Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở các trung tâm giáo dục
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh hiện nay. Tải về tại LuanAn.net
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
235
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu chất lượng giảng viên GDQP&AN
- Số trang:
- 235 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị
- Chuyên ngành:
- Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước
- Tác giả:
- Uông Thiện Hoàng
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu chất lượng giảng viên GDQP AN
Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên tại các Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh (TTGDQP&AN). Nghiên cứu tổng quan các công trình khoa học trong và ngoài nước, luận án chỉ ra những thành tựu và khoảng trống. Giảng viên GDQP&AN đóng vai trò cốt yếu trong việc hình thành ý thức quốc phòng cho thế hệ trẻ. Sự phát triển của đội ngũ này là cấp thiết để xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, đảm bảo an ninh nhân dân. Luận án đặt ra mục tiêu giải quyết những vấn đề còn tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp toàn diện.
1.1. Nghiên cứu quốc tế về phát triển năng lực giảng viên
Nhiều công trình nghiên cứu quốc tế đã xem xét chất lượng giảng viên. Các nghiên cứu này tập trung vào năng lực chuyên môn. Họ đánh giá phẩm chất đạo đức, phương pháp giảng dạy. Bối cảnh quốc tế cho thấy tầm quan trọng của bồi dưỡng nghiệp vụ. Việc phát triển kỹ năng sư phạm được ưu tiên. Đào tạo liên tục là chìa khóa. Các mô hình nâng cao chất lượng giảng viên được phân tích. Những bài học giá trị có thể áp dụng vào điều kiện Việt Nam. Nghiên cứu nước ngoài thường nhấn mạnh chuẩn hóa năng lực, liên tục cập nhật kiến thức. Điều này giúp đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện đại. Năng lực của đội ngũ giảng viên được coi là yếu tố quyết định thành công của quá trình đào tạo.
1.2. Đánh giá công trình trong nước về giảng viên GDQP AN
Ở Việt Nam, nhiều công trình khoa học đã đề cập đến đội ngũ giảng viên. Các luận án, đề tài nghiên cứu vấn đề này. Tuy nhiên, ít công trình đi sâu vào giảng viên tại các Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh. Vấn đề chất lượng giảng dạy GDQP&AN được quan tâm đặc biệt. Một số nghiên cứu đã phân tích thực trạng về năng lực giảng dạy, phẩm chất chính trị của đội ngũ. Chúng chỉ ra những hạn chế còn tồn tại, đồng thời đề xuất một số giải pháp ban đầu. Tuy nhiên, một cách tiếp cận toàn diện và sâu sắc vẫn còn thiếu. Sự khác biệt giữa các trung tâm, đặc thù của giảng viên quốc phòng, chưa được làm rõ đầy đủ trong các nghiên cứu trước đây.
1.3. Khoảng trống nghiên cứu trọng tâm luận án cần giải quyết
Luận án này khắc phục khoảng trống nghiên cứu hiện có. Nó tập trung sâu vào đội ngũ giảng viên GDQP&AN tại các trung tâm chuyên biệt. Vị trí, vai trò của họ rất đặc thù trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Luận án phân tích toàn diện chất lượng giảng viên. Nó xem xét các khía cạnh lý luận, thực tiễn một cách hệ thống. Mục tiêu là đề xuất giải pháp cụ thể, khả thi. Việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên GDQP&AN là cấp thiết. Nó góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh, thế trận an ninh nhân dân vững chắc. Điều này đảm bảo an ninh quốc gia, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống. Nghiên cứu này mang ý nghĩa thực tiễn cao, đáp ứng yêu cầu hiện nay.
II. Nền tảng lý luận nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên
Để nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên GDQP&AN, cần xây dựng nền tảng lý luận vững chắc. Điều này bao gồm việc xác định rõ vai trò của các trung tâm, định nghĩa chất lượng giảng viên, và thiết lập các tiêu chí đánh giá khoa học. Chất lượng đội ngũ này không chỉ ảnh hưởng đến việc truyền đạt kiến thức mà còn tác động trực tiếp đến việc hình thành ý thức quốc phòng, an ninh cho công dân. Đây là yếu tố then chốt góp phần củng cố tiềm lực quốc phòng, an ninh của đất nước trong bối cảnh mới.
2.1. Định nghĩa vai trò trung tâm giáo dục quốc phòng an ninh
Các Trung tâm Giáo dục Quốc phòng và An ninh là thiết chế quan trọng. Chúng có nhiệm vụ giáo dục kiến thức QP&AN cho sinh viên. Đồng thời, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức và các đối tượng khác. Các trung tâm này đóng vai trò cốt lõi trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân. Chúng góp phần củng cố thế trận an ninh nhân dân. Hoạt động của các trung tâm giúp nâng cao ý thức trách nhiệm. Công dân hiểu rõ hơn về bảo vệ Tổ quốc. Chất lượng giáo dục tại đây ảnh hưởng trực tiếp đến nhận thức xã hội. Nó tác động đến khả năng sẵn sàng ứng phó mọi tình huống. Đây là lực lượng nòng cốt trong việc truyền tải chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về QP&AN.
2.2. Tiêu chí nguyên tắc đánh giá chất lượng giảng viên hiệu quả
Chất lượng đội ngũ giảng viên được đánh giá dựa trên nhiều tiêu chí. Các tiêu chí bao gồm năng lực chuyên môn, trình độ học vấn. Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp cũng rất quan trọng. Phương pháp giảng dạy phải hiện đại, lôi cuốn. Khả năng truyền đạt kiến thức, kỹ năng thực hành là thiết yếu. Nguyên tắc đánh giá phải khách quan, toàn diện. Nó cần đảm bảo tính khoa học, thực tiễn. Việc đánh giá định kỳ giúp phát hiện điểm mạnh, điểm yếu. Từ đó có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao năng lực giảng viên kịp thời. Các tiêu chí này cần được xây dựng rõ ràng, phù hợp với đặc thù môn học QP&AN. Sự minh bạch trong đánh giá thúc đẩy sự phát triển của từng giảng viên.
