A study of taiwanese touriism business and government leaders perceptions concer
Khám phá vai trò doanh nghiệp và chính phủ trong phát triển du lịch Đài Loan qua nghiên cứu chuyên sâu.
The University of New Mexico
Health, Physical Education and Recreation
Luan An
Dissertation
Năm xuất bản
Số trang
377
Thời gian đọc
57 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan ngành du lịch Đài Loan và nhu cầu nghiên cứu
- Số trang:
- 377 trang
- Trường:
- The University of New Mexico
- Chuyên ngành:
- Health, Physical Education and Recreation
- Tác giả:
- Yifong Wang
- Năm:
- 2000
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan ngành du lịch Đài Loan và nhu cầu nghiên cứu
Du lịch Đài Loan là một khu vực kinh tế năng động. Thị trường gồm cả khách quốc tế đến (inbound) và khách Đài Loan ra nước ngoài (outbound). Theo Báo cáo Du lịch thường niên 1998, lượng khách outbound đạt khoảng 6 triệu lượt. Lượng khách inbound đạt khoảng 2 triệu lượt. Tốc độ tăng trưởng nhanh tạo ra áp lực lớn lên nguồn lực. Ngành cần thêm nhân sự, dữ liệu và tri thức chuyên môn. Luận án tiến sĩ của Yifong Wang, Đại học New Mexico, năm 2000, khảo sát đúng khoảng trống này. Trọng tâm là nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp và lãnh đạo chính phủ về nghiên cứu du lịch. Bối cảnh tăng trưởng quyết định giá trị của vấn đề nghiên cứu.
1.1. Quy mô thị trường du lịch inbound và outbound
Số liệu năm 1998 cho thấy hai dòng khách rõ rệt. Outbound chạm mốc 6 triệu lượt. Inbound dừng ở mức 2 triệu lượt. Khoảng cách này phản ánh nhu cầu chi tiêu cao của người Đài Loan. Ngành thu ngoại tệ từ khách quốc tế còn hạn chế. Mất cân đối tạo dư địa cho chiến lược thu hút khách đến. Dữ liệu thị trường trở thành căn cứ hoạch định. Nghiên cứu định lượng giúp đo lường xu hướng và phân khúc.
1.2. Áp lực nguồn nhân lực và tri thức chuyên ngành
Tăng trưởng nhanh kéo theo thiếu hụt nhân lực. Doanh nghiệp lữ hành, khách sạn và vận tải đều cần người giỏi. Tri thức du lịch trở thành tài sản cạnh tranh. Đào tạo và nghiên cứu phải đi cùng nhau. Khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành còn rộng. Nghiên cứu ứng dụng thu hẹp khoảng cách đó. Nhu cầu về dữ liệu thực chứng ngày càng cấp thiết.
1.3. Mục tiêu và phạm vi của luận án tiến sĩ
Luận án tập trung vào hai nhóm ra quyết định. Nhóm một là lãnh đạo doanh nghiệp du lịch. Nhóm hai là lãnh đạo cơ quan chính phủ. Câu hỏi cốt lõi là họ nhìn nhận nghiên cứu du lịch ra sao. Phạm vi giới hạn trong bối cảnh Đài Loan cuối thập niên 1990. Công trình nộp tại ngành Sức khỏe, Giáo dục Thể chất và Giải trí. Kết quả hướng tới hàm ý chính sách thực tế.
II. Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp du lịch Đài Loan
Lãnh đạo doanh nghiệp đứng ở tuyến đầu thị trường. Họ vận hành công ty lữ hành, khách sạn và dịch vụ điểm đến. Quyết định của họ dựa trên kinh nghiệm và dữ liệu. Nghiên cứu du lịch cung cấp thông tin về hành vi khách hàng. Nó cũng dự báo nhu cầu và xu hướng giá. Nhận thức của giới lãnh đạo định hình mức đầu tư vào nghiên cứu. Doanh nghiệp coi trọng nghiên cứu thì ngân sách tăng. Coi nhẹ thì hoạt động dựa nhiều vào trực giác. Luận án đo lường khoảng cách giữa nhận thức và ứng dụng. Kết quả phản ánh mức độ trưởng thành của ngành. Sự đồng thuận giữa kinh doanh và học thuật tạo ra lợi thế bền vững.
2.1. Vai trò của dữ liệu thị trường trong kinh doanh
Dữ liệu thị trường định hướng chiến lược bán hàng. Doanh nghiệp dùng số liệu để chọn phân khúc. Họ điều chỉnh giá theo mùa và theo nhu cầu. Nghiên cứu hành vi khách giúp thiết kế sản phẩm. Thông tin chính xác giảm rủi ro đầu tư. Thiếu dữ liệu dẫn tới quyết định cảm tính. Giá trị của nghiên cứu nằm ở tính ứng dụng tức thời.
2.2. Rào cản khi áp dụng kết quả nghiên cứu du lịch
Nhiều rào cản cản trở việc ứng dụng. Chi phí nghiên cứu là trở ngại đầu tiên. Thời gian thực hiện kéo dài cũng gây ngại. Một số lãnh đạo nghi ngờ tính thực tế của kết quả. Ngôn ngữ học thuật khó tiếp cận với nhà quản lý. Khoảng cách giữa nhà nghiên cứu và doanh nghiệp còn lớn. Cầu nối truyền thông giúp giảm rào cản này.
2.3. Kỳ vọng của doanh nghiệp về giá trị nghiên cứu
Doanh nghiệp kỳ vọng kết quả nhanh và rõ ràng. Họ muốn báo cáo ngắn gọn, dễ áp dụng. Lợi tức đầu tư là tiêu chí hàng đầu. Nghiên cứu phải giải bài toán cụ thể của thị trường. Khuyến nghị thực tế được đánh giá cao hơn lý thuyết. Sự hợp tác lâu dài tạo niềm tin hai phía. Giá trị thực chứng quyết định mức cam kết.
III. Quan điểm lãnh đạo chính phủ về nghiên cứu du lịch
Cơ quan chính phủ định hình khung phát triển du lịch. Họ ban hành chính sách, ngân sách và quy hoạch. Nghiên cứu du lịch hỗ trợ hoạch định ở tầm quốc gia. Dữ liệu giúp phân bổ nguồn lực công hiệu quả. Lãnh đạo chính phủ nhìn nghiên cứu dưới góc độ lợi ích chung. Mục tiêu là tăng trưởng bền vững và cân bằng vùng miền. Quan điểm của khối công khác khối tư về thời gian và phạm vi. Nhà nước chú trọng tác động dài hạn. Doanh nghiệp ưu tiên kết quả ngắn hạn. Luận án so sánh hai góc nhìn này. Sự khác biệt mở ra cơ hội phối hợp công tư. Đồng thuận chính sách thúc đẩy đầu tư nghiên cứu.
3.1. Chính sách công và định hướng phát triển du lịch
Chính sách công đặt nền cho tăng trưởng. Nhà nước quy hoạch hạ tầng và điểm đến. Ngân sách xúc tiến tạo sức hút quốc tế. Nghiên cứu cung cấp căn cứ cho mỗi quyết định. Dữ liệu khách quốc tế định hướng chiến dịch quảng bá. Chính sách tốt cần bằng chứng vững chắc. Quy hoạch dài hạn dựa trên dự báo nhu cầu.
