Nguồn nhân lực tỉnh An Giang thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (1996-2015) - Luận án TS

Luận án TS: Nguồn nhân lực An Giang 1996-2015, thời kỳ CNH-HĐH. Phân tích thách thức & giải pháp. Mã ngành: 62 22 54 05.

Năm xuất bản

Số trang

288

Thời gian đọc

44 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Phát triển NNL An Giang: CNH-HĐH 1996-2015 Tổng quan
Số trang:
288 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Lịch sử Việt Nam cận đại và hiện đại
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Phát triển NNL An Giang CNH HĐH 1996 2015 Tổng quan

Nghiên cứu Nguồn nhân lực An Giang 1996-2015 là trọng tâm. Tài liệu phân tích sâu sắc quá trình Công nghiệp hóa An Giang và Hiện đại hóa An Giang. Giai đoạn 1996-2015 đánh dấu nhiều chuyển biến. An Giang tập trung Phát triển nguồn nhân lực An Giang. Nguồn nhân lực giữ vai trò then chốt. Sự phát triển kinh tế xã hội phụ thuộc vào yếu tố này. Chính sách địa phương thúc đẩy nâng cao Chất lượng nguồn nhân lực An Giang. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế An Giang đòi hỏi lao động có kỹ năng. Thị trường lao động An Giang trải qua nhiều biến động. Năng suất lao động An Giang là chỉ số quan trọng. Đào tạo nghề An Giang nhận được sự quan tâm lớn. Luận án cung cấp cái nhìn tổng thể. Tình hình nguồn nhân lực được đánh giá khách quan. Các giai đoạn phát triển được phân tích cụ thể. Hạn chế và thành tựu đều được nêu rõ. Luận án cũng đề xuất giải pháp. Mục tiêu là Phát triển nguồn nhân lực An Giang bền vững. Công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần lực lượng lao động chất lượng. An Giang hướng tới một nền kinh tế năng động. Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự thành công.

1.1. Bối cảnh chung và mục tiêu Phát triển NNL An Giang

Giai đoạn 1996-2015, An Giang bước vào thời kỳ CNH, HĐH. Bối cảnh đất nước có nhiều đổi mới. An Giang đứng trước cơ hội và thách thức. Mục tiêu Phát triển nguồn nhân lực An Giang rõ ràng. Nguồn nhân lực cần đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tỉnh ủy, UBND An Giang ban hành nhiều chính sách. Các chính sách nhằm nâng cao Chất lượng nguồn nhân lực An Giang. Tập trung vào giáo dục, đào tạo. Đảm bảo đủ số lượng, nâng cao chất lượng. Phát triển nguồn nhân lực là ưu tiên hàng đầu. Nó hỗ trợ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế An Giang. Từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ. Nhu cầu về lao động kỹ thuật cao tăng. Thị trường lao động An Giang mở rộng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn. Hạ tầng giáo dục, đào tạo còn hạn chế. Nhận thức về tầm quan trọng của nguồn nhân lực cần được nâng cao. Việc đầu tư cho nguồn nhân lực là đầu tư cho tương lai. An Giang cần có chiến lược dài hạn. Đảm bảo nguồn nhân lực phục vụ phát triển bền vững.

1.2. Vai trò NNL trong Công nghiệp hóa Hiện đại hóa An Giang

Nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi của Công nghiệp hóa An Giang và Hiện đại hóa An Giang. Nó quyết định tốc độ và hiệu quả quá trình này. Lao động có kỹ năng thúc đẩy tăng trưởng. Năng suất lao động An Giang được cải thiện. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế An Giang diễn ra thuận lợi hơn. Nguồn nhân lực chất lượng cao thu hút đầu tư. Tạo ra môi trường kinh doanh hấp dẫn. Ngược lại, thiếu hụt nguồn nhân lực gây cản trở. Chất lượng nguồn nhân lực An Giang cần được ưu tiên. Đào tạo nghề An Giang là giải pháp trọng yếu. An Giang chú trọng đào tạo công nhân lành nghề. Cán bộ quản lý có năng lực cũng rất cần thiết. Phát triển nguồn nhân lực An Giang không chỉ về số lượng. Quan trọng hơn là chất lượng, cơ cấu. Đảm bảo nguồn cung ứng lao động đa dạng. Đáp ứng nhu cầu Thị trường lao động An Giang. Đây là chìa khóa để An Giang hội nhập kinh tế quốc tế thành công.