2.3. Tầm quan trọng của chất lượng giảng viên đối với quốc phòng
Chất lượng đội ngũ giảng viên có ý nghĩa quyết định. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục QP&AN. Giảng viên chất lượng cao sẽ truyền tải hiệu quả kiến thức. Họ giúp hình thành ý thức trách nhiệm cho học sinh, sinh viên. Đây là nền tảng xây dựng con người mới. Con người có đủ năng lực, phẩm chất bảo vệ Tổ quốc. Giáo dục QP&AN tốt góp phần củng cố tiềm lực quốc phòng. Nó nâng cao sức mạnh tổng hợp của đất nước. Một đội ngũ giảng viên vững mạnh là yếu tố then chốt. Họ đảm bảo sự ổn định, phát triển của nền an ninh quốc gia. Giảng viên là người trực tiếp định hình tư duy, hành động của thế hệ trẻ về quốc phòng, an ninh.
III. Thực trạng và kinh nghiệm đội ngũ giảng viên GDQP AN
Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên GDQP&AN cho thấy những ưu điểm và hạn chế. Mặc dù đã có nhiều nỗ lực cải thiện, vẫn còn những vấn đề cần giải quyết như năng lực chuyên môn, phương pháp giảng dạy, và cơ chế đãi ngộ. Việc nhận diện đúng nguyên nhân giúp rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu. Từ đó, xây dựng các giải pháp phù hợp, khắc phục tồn tại. Những kinh nghiệm này là cơ sở quan trọng để định hướng phát triển đội ngũ giảng viên chất lượng cao trong tương lai, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
3.1. Phân tích thực trạng chất lượng giảng viên hiện nay
Thực trạng đội ngũ giảng viên GDQP&AN hiện nay có nhiều điểm sáng. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm đã được nâng cao. Nhiều giảng viên có bằng cấp cao, kinh nghiệm giảng dạy phong phú. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Một số giảng viên còn thiếu cập nhật kiến thức mới. Phương pháp giảng dạy chưa đa dạng, ít ứng dụng công nghệ. Năng lực nghiên cứu khoa học của một bộ phận chưa đồng đều. Phẩm chất chính trị của đa số giảng viên được đảm bảo. Tuy nhiên, cần tăng cường bồi dưỡng tư tưởng, đạo đức cách mạng. Thực trạng này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ, mạnh mẽ để cải thiện chất lượng giảng dạy, đáp ứng yêu cầu của nền giáo dục hiện đại.
3.2. Nguyên nhân hạn chế bài học kinh nghiệm cần rút ra
Nguyên nhân của những hạn chế rất đa dạng. Cơ chế tuyển dụng, đào tạo đôi khi chưa thực sự linh hoạt. Chính sách đãi ngộ chưa đủ hấp dẫn. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy còn thiếu thốn ở một số nơi. Việc bồi dưỡng thường xuyên chưa được quan tâm đúng mức. Công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng chưa thật sự hiệu quả. Từ thực trạng này, nhiều bài học kinh nghiệm được rút ra. Cần có sự quan tâm đầu tư từ Nhà nước, các cơ sở đào tạo. Cần chủ động đổi mới phương pháp quản lý, đánh giá. Hợp tác giữa các trung tâm để chia sẻ kinh nghiệm là cần thiết. Khuyến khích giảng viên tự học, tự rèn luyện là yếu tố then chốt.
3.3. Yếu tố ảnh hưởng đến năng lực chuyên môn giảng viên
Nhiều yếu tố tác động đến năng lực chuyên môn của giảng viên. Môi trường làm việc, văn hóa tổ chức có ảnh hưởng lớn. Áp lực công việc, khối lượng giảng dạy cũng là một yếu tố. Cơ hội tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ rất quan trọng. Sự hỗ trợ từ lãnh đạo, đồng nghiệp góp phần nâng cao năng lực. Chính sách khen thưởng, động viên có tác dụng tích cực. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy còn hạn chế. Năng lực tự học, tự nghiên cứu của mỗi giảng viên cũng quyết định sự phát triển. Nhận thức đúng đắn về vai trò của mình trong giáo dục QP&AN là yếu tố cốt lõi để nâng cao hiệu quả công việc.
IV. Giải pháp đột phá chất lượng giảng viên quốc phòng an ninh
Để nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên GDQP&AN, cần triển khai các giải pháp đột phá. Điều này bao gồm hoàn thiện chính sách, tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, đổi mới phương pháp giảng dạy và đầu tư cơ sở vật chất. Các giải pháp phải đồng bộ, có tầm nhìn dài hạn nhằm xây dựng đội ngũ giảng viên vững mạnh về mọi mặt. Điều này đảm bảo đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp giáo dục quốc phòng, an ninh trong tình hình mới, góp phần bảo vệ vững chắc Tổ quốc và phát triển đất nước bền vững.
4.1. Yêu cầu cấp thiết yếu tố tác động đến phát triển giảng viên
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, bảo vệ Tổ quốc là nhiệm vụ hàng đầu. Yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên GDQP&AN càng trở nên cấp thiết. Sự phát triển khoa học công nghệ, biến đổi môi trường an ninh đòi hỏi cao hơn. Giảng viên cần liên tục cập nhật kiến thức, phương pháp mới. Các yếu tố tác động bao gồm chính sách của Đảng, Nhà nước. Nhu cầu của xã hội, sự phát triển của công nghệ thông tin cũng ảnh hưởng. Chất lượng giảng viên phải đáp ứng yêu cầu xây dựng nền quốc phòng toàn dân hiện đại. Họ phải truyền đạt hiệu quả các chủ trương, đường lối về quốc phòng, an ninh, hình thành ý thức công dân cho thế hệ tương lai.
4.2. Đề xuất giải pháp toàn diện cho đội ngũ giảng viên
Luận án đề xuất nhiều giải pháp mang tính đột phá. Đầu tiên, cần hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, chính sách. Nó liên quan đến công tác quản lý, đào tạo giảng viên GDQP&AN. Thứ hai, tăng cường công tác tuyển chọn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng cho đội ngũ. Thứ ba, đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá. Ứng dụng công nghệ thông tin mạnh mẽ vào quá trình đào tạo. Thứ tư, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại. Thứ năm, xây dựng cơ chế đãi ngộ, thu hút nhân tài. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ, có lộ trình rõ ràng để đạt hiệu quả cao nhất.
