Luận án: Phát triển Nguồn Nhân Lực Doanh Nghiệp Việt Nam Xuất Khẩu Lao Động Sang Nhật Bản
Luận án: Nguồn nhân lực DN VN xuất khẩu lao động sang Nhật Bản. Phân tích thực trạng, giải pháp phát triển bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
187
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan phát triển NNL doanh nghiệp XKLĐ Nhật Bản
- Số trang:
- 187 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Phạm Chí Nghĩa
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan phát triển NNL doanh nghiệp XKLĐ Nhật Bản
Phát triển nguồn nhân lực (NNL) là yếu tố chiến lược cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. NNL chất lượng cao mang lại lợi thế cạnh tranh, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng. Nghiên cứu này tập trung vào vai trò NNL trong các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu lao động (XKLĐ) sang thị trường Nhật Bản. Thị trường Nhật Bản yêu cầu cao về kỹ năng, kỷ luật, và ngoại ngữ. Nâng cao năng lực NNL XKLĐ Việt Nam giúp đáp ứng các tiêu chuẩn này. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu hiện có. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng, đề xuất giải pháp thiết thực. Mục tiêu là tối ưu hóa quá trình XKLĐ, nâng cao vị thế lao động Việt Nam. Phát triển NNL là ưu tiên hàng đầu, theo định hướng của Đảng và Nhà nước.
1.1. Tầm quan trọng của NNL Việt Nam XKLĐ
NNL là động lực chính của mọi quốc gia, định hình chiến lược phát triển bền vững. Đối với Việt Nam, NNL chất lượng cao quyết định thành công công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hội nhập quốc tế đòi hỏi nguồn nhân lực có năng lực cạnh tranh toàn cầu. Đặc biệt, lĩnh vực XKLĐ sang Nhật Bản cần NNL được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp. Lao động Việt Nam tại Nhật Bản góp phần đáng kể vào nguồn kiều hối, phát triển kinh tế đất nước. Nâng cao chất lượng NNL không chỉ mang lại lợi ích kinh tế. NNL còn giúp nâng cao uy tín, hình ảnh lao động Việt Nam trên trường quốc tế. Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định phát triển NNL là một trong ba khâu đột phá chiến lược quan trọng.
1.2. Nghiên cứu liên quan và khoảng trống đề tài
Nhiều công trình trong và ngoài nước đã nghiên cứu về NNL. Các nghiên cứu tập trung vào khái niệm NNL, quản lý NNL, hoặc XKLĐ nói chung. Tuy nhiên, ít công trình đi sâu vào phát triển NNL cụ thể trong các doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ sang Nhật Bản. Các công trình trước đây thường chưa phân tích sâu đặc thù của thị trường Nhật Bản. Yêu cầu đặc thù về văn hóa, ngôn ngữ, kỹ năng nghề nghiệp còn ít được đề cập. Khoảng trống nghiên cứu tồn tại về việc xác định các yếu tố tác động. Đồng thời, thiếu các giải pháp phát triển NNL hiệu quả cho loại hình doanh nghiệp này. Luận án này lấp đầy khoảng trống đó. Nghiên cứu đưa ra cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp cụ thể.
II.Cơ sở lý luận NNL XKLĐ doanh nghiệp Việt Nam Nhật Bản
Phần này cung cấp nền tảng lý luận vững chắc cho việc phát triển NNL. Các khái niệm cơ bản về NNL được làm rõ, đặc biệt trong bối cảnh XKLĐ sang Nhật Bản. Phân tích sâu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng NNL. Các yếu tố này bao gồm cả nội tại doanh nghiệp và môi trường bên ngoài. Kinh nghiệm quốc tế cũng được đúc rút, mang lại những bài học quý giá. Việc hiểu rõ cơ sở lý luận giúp xây dựng chiến lược phát triển NNL hiệu quả. Doanh nghiệp cần xác định đúng hướng đi, tận dụng các nguồn lực sẵn có. Nắm vững lý thuyết là bước đầu tiên để chuyển hóa thành hành động cụ thể.
2.1. Khái niệm NNL và NNL XKLĐ Việt Nam
Nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người. Năng lực này có thể được huy động vào quá trình lao động sản xuất, tạo ra của cải vật chất. Trong bối cảnh XKLĐ, NNL bao gồm cả người lao động trực tiếp và cán bộ quản lý, điều hành doanh nghiệp. NNL XKLĐ Việt Nam sang Nhật Bản đòi hỏi các yếu tố đặc thù. Đó là trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, khả năng tiếng Nhật. Kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp cũng rất quan trọng. NNL XKLĐ cần thích ứng nhanh với môi trường văn hóa, làm việc mới. NNL cần được trang bị các kiến thức về pháp luật, phong tục Nhật Bản. NNL phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của đối tác tuyển dụng.