1.3. Khái quát Thực trạng NNL An Giang 1996 2015

Thực trạng Nguồn nhân lực An Giang 1996-2015 có nhiều điểm nổi bật. Số lượng lao động tăng ổn định. Tuy nhiên, Chất lượng nguồn nhân lực An Giang còn hạn chế. Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp. Đặc biệt là đào tạo nghề. Công nghiệp hóa An Giang và Hiện đại hóa An Giang đặt ra yêu cầu mới. Cơ cấu lao động An Giang đã có sự dịch chuyển. Tỷ trọng nông nghiệp giảm dần. Công nghiệp và dịch vụ tăng lên. Sự dịch chuyển này diễn ra chậm. Chưa tương xứng với tiềm năng. Đào tạo nghề An Giang gặp nhiều khó khăn. Cơ sở vật chất thiếu thốn. Chương trình đào tạo chưa sát với nhu cầu thực tế. Thị trường lao động An Giang tồn tại nhiều thách thức. Cung – cầu lao động chưa cân bằng. Năng suất lao động An Giang còn thấp so với mặt bằng chung. Phát triển nguồn nhân lực An Giang cần nhiều nỗ lực hơn. Phải có chiến lược đồng bộ. Từ giáo dục, đào tạo đến sử dụng, đãi ngộ.

II.NNL An Giang giai đoạn 1996 2005 CNH HĐH ban đầu

Giai đoạn 1996-2005 đánh dấu khởi đầu Công nghiệp hóa An Giang và Hiện đại hóa An Giang. Tình hình Nguồn nhân lực An Giang 1996-2015 trong 10 năm đầu còn nhiều non trẻ. Chính quyền tỉnh đã ban hành nhiều chủ trương. Mục tiêu là Phát triển nguồn nhân lực An Giang. Đặt nền móng cho tăng trưởng kinh tế. Chất lượng nguồn nhân lực An Giang bắt đầu được chú trọng. Tuy nhiên, vẫn đối mặt với nhiều hạn chế. Cơ cấu lao động An Giang chuyển dịch chậm. Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao. Đào tạo nghề An Giang chưa thực sự phát triển mạnh mẽ. Cơ sở hạ tầng phục vụ đào tạo còn yếu. Thị trường lao động An Giang còn sơ khai. Năng suất lao động An Giang chưa đạt kỳ vọng. Giai đoạn này là bước dò dẫm. An Giang học hỏi kinh nghiệm. Chuẩn bị cho những bước tiến xa hơn. Các chính sách được điều chỉnh dần. Nhằm phù hợp với thực tiễn.

2.1. Chủ trương chính sách NNL An Giang 1996 2005

Trong giai đoạn 1996-2005, An Giang ban hành nhiều chủ trương, chính sách quan trọng. Mục tiêu là Phát triển nguồn nhân lực An Giang. Các văn bản tập trung vào giáo dục, y tế, an sinh xã hội. Ưu tiên đào tạo cán bộ quản lý. Tăng cường Đào tạo nghề An Giang cho lao động nông thôn. Chính sách thu hút nhân tài cũng được đề ra. Tuy nhiên, việc thực thi còn gặp khó. Ngân sách dành cho giáo dục, đào tạo còn hạn chế. Hiệu quả các chương trình chưa cao. Chất lượng nguồn nhân lực An Giang chưa có sự đột phá. Cơ cấu lao động An Giang chưa thay đổi rõ rệt. Thị trường lao động An Giang vẫn thiếu cơ chế linh hoạt. Các chính sách này là nền tảng. Giúp định hướng cho sự phát triển sau này. Sự nhận thức về tầm quan trọng của nguồn nhân lực tăng lên. Đây là tiền đề cho giai đoạn tiếp theo. An Giang kiên trì mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

2.2. Số lượng Chất lượng NNL An Giang giai đoạn đầu

Số lượng Nguồn nhân lực An Giang 1996-2005 tăng đều. Dân số trẻ, lực lượng lao động dồi dào. Tuy nhiên, Chất lượng nguồn nhân lực An Giang còn thấp. Tỷ lệ lao động qua đào tạo rất hạn chế. Đặc biệt là trình độ chuyên môn kỹ thuật. Lao động phổ thông chiếm đa số. Kỹ năng làm việc còn yếu. Điều này ảnh hưởng đến Công nghiệp hóa An Giang và Hiện đại hóa An Giang. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp giảm. Năng suất lao động An Giang chưa cao. Cơ cấu lao động An Giang còn bất cập. Nông nghiệp vẫn là ngành chủ đạo. Lao động trong công nghiệp, dịch vụ chiếm tỷ trọng nhỏ. Sự chuyển dịch diễn ra chậm. An Giang cần cải thiện đáng kể. Nâng cao chất lượng giáo dục, Đào tạo nghề An Giang. Đáp ứng nhu cầu Thị trường lao động An Giang. Đây là thách thức lớn. Cần có chiến lược dài hạn, đầu tư lớn.