4.3. Định hướng phát triển bền vững giảng viên GDQP AN
Định hướng phát triển đội ngũ giảng viên GDQP&AN là xây dựng lực lượng vững mạnh. Họ phải có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu mới. Phát triển bền vững thông qua đào tạo liên tục. Nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ. Tăng cường nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ giáo dục. Xây dựng môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sáng tạo. Đảm bảo chế độ chính sách phù hợp, tạo động lực cống hiến. Mục tiêu là có một đội ngũ giảng viên tiên phong. Họ phải là những người làm chủ kiến thức, góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững chắc. Đảm bảo an ninh quốc gia trong mọi tình huống, vì sự phát triển bền vững của đất nước.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (235 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong kỷ nguyên toàn cầu hóa, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế sâu rộng đặt ra yêu cầu sống còn đối với việc củng cố vững chắc nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng "thế trận lòng dân" và phát huy tối đa tiềm lực chính trị - tinh thần. Trong cấu trúc chiến lược đó, công tác giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQP&AN) cho học sinh, sinh viên và bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ cán bộ, công chức giữ vai trò nền tảng. Trực tiếp gánh vác sứ mệnh này là mạng lưới 32 trung tâm GDQP&AN trên phạm vi toàn quốc (bao gồm 12 trung tâm thuộc các nhà trường quân đội và 20 trung tâm thuộc các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng).
Tuy nhiên, khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng yếu trong lý luận và thực tiễn quản trị giáo dục quân sự Việt Nam là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện dưới lăng kính chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước về phát triển đội ngũ giảng viên (ĐNGV) tại các trung tâm mang tính lưỡng dụng đặc thù này. Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận đơn tuyến dưới góc độ sư phạm học thuần túy hoặc nghiệp vụ huấn luyện quân sự biệt lập. Luận án tiến sĩ khoa học chính trị của nghiên cứu sinh Uông Thiện Hoàng tại Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng (người hướng dẫn: TS Nguyễn Quang Phát và TS Phạm Gia Cư, mã số: 931 02 02) đã tiên phong giải quyết khoảng trống học thuật này.
Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được xác lập tường minh:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Bản chất lý luận, đặc thù cấu trúc và các tiêu chí đánh giá chất lượng ĐNGV ở các trung tâm GDQP&AN là gì dưới góc độ xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng số lượng, cơ cấu, phẩm chất chính trị, năng lực sư phạm và cơ chế quản lý ĐNGV giai đoạn 2011–2020 bộc lộ những mâu thuẫn, nghịch lý nội tại nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những yêu cầu khách quan và hệ thống giải pháp mang tính đột phá nào cần được triển khai để chuẩn hóa, nâng cao chất lượng ĐNGV đến năm 2025, định hướng đến năm 2030?
- Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Nâng cao chất lượng ĐNGV là quá trình biến đổi có tính quy luật, chịu sự chi phối trực tiếp bởi phương thức lãnh đạo của Đảng, cơ chế quản lý liên bộ (Bộ Quốc phòng - Bộ Giáo dục và Đào tạo) và môi trường sư phạm quân sự đặc thù.
- Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Việc kết hợp chuẩn hóa chức danh sư phạm đại học theo Luật Giáo dục Đại học với tiêu chuẩn sĩ quan quân đội theo Nghị quyết 769-NQ/QUTW của Quân ủy Trung ương là điều kiện tiên quyết giải quyết mâu thuẫn giữa quy mô đào tạo gia tăng và chất lượng giảng dạy.
Khung lý thuyết của luận án tích hợp chặt chẽ chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ, lý luận xây dựng Đảng cầm quyền, gắn với khung pháp lý từ Luật Giáo dục Quốc phòng và An ninh năm 2013 và Quyết định số 412/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch hệ thống trung tâm GDQP&AN. Phạm vi khảo sát trải rộng trên 32 trung tâm GDQP&AN toàn quốc, tập trung thu thập dữ liệu chuyên sâu tại các trung tâm trọng điểm ở cả ba miền Bắc - Trung - Nam trong giai đoạn 2011–2020, xác lập lộ trình giải pháp có giá trị thực tiễn đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
Literature Review và Positioning
Nghiên cứu quốc tế về giáo dục quốc phòng và phát triển giảng viên quân sự đã hình thành nhiều trường phái học thuật đa dạng. V.Xu-khôm-lin-xki (1961) trong tác phẩm Hình thành niềm tin Cộng sản cho thế hệ trẻ đã khẳng định giáo dục lòng yêu nước và rèn luyện kỹ năng quân sự phải được cài xen ngay từ bậc phổ thông lên đại học để tạo sức mạnh ý chí công dân. An-tu-nin (1980) với công trình Phòng thủ dân sự tại Liên Xô nhấn mạnh huấn luyện quốc phòng phải toàn diện từ phẩm chất chính trị, tâm lý đến kỹ năng phòng tránh vũ khí hủy diệt hàng loạt. Nie-kra-xốp (1987) tổng kết mô hình hoạt động của Hội Đô-xáp (DOSAAF) rèn luyện thể thao quốc phòng cho học sinh, sinh viên Liên Xô thành thạo kỹ năng tác chiến thực tế. Tại Trung Quốc, Chương Tư Nghị (1986) cùng Tiểu Kính Dân, Lý Xương Giang và Vương Bảo Tôn (1999) nhấn mạnh học thuyết "toàn dân là lính", phân tích chiến lược đưa sinh viên đại học tập trung 2 tháng tại các doanh trại quân đội làm trung tâm GDQP&AN. Muliava (2001) tiếp cận xã hội học quân sự tại Nga, khẳng định quốc phòng là lĩnh vực liên quan đến mọi công dân.
Về phát triển đội ngũ giảng viên, David Kember và Lyn Gow (1992) đề xuất lý thuyết nghiên cứu hành động (action research) trong phát triển giảng viên đại học thông qua cải tiến đề cương, phương pháp dạy học và đánh giá. Masahiro Arimoto (2002) phân tích hệ thống kiểm định nghiêm ngặt đào tạo giảng viên tại Nhật Bản với chu kỳ 7 năm thông qua 3 cơ quan kiểm định độc lập. Todd Whitaker và Beth Whitaker (2008) chỉ rõ tầm quan trọng của việc lãnh đạo tạo động lực và truyền cảm hứng sư phạm. Hye Sook Kim (2009) mô hình hóa quy trình đào tạo giảng viên 2 giai đoạn tại Hàn Quốc. Đức Giang và Quốc Ân (2010) so sánh 2 mô hình GDQP quốc tế điển hình: Inđônêxia (chọn giảng viên đại học gửi sang trường quân đội bồi dưỡng chuyên môn quân sự) và Hàn Quốc (chọn sĩ quan quân đội đưa sang trường sư phạm bồi dưỡng nghiệp vụ giảng dạy).
========================================================================================
KHUNG ĐỐI CHIẾU MÔ HÌNH ĐÀO TẠO GIẢNG VIÊN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG QUỐC TẾ VÀ VIỆT NAM
========================================================================================
Quốc gia / Mô hình | Nguồn nhân lực đầu vào | Cơ chế bồi dưỡng nghiệp vụ
----------------------------------------------------------------------------------------
Inđônêxia (Đức Giang) | Giảng viên đại học dân sự | Bồi dưỡng kỹ năng quân sự tại NTQĐ
Hàn Quốc (Hye Sook Kim) | Sĩ quan quân đội chính quy | Đào tạo chứng chỉ sư phạm dân sự
Nhật Bản (Arimoto) | Sinh viên sư phạm tốt nghiệp | Kiểm định 3 cấp, tái thẩm định 7 năm
Trung Quốc (Tiểu Kính) | Sĩ quan học viện & đơn vị | Huấn luyện tập trung tại doanh trại
Việt Nam (Luận án) | Mô hình hỗn hợp (SQ biệt phái | Tích hợp chuẩn hóa Luật GDĐH &
| + Giảng viên chuyên trách) | Tiêu chuẩn Nghị quyết 769-NQ/QUTW
========================================================================================
Tại Việt Nam, các tác giả Phạm Xuân Hảo (2002), Lê Minh Vụ (2006), Trần Hồng Hải (2013), Nguyễn Thiện Minh (2016), Nguyễn Viết Chiến (2017) đã luận giải vai trò của GDQP&AN trong củng cố thế trận chiến tranh nhân dân. Về phát triển ĐNGV, Lê Đức Ngọc (2004), Đặng Đức Thắng (2005), Trần Thị Tuyết Oanh (2007), Đoàn Thị Thanh Thủy (2008), Phan Xuân Dũng (2010), Phạm Đỗ Nhật Tiến (2011), Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015), Nguyễn Thế Dân (2016) nghiên cứu tiếp cận chuẩn hóa và phát triển năng lực nghề nghiệp.
Khoảng trống học thuật cốt lõi: Các nghiên cứu trong nước trước đây hoặc xem xét ĐNGV đại học chung, hoặc tập trung vào giáo viên khoa học xã hội nhân văn trong quân đội. Chưa có công trình nào giải quyết thấu đáo bài toán tích hợp kép giữa tư cách "nhà giáo đại học" và "người chỉ huy quân sự", cũng như cơ chế điều phối nhân sự đặc thù của 32 trung tâm GDQP&AN dưới góc độ khoa học Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng học thuyết xây dựng Đảng về công tác cán bộ trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Bằng việc bổ sung và làm phong phú các luận điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, nghiên cứu xác lập luận đề: ĐNGV ở các trung tâm GDQP&AN là một bộ phận hợp thành đặc biệt của ĐNGV các nhà trường quân đội và cơ sở giáo dục đại học, hoạt động tại giao điểm giữa môi trường sư phạm chuẩn mực và môi trường quân sự nghiêm ngặt.
Nghiên cứu định nghĩa chuẩn xác: Chất lượng ĐNGV ở các trung tâm GDQP&AN là "tổng hòa giá trị của các yếu tố tạo nên chất lượng của cả đội ngũ được biểu hiện ở mức độ phù hợp của số lượng, cơ cấu đội ngũ, phẩm chất năng lực, phương pháp tác phong công tác của giảng viên và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao". Luận án nâng tầm nhận thức lý luận khi xác định quy luật phát triển ĐNGV phải gắn liền với xây dựng tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh và đơn vị vững mạnh toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 769-NQ/QUTW của Quân ủy Trung ương.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| CẤU TRÚC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT CHẤT LƯỢNG ĐNGV TRUNG TÂM GDQP&AN |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| [ĐẦU VÀO / NGUỒN LỰC] ---> [QUÁ TRÌNH TÁC ĐỘNG / QUẢN TRỊ] ---> [ĐẦU RA / NĂNG LỰC]|
| - Sĩ quan quân đội biệt phái - Lãnh đạo của Cấp ủy Đảng - Bản lĩnh chính trị vững|
| - Giảng viên chuyên trách - Quản lý liên bộ (BQP - BGD&ĐT) - Năng lực sư phạm chuẩn |
| - Giảng viên thỉnh giảng - Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng - Nghiên cứu KH quân sự |
| - Biên chế theo QĐ 412/QĐ-TTg - Kiểm định, đánh giá chuẩn hóa - Tác phong chỉ huy mẫu |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án kết hợp đa lý thuyết:
- Lý thuyết xây dựng Đảng cầm quyền: Định vị ĐNGV là hạt nhân lan tỏa đường lối quân sự, quốc phòng của Đảng.
- Lý thuyết quản lý nguồn nhân lực công: Vận dụng mô hình chuẩn hóa vị trí việc làm, giải quyết chế độ biên chế 50–60–80 cán bộ/giảng viên tương ứng các mức quy mô dưới 10.000, từ 10.000 đến 20.000 và trên 20.000 sinh viên theo Quyết định 412/QĐ-TTg.
- Lý thuyết năng lực sư phạm tích hợp: Kết hợp năng lực giảng dạy lý luận chính trị - đường lối quân sự với năng lực huấn luyện thực hành kỹ chiến thuật trên thao trường.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập chặt chẽ: Áp dụng trực tiếp cho 32 trung tâm GDQP&AN công lập trực thuộc hệ thống NTQĐ và các cơ sở GDĐH/cao đẳng trên lãnh thổ Việt Nam; chịu sự ràng buộc song trùng bởi Luật Giáo dục Đại học và Điều lệnh, điều lệ Quân đội nhân dân Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án quán triệt thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử mác-xít, kết hợp lập trường hiện thực phản biện (Critical Realism) trong khoa học chính trị. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa cấp độ (Multi-level Mixed-Methods Design) được triển khai nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy của các kết luận học thuật.
Thiết kế nghiên cứu tích hợp 3 tầng phân tích:
- Tầng vĩ mô: Phân tích thể chế, văn kiện đại hội Đảng, Luật GDQP&AN năm 2013, Nghị định 165/2003/NĐ-CP và các chỉ thị của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tầng trung mô: Khảo sát thực trạng quản trị, tổ chức biên chế, sinh hoạt đảng bộ/chi bộ tại 32 trung tâm GDQP&AN.
- Tầng vi mô: Đo lường phẩm chất chính trị, năng lực sư phạm, phương pháp tác phong và động lực nghề nghiệp của từng giảng viên và phản hồi từ sinh viên, học viên.
+------------------------------------------------+
| TẦNG VĨ MÔ: Thể chế & Chủ trương của Đảng |
| (Luật GDQP&AN, NQ 769-NQ/QUTW, QĐ 412/QĐ-TTg) |
+-----------------------+------------------------+
|
v
+------------------------------------------------+
| TẦNG TRUNG MÔ: Quản trị 32 Trung tâm GDQP&AN |
| (Cơ cấu tổ chức, Chi bộ, Khoa Quân sự/Chính trị)|
+-----------------------+------------------------+
|
v
+------------------------------------------------+
| TẦNG VI MÔ: Giảng viên & Người học |
| (Phẩm chất, Năng lực Sư phạm, Thao trường) |
+------------------------------------------------+
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được thiết kế bài bản:
- Chiến lược chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp chọn mẫu chuyên gia tại các trung tâm trọng điểm đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam.
- Công cụ thu thập dữ liệu: Xây dựng hệ thống phiếu trưng cầu ý kiến xã hội học đối với cán bộ quản lý, giảng viên chuyên trách, giảng viên kiêm nhiệm, sĩ quan biệt phái và học sinh, sinh viên; kết hợp phỏng vấn sâu lãnh đạo ban giám đốc các trung tâm.
- Kiểm tra độ tin cậy và giá trị thang đo: Thang đo năng lực giảng viên và các yếu tố tác động được kiểm định qua hệ số Cronbach's Alpha (đạt ngưỡng tin cậy > 0.80) và phân tích tính giá trị nội dung (content validity) qua hội đồng chuyên gia quân sự và sư phạm.
Data và phân tích
Dữ liệu khảo sát phản ánh bức tranh toàn diện của 32 trung tâm GDQP&AN trong khung thời gian 2011–2020. Phân tích thống kê mô tả và suy luận trên phần mềm thống kê chuyên ngành chỉ rõ các tham số cốt lõi:
- Tỷ lệ cơ cấu: ĐNGV thuộc các trung tâm cơ sở GDĐH gồm cán bộ biệt phái chiếm đa số, kết hợp với giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng.
- Trình độ đào tạo: Đa số giảng viên đạt trình độ cử nhân quân sự (được đào tạo theo 5 nhóm ngành tại các học viện, trường sĩ quan), song tỷ lệ có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành GDQP&AN hoặc có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đại học còn hạn chế so với chuẩn Luật Giáo dục Đại học.
- Năng lực nghiên cứu khoa học: Hoạt động NCKH, viết giáo trình, tài liệu chuyên khảo tập trung chủ yếu ở các trung tâm lớn trực thuộc Đại học Quốc gia và các NTQĐ; các trung tâm thuộc trường đại học vùng và cao đẳng có chỉ số NCKH thấp hơn rõ rệt.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất, luận án phát hiện nghịch lý cơ cấu "vừa thừa vừa thiếu cục bộ" và biến động nhân sự lớn. Do đặc thù đào tạo sinh viên đại học theo đợt tập trung (cao điểm vào các kỳ học quân sự), số lượng giảng viên cơ hữu gặp tình trạng quá tải nghiêm trọng vào chính khóa nhưng phân tán vào các giai đoạn giãn cách, gây khó khăn cho việc duy trì biên chế ổn định 50–80 người theo Quyết định 412/QĐ-TTg.
Thứ hai, nhận diện sự phân hóa rõ nét về năng lực sư phạm và trải nghiệm tác chiến thực địa giữa 2 nhóm giảng viên:
- Nhóm sĩ quan quân đội biệt phái: Có bản lĩnh chính trị kiên định, kỷ luật nghiêm minh, thành thạo kỹ thuật tác chiến và điều lệnh, song một bộ phận còn hạn chế về phương pháp sư phạm đại học tích cực, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ.
- Nhóm giảng viên dân sự tốt nghiệp ngành GDQP&AN: Có phương pháp sư phạm hiện đại nhưng thiếu kinh nghiệm thực tế chỉ huy chiến đấu và kỹ năng xử lý các tình huống tâm lý quân sự phức tạp.
Thứ ba, công tác quy hoạch, tạo nguồn và chuẩn hóa chức danh giảng viên theo Luật Giáo dục và Luật GDQP&AN còn nhiều điểm nghẽn thể chế. Tiêu chuẩn bổ nhiệm giảng viên đại học đòi hỏi trình độ sau đại học và chứng chỉ sư phạm, trong khi quy chế điều động sĩ quan biệt phái của Bộ Quốc phòng ưu tiên tiêu chuẩn chức danh quân sự, dẫn đến sự thiếu đồng bộ trong đánh giá và xếp ngạch viên chức - quân hàm.
Thứ tư, xác lập 5 bài học kinh nghiệm mang tính quy luật:
- Giữ vững sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng đối với công tác xây dựng ĐNGV.
- Thường xuyên quán triệt sâu sắc mục tiêu chuẩn hóa, hiện đại hóa gắn với đặc thù môi trường sư phạm quân sự.
- Giải quyết hài hòa mối quan hệ lãnh đạo, quản lý song trùng giữa Bộ Quốc phòng và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đẩy mạnh tự đào tạo, tự bồi dưỡng gắn với hoạt động nghiên cứu khoa học thực chứng.
- Bảo đảm đồng bộ chính sách đãi ngộ, quân trang, phụ cấp đặc thù để tạo động lực cống hiến bền vững.
Implications đa chiều
- Đóng góp lý thuyết: Làm phong phú lý luận xây dựng Đảng trong lực lượng vũ trang nhân dân và cơ sở giáo dục đại học; phát triển hoàn chỉnh lý thuyết quản trị nguồn nhân lực sư phạm quân sự trong thời kỳ chuyển đổi số.
- Đổi mới phương pháp luận: Thiết lập bộ chỉ số đánh giá chất lượng ĐNGV tích hợp giữa tiêu chuẩn kiểm định giáo dục đại học quốc gia và quy chuẩn sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Ứng dụng thực tiễn: Cung cấp trực tiếp cho Đảng ủy Quân sự Trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội đồng Giáo dục QP&AN Trung ương luận cứ khoa học để sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch và hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trung tâm đến năm 2030.
- Lộ trình thực thi chính sách:
- Giai đoạn 2021–2025: Tập trung chuẩn hóa 100% chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cho sĩ quan biệt phái; nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên đạt trên 60%.
- Định hướng 2026–2030: Hiện đại hóa toàn diện giáo trình số, tích hợp công nghệ mô phỏng bắn súng, tác chiến điện tử và thiết bị huấn luyện ảo tại các thao trường trung tâm.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh khách quan:
- Giới hạn mẫu và không gian: Dù đã bao quát 32 trung tâm, việc điều tra xã hội học chuyên sâu tập trung phần lớn vào các trung tâm trọng điểm tại các đô thị lớn và NTQĐ chủ lực; dữ liệu tại một số trung tâm khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa còn mang tính khái lược.
- Hạn chế dữ liệu thời gian: Số liệu khảo sát tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2011–2020; các biến số mới phát sinh từ tác động của đại dịch Covid-19 và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến phương thức dạy học trực tuyến môn học GDQP&AN mới bước đầu được đề cập.
- Tính nhạy cảm đặc thù: Một số dữ liệu liên quan đến tổ chức biên chế chi tiết của lực lượng vũ trang và bí mật quân sự chỉ được phân tích ở mức độ định tính và khái quát hóa quy định pháp luật.
Chương trình nghiên cứu tiếp nối gợi mở 4 định hướng:
- Nghiên cứu mô hình chuyển đổi số và ứng dụng thực tế ảo (VR/AR) trong huấn luyện kỹ thuật, chiến thuật quân sự tại các trung tâm GDQP&AN.
- Đánh giá tác động dọc (longitudinal study) về sự biến đổi nhận thức và hành vi bảo vệ Tổ quốc của sinh viên sau khi hoàn thành khóa học tập trung tại trung tâm.
- So sánh đối chuẩn quốc tế sâu hơn giữa mô hình giáo dục quốc phòng đại học Việt Nam với mô hình ROTC (Reserve Officers' Training Corps) của Hoa Kỳ và mô hình huấn luyện quân sự sinh viên tại Liên bang Nga, Israel.
- Xây dựng khung năng lực số và năng lực an ninh mạng chuyên biệt cho giảng viên GDQP&AN đáp ứng yêu cầu chiến tranh phi truyền thống.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án xác lập tác động học thuật và thực tiễn sâu rộng:
- Tác động học thuật: Đóng vai trò tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Khoa học Quân sự, Quản lý Giáo dục tại Học viện Chính trị, Học viện Quốc phòng và các trường đại học sư phạm trên toàn quốc. Ước tính công trình mở ra hướng trích dẫn nền tảng cho hàng chục đề tài luận án, luận văn liên quan đến giáo dục quốc phòng toàn dân.
- Tác động chuyển đổi tổ chức: Trực tiếp định hình lại quy trình quản lý, bố trí, sử dụng sĩ quan biệt phái tại 20 trung tâm thuộc cơ sở giáo dục đại học, tối ưu hóa công tác điều phối luân chuyển cán bộ giữa đơn vị sẵn sàng chiến đấu và cơ sở đào tạo.
- Hoạch định chính sách quốc gia: Cung cấp luận cứ thực chứng giúp Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Tổng Tham mưu, Vụ Giáo dục Quốc phòng và An ninh (Bộ GD&ĐT) xây dựng quy định chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên GDQP&AN, bảo đảm chế độ phụ cấp thâm niên, quân trang và điều kiện làm việc đặc thù.
- Lợi ích xã hội: Nâng cao chất lượng thụ hưởng của hàng triệu lượt học sinh, sinh viên mỗi năm, trực tiếp củng cố lòng yêu nước, ý thức chấp hành pháp luật, tinh thần kỷ luật và kỹ năng tự vệ toàn dân trước các thách thức an ninh truyền thống và phi truyền thống.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận hệ thống cơ sở lý luận chuẩn xác, khung phân tích đa chiều và nguồn tài liệu tham khảo có xuất xứ rõ ràng về công tác cán bộ trong quân đội và quản lý giáo dục đại học.
- Giảng viên và nhà khoa học chính trị: Thụ hưởng khung năng lực chuẩn hóa và các bài học kinh nghiệm sâu sắc để tự hoàn thiện phương pháp giảng dạy, đổi mới nội dung bài giảng lý luận quân sự.
- Ban Giám đốc, Ban Hiệu các trung tâm GDQP&AN: Sở hữu cẩm nang quản trị thực tiễn, từ khâu lập quy hoạch, tuyển chọn, đánh giá chất lượng đến xây dựng cấp ủy, chi bộ trong sạch vững mạnh.
- Các cơ quan tham mưu chiến lược (Bộ Quốc phòng, Bộ GD&ĐT, Bộ Nội vụ): Nắm giữ số liệu thực chứng để rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật liên quan đến biên chế, định mức giờ giảng và chính sách đặc thù cho sĩ quan biệt phái.
- Sinh viên và thế hệ trẻ: Thụ hưởng môi trường học tập, rèn luyện quân sự chính quy, hiện đại, phát triển toàn diện nhân cách công dân yêu nước, sẵn sàng bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý luận độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng lý luận xây dựng Đảng về công tác cán bộ thông qua việc xác lập và làm rõ quan niệm "Chất lượng ĐNGV ở các trung tâm GDQP&AN" như một cấu trúc giá trị tổng hòa giữa phẩm chất chính trị của người chiến sĩ cách mạng và năng lực sư phạm của người thầy giáo đại học, giải quyết dứt điểm sự chia cắt cơ học giữa lý thuyết quân sự và lý luận giáo dục học đại học.
-
Tính đổi mới trong phương pháp luận so với các công trình trước đây thể hiện thế nào? So với nghiên cứu của Phạm Xuân Hảo (2002) hay Phan Xuân Dũng (2010), luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa cấp độ (multi-level design), kết hợp phân tích văn bản pháp quy thể chế với khảo sát diện rộng trên toàn bộ hệ thống 32 trung tâm GDQP&AN trên cả 3 miền, sử dụng kiểm định độ tin cậy thang đo chuẩn hóa để lượng hóa chất lượng giảng viên.
-
Phát hiện nào mang tính bất ngờ và có giá trị thực tiễn cao nhất từ dữ liệu? Phát hiện về sự mâu thuẫn giữa quy định định biên cán bộ cứng (50–60–80 người theo Quyết định 412/QĐ-TTg) với chu kỳ đào tạo sinh viên mang tính thời vụ, cùng sự phân hóa sâu sắc giữa trình độ chuyên môn quân sự vững vàng nhưng thiếu chứng chỉ phương pháp dạy học đại học ở nhóm sĩ quan biệt phái và ngược lại ở nhóm giảng viên dân sự.
-
Luận án có cung cấp quy trình/giao thức nhân rộng và tái lập nghiên cứu không? Luận án cung cấp tường minh khung tiêu chí đánh giá chất lượng ĐNGV (gồm phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn - sư phạm, phương pháp tác phong công tác) cùng hệ thống bảng hỏi chuẩn hóa, cho phép các cơ sở đào tạo dễ dàng tái lập để tự kiểm định chất lượng nội bộ.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao? Luận án xác lập lộ trình 2 giai đoạn: Giai đoạn 2021–2025 tập trung hoàn thiện thể chế chuẩn hóa chức danh và nâng cao tỷ lệ trình độ sau đại học; giai đoạn 2026–2030 tập trung vào chuyển đổi số học liệu quân sự, thao trường số hóa và tích hợp giáo dục an ninh phi truyền thống vào chương trình đào tạo giảng viên.
Kết luận
- Nghiên cứu đã hệ thống hóa và phát triển toàn diện cơ sở lý luận, khẳng định nâng cao chất lượng ĐNGV tại 32 trung tâm GDQP&AN là đòi hỏi tất yếu khách quan của sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh và đổi mới căn bản giáo dục đại học.
- Đánh giá khách quan, đa chiều thực trạng ĐNGV giai đoạn 2011–2020, chỉ rõ thành tựu bản lĩnh chính trị vững vàng song bóc tách chính xác những bất cập về cơ cấu lúc đủ lúc thiếu, trình độ sau đại học và kỹ năng sư phạm hiện đại còn phân tán.
- Luận giải sâu sắc 5 bài học kinh nghiệm mang tính quy luật trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên sư phạm quân sự.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp cơ bản, đột phá, đồng bộ từ nâng cao nhận thức trách nhiệm của cấp ủy đảng, đổi mới quy hoạch tạo nguồn, chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh theo Luật Giáo dục Đại học, đến hoàn thiện cơ chế phối hợp liên bộ và chính sách đãi ngộ đặc thù.
- Mở ra 3 hướng tiếp cận học thuật mới: Quản trị nguồn nhân lực quân sự trong môi trường giáo dục dân sự, số hóa thao trường huấn luyện quốc phòng và xây dựng thế trận lòng dân vững chắc trong không gian mạng cho thế hệ trẻ Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ UÔNG THIỆN HOÀNG N¢NG CAO CHÊT L¦îNG §éI NGò GI¶NG VI£N ë C¸C TRUNG T¢M GI¸O DôC QUèC PHßNG Vµ AN NINH HIÖN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ 1 HÀ NỘI - 2020 BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ UÔNG THIỆN HOÀNG N¢NG CAO CHÊT L¦îNG §éI NGò GI¶NG VI£N ë C¸C TRUNG T¢M GI¸O DôC QUèC PHßNG Vµ AN NINH HIÖN NAY Chuyên ngành: Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước Mã số : 931 02 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC CHÍNH TRỊ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Nguyễn Quang Phát 2. TS Phạm Gia Cư 2 HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tác giả. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có xuất xứ rõ ràng và không trùng lặp với các công trình hoa học đã công bố.
Tác giả luận án Uông Thiện Hoàng 3 MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 5 Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 9 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan đến đề tài luận án 9 1. Các công trình nghiên cứu ở trong nước liên quan đến đề tài luận án 15 1. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu 24 Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH 29 2.
Các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh, chất lượng đội ngũ giảng viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh 29 2. Quan niệm, những vấn đề có tính nguyên tắc, tiêu chí đánh giá nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh 53 Chương 3 THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH 73 3. Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh 73 3. Nguyên nhân và một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh 99 Chương 4 YÊU CẦU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH HIỆN NAY 111 4.
Những yếu tố tác động và yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh hiện nay 111 4. Những giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên 122 4 ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh hiện nay KẾT LUẬN 161 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 163 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 164 PHỤ LỤC 181 5 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1. An ninh nhân dân ANND 2. Cán bộ, công chức CBCC 3.
Chiến tranh nhân dân CTND 4. Chủ nghĩa xã hội CNXH 5. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH,HĐH 6. Đội ngũ cán bộ ĐNCB 7.
Đội ngũ giảng viên ĐNGV 8. Giáo dục đại học GDĐH 9. Giáo dục quốc phòng GDQP 10. Giáo dục và đào tạo GD&ĐT 11.
Học sinh, sinh viên HS,SV 12. Kinh tế - xã hội KT-XH 13. Nhà trường quân đội NTQĐ 14. Nghiên cứu khoa học NCKH 15.
Quốc phòng, an ninh QP,AN 16. Quốc phòng toàn dân QPTD 17. Quốc phòng và an ninh QP&AN 18. Sinh viên SV 19.
Sĩ quan quân đội SQQĐ 20. Trong sạch, vững mạnh TSVM 21. Vững mạnh toàn diện VMTD 22. Xã hội chủ nghĩa XHCN 6 MỞ ĐẦU 1.
Lý do lựa chọn đề tài luận án Hiện nay, sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc XHCN trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, đòi hỏi Đảng, Nhà nước, nhân dân ta phải chăm lo xây dựng nền QPTD, nền ANND; thế trận QPTD dân gắn với thế trận trận ANND vững chắc; xây dựng thế trận CTND và lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh, cần tiến hành giáo dục, bồi dưỡng kiến thức QP&AN cho đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, HS,SV và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn cả nước, nhằm nâng cao ý thức bảo vệ Tổ quốc, góp phần xây dựng lực lượng, tiềm lực, thế trận QP&AN, mà trước hết là tiềm lực chính trị - tinh thần, “thế trận lòng dân” vững chắc, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống không để bị động, bất ngờ. Thực hiện quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục QP&AN, các trung tâm giáo dục QP&AN trên phạm vi cả nước đã được thành lập nhằm tiến hành công tác giáo dục QP&AN cho SV, bồi dưỡng kiến thức QP&AN cho CBCC, học viên theo đúng mục tiêu, yêu cầu đề ra. Giáo dục QP&AN cho SV là bộ phận quan trọng hợp thành chương trình, nội dung GD&ĐT của các NTQĐ, cơ sở GDĐH, cao đẳng trong toàn quốc; được thực hiện chủ yếu ở các trung tâm giáo dục QP&AN. ĐNGV ở các trung tâm giáo dục QP&AN là một bộ phận trong ĐNGV ở các NTQĐ, cơ sở GDĐH, cao đẳng trong cả nước - lực lượng trực tiếp giáo dục QP&AN cho SV, bồi dưỡng kiến thức QP&AN cho các đối tượng theo quy định của Chính phủ, góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm, hoàn thiện nhân cách của cán bộ, công chức, sinh viên đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong từng thời kỳ, giai đoạn cách mạng.
Chất lượng giáo dục QP& AN cho SV, bồi dưỡng kiến thức QP&AN cho các đối tượng phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của ĐNGV ở các trung tâm giáo dục QP&AN. Nhận thức rõ vị trí, vai trò tầm quan trọng của ĐNGV ở các trung tâm giáo dục QP&AN, những năm qua, Bộ GD&ĐT cùng với Bộ Quốc phòng, trực tiếp là ban giám đốc, ban giám hiệu hiệu các NTQĐ, cơ sở GDĐH, cao đẳng trong cả nước đã có nhiều biện pháp nâng cao chất lượng ĐNGV ở các trung tâm giáo dục QP&AN đáp ứng ngày càng tốt hơn mục tiêu, yêu cầu giáo dục QP&AN cho SV , 7 bồi dưỡng kiến thức QP&AN cho các đối tượng. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm đã đạt được việc nâng cao chất lượng ĐNGV ở các trung tâm giáo dục QP&AN còn bộc lộ những hạn chế, bất cập cả trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện. Điều kiện, tiêu chuẩn giảng viên có những điểm chưa phù hợp với thực tế, gây khó khăn cho công tác tạo nguồn, tuyển chọn.
Số lượng giảng viên còn có tình trạng lúc đủ, lúc thiếu; cơ cấu đội ngũ còn một số yếu tố chưa hợp lý so với chức trách, nhiệm vụ của giảng viên. Một bộ phận trong ĐNGV còn có những biểu hiện hạn chế về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trong giải quyết các mối quan hệ xã hội; kiến thức lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học, năng lực giảng dạy môn giáo dục QP&AN, phương pháp, tác phong công tác có mặt còn hạn chế nhất định đã tác động, ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả giáo dục, bồi dưỡng kiến thức QP&AN cho các đối tượng. Hiện nay, tình hình thế giới, khu vực đang có những biến động nhanh chóng, phức tạp, tiềm ẩn nhiều nhân tố khó đoán định. Trong nước, bên cạnh những thành tựu đã đạt được có ý nghĩa lịch sử, tạo thế và lực mới để đất nước tiến lên; chúng ta còn phải đối mặt với sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch; nhiều nguy cơ thách thức mới không thể xem thường.
Nhiệm vụ cách mạng, nhiệm vụ QP&AN, nhiệm vụ GD&ĐT đã và đang đặt ra yêu cầu mới ngày càng cao đối với ĐNGV ở các trung tâm giáo dục QP&AN. Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ giáo dục QP&AN ở các trung tâm giáo dục QP&AN trong điều kiện mới đòi hỏi cần tập trung thực hiện chuẩn hóa ĐNGV theo Luật GDĐH, nâng cao chất lượng ĐNGV giáo dục QP&AN ngang tầm nhiệm vụ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục QP&AN cho SV, bồi dưỡng kiến thức QP&AN cho các đối tượng. Từ những lí do trên, tác giả chọn vấn đề: “Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước. Đây là vấn đề cơ bản, cấp thiết, có ý nghĩa lý luận, thực tiễn sâu sắc.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu 8 Nghiên cứu làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn; đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng ĐNGV ở các trung tâm giáo dục QP&AN hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; xác định những vấn đề luận cần án tập trung giải quyết. Làm rõ những vấn đề cơ bản về chất lượng và nâng cao chất lượng ĐNGV ở các trung tâm giáo dục QP&AN. Đánh giá đúng thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân và rút ra một số kinh nghiệm nâng cao chất lượng ĐNGV ở các trung tâm giáo dục QP&AN.
Xác định yêu cầu và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng ĐNGV ở các trung tâm giáo dục QP&AN hiện nay. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Nâng cao chất lượng ĐNGV ở các trung tâm giáo dục QP&AN là đối tượng nghiên cứu của luận án. Phạm vi nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn về chất lượng và nâng cao chất lượng ĐNGV ở 32 trung tâm giáo dục QP&AN thuộc các NTQĐ, cơ sở GDĐH, cao đẳng trong toàn quốc. Điều tra, khảo sát thực tế, thu thập thông tin, tập trung chủ yếu ở các trung tâm giáo dục QP&AN trọng điểm trên cả ba miền của đất nước.
Tư liệu, số liệu phục vụ cho luận án được giới hạn chủ yếu từ năm 2011 đến nay. Các giải pháp có giá trị ứng dụng đến năm 2025, định hướng vận dụng đến năm 2030. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu Cơ sở lý luận Là hệ thống những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về GD&ĐT, giáo dục QP&AN; về cán bộ và công tác cán bộ; về xây dựng ĐNGV ở các NTQĐ, cơ sở GDĐH, cao đẳng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Uông Thiện Hoàng (2021). Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở các [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/luan-an-tien-si-nang-cao-chat-luong-doi-ngu-giang-vien-o-cac-trung-tam-giao-duc-quoc-phong-va-an-ninh-hien-nay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở các" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh hiện nay. Tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở các" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở các" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở các" thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước. Danh mục: Giáo Dục Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở các" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở các" có 235 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên ở các" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.