2.2. Các yếu tố tác động phát triển NNL
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NNL trong doanh nghiệp XKLĐ. Yếu tố nội bộ bao gồm chính sách tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng của doanh nghiệp. Chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc cũng tác động trực tiếp. Năng lực quản lý, lãnh đạo của doanh nghiệp định hướng chiến lược NNL. Yếu tố bên ngoài gồm chính sách của Nhà nước về XKLĐ. Nhu cầu, yêu cầu của thị trường lao động Nhật Bản là một yếu tố then chốt. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp XKLĐ trong và ngoài nước cũng ảnh hưởng. Điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ dân trí, hệ thống giáo dục quốc gia cũng là những yếu tố vĩ mô quan trọng. Các yếu tố văn hóa, xã hội cũng cần được xem xét.
2.3. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển NNL
Một số quốc gia đã rất thành công trong XKLĐ sang Nhật Bản. Kinh nghiệm từ Philippines, Trung Quốc, Hàn Quốc mang lại nhiều bài học giá trị. Các quốc gia này chú trọng vào đào tạo tiếng Nhật chuyên sâu. Họ đầu tư vào rèn luyện kỹ năng mềm, tác phong công nghiệp cho lao động. Chương trình đào tạo sát với nhu cầu thực tế của các ngành nghề tại Nhật Bản. Họ có chính sách hỗ trợ tài chính, thông tin cho người lao động. Sự hợp tác chặt chẽ giữa chính phủ, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo là chìa khóa thành công. Việc quản lý chặt chẽ các doanh nghiệp môi giới cũng được tăng cường. Việt Nam có thể học hỏi các mô hình đào tạo, tuyển chọn tiên tiến. Áp dụng các phương pháp quản lý, hỗ trợ lao động hiệu quả.
III.Thực trạng NNL doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ Nhật Bản
Thực trạng phát triển NNL trong các doanh nghiệp XKLĐ Việt Nam còn nhiều vấn đề. Mặc dù có những thành tựu nhất định, vẫn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục. Việc đánh giá thực trạng cung cấp cái nhìn khách quan về điểm mạnh và điểm yếu. Phân tích các nguyên nhân gốc rễ giúp định hướng giải pháp hiệu quả. Nghiên cứu sử dụng số liệu thực tế về lao động, trình độ. Các thông tin về cơ cấu doanh nghiệp, cơ cấu NNL cũng được thu thập. Đây là cơ sở quan trọng để đưa ra các đề xuất mang tính khả thi. Thách thức lớn nhất là nâng cao chất lượng NNL đồng bộ, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
3.1. Tổng quan các doanh nghiệp XKLĐ sang Nhật Bản
Việt Nam có hàng trăm doanh nghiệp tham gia XKLĐ. Nhiều doanh nghiệp tập trung vào thị trường Nhật Bản. Các doanh nghiệp này có quy mô, hình thức sở hữu đa dạng (CTCP, TNHH). Số lượng nhân viên dao động từ vài chục đến hàng trăm người. Giai đoạn 2012-2019, số lượng lao động Việt Nam sang Nhật Bản tăng trưởng mạnh. (Xem Bảng 3.3). Các doanh nghiệp đóng vai trò cầu nối quan trọng. Họ thực hiện các hoạt động tuyển chọn, đào tạo, và quản lý lao động. Mặc dù số lượng tăng, chất lượng dịch vụ và NNL còn chưa đồng đều. Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cũng ngày càng gay gắt.
3.2. Thành tựu và hạn chế trong phát triển NNL
Trong những năm qua, NNL XKLĐ có những bước phát triển. Số lượng lao động được đưa sang Nhật Bản tăng liên tục. Trình độ học vấn của một bộ phận lao động được nâng cao. Nhiều doanh nghiệp đã đầu tư vào cơ sở vật chất đào tạo. Tuy nhiên, còn nhiều hạn chế tồn tại. Chất lượng đào tạo tiếng Nhật, kỹ năng mềm chưa đồng bộ. Tỷ lệ lao động bỏ trốn hoặc vi phạm hợp đồng còn cao. Kỹ năng thích ứng văn hóa, kỷ luật lao động còn yếu. (Xem Bảng 3.9 về tình trạng giảm lao động). Cơ cấu NNL chưa hợp lý về độ tuổi, giới tính, vị trí công tác (Bảng 3.10, 3.11, 3.12). Việc quản lý, chăm sóc lao động sau xuất cảnh còn nhiều bất cập. Các chính sách giữ chân, phát triển cán bộ quản lý cũng chưa hiệu quả.