2.3. Giáo dục Đào tạo nghề An Giang Thách thức ban đầu

Hệ thống giáo dục An Giang giai đoạn 1996-2005 đối mặt nhiều thách thức. Giáo dục phổ thông được duy trì. Nhưng chất lượng chưa đồng đều. Đào tạo nghề An Giang còn yếu kém. Số lượng cơ sở đào tạo ít. Cơ sở vật chất lạc hậu. Chương trình đào tạo không cập nhật. Chưa đáp ứng nhu cầu Công nghiệp hóa An Giang. Sinh viên, học sinh chưa mặn mà với nghề. Định hướng nghề nghiệp còn mơ hồ. Kết quả là, Chất lượng nguồn nhân lực An Giang không cao. Lao động thiếu kỹ năng cần thiết. Thị trường lao động An Giang khan hiếm lao động có tay nghề. Năng suất lao động An Giang bị ảnh hưởng tiêu cực. Chính quyền An Giang nhận ra vấn đề này. Các giải pháp bắt đầu được đề xuất. Mục tiêu là cải thiện hệ thống đào tạo. Đầu tư vào giáo dục nghề nghiệp. Nâng cao vai trò của Đào tạo nghề An Giang. Chuẩn bị cho Phát triển nguồn nhân lực An Giang trong tương lai.

III.An Giang đẩy mạnh NNL 2006 2015 CNH HĐH tăng tốc

Giai đoạn 2006-2015, An Giang đẩy mạnh Công nghiệp hóa An Giang và Hiện đại hóa An Giang. Nguồn nhân lực An Giang 1996-2015 chứng kiến sự tăng tốc. Tỉnh ủy, UBND An Giang ban hành nhiều chính sách đột phá. Mục tiêu là Phát triển nguồn nhân lực An Giang một cách toàn diện. Chất lượng nguồn nhân lực An Giang được cải thiện đáng kể. Hệ thống giáo dục, Đào tạo nghề An Giang được đầu tư mạnh mẽ. Cơ cấu lao động An Giang chuyển dịch nhanh hơn. Từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Thị trường lao động An Giang trở nên sôi động hơn. Nhu cầu lao động có kỹ năng tăng cao. Năng suất lao động An Giang cũng có sự tiến bộ. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những điểm yếu. Sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động vẫn diễn ra. Đặc biệt là lao động chất lượng cao. An Giang cần tiếp tục nỗ lực. Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

3.1. Chủ trương chính sách NNL An Giang 2006 2015

Trong giai đoạn 2006-2015, chủ trương, chính sách Phát triển nguồn nhân lực An Giang được nâng tầm. Tỉnh ủy, UBND An Giang ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng cao. Các chính sách về thu hút, giữ chân nhân tài được ban hành. Đầu tư cho Đào tạo nghề An Giang tăng đáng kể. Xã hội hóa giáo dục được khuyến khích. Liên kết với doanh nghiệp trong đào tạo được đẩy mạnh. Điều này nhằm nâng cao Chất lượng nguồn nhân lực An Giang. Đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hóa An Giang và Hiện đại hóa An Giang. Chính sách việc làm, an sinh xã hội cũng được quan tâm. Nhằm tạo môi trường thuận lợi cho lao động. Giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng Năng suất lao động An Giang. Thị trường lao động An Giang được quản lý tốt hơn. Các văn bản pháp quy chi tiết hơn. Giai đoạn này thể hiện sự quyết tâm cao. An Giang đặt nguồn nhân lực làm động lực phát triển.

3.2. Cơ cấu lao động An Giang Chuyển dịch rõ nét

Giai đoạn 2006-2015, Cơ cấu lao động An Giang có sự chuyển dịch rõ nét. Tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm. Tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ tăng. Đây là dấu hiệu tích cực của Công nghiệp hóa An Giang. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế An Giang diễn ra mạnh mẽ hơn. Tuy nhiên, sự dịch chuyển vẫn chưa đồng đều. Một số ngành vẫn còn thiếu lao động có kỹ năng. Trong khi đó, lao động phổ thông lại dư thừa. Điều này ảnh hưởng đến Chất lượng nguồn nhân lực An Giang. Cần tiếp tục đẩy mạnh Đào tạo nghề An Giang. Đào tạo lại cho lực lượng lao động. Đáp ứng nhu cầu mới của Thị trường lao động An Giang. Nâng cao Năng suất lao động An Giang. Mục tiêu là tạo ra cơ cấu lao động cân bằng. Phù hợp với định hướng phát triển. Phát triển nguồn nhân lực An Giang phải song hành với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

3.3. Nâng cao Chất lượng NNL An Giang Đào tạo chuyên sâu

Nâng cao Chất lượng nguồn nhân lực An Giang là trọng tâm giai đoạn 2006-2015. Các chương trình Đào tạo nghề An Giang được chú trọng. Đầu tư vào các trường cao đẳng, trung cấp nghề. Mở rộng ngành nghề đào tạo. Đảm bảo phù hợp với nhu cầu Thị trường lao động An Giang. Đào tạo trình độ cao cũng được đẩy mạnh. An Giang khuyến khích học tập suốt đời. Nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học. Kỹ năng mềm được tích hợp vào chương trình. Mục tiêu là tạo ra đội ngũ lao động chuyên nghiệp. Có khả năng thích ứng với Công nghiệp hóa An Giang. Và Hiện đại hóa An Giang. Năng suất lao động An Giang được cải thiện. Phát triển nguồn nhân lực An Giang đi vào chiều sâu. Các chính sách thu hút chuyên gia được triển khai. Tạo môi trường làm việc hấp dẫn. Đảm bảo nguồn nhân lực đủ khả năng cạnh tranh quốc tế.