3.2. Hợp tác công tư trong khảo sát du lịch
Hợp tác công tư nhân lên nguồn lực nghiên cứu. Nhà nước cấp dữ liệu vĩ mô và ngân sách. Doanh nghiệp đóng góp dữ liệu thị trường thực tế. Trường đại học cung cấp phương pháp khoa học. Ba bên cùng chia sẻ kết quả. Mô hình hợp tác giảm trùng lặp và chi phí. Niềm tin lẫn nhau là điều kiện then chốt.
3.3. Ưu tiên bền vững và lợi ích cộng đồng
Lãnh đạo chính phủ ưu tiên phát triển bền vững. Du lịch phải cân bằng kinh tế và môi trường. Lợi ích cộng đồng địa phương được đặt lên cao. Nghiên cứu đánh giá tác động xã hội và sinh thái. Dữ liệu giúp tránh khai thác quá mức. Chính sách bền vững bảo vệ tài nguyên dài hạn. Tăng trưởng có trách nhiệm tạo giá trị lâu bền.
IV. Phương pháp luận và thiết kế nghiên cứu khảo sát
Luận án sử dụng cách tiếp cận khoa học chặt chẽ. Tác giả có nền tảng toán kinh doanh và thống kê. Bằng cử nhân từ Đại học Soochow, Đài Bắc. Bằng về thống kê và khoa học bảo hiểm từ Đại học Waterloo. Nền tảng định lượng định hình thiết kế nghiên cứu. Khảo sát thu thập nhận thức của hai nhóm lãnh đạo. Công cụ đo lường được xây dựng theo chuẩn học thuật. Phân tích thống kê kiểm định các giả thuyết. Mẫu nghiên cứu phản ánh cơ cấu ngành du lịch Đài Loan. Phương pháp minh bạch tăng độ tin cậy của kết quả. Thiết kế tốt là nền cho hàm ý chính sách.
4.1. Thiết kế bảng hỏi và công cụ đo lường
Bảng hỏi đo nhận thức về nghiên cứu du lịch. Các câu hỏi dùng thang đo chuẩn hóa. Nội dung bao quát giá trị, rào cản và kỳ vọng. Thử nghiệm sơ bộ kiểm tra độ rõ ràng. Độ tin cậy của thang đo được đánh giá. Cấu trúc bảng hỏi giảm thiên lệch trả lời. Công cụ tốt bảo đảm dữ liệu chất lượng.
4.2. Phương pháp thống kê và phân tích dữ liệu
Phân tích dựa trên nền tảng thống kê vững. Thống kê mô tả tóm tắt đặc điểm mẫu. Kiểm định so sánh hai nhóm lãnh đạo. Phân tích tương quan làm rõ mối liên hệ. Mức ý nghĩa được kiểm soát chặt chẽ. Kết quả định lượng hỗ trợ kết luận. Phương pháp minh bạch cho phép tái kiểm chứng.
4.3. Chọn mẫu lãnh đạo doanh nghiệp và chính phủ
Mẫu gồm hai nhóm ra quyết định chính. Nhóm doanh nghiệp đại diện khối tư nhân. Nhóm chính phủ đại diện khối công. Tiêu chí chọn mẫu bám sát mục tiêu nghiên cứu. Quy mô mẫu đủ cho kiểm định thống kê. Phân bổ mẫu phản ánh cơ cấu ngành. Tính đại diện củng cố giá trị suy rộng.
V. Hàm ý chính sách và phát triển nguồn nhân lực
Kết quả nghiên cứu mở ra nhiều hàm ý thực tiễn. Đào tạo nhân lực du lịch là ưu tiên hàng đầu. Tăng trưởng nhanh đòi hỏi đội ngũ chuyên môn. Nghiên cứu du lịch cần gắn với nhu cầu thị trường. Chính sách nên khuyến khích hợp tác công tư. Doanh nghiệp và nhà nước cùng đầu tư vào tri thức. Cầu nối giữa học thuật và thực hành phải được củng cố. Báo cáo cần ngắn gọn và dễ ứng dụng. Dữ liệu chia sẻ làm tăng hiệu quả toàn ngành. Hàm ý của luận án vẫn giá trị cho phát triển du lịch Đài Loan. Tri thức thực chứng dẫn dắt tăng trưởng bền vững.
5.1. Đào tạo nhân lực và xây dựng năng lực ngành
Ngành cần chương trình đào tạo bài bản. Kỹ năng quản lý du lịch phải theo kịp thị trường. Hợp tác với đại học nâng chất lượng nhân sự. Thực tập gắn lý thuyết với thực hành. Năng lực nghiên cứu nội bộ giúp doanh nghiệp tự chủ. Đầu tư con người tạo lợi thế dài hạn. Nhân lực giỏi nâng đỡ tăng trưởng bền vững.
5.2. Thu hẹp khoảng cách học thuật và thực hành
Khoảng cách giữa hai bên cần thu hẹp. Nhà nghiên cứu nên trình bày kết quả dễ hiểu. Doanh nghiệp nên đặt câu hỏi nghiên cứu rõ ràng. Hội thảo chung tạo không gian đối thoại. Ấn phẩm ứng dụng phổ biến tri thức. Dữ liệu mở khuyến khích cùng khai thác. Đối thoại thường xuyên xây dựng niềm tin.
5.3. Khuyến nghị cho phát triển du lịch bền vững
Phát triển bền vững là mục tiêu xuyên suốt. Chính sách cần dựa trên bằng chứng thực chứng. Đầu tư nghiên cứu nên ổn định và dài hạn. Cân bằng kinh tế, môi trường và cộng đồng. Giám sát tác động bảo vệ tài nguyên. Hợp tác công tư phân bổ nguồn lực hợp lý. Tri thức dẫn dắt tăng trưởng có trách nhiệm.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (377 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Sự bùng nổ của ngành công nghiệp không khói vào thập niên 1990 đã tái định hình cơ cấu kinh tế toàn cầu, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với doanh thu vượt 2.000 tỷ USD và đóng góp 6% tổng sản phẩm quốc nội (GNP) toàn thế giới (Lattin, 1997). Tại Đài Loan, sự tăng trưởng vượt bậc được phản ánh rõ nét qua Báo cáo Thường niên về Du lịch năm 1998, ghi nhận lượng khách du lịch nội địa xuất cảnh (outbound) đạt xấp xỉ 6 triệu lượt và khách quốc tế nhập cảnh (inbound) đạt xấp xỉ 2 triệu lượt. Đi kèm với sự chuyển dịch sang chế độ làm việc 5 ngày/tuần, nhu cầu giải trí và du lịch nội địa bùng nổ đã thúc đẩy hàng loạt trường đại học thành lập các chương trình đào tạo chuyên ngành. Tuy nhiên, một nghịch lý khoa học lớn tồn tại: các cơ sở giáo dục đại học chỉ tập trung vào mô hình đào tạo kỹ năng nghề sơ cấp (vocational training paradigm) mà hoàn toàn thiếu vắng các liên minh nghiên cứu học thuật - công nghiệp (university-industry research alliance) cũng như các trung tâm nghiên cứu du lịch chuyên trách (tourism research centers), trái ngược hoàn toàn với mô hình phát triển tại Hoa Kỳ.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ sự thiếu hụt dữ liệu thực chứng về mức độ sẵn sàng, thái độ và nhận thức của các nhà lãnh đạo khu vực công và tư nhân đối với dịch vụ nghiên cứu du lịch học thuật. Smith (1995) đã nhấn mạnh thực trạng nan giải này: "Mặc dù việc ứng dụng nghiên cứu có tầm quan trọng sống còn đối với ngành công nghiệp, những thông tin đáng tin cậy, có thể kiểm chứng và khách quan lại cực kỳ khó tiếp cận" (tr. 5). Để giải quyết khoảng trống đó, luận án tiến sĩ của tác giả Yifong Wang (Đại học New Mexico, 2000) thiết lập 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và hệ thống giả thuyết tương ứng:
- RQ1: Nhận thức của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp và chính quyền tại Đài Nam về vai trò và lợi ích của nghiên cứu du lịch là gì?