3.3. Nguyên nhân của thực trạng NNL hiện tại
Nguyên nhân của những hạn chế rất đa dạng. Thứ nhất, đầu tư cho đào tạo NNL còn chưa tương xứng. Nhiều doanh nghiệp đặt nặng số lượng hơn chất lượng. Thứ hai, chương trình đào tạo chưa được chuẩn hóa. Nội dung còn thiếu thực tế, chưa sát với yêu cầu của thị trường Nhật Bản. Thứ ba, năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ đào tạo còn hạn chế. Thứ tư, chính sách quản lý, đãi ngộ lao động chưa hấp dẫn. Thiếu động lực cho người lao động gắn bó lâu dài. Thứ năm, sự phối hợp giữa doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo còn lỏng lẻo. Thứ sáu, nhận thức của một bộ phận người lao động về XKLĐ chưa đầy đủ. Yếu tố tâm lý, văn hóa cũng ảnh hưởng đến khả năng thích nghi.
IV.Giải pháp phát triển NNL XKLĐ doanh nghiệp Việt Nam Nhật Bản
Để nâng cao hiệu quả XKLĐ sang Nhật Bản, cần có những giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này dựa trên quan điểm phát triển bền vững và chất lượng. Doanh nghiệp cần chủ động đổi mới chiến lược NNL. Các đề xuất chính sách từ phía Nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng. Mục tiêu là xây dựng NNL Việt Nam có đủ năng lực cạnh tranh. NNL cần thích ứng tốt với môi trường làm việc quốc tế. Việc thực hiện các giải pháp này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ. Cần có sự đồng lòng từ doanh nghiệp, người lao động đến các cơ quan quản lý. Chỉ khi đó, tiềm năng của NNL Việt Nam mới được phát huy tối đa.
4.1. Quan điểm phát triển NNL trong tương lai
Phát triển NNL XKLĐ cần theo hướng bền vững, chất lượng cao. Đặt con người làm trung tâm của mọi hoạt động. Tập trung vào đào tạo toàn diện, không chỉ kỹ năng nghề nghiệp. Chú trọng giáo dục đạo đức, tác phong công nghiệp, khả năng thích ứng văn hóa. Coi trọng vai trò của tiếng Nhật và các kỹ năng mềm. Nâng cao chất lượng NNL từ khâu tuyển chọn đến khi lao động làm việc tại Nhật Bản. Xây dựng thương hiệu NNL Việt Nam uy tín trên thị trường quốc tế. Phát triển NNL cần gắn liền với chiến lược dài hạn của doanh nghiệp. NNL cần đáp ứng linh hoạt các thay đổi của thị trường lao động Nhật Bản.
4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng NNL
Doanh nghiệp cần cải thiện quy trình tuyển chọn, đào tạo. Đặt ra tiêu chuẩn đầu vào chặt chẽ hơn. Xây dựng chương trình đào tạo tiếng Nhật chuyên sâu, thực tế. Tăng cường đào tạo kỹ năng nghề, phù hợp với từng ngành nghề. Bổ sung các khóa học về văn hóa, pháp luật, phong tục Nhật Bản. Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, chuyên gia đào tạo. Áp dụng công nghệ hiện đại vào giảng dạy. Phát triển các chính sách đãi ngộ, phúc lợi hấp dẫn. Điều này giúp giữ chân lao động chất lượng cao. Tăng cường quản lý, hỗ trợ lao động trong suốt quá trình làm việc tại Nhật Bản. Xây dựng hệ thống đánh giá NNL định kỳ, khách quan.
4.3. Đề xuất chính sách hỗ trợ phát triển NNL
Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý về XKLĐ. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch cho doanh nghiệp. Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp đầu tư vào đào tạo. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp XKLĐ. Đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động. Thiết lập kênh thông tin chính xác về thị trường lao động Nhật Bản. Phối hợp chặt chẽ giữa Bộ, ngành, địa phương, và doanh nghiệp. Xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia cho đào tạo NNL XKLĐ. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo nghề. Tạo điều kiện cho lao động hồi hương phát huy kinh nghiệm, kỹ năng đã học.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (187 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ PHẠM CHÍ NGHĨA PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở DOANH NGHIỆP VIỆT NAM XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số : 931 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Nguyễn Ngọc Hồi 2. TS Nguyễn Đức Độ HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả. Các số liệu, kết quả nêu ra trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Phạm Chí Nghĩa 1 MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH MỞ ĐẦU 5 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 10 1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài liên quan đến đề tài luận án 10 1. Các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài luận án 16 1. Khái quát kết quả chủ yếu của các công trình đã công bố và những vấn đề đặt ra luận án cần tiếp tục giải quyết 26 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở DOANH NGHIỆP VIỆT NAM XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN 30 2.