IV.Chất lượng NNL An Giang Đào tạo sử dụng phát huy

Chất lượng nguồn nhân lực An Giang là yếu tố quyết định. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến Công nghiệp hóa An Giang và Hiện đại hóa An Giang. Giai đoạn 1996-2015, An Giang tập trung vào đào tạo, sử dụng và phát huy. Đào tạo nghề An Giang được cải thiện. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Việc sử dụng lao động chưa hiệu quả. Nhiều lao động chưa được bố trí đúng chuyên môn. Năng suất lao động An Giang vì thế chưa cao. Phát huy tiềm năng nguồn nhân lực cần cơ chế phù hợp. Cần có chính sách khuyến khích, đãi ngộ. Thị trường lao động An Giang cần minh bạch hơn. Tạo cơ hội việc làm công bằng. Nguồn nhân lực An Giang 1996-2015 đã có nhiều tiến bộ. Nhưng để đạt được mục tiêu phát triển bền vững. An Giang cần có chiến lược toàn diện hơn. Từ khâu tuyển dụng đến bồi dưỡng. Đảm bảo lao động được phát triển tối đa.

4.1. Thực trạng Đào tạo nghề An Giang 1996 2015

Thực trạng Đào tạo nghề An Giang 1996-2015 còn nhiều hạn chế. Giai đoạn đầu, cơ sở vật chất yếu kém. Chương trình đào tạo lạc hậu. Chưa gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực An Giang 1996-2015 thiếu kỹ năng. Đặc biệt là kỹ năng mềm. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề thấp. Giai đoạn sau có cải thiện. Đầu tư vào trang thiết bị hiện đại hơn. Mở rộng các ngành nghề đào tạo. Liên kết với doanh nghiệp được tăng cường. Tuy nhiên, vẫn chưa đáp ứng kịp thời. Nhu cầu về lao động chất lượng cao tăng. Công nghiệp hóa An Giang đòi hỏi lao động có tay nghề. Chất lượng nguồn nhân lực An Giang cần nâng cao. Đào tạo nghề cần đổi mới mạnh mẽ. Phải bắt kịp xu thế hội nhập. Tạo ra lực lượng lao động cạnh tranh trên Thị trường lao động An Giang. Đây là nhiệm vụ cấp bách của tỉnh.

4.2. Vấn đề Sử dụng phát huy NNL An Giang hiệu quả

Sử dụng và phát huy Nguồn nhân lực An Giang 1996-2015 hiệu quả là một thách thức lớn. Nhiều lao động được đào tạo nhưng không có việc làm phù hợp. Tình trạng lãng phí chất xám diễn ra. Đặc biệt là lao động trình độ cao. Năng suất lao động An Giang chưa được tối ưu. Doanh nghiệp khó tìm kiếm lao động có kỹ năng phù hợp. Trong khi đó, lao động lại thiếu cơ hội phát huy. Cơ cấu lao động An Giang cần được điều chỉnh. Chính sách sử dụng nhân lực cần linh hoạt hơn. Tạo môi trường làm việc hấp dẫn. Khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới. Phát triển nguồn nhân lực An Giang không chỉ là đào tạo. Mà còn là tạo điều kiện cho họ cống hiến. Thị trường lao động An Giang cần minh bạch. Đảm bảo công bằng trong tuyển dụng, thăng tiến. Từ đó, Chất lượng nguồn nhân lực An Giang mới thực sự được nâng cao. Góp phần vào Công nghiệp hóa An Giang.

4.3. Thị trường lao động An Giang và giải quyết việc làm

Thị trường lao động An Giang trong giai đoạn 1996-2015 còn nhiều bất cập. Cung cầu lao động chưa gặp nhau. Đặc biệt là lao động chất lượng cao. Lao động phổ thông dư thừa. Dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp cao ở một số khu vực. Công nghiệp hóa An Giang và Hiện đại hóa An Giang tạo ra nhu cầu mới. Nhưng lao động chưa đáp ứng kịp. Chất lượng nguồn nhân lực An Giang cần cải thiện. Vấn đề giải quyết việc làm là ưu tiên hàng đầu. An Giang đã triển khai nhiều chương trình. Hỗ trợ tạo việc làm mới, xuất khẩu lao động. Khuyến khích khởi nghiệp. Tuy nhiên, hiệu quả chưa cao. Năng suất lao động An Giang cần được chú trọng. Việc làm phải gắn với chất lượng. Thị trường lao động cần minh bạch, linh hoạt. Phát triển nguồn nhân lực An Giang phải song hành. Đảm bảo mọi lao động đều có cơ hội. Góp phần vào sự phát triển chung của tỉnh.