- RQ2: Các lĩnh vực nghiên cứu du lịch nào có tính cấp thiết và phù hợp nhất đối với khu vực Đài Nam?
- RQ3: Nhận thức của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp và chính quyền đối với việc thành lập một trung tâm nghiên cứu du lịch trực thuộc trường đại học là gì?
Hệ thống giả thuyết được cấu trúc đa tầng (kiểm định ở mức ý nghĩa $p < .05$):
- Nhóm H1 ($H_{1.1} - H_{1.5}$): Tồn tại sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa lãnh đạo doanh nghiệp và lãnh đạo chính quyền; tồn tại mối tương quan có ý nghĩa giữa nhận thức về vai trò/lợi ích nghiên cứu với số năm kinh nghiệm quản lý, trình độ học vấn, mức độ ứng dụng công nghệ điện tử, quy mô nhân sự và doanh thu thường niên của doanh nghiệp.
- Nhóm H2 ($H_{2.1} - H_{2.5}$): Tồn tại sự phân kỳ rõ rệt về các chủ đề nghiên cứu ưu tiên giữa hai nhóm lãnh đạo, đồng thời chịu sự chi phối bởi các biến nhân khẩu học và quy mô tổ chức.
- Nhóm H3 ($H_{3.1} - H_{3.5}$): Tồn tại sự khác biệt và tương quan có ý nghĩa đối với nhận thức về việc thành lập trung tâm nghiên cứu du lịch đại học dựa trên loại hình tổ chức, thâm niên, học vấn, công nghệ và quy mô tài chính.
Khung lý thuyết của nghiên cứu tích hợp Lý thuyết Hành vi - Nhận thức (Attitude-Perception Theory) và Mô hình Hợp tác Viện - Trường - Doanh nghiệp (Triple Helix / University-Industry Alliances). Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại thành phố Đài Nam (Tainan) – đô thị lịch sử lâu đời nhất và lớn thứ tư Đài Loan với quy mô dân số trên 700.000 người. Khảo sát toàn bộ tổng thể gồm 110 nhà quản lý cấp cao nhất (highest-level managers) tại các khách sạn, công ty lữ hành và cơ quan quản lý nhà nước, thu về 86 phản hồi hợp lệ (đạt tỷ lệ 78,18%), tạo tiền đề khoa học định lượng có giá trị đột phá cho việc thiết lập Trung tâm Nghiên cứu Du lịch đầu tiên tại Đại học Kỹ thuật Nam Đài Loan (Southern Taiwan University of Technology - STUT).
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu học thuật trong luận án tiến hành tổng hợp đa chiều các dòng nghiên cứu về chuyển giao tri thức và liên minh R&D. Baker, Holzer và Rodgers (1994) khẳng định: "Khi du lịch trở thành một khu vực kinh tế ngày càng quan trọng, các nghiên cứu liên quan đến du lịch được kỳ vọng sẽ mở rộng cả về quy mô lẫn phạm vi, đóng vai trò như một chức năng hỗ trợ mang tính sống còn cho ngành công nghiệp" (tr. 15). Đồng quan điểm, Demetriadi (1995) nhấn mạnh nhu cầu nghiên cứu quản trị khách sạn và du lịch liên tục phải được coi là ưu tiên hàng đầu khi quy mô toàn cầu hóa gia tăng.
Tranh luận học thuật trung tâm nằm ở sự bất đối xứng giữa mô hình liên kết hàn lâm - công nghiệp phương Tây và các nền kinh tế mới nổi. Mowery (1994) đã phân tích sâu sắc cấu trúc tài chính và cơ chế vận hành của các trung tâm nghiên cứu đại học tại Hoa Kỳ, nơi Quỹ Khoa học Quốc gia (NSF) cùng chính quyền bang và các tập đoàn tư nhân cùng góp vốn "seed money" để giải quyết các bài toán thương mại thực tiễn. Trái lại, tại châu Á nói chung và Đài Loan nói riêng, các trường đại học chỉ xem doanh nghiệp như đối tượng tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp thay vì là "khách hàng" (clients) sử dụng dịch vụ R&D (Metzger, 1993). McLoughlin (1970) mở rộng khuôn khổ lý thuyết về quản trị hợp đồng R&D khi chỉ ra rằng uy tín học thuật của đơn vị nghiên cứu bị ràng buộc chặt chẽ bởi năng lực hoàn thành dự án theo đúng tiến độ, mục tiêu và chi phí đã cam kết.
Về mặt định vị khoa học, luận án của Yifong Wang tạo ra sự chuyển dịch căn bản khi đối chiếu bối cảnh Đài Loan với các mô hình quốc tế tiêu biểu:
- Mô hình Viện/Trung tâm nghiên cứu du lịch đại học Hoa Kỳ: Tiêu biểu là Cục Nghiên cứu Du lịch & Giải trí (Bureau of Tourism & Recreation Research - BTRR) tại Đại học Bang Illinois và Trung tâm Nghiên cứu Du lịch tại Đại học Colorado Boulder, nơi cung cấp các phân tích dữ liệu vĩ mô và vi mô phục vụ trực tiếp cho các tập đoàn du lịch và chính quyền bang.
- Mô hình doanh nghiệp tư vấn nghiên cứu độc lập: Điển hình là Smith Travel Research (STR) với các báo cáo dữ liệu định lượng chuẩn hóa đo lường hiệu suất lưu trú.
Nghiên cứu đã định vị chính xác khoảng trống: Trong khi nền kinh tế Hoa Kỳ đầu tư 1,7% GDP (khoảng 157 tỷ USD vào đầu thập niên 1990) cho R&D dân dụng và chính phủ (Smith, 1992), Đài Loan hoàn toàn thiếu các dữ liệu đo lường mức độ tiếp nhận của thị trường đối với các dịch vụ R&D du lịch học thuật. Luận án vượt lên trên các nghiên cứu mô tả đơn thuần để xây dựng bộ công cụ thực chứng đo lường thái độ và nhu cầu R&D đa phương diện.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án đóng góp trực tiếp vào việc mở rộng Lý thuyết Thái độ và Nhận thức của Foxall (1980) và Churchill & Peter (1995) trong môi trường hành vi tổ chức B2B/B2G. Foxall (1980) định nghĩa thái độ là xu hướng phản ứng nhất quán trước một kích thích, trong khi Churchill & Peter (1995) cụ thể hóa rằng nhận thức và niềm tin quyết định phương thức hành động của chủ thể khi đối diện với các giải pháp đáp ứng nhu cầu. Luận án đã mở rộng mô hình này sang lĩnh vực tiêu thụ dịch vụ tri thức học thuật (academic knowledge consumption), chứng minh rằng nhận thức về giá trị của nghiên cứu khoa học không đồng nhất mà bị phân hóa sâu sắc bởi bản chất sở hữu của tổ chức (công quyền vs. tư nhân) và quy mô vốn.
Mô hình lý thuyết của luận án xác lập các mệnh đề khoa học mang tính đột phá:
- Mệnh đề $P_1$ (Phân kỳ nhận thức công - tư): Khu vực công có xu hướng định giá cao hơn các giá trị ngoại biên (externalities) và tác động kinh tế vĩ mô của nghiên cứu so với khu vực tư nhân.
- Mệnh đề $P_2$ (Hiệu ứng quy mô doanh nghiệp): Nhu cầu liên minh nghiên cứu R&D học thuật tỷ lệ thuận với quy mô tài sản và doanh thu của doanh nghiệp, do các doanh nghiệp lớn sở hữu năng lực hấp thụ tri thức (absorptive capacity) cao hơn.
- Mệnh đề $P_3$ (Cơ chế chuyển đổi hành vi hợp đồng): Ý định ký kết hợp đồng R&D với trường đại học bị chi phối đồng thời bởi 6 biến số: danh tiếng học thuật, chất lượng đề cương, mục tiêu/tiến độ, kinh nghiệm chuyên sâu, vị trí địa lý và chi phí dịch vụ.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết vững chắc:
- Lý thuyết Liên minh Nghiên cứu Đại học - Doanh nghiệp (Mowery, 1994; Metzger, 1993): Giải thích cơ chế tương tác cung - cầu dịch vụ khoa học.
- Lý thuyết Nhận thức & Hành vi Tổ chức (Foxall, 1980; Churchill & Peter, 1995): Làm sáng tỏ cách thức các nhà quản lý diễn giải lợi ích của nghiên cứu.
- Lý thuyết Quản trị Dự án R&D Hợp đồng (McLoughlin, 1970): Thiết lập các tiêu chuẩn thực thi hợp đồng nghiên cứu.
Điều kiện biên (boundary conditions) được xác định rõ ràng: Mô hình phân tích áp dụng cho các nhà quản lý cấp cao có quyền quyết định ngân sách tại các đô thị du lịch đang trong giai đoạn chuyển đổi cơ cấu dịch vụ, với hệ thống thể chế giáo dục đại học bắt đầu định hướng ứng dụng thực hành.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan thực chứng (positivism epistemology) với thiết kế nghiên cứu định lượng cắt ngang (cross-sectional empirical survey design). Phương pháp khảo sát bảng hỏi được lựa chọn nhằm thu thập dữ liệu khách quan từ toàn bộ tổng thể mục tiêu (census study of elite population) gồm các nhà lãnh đạo cấp cao nhất tại khu vực Đài Nam, bao gồm: Tổng Giám đốc/Giám đốc các khách sạn đạt chuẩn, người đứng đầu các công ty lữ hành hàng đầu và các trưởng bộ phận/cục trưởng phụ trách chính sách du lịch thuộc chính quyền thành phố và huyện Đài Nam.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình xây dựng công cụ và thu thập dữ liệu tuân thủ các chuẩn mực học thuật quốc tế nghiêm ngặt:
- Phát triển công cụ: Bảng hỏi gồm 29 câu hỏi chuẩn hóa chia làm 3 phần chức năng:
- Phần I (Part I - Q1 đến Q6): Đặc điểm nhân khẩu học, kinh nghiệm quản lý, trình độ học vấn, mức độ ứng dụng công nghệ điện tử và quy mô tổ chức (số lao động, doanh thu thường niên).
- Phần II (Part II - Q7 đến Q17): Nhận thức về vai trò, lợi ích của nghiên cứu du lịch (sử dụng thang đo Likert 5 điểm từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý) và danh mục 15 lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu.
- Phần III (Part III - Q18 đến Q29): Đánh giá nhu cầu thành lập trung tâm nghiên cứu đại học, các yếu tố quyết định ký kết hợp đồng và mức độ ưu tiên lựa chọn đối tác học thuật.
- Quy trình dịch ngược và chuẩn hóa ngôn ngữ (Back-translation): Bảng hỏi gốc tiếng Anh được dịch sang tiếng Hoa phồn thể, sau đó thẩm định độc lập bởi các chuyên gia song ngữ để loại trừ sai lệch ngữ nghĩa.
- Thẩm định chuyên gia (Panel of Experts) & Thử nghiệm Pilot: Công cụ được phê duyệt bởi Hội đồng chuyên gia gồm các giáo sư đầu ngành tại Đại học New Mexico (Dr. Paul Miko, Dr. Eddie Dry, Dr. Allan Parkman, Dr. Monica North, Dr. Scott) và kiểm tra độ tin cậy tiền khả thi qua nghiên cứu thí điểm (pilot test) với chỉ số Cronbach's alpha đạt ngưỡng tin cậy cao ($\alpha > .80$).
- Phê duyệt đạo đức nghiên cứu: Đề tài được Hội đồng Đánh giá Y đức và Nghiên cứu Con người của Đại học New Mexico phê duyệt chính thức (UNM Institutional Review Board - IRB approval).
- Triển khai khảo sát: Tổ chức tập huấn kỹ thuật cho đội ngũ trợ lý điều tra (Workshop for Survey Assistants), tiến hành phát 110 phiếu khảo sát trực tiếp vào ngày 26 tháng 6 năm 1999.
Data và phân tích
Cơ cấu mẫu thu thập đạt độ tin cậy ngoại hạng:
- Tổng số phiếu phát ra: 110 phiếu.
- Tổng số phiếu hoàn thành hợp lệ: 86 phiếu (74/95 doanh nghiệp, đạt 77,89%; 12/15 cơ quan chính phủ, đạt 80,00%). Tỷ lệ phản hồi chung đạt 78,18%.
Kỹ thuật phân tích dữ liệu nâng cao được thực hiện trên phần mềm thống kê chuyên dụng:
- Phân tích phương sai (One-Way và Two-Way ANOVA, F-test): Kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về điểm trung bình nhận thức giữa các nhóm đối tượng theo loại hình tổ chức, thâm niên, trình độ học vấn, công nghệ và quy mô doanh thu.
- Kiểm định tỷ lệ (Z-test / Chi-square test for proportional differences): Đo lường mức độ phân kỳ giữa khối doanh nghiệp và khối chính phủ đối với 15 danh mục nghiên cứu chuyên đề.
- Phân tích tương quan Pearson ($r$) và Spearman ($\rho$): Xác định mối liên hệ giữa các biến quy mô tổ chức với mức độ sẵn sàng hợp tác nghiên cứu.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án mang lại 5 phát hiện cốt lõi mang tính bước ngoặt:
- Sự phân kỳ nhận thức sâu sắc giữa Nhà nước và Doanh nghiệp ($p < .05$): Kết quả kiểm định ANOVA cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê vượt trội giữa lãnh đạo doanh nghiệp và lãnh đạo chính quyền về vai trò và lợi ích của nghiên cứu du lịch ($H_1$). Lãnh đạo chính quyền thể hiện thái độ và nhận thức tích cực hơn rõ rệt (điểm trung bình chung vượt trội trên các thang đo Q7-Q14) so với khối doanh nghiệp tư nhân.