Một số vấn đề chung về nguồn nhân lực và nguồn nhân lực ở doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản 30 2. Quan niệm, nội dung và các nhân tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực ở doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản 44 2. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực ở một số doanh nghiệp nước ngoài xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản và bài học đối với doanh nghiệp Việt Nam 59 2 Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở DOANH NGHIỆP VIỆT NAM XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 76 3. Tổng quan về doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản 76 3.
Thành tựu và hạn chế trong phát triển nguồn nhân lực ở doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản 81 3. Nguyên nhân của thực trạng và một số vấn đề đặt ra cần giải quyết trong phát triển nguồn nhân lực ở doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản 104 Chương 4 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC Ở DOANH NGHIỆP VIỆT NAM XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN THỜI GIAN TỚI 119 4. Quan điểm phát triển nguồn nhân lực ở doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản thời gian tới 119 4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ở doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản thời gian tới 128 KẾT LUẬN 154 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 156 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 157 PHỤ LỤC 166 3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH 2 Công ty cổ phần CTCP 3 Nguồn nhân lực NNL 4 Nhà xuất bản Nxb 5 Trách nhiệm hữu hạn TNHH 6 Xuất khẩu lao động XKLĐ 4 DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 1 Bảng 3.1: Cơ cấu doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ sang thị trường Nhật Bản phân theo hình thức sở hữu 79 2 Bảng 3.2: Cơ cấu doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ sang thị trường Nhật Bản phân theo số lượng nhân viên 79 3 Bảng 3.3: Số lượng lao động Việt Nam sang làm việc tại Nhật Bản giai đoạn 2012-2019 80 4 Bảng 3.4: Số lượng nhân lực làm việc ở các doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ sang thị trường Nhật Bản 82 5 Bảng 3.5: Số nhân lực trong các doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ sang thị trường Nhật Bản tham gia bảo hiểm các loại từ 2012 đến 2019 85 6 Bảng 3.6: Chiều cao của người lao động trong các doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ sang thị trường Nhật Bản 86 7 Bảng 3.7: Cân nặng của người lao động trong các doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ sang thị trường Nhật Bản 86 8 Bảng 3.8: Trình độ nguồn nhân lực ở doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2012 - 2019 87 9 Bảng 3.9: Tình trạng giảm lao động hàng năm tại các doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ sang thị trường Nhật Bản 93 10 Bảng 3.10: Cơ cấu NNL ở doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ sang thị trường Nhật Bản chia theo vị trí công tác 94 11 Bảng 3.11: Cơ cấu NNL ở doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ sang thị trường Nhật Bản chia theo độ tuổi 96 12 Bảng 3.12: Cơ cấu NNL ở doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ sang thị trường Nhật Bản chia theo giới tính 96 DANH MỤC CÁC HÌNH STT Tên hình Trang 1 Hình 3.1: Tỷ lệ lao động qua đào tạo (có văn bằng) ở doanh nghiệp XKLĐ sang thị trường Nhật Bản phân theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2012 - 2019.
Lý do lựa chọn đề tài luận án Trong số các nguồn lực phát triển hiện nay, NNL chính là “chìa khóa” cho chiến lược cạnh tranh và phát triển của mỗi quốc gia. Nhiều nước tuy hạn chế về nguồn tài nguyên thiên nhiên song do biết khai thác, phát huy NNL nên đã có sự phát triển thần kỳ. Đối với Việt Nam, NNL là yếu tố quyết định thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế. Đại hội lần thứ XI của Đảng đã khẳng định: phát triển NNL, nhất là NNL chất lượng cao, là một trong ba khâu đột phá chiến lược để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới [16, tr.
Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng xác định một trong các nhiệm vụ giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 là: "Tiếp tục đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, trọng tâm là hiện đại hoá giáo dục, nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế sâu rộng” [17, tr. Ở cấp độ doanh nghiệp, NNL là nhân tố quyết định đến sự phát triển; quyết định đến năng lực cạnh tranh và suy cho cùng NNL là nhân tố quyết định đến sự sống còn của một doanh nghiệp. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp làm công tác XKLĐ, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay càng đòi hỏi nhân lực làm việc trong lĩnh vực này những yêu cầu và đòi hỏi khắt khe hơn. Trong số các thị trường XKLĐ, thị trường Nhật Bản được đánh giá giàu tiềm năng và thông qua XKLĐ sang thị trường Nhật Bản đã góp phần tích cực giải quyết việc làm và cải thiện đời sống, tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
Theo số liệu của Cục Quản lý lao động ngoài nước, tính chung trong giai đoạn 2014-2017, đã có tổng cộng 136.704 lao động Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản; tính riêng trong 8 tháng đầu năm 2018 đã có 6.884 lao động, trong đó có 2.729 là lao động nữ đi làm việc tại Nhật Bản. Thành 6 công trong XKLĐ sang thị trường Nhật Bản có nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân quan trọng hàng đầu là do các doanh nghiệp XKLĐ đã biết chú trọng phát triển NNL đáp ứng yêu cầu XKLĐ trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng. Tuy nhiên, trước những áp lực mở rộng thị trường XKLĐ sang Nhật Bản, cùng với những yêu cầu ngày càng khắt khe của nước bạn đối với lao động Việt Nam, đòi hỏi phải nâng tầm nhân lực làm công tác XKLĐ ở các doanh nghiệp XKLĐ sang thị trường Nhật Bản. Trong khi đó, việc phát triển NNL ở các doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ sang thị trường Nhật Bản có những hạn chế về số lượng, chất lượng và cơ cấu.
Ở một số doanh nghiệp, số lượng NNL tuyển dụng được hàng năm chưa đáp ứng được nhu cầu tối thiểu của doanh nghiệp; chất lượng NNL, nhất là bộ phận quản lý ở một số doanh nghiệp còn thấp, còn nhiều lao động có trình độ chuyên môn thấp hơn mặt bằng, chứng chỉ được cấp; cơ cấu NNL theo vị trí việc làm, trình độ và lứa tuổi còn chưa hợp lý. Trước những thiếu hụt nhân lực làm công tác XKLĐ ở một số thời điểm, cùng với những hạn chế về trình độ, nhất là kỹ năng mềm và khả năng giao tiếp bằng tiếng Nhật của một bộ phận nhân lực đang buộc các doanh nghiệp làm công tác XKLĐ sang thị trường Nhật Bản phải quan tâm, chú trọng hơn đến phát triển NNL làm công tác XKLĐ. Về mặt lý luận, đã có một số công trình nghiên cứu vấn đề phát triển NNL doanh nghiệp; nhưng đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu có hệ thống, dưới góc độ kinh tế chính trị về phát triển NNL ở doanh Việt Nam XKLĐ sang thị trường Nhật Bản. Là một người đã có hơn 10 năm làm công tác XKLĐ sang thị trường Nhật Bản, với mong muốn góp phần luận giải, cung cấp những luận cứ khoa học cho việc phát triển NNL ở doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ sang thị trường Nhật Bản, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực ở doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu lao động sang thị trường Nhật Bản” làm luận án tiến sĩ, chuyên ngành Kinh tế chính trị.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn phát triển NNL ở doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ sang thị trường Nhật Bản; trên cơ sở đó, đề xuất một số quan điểm và giải pháp phát triển NNL ở doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ sang thị trường Nhật Bản đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030. Nhiệm vụ nghiên cứu Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án và chỉ ra những khoảng trống khoa học mà luận án cần tập trung giải quyết. Phân tích cơ sở lý luận phát triển NNL ở doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ sang thị trường Nhật Bản: luận giải quan niệm, nội dung, nhân tố tác động đến phát triển NNL; khảo sát kinh nghiệm phát triển NNL của một số doanh nghiệp nước ngoài XKLĐ sang thị trường Nhật Bản và rút ra bài học cho doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ sang thị trường Nhật Bản. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển NNL ở doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ sang thị trường Nhật Bản: Làm rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cùng những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong phát triển NNL ở doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ sang thị trường Nhật Bản .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Chí Nghĩa (2021). Phát triển NNL doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ Nhật Bản [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/phat-trien-nguon-nhan-luc-doanh-nghiep-viet-nam-xuat-khau-lao-dong-sang-nhat-ban
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển NNL doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ Nhật Bản" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Nguồn nhân lực DN VN xuất khẩu lao động sang Nhật Bản. Phân tích thực trạng, giải pháp phát triển bền vững.
Luận án "Phát triển NNL doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ Nhật Bản" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Phát triển NNL doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ Nhật Bản" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển NNL doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ Nhật Bản" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Phát triển NNL doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ Nhật Bản" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển NNL doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ Nhật Bản" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển NNL doanh nghiệp Việt Nam XKLĐ Nhật Bản" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.