V.Tác động NNL An Giang Kinh tế xã hội năng suất

Nguồn nhân lực An Giang 1996-2015 có tác động sâu rộng. Nó ảnh hưởng đến mọi mặt kinh tế, xã hội của tỉnh. Công nghiệp hóa An Giang và Hiện đại hóa An Giang được thúc đẩy. Năng suất lao động An Giang có sự cải thiện. Mặc dù còn chậm. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế An Giang diễn ra. Từ nông nghiệp sang các ngành công nghiệp, dịch vụ. Chất lượng nguồn nhân lực An Giang đóng vai trò quan trọng. Phát triển nguồn nhân lực An Giang là chìa khóa. Nó quyết định sự thành công của các dự án lớn. Thị trường lao động An Giang phát triển hơn. Tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới. Tuy nhiên, thách thức vẫn còn. Vấn đề đào tạo, sử dụng lao động cần được giải quyết triệt để. Tác động của nguồn nhân lực là tích cực. Nhưng cần tối ưu hóa hơn nữa. Để An Giang đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

5.1. Năng suất lao động An Giang Cải thiện và hạn chế

Trong giai đoạn 1996-2015, Năng suất lao động An Giang có cải thiện. Đặc biệt ở các ngành công nghiệp, dịch vụ. Sự đầu tư vào công nghệ, máy móc hiện đại góp phần. Tuy nhiên, mức tăng còn chậm. So với các địa phương khác, còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân là Chất lượng nguồn nhân lực An Giang chưa cao. Tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp. Kỹ năng làm việc còn yếu. Cơ cấu lao động An Giang chưa hợp lý. Tỷ trọng lao động phổ thông còn lớn. Điều này ảnh hưởng đến Công nghiệp hóa An Giang và Hiện đại hóa An Giang. Cần đẩy mạnh Đào tạo nghề An Giang. Nâng cao kỹ năng cho người lao động. Áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Nâng cao trình độ quản lý. Mục tiêu là tăng Năng suất lao động An Giang. Đảm bảo sức cạnh tranh cho kinh tế tỉnh. Phát triển nguồn nhân lực An Giang là nền tảng.

5.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế An Giang Vai trò NNL

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế An Giang là quá trình tất yếu. Nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt. Giai đoạn 1996-2015, An Giang giảm tỷ trọng nông nghiệp. Tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Quá trình này được thúc đẩy bởi lao động có kỹ năng. Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch chưa như mong đợi. Do Chất lượng nguồn nhân lực An Giang còn hạn chế. Đặc biệt là lao động chất lượng cao. Đào tạo nghề An Giang cần đẩy mạnh hơn. Đáp ứng nhu cầu mới của các ngành. Thị trường lao động An Giang cần linh hoạt. Thu hút đầu tư vào các ngành có giá trị gia tăng cao. Năng suất lao động An Giang sẽ được cải thiện. Từ đó, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế An Giang sẽ nhanh hơn. Phát triển nguồn nhân lực An Giang là giải pháp dài hạn. Đảm bảo sự phát triển hài hòa, bền vững. Giúp An Giang hội nhập sâu rộng hơn.

5.3. Đóng góp NNL vào Phát triển kinh tế An Giang 1996 2015

Nguồn nhân lực An Giang 1996-2015 đã đóng góp đáng kể. Nó thúc đẩy Phát triển kinh tế An Giang. Tổng sản phẩm nội tỉnh (GRDP) tăng trưởng ổn định. Các ngành công nghiệp, dịch vụ có bước phát triển. Công nghiệp hóa An Giang và Hiện đại hóa An Giang đạt được những thành tựu. Nhờ vào nỗ lực của lực lượng lao động. Chất lượng nguồn nhân lực An Giang dần được cải thiện. Đặc biệt là ở các khu vực đô thị. Đào tạo nghề An Giang đã tạo ra một lực lượng lao động có tay nghề. Tuy chưa đủ mạnh. Năng suất lao động An Giang được nâng cao dần. Góp phần vào sự tăng trưởng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế An Giang cũng có những bước tiến. Mặc dù vậy, tiềm năng nguồn nhân lực vẫn chưa được khai thác hết. Cần tiếp tục đầu tư. Phát triển nguồn nhân lực An Giang là yếu tố then chốt. Đảm bảo sự thịnh vượng lâu dài.

VI.Chiến lược NNL An Giang Thị trường lao động giải pháp

Để tiếp tục Công nghiệp hóa An Giang và Hiện đại hóa An Giang. An Giang cần chiến lược Phát triển nguồn nhân lực An Giang toàn diện. Giai đoạn 1996-2015 đã chỉ ra nhiều bài học. Chất lượng nguồn nhân lực An Giang là điểm yếu cần khắc phục. Thị trường lao động An Giang cần được điều chỉnh. Đảm bảo cung cầu phù hợp. Đào tạo nghề An Giang phải gắn liền với nhu cầu thực tế. Năng suất lao động An Giang cần được ưu tiên cải thiện. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế An Giang phụ thuộc vào yếu tố này. Các giải pháp phải đồng bộ. Từ chính sách đến thực thi. Thu hút nhân tài, giữ chân lao động giỏi. Xây dựng môi trường làm việc hấp dẫn. Nguồn nhân lực là tài sản quý giá nhất. An Giang cần khai thác tối đa tiềm năng. Để phát triển bền vững trong tương lai. Nâng cao vị thế trong khu vực.

6.1. Hạn chế yếu kém trong Phát triển NNL An Giang

Phát triển nguồn nhân lực An Giang còn tồn tại nhiều hạn chế. Chất lượng nguồn nhân lực An Giang chưa đồng đều. Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp. Đặc biệt là lao động có trình độ cao. Đào tạo nghề An Giang chưa đáp ứng đủ. Chưa gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp. Cơ cấu lao động An Giang còn bất hợp lý. Lao động nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Năng suất lao động An Giang thấp. Công nghệ sản xuất lạc hậu. Thị trường lao động An Giang thiếu thông tin. Cơ chế quản lý chưa hoàn thiện. Công tác dự báo cung cầu còn yếu. Chính sách thu hút, giữ chân nhân tài chưa hiệu quả. Điều này ảnh hưởng đến Công nghiệp hóa An Giang và Hiện đại hóa An Giang. Cần nhìn nhận rõ các điểm yếu. Đề ra giải pháp khắc phục kịp thời. Nâng cao hiệu quả đầu tư vào nguồn nhân lực.

6.2. Xu hướng Phát triển Thị trường lao động An Giang

Xu hướng Thị trường lao động An Giang trong tương lai sẽ thay đổi. Nhu cầu về lao động có kỹ năng cao sẽ tăng. Đặc biệt trong các ngành công nghệ, dịch vụ. Công nghiệp hóa An Giang và Hiện đại hóa An Giang đòi hỏi sự thích nghi. Lao động cần được trang bị kỹ năng mới. Ngoại ngữ, tin học là yếu tố cần thiết. Chất lượng nguồn nhân lực An Giang phải được nâng cao. Đào tạo nghề An Giang cần linh hoạt. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo. Năng suất lao động An Giang cần đạt mức cao hơn. An Giang cần xây dựng Thị trường lao động minh bạch. Có khả năng dự báo tốt. Hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm lao động. Giúp người lao động tìm việc làm phù hợp. Phát triển nguồn nhân lực An Giang là ưu tiên. Đảm bảo cung cấp đủ lao động chất lượng cao. Phục vụ mục tiêu phát triển dài hạn của tỉnh.

6.3. Giải pháp Nâng cao Chất lượng NNL An Giang bền vững

Để Nâng cao Chất lượng nguồn nhân lực An Giang bền vững. Nhiều giải pháp cần được triển khai đồng bộ. Thứ nhất, tăng cường đầu tư cho giáo dục, Đào tạo nghề An Giang. Đổi mới chương trình, phương pháp đào tạo. Gắn kết chặt chẽ với nhu cầu doanh nghiệp. Thứ hai, hoàn thiện Thị trường lao động An Giang. Nâng cao hiệu quả công tác dự báo. Kết nối cung cầu lao động. Thứ ba, có chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài. Khuyến khích lao động có trình độ cao. Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ. Nâng cao Năng suất lao động An Giang. Thứ năm, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế An Giang phải đi đôi. Với Phát triển nguồn nhân lực An Giang. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của nguồn nhân lực. Toàn xã hội cùng chung tay. Đảm bảo nguồn nhân lực là động lực chính. Cho Công nghiệp hóa An Giang và Hiện đại hóa An Giang.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nguồn nhân lực ở tỉnh an giang trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa 1996 2015 luận án tiến sĩ 62 22 54 05

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (288 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------- NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG NGUỒN NHÂN LỰC Ở TỈNH AN GIANG TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA (1996-2015) LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Thành phố Hồ Chí Minh – 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------- NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG NGUỒN NHÂN LỰC Ở TỈNH AN GIANG TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA (1996-2015) Chuyên ngành : Lịch sử Việt Nam cận đại và hiện đại Mã số : 62.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TRẦN NAM TIẾN PHẢN BIỆN ĐỘC LẬP: 1. NGÔ MINH OANH 2. HUỲNH THỊ GẤM PHẢN BIỆN: 1.

LÊ HỮU PHƯỚC 2. NGÔ MINH OANH 3. HỒ SƠN ĐÀI Thành phố Hồ Chí Minh – 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu được sử dụng có nguồn gốc rõ ràng.

Những đánh giá, nhận định trong luận án do cá nhân tôi nghiên cứu dựa trên những tư liệu xác thực và chưa được công bố ở bất kỳ công trình nào. Tác giả luận án ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu. Đóng góp mới của Luận án. Bố cục của Luận án. 9 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài về nguồn nhân lực. Tình hình nghiên cứu trong nước về nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các công trình nghiên cứu liên quan đến lý luận về nguồn nhân lực, công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các công trình nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực ở các nước và Việt Nam.

Các công trình nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực ở các vùng, các địa phương. Các công trình nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực ở An Giang. Những vấn đề đặt ra và luận án cần tập trung nghiên cứu. 33 Tiểu kết chương 1.

35 CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ VÙNG ĐẤT AN GIANG. Lý luận về nguồn nhân lực, công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Khái niệm nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Vai trò của nguồn nhân lực khi tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của một số nước trên thế giới. Đặc điểm địa lý tự nhiên, lịch sử, kinh tế, văn hóa, xã hội tác động đến nguồn nhân lực ở An Giang. Đặc điểm địa lý tự nhiên.

Đặc điểm lịch sử vùng đất An Giang. Đặc điểm kinh tế. Đặc điểm dân cư, văn hóa – xã hội. Nguồn nhân lực ở An Giang trước khi bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (trước năm 1996).

Bối cảnh đất nước và tình hình tỉnh An Giang trước năm 1996. Chủ trương, chính sách của Đảng bộ, chính quyền An Giang đối với nguồn nhân lực của tỉnh. Thực trạng nguồn nhân lực ở tỉnh An Giang trước năm 1996. 77 Tiểu kết chương 2.

84 CHƯƠNG 3: NGUỒN NHÂN LỰC Ở TỈNH AN GIANG TRONG 10 NĂM ĐẦU TIẾN HÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA (1996-2005) 87 3. Bối cảnh đất nước và tình hình tỉnh An Giang từ năm 1996 đến năm 2005. Chủ trương, chính sách của Đảng bộ và chính quyền An Giang đối với việc phát triển nguồn nhân lực (1996-2005). Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực ở An Giang trong 10 năm đầu tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa (1996-2005).

Vấn đề giáo dục – đào tạo nguồn nhân lực. Đối với giáo dục phổ thông. Đối với đào tạo nghề. Đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao.

Vấn đề sử dụng và phát huy nguồn nhân lực. Sử dụng nguồn nhân lực ở An Giang. Phát huy nguồn nhân lực ở An Giang. Tác động của nguồn nhân lực ở An Giang đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (1996-2005).

118 iv Tiểu kết chương 3. 122 CHƯƠNG 4: NGUỒN NHÂN LỰC Ở TỈNH AN GIANG TRONG GIAI ĐOẠN ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA (2006-2015). Bối cảnh đất nước và tình hình tỉnh An Giang từ năm 2006 đến năm 2015. Chủ trương, chính sách của Đảng bộ và chính quyền An Giang đối với việc phát triển nguồn nhân lực (2006-2015).

Số lượng và chất lượng nguồn nhân lực ở An Giang (2006-2015). Sự phân bố. Giáo dục – đào tạo nguồn nhân lực ở An Giang (2006-2015). Giáo dục phổ thông.

Đào tạo nghề. Đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao. Đào tạo cán bộ, công chức. Vấn đề sử dụng và phát huy nguồn nhân lực ở An Giang (2006-2015).

Việc làm cho nguồn nhân lực An Giang. Xuất khẩu lao động. Vấn đề phát huy nguồn nhân lực ở An Giang. Tác động của nguồn nhân lực ở An Giang đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh (2006-2015).

171 Tiểu kết chương 4. 176 CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 185 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 186 PHỤ LỤC Phụ lục 1: Các văn bản.

211 Phụ lục 2: Một số biên bản phỏng vấn sâu. 226 Phụ lục 3: Các bảng, biểu. 253 Phụ lục 4: Hình ảnh. 267 v BẢNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN BCH Ban Chấp hành CMKT Chuyên môn kỹ thuật CNH Công nghiệp hóa CĐ Cao đẳng ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐH Đại học GS Giáo sư HĐH Hiện đại hóa HS Học sinh KH&CN Khoa học và công nghệ LĐ Lao động LĐ-TB&XH Lao động – Thương binh & Xã hội NNL Nguồn nhân lực PGS Phó giáo sư SV Sinh viên THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông ThS Thạc sĩ TS Tiến sĩ UBND Ủy ban nhân dân XKLĐ Xuất khẩu lao động vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tổng hợp trình độ NNL An Giang năm 1995 .1: Trình độ dân trí LĐ nông thôn An Giang so với ĐBSCL và cả nước năm 2000 .2: Số LĐ đào tạo CMKT – nghiệp vụ .3: Cơ cấu trình độ học vấn và chuyên môn của LĐ năm 2005 .4: Tỉ lệ LĐ qua đào tạo của An Giang so với ĐBSCL và cả nước .5: Lực lượng LĐ qua đào tạo nghề ở An Giang từ năm 2000 đến 2005 .6: Cơ cấu sử dụng LĐ theo ngành của tỉnh .7: Kết quả thực hiện chỉ tiêu LĐ – việc làm giai đoạn 2000-2005.1: Số lượng đào tạo và dự trù kinh phí tính theo các năm .2: Chế độ trợ cấp một lần để thu hút người có trình độ sau ĐH của tỉnh An Giang năm 2012 .3: Trình độ CMKT dân số An Giang từ 15 tuổi trở lên năm 2009 .4: Lực lượng LĐ qua đào tạo nghề ở An Giang từ năm 2006 đến 2015 .5: Tỉ suất di cư (%) ở An Giang qua hai đợt tổng điều tra dân số năm 1999 và 2009 .6: Số LĐ đi làm việc ở nước ngoài từ 2006-2015.

164 vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu 2.1: Cơ cấu kinh tế của tỉnh An Giang qua các năm .2: Số lượng tuyển sinh vào các trường dạy nghề ở An Giang.3: Số lượng NNL ở An Giang từ năm 1991 đến 1995 .4: Mức độ giảm của LĐ trong nông nghiệp An Giang qua các giai đoạn .1: Dân số và số lượng LĐ từ 15 tuổi trở lên của tỉnh An Giang .2: Tỉ lệ LĐ qua đào tạo nghề của tỉnh An Giang từ 1995 đến 2005 .3: Cơ cấu cán bộ khoa học – kỹ thuật được chia theo trình độ đào tạo năm 2001.4: Tỉ lệ HS tốt nghiệp và HS khá giỏi các cấp năm học 2004-2005 .5: Số lượng HS theo hệ đào tạo công nhân kỹ thuật ở An Giang từ năm 1996 đến năm 2005 .6: Số lượng các lớp tập huấn, hội thảo chuyên đề và các chương trình giao lưu văn hóa trường ĐH An Giang phối hợp tổ chức.7: Số lượng XKLĐ ở An Giang từ 2002 đến 2005 .8: Số lượng đề tài nghiên cứu khoa học của tỉnh An Giang giai đoạn 2000-2004 phân theo lĩnh vực .1: Dân số và lực lượng LĐ từ 15 tuổi trở lên ở An Giang .2: Lực lượng LĐ từ 15 tuổi trở lên phân theo khu vực .3: Chất lượng của HS SV học nghề ở An Giang năm 2009 .4: Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên đang làm các công việc ở An Giang so với ĐBSCL năm 2009 .5: Tỉ lệ thất nghiệp ở An Giang phân theo khu vực và giới tính. Lý do chọn đề tài và mục đích nghiên cứu 1. Lý do chọn đề tài Ở mọi thời đại, con người luôn đóng vai trò trung tâm nên đào tạo, bồi dưỡng, phát huy sức mạnh trí tuệ và thể lực của con người có ý nghĩa quyết định đối với sự thành - bại, được - mất của một quốc gia trong đấu tranh quân sự hay trong xây dựng kinh tế. Đầu tư vào các nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính có thể đem lại lợi ích nhanh chóng nhưng đó chỉ là cái lợi trước mắt.

Chỉ có đầu tư vào con người là mang tính lâu dài, là cơ sở chắc chắn nhất cho sự phát triển như Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Vì lợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người”. Garry Becker - người Mỹ được giải thưởng Nobel kinh tế năm 1992 khẳng định: “không có đầu tư nào mang lại nguồn lợi lớn như đầu tư vào NNL” (Dẫn theo Trần Văn Tùng, 1995, tr. Những con số cụ thể mà Ngân hàng thế giới tính toán là một minh chứng sống động. Tỷ lệ thu hồi vốn cho giáo dục tiểu học là 26%, cho cấp 2 là 17%, cho CĐ – ĐH là 14% trong khi tỷ lệ thu hồi vốn cho đầu tư vật chất 13% (Bộ ngoại giao, 1995, tr.

Việt Nam sau khi thống nhất đất nước, cả nước bắt tay xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa nên lại càng cần có NNL dồi dào và chất lượng. Trần Văn Giàu: “Nếu ở thế kỷ XX, Việt Nam cần và đã có con người cách mạng kiên cường, con người chiến binh thượng đẳng, thì, vào thế kỷ XXI, Việt Nam cần và phải có những con người xây dựng tài ba, rất mực cần mẫn, LĐ có kỹ thuật, có kỷ luật, có năng suất cao, đồng thời là con người được trang bị tư tưởng vững vàng, lý tưởng tốt đẹp” (Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước, 1995, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Hồng Nhung (2019). Nguồn nhân lực An Giang: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 1996-2015 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/nguon-nhan-luc-an-giang-cong-nghiep-hoa-hien-dai-hoa

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nguồn nhân lực An Giang: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 1996-2015" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Nguồn nhân lực An Giang 1996-2015, thời kỳ CNH-HĐH. Phân tích thách thức & giải pháp. Mã ngành: 62 22 54 05.

Luận án "Nguồn nhân lực An Giang: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 1996-2015" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Nguồn nhân lực An Giang: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 1996-2015" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nguồn nhân lực An Giang: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 1996-2015" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam cận đại và hiện đại. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.

Luận án "Nguồn nhân lực An Giang: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 1996-2015" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nguồn nhân lực An Giang: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 1996-2015" có 288 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nguồn nhân lực An Giang: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 1996-2015" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter