Nghiên cứu sự gắn kết người lao động - Nguyễn Thị Kim Ánh - ĐH Huế

Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý chuỗi cung ứng trong khám chữa bệnh tại các bệnh viện quân y Hà Nội (108, 103, 354).

Trường ĐH

Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

270

Thời gian đọc

41 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khái niệm gắn kết người lao động với doanh nghiệp lưu trú

Gắn kết người lao động là trạng thái tâm lý tích cực của nhân viên với tổ chức. Trạng thái này thể hiện qua sự nỗ lực, lòng trung thành nhân viên và mong muốn ở lại lâu dài. Trong ngành lưu trú và ăn uống, sự gắn bó nhân viên mang ý nghĩa sống còn. Khách sạn và nhà hàng phục vụ con người. Chất lượng dịch vụ phụ thuộc trực tiếp vào thái độ của từng nhân sự. Một nhân viên gắn kết tạo ra trải nghiệm tốt cho khách. Engagement nhân viên khách sạn vì thế trở thành lợi thế cạnh tranh bền vững. Luận án của Nguyễn Thị Kim Ánh nghiên cứu vấn đề này tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Đây là khu vực du lịch trọng điểm với nhiều cơ sở lưu trú và ăn uống.

1.1. Định nghĩa và bản chất của sự gắn kết

Sự gắn kết phản ánh mức độ cam kết tổ chức của người lao động. Khái niệm này bao gồm ba khía cạnh chính. Khía cạnh thứ nhất là sự đầu tư cảm xúc vào công việc. Khía cạnh thứ hai là động lực làm việc cao và chủ động. Khía cạnh thứ ba là ý định ở lại tổ chức lâu dài. Nhân viên gắn kết không chỉ hoàn thành nhiệm vụ. Họ vượt qua mong đợi của doanh nghiệp. Lòng trung thành nhân viên được nuôi dưỡng qua niềm tin và sự tôn trọng. Bản chất của gắn kết là mối quan hệ hai chiều giữa cá nhân và tổ chức.

1.2. Vai trò trong ngành dịch vụ lưu trú ăn uống

Ngành dịch vụ vận hành dựa trên yếu tố con người. Khách hàng đánh giá chất lượng qua từng tiếp xúc với nhân viên. Một nhân viên có động lực làm việc sẽ phục vụ tận tâm. Sự hài lòng trong công việc lan tỏa thành sự hài lòng của khách. Doanh nghiệp lưu trú đạt doanh thu cao hơn khi nhân sự gắn bó. Engagement nhân viên khách sạn giảm sai sót và tăng hiệu suất. Ngành ăn uống đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng. Gắn kết người lao động là nền tảng cho sự phối hợp đó.

1.3. Bối cảnh vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển du lịch mạnh mẽ. Nhiều khách sạn, resort và nhà hàng mọc lên nhanh chóng. Nhu cầu nhân lực chất lượng cao tăng theo. Tuy nhiên, tỷ lệ nghỉ việc nhân viên nhà hàng khách sạn ở mức cao. Tính mùa vụ của du lịch gây áp lực lớn. Doanh nghiệp khó giữ chân nhân viên ngành dịch vụ. Nghiên cứu sự gắn kết tại đây mang giá trị thực tiễn rõ rệt. Kết quả giúp doanh nghiệp xây dựng chính sách nhân sự phù hợp với đặc thù vùng.

II. Thành phần sự gắn bó nhân viên trong ngành dịch vụ

Sự gắn kết người lao động không phải khái niệm đơn lẻ. Nó cấu thành từ nhiều thành phần khác nhau. Mỗi thành phần phản ánh một góc độ của mối quan hệ giữa nhân viên và doanh nghiệp. Trong ngành lưu trú, ăn uống, các thành phần này có đặc thù riêng. Luận án xác định ba nhóm thành phần cốt lõi. Nhóm thứ nhất gắn với cảm xúc. Nhóm thứ hai gắn với lý trí và lợi ích. Nhóm thứ ba gắn với nghĩa vụ đạo đức. Hiểu rõ từng thành phần giúp đo lường chính xác mức độ gắn bó nhân viên. Đây là cơ sở để thiết kế giải pháp nâng cao engagement nhân viên khách sạn.

2.1. Gắn kết cảm xúc và sự hài lòng trong công việc

Gắn kết cảm xúc là sợi dây tình cảm với tổ chức. Nhân viên yêu công việc và tự hào về nơi làm việc. Sự hài lòng trong công việc nuôi dưỡng loại gắn kết này. Khi cảm xúc tích cực, người lao động cống hiến nhiều hơn. Họ xem thành công của doanh nghiệp là của chính mình. Trong khách sạn, cảm xúc tích cực truyền sang khách hàng. Nhân viên vui vẻ tạo bầu không khí ấm áp. Đây là thành phần mạnh nhất của sự gắn bó nhân viên.

2.2. Cam kết tổ chức dựa trên lợi ích duy trì

Cam kết tổ chức còn xuất phát từ tính toán lợi ích. Nhân viên ở lại vì chi phí rời đi quá lớn. Mức lương, phúc lợi và cơ hội thăng tiến giữ chân họ. Trong ngành dịch vụ, kinh nghiệm tích lũy có giá trị cao. Rời bỏ doanh nghiệp đồng nghĩa mất đi lợi thế đó. Loại gắn kết này ít bền vững hơn gắn kết cảm xúc. Tuy nhiên, nó vẫn góp phần giảm tỷ lệ nghỉ việc nhân viên nhà hàng khách sạn.

2.3. Gắn kết chuẩn mực và lòng trung thành nhân viên

Gắn kết chuẩn mực bắt nguồn từ ý thức nghĩa vụ. Nhân viên cảm thấy có trách nhiệm ở lại với tổ chức. Doanh nghiệp đã đầu tư đào tạo và tạo điều kiện phát triển. Người lao động đáp lại bằng lòng trung thành nhân viên. Loại gắn kết này phản ánh giá trị đạo đức cá nhân. Văn hóa doanh nghiệp lưu trú củng cố ý thức nghĩa vụ này. Khi văn hóa mạnh, nhân viên gắn bó tự nhiên và lâu dài.

III. Yếu tố ảnh hưởng đến engagement nhân viên khách sạn

Nhiều yếu tố tác động đến sự gắn kết người lao động. Các yếu tố này đến từ cả tổ chức và cá nhân. Luận án phân tích sâu các nhân tố trong môi trường lưu trú, ăn uống. Mỗi nhân tố có mức ảnh hưởng khác nhau. Một số tác động trực tiếp đến động lực làm việc. Một số khác ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc. Hiểu rõ các yếu tố giúp doanh nghiệp can thiệp đúng chỗ. Quản lý hiệu quả các nhân tố này sẽ tăng engagement nhân viên khách sạn. Kết quả là giảm tỷ lệ nghỉ việc nhân viên nhà hàng khách sạn và tăng năng suất chung.

3.1. Lãnh đạo và quan hệ với quản lý trực tiếp

Người quản lý trực tiếp ảnh hưởng lớn đến nhân viên. Phong cách lãnh đạo định hình động lực làm việc hàng ngày. Lãnh đạo công bằng tạo niềm tin và sự tôn trọng. Nhân viên gắn bó hơn khi được lắng nghe. Quản lý hỗ trợ giúp giải quyết khó khăn nhanh chóng. Trong ngành dịch vụ, áp lực công việc rất cao. Một người quản lý tốt giảm căng thẳng cho đội ngũ. Quan hệ tích cực với cấp trên thúc đẩy lòng trung thành nhân viên.

3.2. Chính sách lương thưởng và phúc lợi

Thu nhập là yếu tố nền tảng của sự gắn kết. Lương công bằng đáp ứng nhu cầu cơ bản của người lao động. Thưởng theo hiệu suất khích lệ nỗ lực vượt trội. Phúc lợi tốt thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp. Trong ngành lưu trú, ăn uống, thu nhập thường biến động theo mùa. Chính sách ổn định giúp giữ chân nhân viên ngành dịch vụ. Cam kết tổ chức tăng khi nhân viên cảm thấy được đãi ngộ xứng đáng.

3.3. Môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp

Môi trường làm việc tác động trực tiếp đến tâm lý. Không gian an toàn và thân thiện tăng sự hài lòng trong công việc. Văn hóa doanh nghiệp lưu trú định hình cách ứng xử chung. Văn hóa tích cực khuyến khích hợp tác và chia sẻ. Đồng nghiệp thân thiện tạo cảm giác thuộc về. Người lao động gắn bó với nơi họ cảm thấy được trân trọng. Văn hóa mạnh là chất keo kết nối toàn đội ngũ.

IV. Giữ chân nhân viên ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống

Giữ chân nhân viên là thách thức lớn của ngành dịch vụ. Tỷ lệ nghỉ việc nhân viên nhà hàng khách sạn thường rất cao. Chi phí tuyển dụng và đào tạo lại tốn kém. Mất nhân sự giỏi làm giảm chất lượng dịch vụ. Doanh nghiệp cần chiến lược giữ chân hiệu quả. Sự gắn kết người lao động là chìa khóa của chiến lược này. Khi nhân viên gắn bó, họ ít có ý định rời đi. Luận án chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa gắn kết và việc giữ chân nhân viên ngành dịch vụ. Đầu tư vào gắn kết mang lại lợi ích dài hạn cho doanh nghiệp.

4.1. Nguyên nhân tỷ lệ nghỉ việc cao

Nhiều nguyên nhân dẫn đến nghỉ việc trong ngành. Áp lực công việc lớn và giờ làm kéo dài. Tính mùa vụ gây bất ổn về thu nhập. Cơ hội thăng tiến đôi khi hạn chế. Quan hệ với quản lý không tốt làm nhân viên chán nản. Thiếu sự công nhận làm giảm động lực làm việc. Khi sự hài lòng trong công việc thấp, nhân viên tìm nơi khác. Hiểu nguyên nhân là bước đầu để giảm tỷ lệ nghỉ việc nhân viên nhà hàng khách sạn.

4.2. Chiến lược tăng cường cam kết tổ chức

Doanh nghiệp cần chương trình giữ chân bài bản. Lộ trình phát triển rõ ràng tạo niềm tin vào tương lai. Đào tạo kỹ năng nâng cao năng lực và sự tự tin. Công nhận thành tích kịp thời nuôi dưỡng động lực làm việc. Chính sách linh hoạt giúp cân bằng cuộc sống. Cam kết tổ chức tăng khi nhân viên thấy được đầu tư. Lòng trung thành nhân viên được củng cố qua từng hành động cụ thể của doanh nghiệp.

V. Giải pháp tăng gắn kết người lao động doanh nghiệp

Tăng cường sự gắn kết đòi hỏi hành động đồng bộ. Doanh nghiệp lưu trú và ăn uống cần giải pháp toàn diện. Các giải pháp tác động đến nhiều thành phần gắn bó nhân viên. Mục tiêu là nâng cao engagement nhân viên khách sạn bền vững. Luận án đề xuất nhóm giải pháp dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế. Giải pháp tập trung vào con người, chính sách và văn hóa. Khi triển khai đúng, doanh nghiệp giữ chân nhân viên ngành dịch vụ hiệu quả. Năng suất tăng và chất lượng dịch vụ cải thiện. Đây là con đường phát triển bền vững cho ngành du lịch vùng.

5.1. Cải thiện động lực làm việc cho nhân viên

Động lực làm việc cần được nuôi dưỡng liên tục. Doanh nghiệp nên đặt mục tiêu rõ ràng và khả thi. Phản hồi thường xuyên giúp nhân viên định hướng. Khen thưởng kịp thời ghi nhận nỗ lực cá nhân. Trao quyền tự chủ tăng cảm giác làm chủ công việc. Sự hài lòng trong công việc tăng theo quyền tự chủ. Cơ hội học hỏi mới giữ cho công việc luôn thú vị. Động lực mạnh là nền tảng của sự gắn bó nhân viên lâu dài.

5.2. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp lưu trú tích cực

Văn hóa doanh nghiệp lưu trú cần được xây dựng có chủ đích. Lãnh đạo làm gương về giá trị cốt lõi. Giao tiếp cởi mở tạo niềm tin trong toàn tổ chức. Hoạt động gắn kết đội ngũ củng cố tình đồng nghiệp. Sự công bằng trong đối xử nuôi dưỡng lòng trung thành nhân viên. Văn hóa tôn trọng làm nhân viên cảm thấy thuộc về. Khi văn hóa vững mạnh, cam kết tổ chức tăng tự nhiên và bền chặt.

5.3. Hoàn thiện chính sách giữ chân nhân viên

Chính sách nhân sự cần linh hoạt và công bằng. Lương thưởng phải cạnh tranh trong ngành. Lộ trình thăng tiến mở ra cơ hội phát triển. Phúc lợi thiết thực thể hiện sự quan tâm thực sự. Hỗ trợ trong mùa thấp điểm giúp ổn định thu nhập. Chính sách tốt giảm tỷ lệ nghỉ việc nhân viên nhà hàng khách sạn. Giữ chân nhân viên ngành dịch vụ trở nên dễ dàng hơn. Đây là khoản đầu tư sinh lời cho doanh nghiệp.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh nâng cao năng lực quản lý chuỗi cung ứng trong công tác khám chữa bệnh tại các bệnh viện quân y trên địa bàn hà nội bệnh viện 108 103 354

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (270 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------***----------- NGUYỄN THỊ KIM ÁNH NGHIÊN CỨU SỰ GẮN KẾT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH LƯU TRÚ, ĂN UỐNG VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH HUẾ, NĂM 2019 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------***----------- NGUYỄN THỊ KIM ÁNH NGHIÊN CỨU SỰ GẮN KẾT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH LƯU TRÚ, ĂN UỐNG VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9 34 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN THỊ MINH HÒA 2. ĐỖ NGỌC MỸ HUẾ, NĂM 2019 LỜI CAM ĐOAN Đề tài luận án Tiến sĩ “Nghiên cứu sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung bộ” do nghiên cứu sinh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của các thầy cô hướng dẫn. Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực, chính xác.

Các số liệu và thông tin trong luận án này chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào và các thông tin trích dẫn trong luận án đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Thừa Thiên Huế, tháng 11 năm 2019 Tác giả Nguyễn Thị Kim Ánh i LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban Giám đốc Đại học Huế, Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế đã giảng dạy, hướng dẫn, trang bị cho tôi kiến thức và kinh nghiệm trong toàn khoá học. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Thị Minh Hòa, PGS.

Đỗ Ngọc Mỹ đã hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này. Xin cảm ơn các nhà khoa học độc lập, các tổ chức, cá nhân đã giúp đỡ tôi định hướng nghiên cứu. Xin cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, bạn bè, người thân đã luôn động viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiện để giúp tôi hoàn thành luận án. Thừa Thiên Huế, tháng 11 năm 2019 Tác giả Nguyễn Thị Kim Ánh ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ Tiếng Anh Viết đầy đủ Tiếng Việt AVE Average Value Explained Phương sai trích Confirmatory Factor CFA Phân tích nhân tố khẳng định Analysis Chỉ số so sánh độ phù hợp của CFI Comparative fix index các mô hình với một bộ dữ liệu CN Công nhân CR Composite Reliability Độ tin cậy tổng hợp C.R Critical ratio Giá trị tới hạn cs Cộng sự df Degree of freedom Giá trị bậc tự do DH Duyên hải DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNTN Doanh nghiệp tư nhân ĐTNN Đầu tư nước ngoài E Estimate Hệ số ước lượng EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá Chỉ số đo lường quan hệ của GFI Goodness of fix index phương sai và hiệp phương sai HC Hành chính HSƯL Hệ số ước lượng KD Kinh doanh KMO Kaiser-Meyer-Olkin Hệ số đánh giá ước lượng LĐ Lao động MHBB Mô hình bất biến MHKB Mô hình khả biến NTB Nam Trung Bộ p-value Probability value Giá trị xác xuất QLTT Quản lý trực tiếp Root mean square errors of RMSEA approximation SD Standard Deviation Độ lệch chuẩn SE Standard Error Sai số chuẩn SEM Structural Equation Modeling Mô hình cấu trúc tuyến tính Sự khác biệt giữa phần dữ liệu Standardized root mean square SRMR thực tế và phần mô hình dự residual đoán.

TP Thành phố TSCĐ Tài sản cố định VKD Vốn kinh doanh iii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Danh mục chữ viết tắt. iii Mục lục. iv Danh mục bảng.

viii Danh mục hình. Tính cấp thiết của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án. Mục tiêu nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Kết cấu của luận án. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ SỰ GẮN KẾT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI DOANH NGHIỆP.

Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới. Tổng quan các nghiên cứu trong nước. Nhận diện nghiên cứu của luận án. Nhận diện các thành phần sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Nhận diện đối tượng, nội dung và phương pháp đo lường sự gắn kết và ảnh hưởng của các nhân tố đến sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ GẮN KẾT CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH LƯU TRÚ, ĂN UỐNG.

Sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp. Các thành phần của sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp. Doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống.

Doanh nghiệp kinh doanh lưu trú. Doanh nghiệp kinh doanh ăn uống. Đặc điểm lao động trong lĩnh vực lưu trú, ăn uống. Sự gắn kết của người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống 36 CHƯƠNG 2.

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Khái quát về doanh nghiệp và lao động trong các doanh nghiệp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Khái quát doanh nghiệp và lao động trong các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Những khó khăn trong sử dụng lao động ở các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Phương pháp nghiên cứu. Quá trình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính.

Nghiên cứu định lượng. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SỰ GẮN KẾT NGƯỜI LAO ĐỘNG VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH LƯU TRÚ, ĂN UỐNG VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ. Mô tả mẫu. Độ tin cậy của thang đo.

Độ tin cậy của thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Độ tin cậy của thang đo các thành phần của sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Các thành phần của sự gắn kết và các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Khám phá các thành phần sự gắn kết và các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết.

Khẳng định các thành phần sự gắn kết và các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết. Ảnh hưởng của các nhân tố đến các thành phần của sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Sự phù hợp của mô hình đo lường. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các thành phần của sự gắn kết.

Mô hình kết quả các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết. Kiểm định sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng theo các đặc điểm nhân khẩu học. Kiểm định sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng theo yếu tố môi trường ngoài công việc. Mức độ gắn kết của người lao động trong các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Mức độ gắn kết chung và sự khác nhau về mức độ gắn kết theo nhóm lao động. Mức độ gắn kết theo các đặc điểm nhân khẩu học. Mức độ gắn kết giữa các nhóm lao động theo các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài công việc. Mức độ gắn kết giữa các nhóm lao động theo một số yếu tố khác.

BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Bàn luận kết quả nghiên cứu. Bàn luận về các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết. Bàn luận về các yếu tố tác động đến mức độ ảnh hưởng của các nhân tố môi trường công việc đến sự gắn kết.

Bàn luận về mức độ gắn kết của người lao động với doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Hàm ý chính sách để nâng cao sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ .127 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI CỦA LUẬN ÁN .132 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .144 vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các nhân tố ảnh hưởng sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp trong các nghiên cứu trên thế giới. Nhận diện đối tượng và phương pháp đo lường sự gắn kết và ảnh hưởng của các nhân tố đến sự gắn kết.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp. Số lượng doanh nghiệp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2013-2016. Số lượng lao động trong các doanh nghiệp vùng Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2013-2016. Số lượng doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2013-2016.

Số lượng doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2016 theo quy mô lao động. Một số chỉ tiêu về doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2016. Số cơ sở lưu trú được xếp hạng ở các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ tính đến cuối năm 2018. Số lượng lao động trong các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2013-2016.

Các chỉ tiêu về sử dụng lao động trong các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2016. Tỷ suất xuất - nhập cư của các vùng lãnh thổ năm 2016. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo phân theo địa phương. Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết, thang đo các thành phần sự gắn kết và yếu tố tác động đến mối quan hệ trong mô hình nghiên cứu.

Số lượng lao động trong các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú, ăn uống năm 2016 ở các tỉnh thành khảo sát. Số lượng khảo sát thực hiện ở mỗi tỉnh thành được chọn. Cơ cấu mẫu theo đặc điểm nhân khẩu học. Cơ cấu mẫu theo các yếu tố ngoài công việc.

Cơ cấu mẫu theo các yếu tố khác. Độ tin cậy của thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến các thành phần của sự gắn kết. Độ tin cậy của thang đo các thành phần của sự gắn kết .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp lưu trú, ăn uống" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý chuỗi cung ứng trong khám chữa bệnh tại các bệnh viện quân y Hà Nội (108, 103, 354).

Luận án "Sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp lưu trú, ăn uống" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Huế - Trường Đại học Kinh tế. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp lưu trú, ăn uống" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp lưu trú, ăn uống" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.

Luận án "Sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp lưu trú, ăn uống" có bao nhiêu trang?

Luận án "Sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp lưu trú, ăn uống" có 270 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Sự gắn kết người lao động với doanh nghiệp lưu trú, ăn uống" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter