Luận án nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm ớt vùng đồng bằng sông Cửu Long - Nguyễn Thị Thu An
Nghiên cứu luận án tiến sĩ về chiến lược quản trị kinh doanh nhằm nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm ớt tại đồng bằng sông Cửu Long.
Quản trị kinh doanh
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
166
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị ớt Đồng bằng sông Cửu Long
Chuỗi giá trị ớt vùng Đồng bằng sông Cửu Long cần được cải thiện để đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế. Nghiên cứu tập trung vào sản xuất ớt tại ba tỉnh Đồng Tháp, An Giang và Tiền Giang, nơi có diện tích và sản lượng lớn nhất. Ớt Chỉ Thiên chiếm 90% diện tích và 91,4% sản lượng. Thị trường tiêu thụ chính là Trung Quốc, với yêu cầu chất lượng đa dạng giữa châu Á và châu Âu. Sự phân tán trong sản xuất và tập trung ở khâu trung gian tạo ra thách thức cho giá trị gia tăng.
1.1. Thị trường tiêu thụ ớt và yêu cầu chất lượng
Thị trường ớt tập trung vào Trung Quốc, châu Á và châu Âu. Mỗi khu vực có tiêu chuẩn chất lượng khác nhau, ảnh hưởng đến khâu chế biến và xuất khẩu. Nhu cầu tăng cao cho sản phẩm có giá trị gia tăng như bột ớt, nước sốt. Nông dân và doanh nghiệp cần điều chỉnh quy trình để đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
1.2. Thực trạng sản xuất và chế biến ớt
Sản xuất ớt phân tán, thiếu liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp. Hiệu quả kỹ thuật và phân phối nguồn lực còn thấp. Chế biến chủ yếu ở dạng thô, chưa tận dụng công nghệ hiện đại. Hợp tác xã và tổ hợp tác đóng vai trò hạn chế trong việc nâng cao giá trị sản phẩm.
1.3. Vai trò của các tác nhân trung gian
Thương lái và chủ vựa giữ vị thế độc quyền trong khâu thu mua. Họ yêu cầu vốn và kinh nghiệm để tham gia thị trường. Sự thiếu minh bạch trong chuỗi giá trị làm giảm lợi nhuận cho nông dân. Cải thiện liên kết giữa các khâu là cần thiết để tối ưu hóa lợi ích.
II.Tăng giá trị gia tăng sản phẩm ớt trong chuỗi
Nâng cấp chuỗi giá trị ớt đòi hỏi áp dụng công nghệ chế biến, mở rộng thị trường và đào tạo kỹ thuật. Sản phẩm ớt chế biến sâu như bột, nước sốt, gia vị đóng gói đang được ưa chuộng. Tăng cường liên kết giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp giúp tối ưu hóa quy trình.
2.1. Hiệu quả sản xuất và phân phối nguồn lực
Hiệu quả kỹ thuật và phân phối nguồn lực còn thấp do lãng phí đầu vào. Áp dụng mô hình DEA và phân tích hiệu quả tài chính giúp đánh giá chính xác. Cần tối ưu hóa quy mô sản xuất để giảm chi phí và tăng lợi nhuận.
2.2. Vai trò của hợp tác xã và tổ hợp tác
Hợp tác xã đóng vai trò trung gian giữa nông dân và thị trường. Tăng cường năng lực quản lý và tiếp cận công nghệ giúp nâng cao giá trị sản phẩm. Hỗ trợ tổ hợp tác trong sản xuất tập trung là giải pháp bền vững.
2.3. Công nghệ chế biến và xuất khẩu
Chế biến sâu là chìa khóa để gia tăng giá trị. Đầu tư vào công nghệ sấy khô, chiết xuất tinh dầu ớt và bảo quản lạnh mở ra cơ hội xuất khẩu. Thị trường châu Âu yêu cầu chứng nhận an toàn thực phẩm và quy trình sản xuất rõ ràng.
III.Giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị ớt Đồng bằng sông Cửu Long
Các giải pháp tập trung vào cải thiện liên kết, đào tạo kỹ thuật và xây dựng thương hiệu. Hỗ trợ từ chính quyền địa phương và tổ chức phi chính phủ giúp nông dân tiếp cận thị trường quốc tế.
3.1. Cải thiện liên kết sản xuất và tiêu thụ
Thiết lập hợp đồng bao tiêu giữa doanh nghiệp và nông dân. Tăng cường minh bạch thông tin giá cả và chất lượng. Hỗ trợ xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc để đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
3.2. Đào tạo nông dân và hợp tác xã
Đào tạo về kỹ thuật canh tác, bảo quản và chế biến ớt. Hợp tác xã cần được trang bị kiến thức về thị trường và công nghệ. Chương trình hỗ trợ tài chính giúp nông dân tiếp cận vốn sản xuất.
3.3. Xây dựng thương hiệu và thị trường quốc tế
Tạo dựng thương hiệu ớt đặc sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tham gia hội chợ quốc tế để mở rộng thị trường. Áp dụng chứng nhận hữu cơ và GlobalGAP để tăng uy tín sản phẩm.
IV.Thách thức và cơ hội trong phát triển chuỗi giá trị ớt
Thị trường quốc tế đòi hỏi tiêu chuẩn cao, trong khi nông dân thiếu vốn và kỹ thuật. Chính sách hỗ trợ chưa đồng bộ. Tuy nhiên, nhu cầu ớt chế biến sâu đang tăng, mở ra cơ hội cho doanh nghiệp.
4.1. Rào cản tài chính và kỹ thuật
Nông dân gặp khó trong tiếp cận vốn đầu tư và công nghệ. Thiếu máy móc bảo quản và chế biến làm giảm giá trị sản phẩm. Hợp tác xã cần hỗ trợ về kỹ thuật và quản lý.
4.2. Yêu cầu thị trường quốc tế
Thị trường châu Âu và Mỹ yêu cầu tiêu chuẩn cao về an toàn thực phẩm. Quy trình sản xuất phải minh bạch và có chứng nhận. Đầu tư vào kiểm tra chất lượng là cần thiết.
4.3. Chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương
Chính quyền cần xây dựng chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu. Hỗ trợ xây dựng kho lạnh, trung tâm chế biến tập trung. Tạo điều kiện cho hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn và thị trường.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (166 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN THỊ THU AN CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM ỚT VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số chuyên ngành: 62 34 01 02 2021 Luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN THỊ THU AN CHIẾN LƯỢC NÂNG CẤP CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM ỚT VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số chuyên ngành: 62 34 01 02 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS VÕ THỊ THANH LỘC 2021 Luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh LỜI TRI ÂN Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô Khoa Kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập, thu thập, xử lý số liệu và viết báo cáo luận án. Xin cảm ơn Lãnh đạo Khoa Sau đại học, Lãnh đạo Bộ môn Quản trị kinh doanh đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. Võ Thị Thanh Lộc đã tận tâm hướng dẫn, góp ý và định hướng chuyên môn, luôn động viên tinh thần giúp tôi hoàn thành luận án này.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả nông dân, thương lái, chủ vựa, người bán lẻ, công ty, cơ sở sản xuất kinh doanh ớt, cán bộ quản lý tỉnh An Giang, Tiền Giang, Đồng Tháp đã nhiệt tình cung cấp thông tin quý báu cho tôi thực hiện luận án. Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ, đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi học tập. Cuối cùng, xin cám ơn gia đình đã luôn yêu thương, ủng hộ, động viên, giúp đỡ để tôi sự học tập cũng như hoàn thành luận án. Xin chân thành cảm ơn!!! Cần Thơ, ngày ….
tháng …… năm 2021 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu An Luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phú -------o0o------- LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án “Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm ớt vùng đồng bằng sông Cửu Long” là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các kết quả trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Cần Thơ, ngày …. tháng …… năm 2021 Người hướng dẫn Nghiên cứu sinh PGS.TS Võ Thị Thanh Lộc Nguyễn Thị Thu An Luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh TÓM TẮT Đề tài “Chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm ớt vùng đồng bằng sông Cửu Long” được thực hiện nhằm giúp các nhà quản lý địa phương cũng như các tác nhân tham gia chuỗi hiểu rõ hơn thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ cũng như yêu cầu thị trường trong và ngoài nước về sản phẩm ớt.
Từ đó có những chiến lược và giải pháp nâng cấp phù hợp góp phần phát triển ổn định ngành hàng ớt vùng đồng bằng sông Cửu Long. Với mục tiêu trên, 389 quan sát mẫu được phỏng vấn bao gồm các tác nhân, nhà hỗ trợ và các bên tham gia trong chuỗi giá trị ớt vùng đồng bằng sông Cửu Long: Nông dân trồng ớt, thương lái, chủ vựa, công ty xuất khẩu, cơ sở chế biến sản phẩm giá trị gia tăng từ ớt, nhà bán lẻ, nhà hỗ trợ và thúc đẩy chuỗi và hợp tác xã/tổ hợp tác. Ba tỉnh Đồng Tháp, An Giang và Tiền Giang có diện tích và sản lượng ớt lớn nhất vùng, đặc biệt là ớt Chỉ Thiên (đại diện 90% diện tích và 91,4% sản lượng ớt của vùng) cũng như có vùng chuyên canh ớt lớn nhất vùng đồng bằng sông Cửu Long được chọn làm địa bàn nghiên cứu. Qua lược khảo tổng quan và lược khảo chi tiết các nghiên cứu về chuỗi giá trị nông sản nói chung và ớt nói riêng, khung nghiên cứu được đề xuất.
Các nghiên cứu định tính và định lượng lần lượt được sử dụng để giải quyết các mục tiêu của luận án cũng như trả lời các câu hỏi nghiên cứu. Các phương pháp phân tích chính được ứng dụng trong nghiên cứu bao gồm: phân tích và nâng cấp chuỗi giá trị bằng bộ công cụ của GTZ (2007), mô hình màng bao dữ liệu (DEA), hàm Tobit và phân tích hiệu quả tài chính. Một số kết quả chính của nghiên cứu bao gồm: Sản phẩm ớt được tiêu thụ chủ yếu ở thị trường Châu Á và Châu Âu với yêu cầu chất lượng không giống nhau. Thị trường tiêu thụ chính sản phẩm ớt của vùng là Trung Quốc bao gồm ớt tươi và ớt khô.
Ngoài ra, độ tập trung thị trường ở ba khâu trong chuỗi có sự khác biệt: người trồng ớt phân tán không tập trung và gần như không có rào cản về mặt tài chính và kỹ thuật. Ngược lại, khâu trung gian gồm hai tác nhân tham gia là thương lái, chủ vựa thì có độ tập trung cao hơn, thị trường tiêu thụ ớt vùng đồng bằng sông Cửu Long mang tính độc quyền tương đối, đòi hỏi thương lái, chủ vựa phải có vốn, kinh nghiệm mua bán mới tham gia được thị trường này. Hơn nữa, trong sản xuất ớt, hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân phối nguồn lực và hiệu quả chi phí còn ở mức thấp, do còn lãng phí nhiều yếu tố đầu vào mặc dù hiệu quả qui mô ở mức khá hợp lý. Chuỗi giá trị ớt vùng đồng bằng sông Cửu Long còn qua nhiều tác nhân trung gian nên giá trị gia tăng của mỗi tác nhân còn thấp, chất lượng còn hạn chế dẫn đến hiệu quả thị trường chưa cao.
i Luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh Từ các vấn đề còn tồn tại qua phân tích thị trường, độ tập trung thị trường, thực trạng sản xuất, chế biến và tiêu thụ ớt và qua phân tích chuỗi giá trị ớt vùng ĐBSCL, hai chiến lược được chọn để nâng cấp chuỗi giá trị ớt vùng đồng bằng sông Cửu Long đó là chiến lược nâng cao chất lượng và chiến lược đầu tư công nghệ với 9 nhóm giải pháp từ phân tích ma trận SWOT. (1) Chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm ớt: Mục tiêu của chiến lược này nhằm cải thiện đổi mới chất lượng ớt tốt hơn, đây là cơ sở tăng giá trị sản phẩm ớt và thâm nhập thị trường mới. Chiến lược này bao gồm các nhóm giải pháp có liên quan đến phát triển các liên kết kinh doanh trong sản xuất và tiêu thụ ớt bằng cách thành lập hoặc củng cố các liên kết ngang để sản xuất ớt qui mô lớn theo hướng an toàn và đạt tiêu chuẩn GAP, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm đạt hiệu quả sản xuất tối ưu để mở rộng thị trường xuất khẩu, tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại. (2) Chiến lược đầu tư công nghệ: Mục tiêu của chiến lược này nhằm sản xuất theo qui mô: giảm chi phí, tăng sản lượng, chất lượng đồng nhất, đa dạng hóa sản phẩm và giá cạnh tranh về lâu dài.
Chiến lược này bao gồm các giải pháp liên quan đến tăng cường đầu tư công nghệ để sản xuất, chế biến, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm và tăng cường sản xuất sản phẩm giá trị gia tăng từ ớt. Các hàm ý quản trị chính liên quan đến khâu sản xuất bao gồm thay đổi tư duy trong sản xuất ớt theo hướng chất lượng để đáp ứng yêu cầu thị trường tốt hơn bằng cách phát triển các liên kết kinh doanh. Trong khâu chế biến cần đầu tư công nghệ cao và tăng cường quản lý theo chuẩn chất lượng. Trong khâu tiêu thụ: các tác nhân thương mại cần tăng cường đầu tư vùng nguyên liệu ớt, đăng ký nhãn hiệu và phát triển thương hiệu, thâm nhập và phát triển thị trường mới.
Ngoài ra, các nhà hỗ trợ chuỗi (chính quyền địa phương các cấp) cần thay đổi tư duy quản lý – có trách nhiệm đến cùng trong liên kết kinh doanh, hỗ trợ khâu tổ chức sản xuất cũng như xúc tiến thương mại. Từ khóa: Chiến lược, chuỗi giá trị, ớt ii Luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh ABSTRACT This thesis titled “Strategies for upgrading chili value chain in the Mekong Delta” was conducted to enable local managers as well as chain stakeholders better understanding the status quo of chili production, processing and distribution as well as chili market requirements in order to propose suitable strategies and managemental solutions for upgrading chili value chain in the Mekong Delta. Based on findings and follow-up proposed solutions, the chain stakeholders and facilitators can plan and manage the chili value chain better for customers’ demand. With such goals, 389 sample observations were interviewed including chain actors, stakeholders and facilitators: Farmer, collector, wholesaler, company, processing factory, retailer, local facilitator and cooperation/coop.
The three provinces of Dong Thap, An Giang and Tien Giang were chosen for the research sites, where the area and production as well as specialized region of chili are biggest in the Mekong Delta (representative 90% of total chili area and 91,4% of total production in the Mekong Delta). Through an overview of the agricultural value chain in general and chili in particular, the research framework was proposed for the study. Qualitative and quantitative researches are applied to address objectives of the thesis, to answer the research questions. The main methods of analysis include descriptive statistics, value chain approach and upgrading strategies of GTZ tools (2007), model of DEA, Tobit regression and financial efficiency.
Main results of the study including: Main markets for chili distribution are in Asia and Europe with different requirements of chili quality. Particularly, China is key market of chili in the Mekong Delta including fresh and dried chili. In addition, market structure of three stages of chili value chain is different: farmers are decentralized and have almost no financial and technical barriers. In contrast, the intermediary stage consisting of the collector and wholesaler has a higher concentration, the chili market in the Mekong Delta is relatively monopolistic, requiring traders and wholesalers to have capital experience for participating in the market.
In chili production, the technical efficiency, the efficiency of resource allocation and cost- effectiveness are still low because many inputs are wasted although efficiency of scale is quite reasonable. The chili value chain in the Mekong Delta still has many actors, so the added value of each actor is low, quality is limited, these are leading to low market efficiency. iii Luận án tiến sĩ Quản trị kinh doanh From existing problems through market analysis, market concentration, current status of chili production, processing and consumption, and through chili value chain analysis in the Mekong Delta, two strategies have been chosen to upgrade the chili value chain in the Mekong Delta, namely the quality improvement strategy and the technology investment strategy with 9 groups of solutions from the SWOT matrix analysis.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm ớt đồng bằng sông Cửu Long" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu luận án tiến sĩ về chiến lược quản trị kinh doanh nhằm nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm ớt tại đồng bằng sông Cửu Long.
Luận án "Nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm ớt đồng bằng sông Cửu Long" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm ớt đồng bằng sông Cửu Long" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm ớt đồng bằng sông Cửu Long" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Chiến Lược.
Luận án "Nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm ớt đồng bằng sông Cửu Long" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm ớt đồng bằng sông Cửu Long" có 166 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm ớt đồng bằng sông Cửu Long" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.