. Nguồn nhân lực bán lẻ chất lượng cao là then chốt. Quản lý chuỗi cung ứng may mặc hiệu quả cũng rất quan trọng. Khả năng tài chính và chiến lược marketing bán lẻ DNNVV cũng góp phần. Các yếu tố này tương tác lẫn nhau. Chúng quyết định khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng. Sự thiếu hụt một yếu tố có thể ảnh hưởng toàn bộ hệ thống.
1.3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động cung ứng
Đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc dựa trên nhiều tiêu chí. Chất lượng dịch vụ may mặc là thước đo hàng đầu. Mức độ hài lòng của khách hàng là chỉ số quan trọng. Doanh thu, lợi nhuận phản ánh hiệu quả kinh doanh. Tỷ lệ khách hàng quay lại thể hiện trải nghiệm khách hàng bán lẻ tích cực. Thời gian giao hàng, khả năng giải quyết khiếu nại cũng cần xem xét. Các tiêu chí này giúp DNNVV nhận diện điểm mạnh, điểm yếu. Doanh nghiệp từ đó điều chỉnh chiến lược phù hợp. Điều này nâng cao hiệu quả hoạt động DNNVV may mặc.
II. Thực trạng DNNVV bán lẻ may mặc tại các TP lớn Việt Nam
Phần này phân tích thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc của DNNVV. Nghiên cứu khảo sát tại một số thành phố lớn của Việt Nam. Thị trường bán lẻ may mặc đô thị năng động nhưng cạnh tranh cao. Các đặc điểm của khách hàng mua sắm được làm rõ. Đánh giá khách quan từ phía khách hàng về chất lượng dịch vụ may mặc được trình bày. Những thành công và hạn chế của DNNVV được nhận diện. Các nguyên nhân cốt lõi gây ra hạn chế cũng được phân tích. Đây là cơ sở để đưa ra các giải pháp thực tiễn. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả hoạt động DNNVV may mặc.
2.1. Tổng quan thị trường bán lẻ may mặc đô thị
Thị trường bán lẻ may mặc tại các thành phố lớn Việt Nam sôi động. Nhu cầu mua sắm thời trang liên tục tăng. Sự xuất hiện của nhiều thương hiệu cả nội và ngoại. Xu hướng tiêu dùng thời trang đô thị thay đổi nhanh chóng. Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao. Chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ may mặc là ưu tiên. DNNVV phải cạnh tranh gay gắt. Thị trường này cũng tiềm ẩn nhiều cơ hội. Tầng lớp trung lưu tăng, sức mua tăng. Sự đa dạng phân khúc tạo ra nhiều ngách thị trường.
2.2. Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ
Khảo sát cho thấy đánh giá khác nhau từ khách hàng. Một số DNNVV được đánh giá cao về trải nghiệm khách hàng bán lẻ. Họ tập trung vào dịch vụ chuyên nghiệp, sản phẩm chất lượng. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn tồn tại hạn chế. Chất lượng dịch vụ may mặc chưa đồng đều. Khách hàng mong muốn dịch vụ cá nhân hóa hơn. Tốc độ phản hồi chưa nhanh. Việc giải quyết khiếu nại đôi khi chưa thỏa đáng. Những điểm này ảnh hưởng năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2.3. Hạn chế và nguyên nhân năng lực cung ứng
Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc của DNNVV còn nhiều bất cập. Nguồn vốn hạn chế làm chậm đầu tư công nghệ. Thiếu hụt nguồn nhân lực bán lẻ có chuyên môn. Quản lý chuỗi cung ứng may mặc chưa hiệu quả. Các chiến lược marketing bán lẻ DNNVV chưa thực sự đột phá. Khả năng ứng dụng công nghệ bán lẻ còn yếu kém. Quy trình vận hành thiếu linh hoạt. Các nguyên nhân này làm giảm hiệu quả hoạt động DNNVV may mặc. Đây là rào cản lớn cần khắc phục.
III. Yếu tố then chốt ảnh hưởng năng lực cung ứng dịch vụ may mặc
Nghiên cứu xác định các yếu tố then chốt ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc. Các yếu tố môi trường vĩ mô và vi mô đều có tác động đáng kể. Trong đó, quản lý chuỗi cung ứng may mặc đóng vai trò xương sống. Nguồn nhân lực bán lẻ được xem là tài sản quý giá nhất. Hiểu rõ những yếu tố này giúp DNNVV xây dựng chiến lược phù hợp. Điều này nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ may mặc. Nó đồng thời cải thiện trải nghiệm khách hàng bán lẻ. Từ đó tăng cường năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nó đảm bảo sự phát triển bền vững trong môi trường bán lẻ đầy biến động.
3.1. Tác động của môi trường vĩ mô và vi mô
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội, công nghệ. Chính sách hỗ trợ DNNVV tác động tích cực. Tình hình kinh tế ảnh hưởng trực tiếp sức mua. Xu hướng tiêu dùng thời trang đô thị thay đổi liên tục. Môi trường vi mô gồm đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, khách hàng. Áp lực cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải đổi mới. Khách hàng yêu cầu chất lượng dịch vụ may mặc cao hơn. Các yếu tố này đều định hình năng lực cung ứng dịch vụ của DNNVV.
3.2. Vai trò quản lý chuỗi cung ứng may mặc
Quản lý chuỗi cung ứng may mặc hiệu quả là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo sự thông suốt từ khâu sản xuất đến phân phối. Chuỗi cung ứng tốt giúp tối ưu hóa chi phí. Nó giảm thiểu rủi ro và tăng tốc độ phản ứng thị trường. Đặc biệt quan trọng với ngành thời trang. Sản phẩm cần đến tay khách hàng nhanh chóng. Công nghệ giúp cải thiện quản lý chuỗi cung ứng. Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa phụ thuộc vào yếu tố này.
3.3. Tầm quan trọng phát triển nguồn nhân lực bán lẻ
Nguồn nhân lực bán lẻ là tài sản vô giá của DNNVV. Nhân viên là người trực tiếp tạo ra trải nghiệm khách hàng bán lẻ. Đầu tư vào đào tạo, phát triển kỹ năng là cần thiết. Nhân viên cần có kiến thức sản phẩm, kỹ năng giao tiếp. Thái độ chuyên nghiệp tác động lớn đến chất lượng dịch vụ may mặc. Nguồn nhân lực tốt giúp truyền tải giá trị thương hiệu. Nó tăng cường hiệu quả hoạt động DNNVV may mặc. Đây là yếu tố quyết định sự hài lòng của khách hàng.
IV. Chiến lược phát triển năng lực cạnh tranh bán lẻ thời trang
Phần này đề xuất các chiến lược và giải pháp toàn diện. Mục tiêu là nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc cho DNNVV. Các giải pháp tập trung vào định hướng phát triển rõ ràng. Cải thiện trải nghiệm khách hàng bán lẻ là ưu tiên hàng đầu. Xây dựng mô hình kinh doanh bền vững, thích ứng với thị trường. Các giải pháp này cũng tích hợp việc ứng dụng công nghệ bán lẻ. Điều này giúp DNNVV không chỉ tồn tại mà còn phát triển mạnh mẽ. Nó củng cố năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ may mặc. Doanh nghiệp sẽ đáp ứng tốt hơn xu hướng tiêu dùng thời trang đô thị.
4.1. Định hướng nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ
DNNVV cần định hướng rõ ràng để nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc. Tập trung vào hiểu biết sâu sắc về khách hàng. Liên tục cải tiến quy trình nghiệp vụ nội bộ. Xây dựng hệ thống vận hành linh hoạt, thích ứng cao. Ứng dụng công nghệ bán lẻ phù hợp với quy mô doanh nghiệp. Tăng cường hợp tác với các đối tác trong quản lý chuỗi cung ứng may mặc. Định hướng này giúp tối ưu hóa mọi nguồn lực hiện có. Mục tiêu là cung cấp chất lượng dịch vụ may mặc vượt trội.
4.2. Giải pháp cải thiện trải nghiệm khách hàng bán lẻ
Cải thiện trải nghiệm khách hàng bán lẻ là chìa khóa thành công. Cần cá nhân hóa dịch vụ, phù hợp với từng phân khúc khách hàng. Tạo không gian mua sắm hấp dẫn, tiện nghi. Đảm bảo quy trình mua hàng nhanh chóng, thuận tiện. Nâng cao năng lực của nguồn nhân lực bán lẻ thông qua đào tạo. Xây dựng các kênh phản hồi khách hàng hiệu quả. Nhanh chóng giải quyết mọi khiếu nại. Trải nghiệm tích cực sẽ xây dựng lòng trung thành. Điều này củng cố năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa.
4.3. Phát triển mô hình kinh doanh bán lẻ thời trang bền vững
DNNVV cần phát triển mô hình kinh doanh bền vững. Đa dạng hóa các kênh bán hàng: trực tiếp, trực tuyến. Xây dựng thương hiệu mạnh, có bản sắc riêng biệt. Chú trọng các yếu tố bền vững trong sản xuất và phân phối. Liên tục nghiên cứu xu hướng tiêu dùng thời trang đô thị. Áp dụng chiến lược marketing bán lẻ DNNVV sáng tạo, phù hợp. Tối ưu hóa quản lý chuỗi cung ứng may mặc. Mô hình bền vững giúp doanh nghiệp thích nghi, phát triển. Nó tạo nền tảng cho hiệu quả hoạt động DNNVV may mặc dài hạn.
V. Chuyển đổi số trải nghiệm khách hàng bán lẻ may mặc
Chuyển đổi số là xu thế không thể đảo ngược trong bán lẻ thời trang. Phần này tập trung vào vai trò của công nghệ đối với năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc. Việc ứng dụng công nghệ bán lẻ giúp DNNVV tối ưu hóa hoạt động. Nó nâng cao chất lượng dịch vụ may mặc. Công nghệ cũng tác động sâu sắc đến trải nghiệm khách hàng bán lẻ. Các xu hướng tiêu dùng thời trang đô thị mới yêu cầu sự đổi mới liên tục. DNNVV cần tích hợp số hóa vào chiến lược phát triển. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp tăng cường hiệu quả hoạt động DNNVV may mặc mà còn củng cố năng lực cạnh tranh. Mục tiêu là tạo ra giá trị bền vững cho khách hàng và doanh nghiệp.
5.1. Ứng dụng công nghệ bán lẻ trong hoạt động DNNVV
Chuyển đổi số trong bán lẻ thời trang là yêu cầu bắt buộc. DNNVV cần ứng dụng công nghệ bán lẻ vào mọi khía cạnh. Sử dụng phần mềm quản lý bán hàng, hệ thống CRM. Phát triển các kênh bán hàng trực tuyến hiệu quả. Áp dụng phân tích dữ liệu khách hàng (AI, Big Data). Công nghệ giúp tối ưu quản lý kho, hàng tồn. Tăng cường tương tác khách hàng qua các nền tảng số. Ứng dụng công nghệ nâng cao hiệu quả hoạt động DNNVV may mặc rõ rệt. Nó hỗ trợ năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc.
5.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ may mặc qua số hóa
Số hóa mang lại cơ hội nâng cao chất lượng dịch vụ may mặc. Doanh nghiệp cung cấp thông tin sản phẩm chi tiết, minh bạch. Hỗ trợ khách hàng 24/7 qua chatbot, trung tâm trợ giúp trực tuyến. Cá nhân hóa trải nghiệm mua sắm dựa trên dữ liệu. Quản lý đơn hàng, giao hàng minh bạch, dễ theo dõi. Thu thập phản hồi khách hàng nhanh chóng, hiệu quả. Số hóa cải thiện quy trình hậu mãi. Chất lượng dịch vụ được nâng tầm, tăng cường trải nghiệm khách hàng bán lẻ. Điều này cũng giúp năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5.3. Xu hướng tiêu dùng thời trang đô thị và công nghệ
Xu hướng tiêu dùng thời trang đô thị thay đổi nhanh chóng. Khách hàng trẻ ưu tiên mua sắm trực tuyến. Họ tìm kiếm sự tiện lợi và trải nghiệm cá nhân hóa. Công nghệ AR/VR hỗ trợ thử đồ ảo, tăng cường trải nghiệm. Mạng xã hội trở thành kênh khám phá và mua sắm quan trọng. DNNVV cần thích nghi nhanh với các xu hướng này. Chiến lược marketing bán lẻ DNNVV cần tích hợp công nghệ. Công nghệ là cầu nối giữa thương hiệu và xu hướng tiêu dùng mới. Nó củng cố năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (214 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng 02 năm 2020 Tác giả luận án Dƣơng Thị Thúy Nƣơng ii LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo Trường Đại học Thương mại cùng các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp những kiến thức cơ bản, chuyên môn sâu và đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS.
Lục Thị Thu Hường và PGS,TS. Lê Trịnh Minh Châu – giáo viên hướng dẫn khoa học đã tận tâm giúp đỡ và chỉ dẫn cho tôi những kiến thức cũng như phương pháp luận trong suốt thời gian hướng dẫn nghiên cứu, hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các Sở, Ban, Ngành có liên quan đã cung cấp tài liệu, các bạn đồng nghiệp, những người thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng 02 năm 2020 Tác giả luận án Dƣơng Thị Thúy Nƣơng iii MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI. vii DANH MỤC HÌNH .vii DANH MỤC BẢNG. x CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Tính cấp thiết của đề tài.
Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Tổng quan nghiên cứu về dịch vụ và năng lực cung ứng dịch vụ. Tổng quan nghiên cứu về doanh nghiệp bán lẻ hàng may mặc. Tổng quan nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Khoảng trống nghiên cứu. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu .1 Phương pháp luận.
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp. Đóng góp mới của luận án. Kết cấu luận án.
24 CHƢƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ BÁN LẺ HÀNG MAY MẶC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA. Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bán lẻ hàng may mặc. Một số khái niệm cơ bản. Vai trò của DNNVV bán lẻ hàng may mặc.
Cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV. Dịch vụ và hệ thống cung ứng dịch vụ. Gói dịch vụ bán lẻ. Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV.
Nguồn lực và năng lực của doanh nghiệp. Yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV. Nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV. Tiêu chí đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV.
59 Tiểu kết chƣơng 2. 65 iv CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ BÁN LẺ HÀNG MAY MẶC CỦA DNNVV Ở MỘT SỐ THÀNH PHỐ LỚN TẠI VIỆT NAM. Tổng quan thị trƣờng bán lẻ hàng may mặc ở một số thành phố lớn tại Việt Nam. Thị trường bán lẻ hàng may mặc tại Việt Nam.
Thị trường bán lẻ hàng may mặc ở một số thành phố lớn. Đặc điểm khách hàng mua sắm HMM ở các thành phố lớn Việt Nam. Yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV. Yếu tố môi trường vĩ mô.
Yếu tố môi trường vi mô. Thực trạng nguồn lực và năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV. Thực trạng các nguồn lực. Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV.
Đánh giá của khách hàng về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam. Mức độ hài lòng của khách hàng về NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc. Đánh giá về gói dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV. Mối quan hệ giữa gói dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng đối với DNNVV bán lẻ hàng may mặc tại các thành phố lớn Việt Nam.
Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của một số DNNVV tại Việt Nam.1 Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ của Công Ty CP Thời Trang H&H Luxury. Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ của Công ty TNHH Tân Phạm Gia. Đánh giá chung về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV trong ở một số thành phố lớn tại Việt Nam. Thành công và thuận lợi.
Các nguyên nhân hạn chế năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ HMM của DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam. 121 Tiểu kết chƣơng 3. 124 CHƢƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ BÁN LẺ HÀNG MAY MẶC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở MỘT SỐ THÀNH PHỐ LỚN TẠI VIỆT NAM. Dự báo về môi trƣờng và thị trƣờng bán lẻ hàng may mặc tại Việt Nam đến 2030 125 4.
Xu hướng môi trường bán lẻ hàng may mặc tại Việt Nam. Dự báo thị trường bán lẻ HMM ở các thành phố lớn tại Việt Nam đến 2030. Quan điểm và định hƣớng nâng cao NLCƢDV bán lẻ hàng may mặc của DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam đến năm 2030. Nhận thức cơ hội và thách thức đối với nâng cao NLCƯDV bán lẻ HMM.
Nâng cao NLCƯDV bán lẻ HMM dựa trên những tiềm lực lợi thế vốn có của DNNVV. Nâng cao NLCƯDV của DNNVV bán lẻ HMM cần dựa trên nền tảng khoa học công nghệ hiện đại. Tận dụng tối đa những hỗ trợ của Nhà nước để nâng cao NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc của các DNNVV. Đề xuất giải pháp nâng cao NLCƢDV bán lẻ hàng may mặc của DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam.
Hoàn thiện năng lực xác lập tầm nhìn và hoạch định chiến lược bán lẻ. Hoàn thiện năng lực nghiên cứu và nhận biết nhu cầu khách hàng. Hoàn thiện xây dựng và phát triển gói dịch vụ phù hợp với nhu cầu KH. Hoàn thiện quản lý quá trình cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc.
Nâng cao năng lực quản lý nhân sự bán hàng và cung ứng dịch vụ. Hoàn thiện công tác đo lường và đánh giá kết quả NLCƯDV bán lẻ HMM. Một số kiến nghị vĩ mô. Đối với Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Đối với Bộ Công thương. Đối với chính quyền các thành phố lớn. Đối với Chính phủ. Một số hạn chế của đề tài.