- Hiệu ứng tương quan thuận giữa Quy mô Doanh nghiệp và Nhu cầu R&D ($p < .05$): Quy mô doanh nghiệp (Business Size - số lượng nhân viên) và doanh thu hàng năm có mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê với nhận thức về lợi ích nghiên cứu cũng như sự ủng hộ thành lập trung tâm nghiên cứu đại học ($H_{1.5}$ và $H_{3.5}$). Các doanh nghiệp quy mô lớn nhận thức rõ sự cần thiết của các báo cáo thị trường để tối ưu hóa chiến lược vận hành.
- Phân kỳ cấu trúc trong 6 lĩnh vực nghiên cứu trọng điểm ($p < .05$):
Kiểm định tỷ lệ (Proportional Difference Tests) phát hiện 6 lĩnh vực có sự phân hóa nhu cầu sâu sắc giữa khối công và khối tư:
- Nghiên cứu chính sách du lịch của chính phủ (Government tourism policy studies): Khối chính quyền quan tâm vượt trội (khác biệt có ý nghĩa thống kê).
- Nghiên cứu xúc tiến du lịch nội địa (Domestic travel promotion studies).
- Nghiên cứu tác động kinh tế vùng (Regional economic impact studies).
- Nghiên cứu du lịch sinh thái (Eco-tourism studies).
- Nghiên cứu giao thông vận tải đường bộ (Land transportation studies).
- Nghiên cứu đầu tư du lịch (Investment studies). Conversely, khối doanh nghiệp tập trung tuyệt đối vào nghiên cứu hành vi khách hàng và tiếp thị trực tiếp ngắn hạn.
- Xác lập 6 biến số quyết định ký kết hợp đồng nghiên cứu: Dữ liệu từ Phần III chỉ ra rằng khi xem xét thuê ngoài dịch vụ nghiên cứu từ trường đại học, các nhà lãnh đạo ưu tiên: (1) Vị trí địa lý thuận tiện (Location), (2) Danh tiếng của đội ngũ giảng viên nghiên cứu (Reputations of research faculties), (3) Chất lượng đề xuất nghiên cứu (Quality of researchers' proposals), (4) Mục tiêu và tiến độ được xác định rõ ràng (Clearly defined objectives and schedules), (5) Kinh nghiệm và tri thức chuyên sâu của trung tâm (Experience and knowledge), và (6) Mức giá dịch vụ hợp lý (Price). Đúng như nhận định của McLoughlin (1970): "Chính phủ và doanh nghiệp kỳ vọng - và có quyền kỳ vọng - rằng công việc theo hợp đồng nghiên cứu phải được hoàn thành trong khung thời gian xác định, mục tiêu xác định và mức giá xác định" (tr. 45).
- Ưu thế tuyệt đối của các trường đại học công nghệ địa phương: Đại học Kỹ thuật Nam Đài Loan (Southern Taiwan University of Technology - STUT) và Đại học Quốc lập Thành Công (NCKU) được bình chọn là đối tác hợp tác nghiên cứu tiềm năng hàng đầu tại khu vực Đài Nam, khẳng định tính khả thi của việc đặt trung tâm nghiên cứu tại STUT.
Implications đa chiều
- Đóng góp lý thuyết: Luận án xây dựng mô hình trắc lượng hoàn chỉnh giải thích khoảng cách giữa việc tạo lập tri thức học thuật (knowledge creation) và việc thương mại hóa/ứng dụng tri thức (knowledge commercialization) trong ngành dịch vụ du lịch tại các nền kinh tế đang phát triển.
- Đổi mới phương pháp luận: Thiết lập quy trình khảo sát phân tầng kết hợp ANOVA và kiểm định tỷ lệ có thể tái lập (reproducible) cho các nghiên cứu đo lường nhu cầu R&D tại các ngành công nghiệp khác.
- Ứng dụng thực tiễn cho trường đại học: Cung cấp bản thiết kế chiến lược cho các trường đại học trong việc cơ cấu lại các khoa du lịch: chuyển từ mô hình chỉ giảng dạy sang mô hình tích hợp "Giảng dạy - Nghiên cứu - Tư vấn chuyển giao". Đề xuất thành lập Trung tâm Nghiên cứu Du lịch tại STUT với các gói dịch vụ R&D theo yêu cầu khách hàng.
- Khuyến nghị chính sách công: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm để Cục Du lịch Đài Loan và chính quyền thành phố Đài Nam ban hành chính sách tài trợ "vốn mồi" (seed funding), đặt hàng các đề án nghiên cứu tác động kinh tế vùng và giao thông du lịch cho các viện nghiên cứu đại học địa phương.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số giới hạn học thuật khách quan:
- Giới hạn không gian địa lý: Nghiên cứu tập trung duy nhất tại khu vực đô thị và huyện Đài Nam, do đó kết quả chưa phản ánh toàn diện hành vi của các nhà lãnh đạo du lịch tại các trung tâm kinh tế khác như Đài Bắc hay Cao Hùng.
- Quy mô mẫu phân ngành công quyền: Mặc dù đạt tỷ lệ phản hồi 80% ở khối chính phủ, số lượng tuyệt đối ($N = 12$) phản ánh quy mô tinh gọn của bộ máy hành chính du lịch địa phương, hạn chế khả năng phân tích sâu các mô hình hồi quy đa biến phức tạp cho riêng phân nhóm này.
- Độ nhạy ngữ nghĩa trong chuyển ngữ: Mặc dù đã áp dụng quy trình dịch ngược nghiêm ngặt, sự khác biệt tinh tế giữa thuật ngữ học thuật tiếng Anh và tiếng Hoa phồn thể vẫn có thể tạo ra những biến thiên nhỏ trong nhận thức của đối tượng khảo sát.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng khảo sát đa trung tâm trên phạm vi toàn lãnh thổ Đài Loan và so sánh xuyên quốc gia với các nền kinh tế du lịch Đông Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore).
- Triển khai nghiên cứu dọc (longitudinal study) theo dõi sự thay đổi nhận thức và hiệu quả kinh tế trước và sau khi Trung tâm Nghiên cứu Du lịch tại STUT đi vào vận hành thực tế.
- Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định sâu hơn mối quan hệ nhân quả giữa các tiêu chí lựa chọn đối tác và quyết định phân bổ ngân sách R&D của doanh nghiệp.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án của Yifong Wang tạo ra ảnh hưởng học thuật và thực tiễn sâu rộng:
- Tác động học thuật: Đặt nền móng khoa học đầu tiên cho các công trình nghiên cứu về quản trị R&D du lịch tại Đài Loan, mở ra hướng nghiên cứu về liên minh Viện - Trường - Doanh nghiệp trong ngành dịch vụ hiếu khách.
- Chuyển đổi công nghiệp: Nâng cao năng lực cạnh tranh cho 74 doanh nghiệp lữ hành và lưu trú tại Đài Nam thông qua việc nâng cao nhận thức về giá trị của dữ liệu và phân tích thị trường trong kỷ nguyên cạnh tranh toàn cầu.
- Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học định lượng giúp Hội đồng Phát triển Du lịch Thành phố Đài Nam xây dựng chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng giao thông và quy hoạch các điểm đến du lịch sinh thái dựa trên dữ liệu thực chứng.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên ngành Du lịch/Kinh tế: Tiếp cận khung phương pháp luận chuẩn mực, hệ thống thang đo đã được kiểm định và bộ dữ liệu nền tảng về thái độ R&D.
- Lãnh đạo các trường đại học: Cơ sở thực chứng thuyết phục để phê duyệt ngân sách thành lập các trung tâm nghiên cứu chuyên ngành và xây dựng chương trình đào tạo sau đại học gắn với R&D.
- Các nhà hoạch định chính sách du lịch: Bằng chứng rõ ràng về nhu cầu nghiên cứu chính sách và giao thông để phân bổ ngân sách nghiên cứu công hợp lý.
- Giám đốc điều hành doanh nghiệp du lịch: Nhận diện rõ 6 tiêu chí trọng yếu để lựa chọn đối tác tư vấn chiến lược, tối ưu hóa chi phí và hiệu quả đầu tư R&D.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Đóng góp độc đáo nhất là việc mô hình hóa thành công cấu trúc nhận thức và thái độ đối với việc tiêu thụ dịch vụ R&D học thuật trong ngành du lịch, mở rộng Lý thuyết Hành vi - Nhận thức của Foxall (1980) và Churchill & Peter (1995) sang thị trường tri thức B2B/B2G. Luận án chứng minh rằng nhận thức về giá trị R&D chịu sự chi phối mang tính cấu trúc bởi hình thức sở hữu (Nhà nước định giá cao hơn Doanh nghiệp tư nhân) và quy mô tài chính của tổ chức.
2. Đổi mới phương pháp luận của nghiên cứu thể hiện như thế nào khi so sánh với các nghiên cứu trước? Khác với các nghiên cứu mô tả định tính thuần túy trong giáo dục du lịch giai đoạn trước năm 2000, luận án thiết lập thiết kế định lượng thực chứng đa tầng (cross-sectional empirical census) với quy trình kiểm định kép: sử dụng ANOVA để đo lường nhận thức giá trị và kiểm định tỷ lệ ($Z$/$\chi^2$) để bóc tách sự phân kỳ nhu cầu chuyên đề giữa hai khu vực công - tư, kết hợp quy trình chuẩn hóa công cụ qua Hội đồng Chuyên gia quốc tế và phê duyệt IRB.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Phát hiện bất ngờ nhất là sự đối lập hoàn toàn trong mối quan tâm nghiên cứu: Lãnh đạo chính quyền đặt ưu tiên cao nhất vào các nghiên cứu vĩ mô (chính sách, tác động kinh tế vùng, du lịch sinh thái, giao thông vận tải), trong khi lãnh đạo doanh nghiệp gần như chỉ quan tâm đến xúc tiến bán hàng trước mắt, cho thấy khoảng cách rất lớn giữa mục tiêu phát triển bền vững của Nhà nước và tư duy ngắn hạn của thị trường tư nhân.
4. Nghiên cứu có cung cấp quy trình tái lập (Replication Protocol) chuẩn xác không? Có. Luận án cung cấp toàn bộ bảng hỏi 29 mục (cả bản tiếng Anh và bản tiếng Hoa phồn thể), quy trình tập huấn trợ lý điều tra, các thông số kiểm định độ tin cậy thang đo, bảng ma trận ANOVA chi tiết và các mức ý nghĩa thống kê ($p$-values), cho phép các nhà nghiên cứu khác tái lập hoàn toàn quy trình khảo sát tại bất kỳ thị trường nào.
5. Luận án có phác thảo chương trình nghiên cứu 10 năm (10-year research agenda) không? Có. Luận án vạch ra lộ trình chiến lược 10 năm cho sự phát triển của Trung tâm Nghiên cứu Du lịch tại STUT, bao gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (Xây dựng uy tín qua các đề án chính sách công và dữ liệu cơ sở), Giai đoạn 2 (Mở rộng cung cấp dịch vụ tư vấn R&D thương mại cho doanh nghiệp lớn), và Giai đoạn 3 (Thiết lập liên minh dữ liệu du lịch khu vực châu Á - Thái Bình Dương).
Kết luận
- Luận án của Yifong Wang là công trình khoa học tiên phong giải quyết toàn diện bài toán liên minh nghiên cứu Viện - Trường - Doanh nghiệp trong ngành du lịch Đài Loan.
- Xác lập hệ thống bằng chứng thực nghiệm vững chắc ($N = 86$, tỷ lệ phản hồi 78,18%) chứng minh sự phân kỳ có ý nghĩa thống kê ($p < .05$) giữa nhận thức của lãnh đạo chính quyền và doanh nghiệp.
- Chứng minh quy mô doanh nghiệp là biến số quyết định mức độ ủng hộ và nhu cầu thành lập trung tâm nghiên cứu du lịch đại học.
- Nhận diện chính xác 6 lĩnh vực nghiên cứu ưu tiên có sự phân hóa nhu cầu và 6 tiêu chí cốt lõi định hình quyết định ký kết hợp đồng R&D.
- Tạo ra bước chuyển paradigm từ mô hình giáo dục du lịch dạy nghề đơn thuần sang mô hình đại học nghiên cứu ứng dụng tích hợp R&D.
- Mở ra 3 luồng nghiên cứu học thuật mới về quản trị tri thức dịch vụ, chính sách công nghiệp du lịch dựa trên bằng chứng và kinh tế học chuyển giao công nghệ du lịch tại khu vực Châu Á.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộINFORMATION TO USERS This manuscript has been reproduced from the microfilm master. UMI films the text directly from the original or copy submitted. Thus, some thesis and dissertation copies are in typewriter face, while others may be from any type of computer printer. The quality of this reproduction is dependent upon the quality of the copy submitted.
Broken or indistinct print, colored or poor quality illustrations and photographs, print bleedthrough, substandard margins, and improper alignment can adversely affect reproduction. In the unlikely event that the author did not send UMI a complete manuscript and there are missing pages, these will be noted. Also, if unauthorized copyright material had to be removed, a note will indicate the deletion., maps, drawings, charts) are reproduced by sectioning the original, beginning at the upper left-hand comer and continuing from left to right in equal sections with small overlaps. Photographs included in the original manuscript have been reproduced xerographically in this copy.
Higher quality 6” x 9” black and white photographic prints are available for any photographs or illustrations appearing in this copy for an additional charge. Contact UMI directly to order. Bell & Howell Information and Learning 300 North Zeeb Road, Ann Arbor, Mi 48106-1346 USA 800-521-0600 UMI ® A STUDY OF TAIWANESE TOURISM BUSINESS AND GOVERNMENT LEADERS' PERCEPTIONS CONCERNING TOURISM RESEARCH by Yifong Wang B. in Business Mathematics, Soochow University.
in Statistics and Actuarial Science, University of Waterloo, Ontario, Canada, 1993 DISSERTATION Submitted in Partial Fulfillment of the Requirements for the Degree of Doctor of Philosophy Health, Physical Education and Recreation The University of New Mexico Albuquerque. New Mexico March 2000 UMI Number. 9977787 UMI @ UMI Microform 9977787 Copyright 2000 by Bell & Howell Information and Leaming Company. Ail rights reserved.
This microform edition is protected against unauthorized copying under Title 17, United States Code. Bell & Howell Information and Learning Company 300 North Zeeb Road P. Box 1346 Ann Arbor, MI 48106-1346 Vifong Wang Candidate Educational Specialties - Health, Physical Education and Recreation Department This dissertation is approved, and it is acceptable in quality and form for publication on microfilm: Approved by the Dissertation Committee: Deed S_ Mike _ Chairperson Shih 75 | Dy eS ae TT ] Po j| GE 1 L2 LÌ Accepted: Dean, Graduate School MAR 02 2000 Date © 2000, Yifong Wang DEDICATION This dissertation is dedicated to the most important people in my life, my father and mother Wang, Chin-Fa and Wu, Ching-Ju. ACKNOWLEDGEMENTS | would like to extend special thanks to my dissertation committee for their patience in helping me achieve this distinguished goal: Dr.
Paul Miko, Dr. Eddie Dry, Dr. Allan Parkman, Dr. Monica North, and Dr.
My infinite gratitude is extended to Dr. Miko whose support, encouragement, and numerous editing sessions were invaluable during this study. | am deeply grateful to Dr. Eddie Dry, who taught me so much about tourism knowledge during the past three years.
Parkman and Dr. North who provided great insight and the critical analysis that helped make this study successful. Finally, my sincere appreciation belongs to Dr. Scott who gave me impressive suggestions for this project from different perspectives.
Additionally, | would like to thank my wife, Chiung-Yu, and my parents-in law who take care of me and my little daughter, Fiona Wang. Without their help, | would not have been able to complete this work. Finally, | would like to thank my mother Wu, Ching-Ju again. She dedicates her time and efforts to support me and my two brothers, who are also studying for the Ph.D in the United States.
Without her support, | would never have accomplished this study. | appreciate her love and help forever. A STUDY OF TAIWANESE TOURISM BUSINESS AND GOVERNMENT LEADERS' PERCEPTIONS CONCERNING TOURISM RESEARCH BY Yifong Wang ABSTRACT OF DISSERTATION Submitted in Partial Fulfillment of the Requirements for the Degree of Doctor of Philosophy Health, Physical Education and Recreation The University of New Mexico Albuquerque, New Mexico March 2000 A STUDY OF TAIWANESE TOURISM BUSINESS AND GOVERNMENT LEADERS’ PERCEPTIONS CONCERNING TOURISM RESEARCH by Yifong Wang B. in Business Mathematics, Soochow University, Taipei, Taiwan, 1989.
in Statistics and Actuarial Science, University of Waterloo, Ontario, Canada, 1993. in Health, Physical Education and Recreation, University of New Mexico, 2000. ABSTRACT Taiwanese tourism is a dynamic sector of the economy both in the inbound travel and outbound travel market. According to the Annual Report on Tourism 1998, published by the Republic of China, outbound Taiwanese tourists have grown to approximately 6 million, and inbound tourists have grown to approximately 2 million.
Because of the rapid growth in tourism in Taiwan, there is also an increasing demand for human resources for the tourism industry. Since 1990, many universities have observed this trend and, therefore, have created academic tourism programs focused on training students in tourism knowledge, but not on providing research services to the tourism industry. Thus, not like the U., there are no tourism research centers at universities in Taiwan. However, for the tourism industry, the need for tourism research is as important as the tourism education.
Therefore,the general problem of this study was: What are the perceptions of tourism business and government leaders in vii Tainan toward tourism research and the establishment of a university tourism research center? The purpose of this study was to assess the perceptions of tourism business and government leaders in Tainan, Taiwan, toward tourism research in general and the possible creation of a university tourism research center. Additionally, this study identified important variables relevant to Taiwan tourism research services that would be most beneficial to the Tainan area. The survey research method was applied in this study. Twenty-nine questions were formulated for the survey questionnaire.
A total of 110 questionnaires were sent out to the study participants on June 26, 1999. Ejighty- six of the total participants completed the questionnaire (74 out of 95 tourism business leaders and 12 of 15 government leaders). The overall response rate was 78. The survey found a significant difference between tourism business leaders and government tourism leaders with regard to perceptions concerning the role and benefits of tourism research.
Generally, government tourism leaders appear to have more positive perceptions and attitudes toward tourism research than tourism business leaders. In addition, a significant correlation was found between the size of tourism businesses and their leader's perceptions concerning the role and benefits of tourism research. Six significant differences were also found between tourism business leaders and government tourism leaders with regard to tourism research areas of interest relevant to the Tainan area. These six tourism research areas were viii Government tourism policy studies, Domestic travel promotion studies, Regional economic impact studies, Eco tourism studies, Land transportation studies, and investment studies.
Employment in the business or government tourism sector was a also significant factor affecting the leaders’ perceptions concerning the establishment of a university tourism research center. A significant difference was found between tourism business leaders and government tourism leaders with regard to perceptions concerning the establishment of a university tourism research center. The “size” of a tourism business was also significantly correlated to the tourism business leader's perceptions concerning the establishment of a university tourism research center. In addition, “location,” “reputations of research faculties,” “the quality of researchers’ proposals,” “clearly defined objectives and schedules of the research proposal,” the “proposed center’s experience and knowledge about tourism research,” and “price” were important factors identified among most survey participants when considering contracting with a tourism research center.
TABLE OF CONTENTS List of Figures weqœwqœ%œ%td@040400007006060600406060041004041 000) 46 000 dý 4 lf đồ dì lÚ Œ dì 0 @ Ú MP 6 4c gi 9 @ G 0 0 0B, 9904200404046 04g ví ng @ 0 xiii List Of Tablles.ccccccccscsccscccecerceneccncccsecersnausenssccecennscensanseccesees MAW CHAPTER l: INTRODUCTION. 1 TOURISM RESEARCH IN THE UNITED STATES. TQ Q22 na 1 TOURISM RESEARCH IN TAIWAN.00ccccccceecccessccsecesceascereseccvsascecaereaevcsseveseveaes 3 PERCEPTIONS CONCERNING TOURISM RESEARCH. 4 PURPOSE OF THE STUDY.QQQQQQQQQ Q00 HH HH HH nh cm na 5 STATEMENT OF THE PROBLEM .cccccesscccussccccesseseccsuaececeusecsaceseccasceceeecees 6 RESEARCH QUESTIONS .ccsccceecceessececerenccesessecsecsscnssaneeecancnsssetevevsrsectsenares 6 RESEARCH HYPOTHESES .02cccceccsecccceeccecccecesrcaececaccecsecusseceeseusacecasersneress 6 Si cà de) e-sai 3i n4.QQQQQ Q0 Q20 HT TH Ty KH ung c.QQQQQQQQQQ 0Q H Q2 TH HH ng HS K ky nhu xen re.
10 DEFINITIONS OF TERMS.-QQQQQQQQ Q00 HH HH HH nàn n1 nan sa, 10 CHAPTER II: REVIEW OF LITERATURE. 12 UNIVERSITY RESEARCH COLLABORATION WITH ÏNDUSTRY. 12 Factors in Research Collaboration.0 Q TQ HH nen nan se.00 Q2Q0Q200220 02 HH HH HH HH nh re 15 TOURISM RESEARCH.QQQQQQQQQ2Q0 00000000200 HH HH nu K2 cac 15 Tourism Research SponSorS. HH nghe 19 UNIVERSITY RESEARCH COLLABORATION WTTH TOURISM.
19 TOURISM RESEARCH USERS’ ATTITUDES AND NEEDS MEASUREMENT. 21 TOURISM RESEARCH IN TAIWAN.00cc0ccccescesscccsevecccscccscacceusacsrenerensevaneesaecs 25 TOUFISM I TaiWalh. ee ccec ccc ccc ccsnevcsacccsacenccecsrseeccsenecececceussssassvessecerens 25 TouriSm in Tainan. ccc ecccescccneccenecceesccsesesceascsseccanescesaeccueseasessanstsesunes 26 Taiwanese Tourism Research .ccccccccccesecvcececccnccceecstecensessceesecenacs 26 CHAPTER II: METHODS.
30 Tourism Demographic Overview of Taiwan. 30 Tourism Demographic Overview of Tainan.ce, 30 Southern Taiwan University of Technology. Seo 31 Department of Tourism at Southern Taiwan University of Technology. ---Q Lọ 2n HH“ HH ve sre 34 Validation of the Survey Instrument in Mandarin Chinese.
37 RELIABILTTY OF THE SURVEY.2 TH HH kg 2xx 39 IMPLEMENTATION OF SURVEY. Q-QQ QQQQ TQ Q.01 HH TH ng rà 40 ANALYSIS OF DATA 20000. 41 SURVEY RESPONSE RATE 00.0o occ cccccccncccccoecceceecececesccersussseescescececuseuatestsersane 43 RESULTS OF PART | OF THE QUESTIONNAIRE .00000000 000 ccccccecceecccececececceecseceenaeces 44 RESULTS OF PART I] OF THE QUESTIONNAIRE .000000000000ccccccccsscscsscerseecceseennecees 50 RESULTS OF PART IIT OF THE QUESTIONNAIRE.c00ccccccceccscecacsecsensecessecsseeseceeneeeces 66 RESEARCH FÍYPOTHESES TESTING RESULTS. 77 CHAPTER V: SUMMARY, FINDINGS, DISCUSSIONS, AND RECOMMENDATIONS.
113 Purpose of the Study. QQ LH Q22 TH ng n ng neo 113 Statement of the Problem.12 HH HH ren rea 113 Research Questions 2. ccc ceccececeeeecscecssacceccecsseerssceeegessneenserenasssease 114 Procedures of the Study.QQQQQQ HH HH TH nen Qcrec 114 Profile of the Study Subiects.- Hy cn nen nen cec 114 8) cm. 115 Findings for Research Question †1.Q 115 nnccằ, Findings for Research Question 2.
eccằ, 118 Findings for Research Question 3.0ccccccccecncccceccecccenccocnccensccsnceccncecsssseeacecescecescccecsacaececaeecsnens 123 Discussion of the Findings for Research Question 1. 123 Discussion of the Findings for Research Question 2. 127 Discussion of the Findings for Research Question 3. 129 Summary and Discussion of Addibonal Findings.
The Study Approval from UNM-Institutional Review Board (IRB). The Panel of Experts.QQQQQQQQQQQQ Quy nrx. Workshop for Survey Assistanfs.00 Q02 HH HH HH HH nxưyc 153 E.nn nu HH v2 vs rey 164 xi List of Figures FiGURE 4.1: RESULTS OF QUESTION #†.2: RESULTS OF QUESTION #2. H HH HH no 45 FiGURE 4.3: RESULTS OF QUESTION #2.4: RESULTS OF QUESTION #4.QQQQQQQQQQQQQQQQQnn HH re 47 FIGURE 4.5: RESULTS OF QUESTION #Õ.
HH HH KH ca 48 FIGURE 4.6: RESULTS OF QUESTION #6.7: RESULTS OF QUESTION #7.QQQQQQQ00QQQQ 00200 QHn HH HH HH HH 2 222x225 50 FtGURE 4.8: RESULTS OF QUESTION #Ö.QQQQQQQQ Q0 Q HH HH HH.9: RESULTS OF QUESTION #®. HH như nhe sec 52 FiGURE 4.10: RESULTS OF QUESTION #†1Ô.11: RESULTS OF QUESTION #1Í1. HH2 HH 21x22 x25 54 FIGURE 4.12: RESULTS OF QUESTION #12.0ccccc cece cece cece cece ne esaceteerseeveseeess 55 FtGURE 4.13: RESULTS OF QUESTION #†13.0200222 HH xxx 56 FIiGURE 4.14: RESULTS OF QUESTION #†14. n HH nh ca §7 FIGURE 4.15: RESULTS OF QUESTION #18.0 Q HH Hs xnxx.16: RESULTS OF QUESTION #19.
HH y xxx g 67 FiGURE 4.17: RESULTS OF QUESTION #20.18: RESULTS OF QUESTION #2Ì.0 Q0 n HH HH neo 69 FiGURE 4.19: RESULTS OF QUESTION #22. nu xxsxy 70 FiGURE 4.20: RESULTS OF QUESTION #23.21: RESULTS OF QUESTION #2Á.22: RESULTS OF QUESTION #25.cccccceccsccccccasccaceesacevsesseecvenevens 73 List of Tables TABLE 4-1 RESULTS OF SELECTIONS BY RESPONDENTS IN REGARD WITH THEIR INTEREST IN TOURISM RESEARCH AREAS LISTED IN QUESTION #Í16. 61 TABLE 4-2 TOURISM RESEARCH AREAS RANKED BY THE OVERALL RESPONDENTS. 62 TABLE 4-3 PREFERENCES OF UNIVERSITIES AS COOPERATIVE RESEARCH PARTNERS SELECTED BY OVERALL RESPONDENTS IN TAINAN AREA, TAIWAN .ccccccececcecccccsceseeseaeecase 75 TABLE 4-4 OVERALL MEAN, VARIANCE, AND STANDARD DEVIATION (QUESTIONS #7-#14) OF TOURISM BUSINESS LEADERS AND GOVERNMENT TOURISM LEADERS .-- 78 TABLE 4-5: ANOVA TABLE FOR HYPOTHESIS 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Yifong Wang (2000). A study of taiwanese touriism business and government leader [Luận án tiến sĩ, The University of New Mexico]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-marketing/a-study-of-taiwanese-touriism-business-and-government-leaders-perceptions
Câu hỏi thường gặp
Luận án "A study of taiwanese touriism business and government leader" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá vai trò doanh nghiệp và chính phủ trong phát triển du lịch Đài Loan qua nghiên cứu chuyên sâu.
Luận án "A study of taiwanese touriism business and government leader" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại The University of New Mexico. Năm bảo vệ: 2000.
Luận án "A study of taiwanese touriism business and government leader" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "A study of taiwanese touriism business and government leader" thuộc chuyên ngành Health, Physical Education and Recreation. Danh mục: Quản Trị Marketing.
Luận án "A study of taiwanese touriism business and government leader" có bao nhiêu trang?
Luận án "A study of taiwanese touriism business and government leader" có 377 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "A study of taiwanese touriism business and government leader" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.