157 Tiểu kết chƣơng 4. 160 CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA NGHIÊN CỨU SINH. 161 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Phiếu khảo sát: Đánh giá của khách hàng đối với cửa hàng bán lẻ.
Căn cứ Bảng khảo sát đánh giá của KH đối với cửa hàng bán lẻ HMM. Phiếu khảo sát: Đánh giá NLCUDV bán lẻ HMM của DNNVV. Căn cứ Bảng hỏi khảo sát NLCUDV bán lẻ HMM của DNNVV. Bút ký phỏng vấn lãnh đạo công ty H&H Luxury và Tân Phạm Gia.
Các cách thức phân loại dịch vụ. Vị trí của bán lẻ trong chuỗi cung ứng HMM và đặc điểm của HMM. Các cửa hàng bán lẻ trong khảo sát tại các thành phố lớn. Một số doanh nghiệp bán lẻ HMM quốc tế ở các thành phố lớn tại VN.
Một số dữ liệu bổ sung về thị trường bán lẻ HMM tại Việt Nam. Đặc điểm khách hàng tiêu dùng HMM ở một số thành phố lớn tại VN. Các kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu. 197 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Danh mục chữ viết tắt tiếng Việt STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 BL Bán lẻ 2 DN Doanh nghiệp 3 DV Dịch vụ 4 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa 5 HMM Hàng may mặc 6 KH Khách hàng 6 NLCƯDV Năng lực cung ứng dịch vụ 7 NCTT Nghiên cứu thị trường 8 NVBH Nhân viên bán hàng 9 TMĐT Thương mại điện tử 10 TTBL Thị trường bán lẻ Danh mục chữ viết tắt Tiếng Anh Ký STT Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt hiệu 1 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc dân GRDP Gross Regional Domestic Tổng sản phẩm trên địa bàn 2 Product GRDI Global Retailing Development Chỉ số phát triển bán lẻ toàn cầu 3 Index ICOR Incremental Capital - Output Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư 4 Ratio GATS General Agreement on Trade in Hiệp định chung về thương mại 5 Services dịch vụ 6 KPI Key Performance Indicator Chỉ số đánh giá hiệu suất công việc 7 RAI Retail Apparel Index Chỉ số bán lẻ hàng may mặc 8 RSQS Retail service quality scale Thang đo chất lượng dịch vụ bán lẻ 9 SKU Stock-Keeping Unit Đơn vị lưu kho 10 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới vii DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI Thuật Nguồn trích Khái niệm sử dụng trong đề tài ngữ dẫn Đối với lĩnh vực bán lẻ hàng may mặc, NLCƯDV được Sanchez và định nghĩa là khả năng sáng tạo và khai thác các nguồn Heene (1996), Năng lực lực của doanh nghiệp để cung ứng giá trị, hướng tới Lai và ctg, cung ứng những dịch vụ có hiệu quả tốt hơn nhằm thỏa mãn nhu (2010), Mai dịch vụ cầu về dịch vụ bán lẻ của khách hàng và đạt được mục Thanh Lan tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
(2012) Gói dịch vụ hay còn gọi là “suất dịch vụ” là một tập hợp hàng hóa và dịch vụ được thực hiện trong bối cảnh nhất định, được xác định bởi khách hàng thông qua trải Fitzsimmons và Gói dịch nghiệm dịch vụ với 5 yếu tố là: Hàng hóa, Phương tiện Fitzsimmons vụ hỗ trợ, Thông tin, Dịch vụ hiện, Dịch vụ ẩn, với những (2011) biểu hiện cụ thể của bán lẻ nói chung và bán lẻ hàng may mặc nói riêng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Dương Thị Thúy Nương (2020). Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc của DNNVV tại TP lớn VN [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-marketing/nang-luc-cung-ung-dich-vu-ban-le-may-mac-dnnvv-tp-lon-vn
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc của DNNVV tại TP lớn VN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số thành phố lớn tại Việt Nam.
Luận án "Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc của DNNVV tại TP lớn VN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc của DNNVV tại TP lớn VN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc của DNNVV tại TP lớn VN" thuộc chuyên ngành Thương mại. Danh mục: Quản Trị Marketing.
Luận án "Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc của DNNVV tại TP lớn VN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc của DNNVV tại TP lớn VN" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc của DNNVV tại TP lớn VN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.