Luận án tiến sĩ kỹ thuật dầu khí đặc điểm phân bố tính chất dầu khí trên cơ sở n
Tài liệu: Luận án tiến sĩ kỹ thuật dầu khí đặc điểm phân bố tính chất dầu khí trên cơ sở nghiên cứu số liệu pvt và địa hóa trong bể cửu long. Tải miễn phí tại T
Kỹ thuật Dầu Khí
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
160
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Nghiên cứu phân bố tính chất dầu khí Bể Cửu Long
Luận án tiến sĩ này tập trung vào đặc điểm phân bố và tính chất dầu khí tại Bể Cửu Long. Dầu khí tại đây trải qua nhiều quá trình phức tạp: từ chuyển hóa vật liệu hữu cơ, di cư, biến đổi thành phần, đến tích tụ và bảo tồn. Các quá trình này chịu ảnh hưởng của điều kiện hóa-lý, thời gian, và tiến hóa địa chất. Trước đây, chưa có công trình nào tổng hợp dữ liệu toàn bể để giải quyết các vấn đề dầu vỉa một cách toàn diện. Nghiên cứu này lấp đầy khoảng trống đó, cung cấp cái nhìn tổng thể và chi tiết về hệ thống dầu khí của khu vực.
1.1. Bối cảnh nghiên cứu dầu khí toàn bể
Dầu khí tại Bể Cửu Long là kết quả của hàng loạt quá trình địa chất phức tạp. Bao gồm quá trình chuyển hóa vật liệu hữu cơ thành dầu khí. Tiếp theo là quá trình di cư và biến đổi thành phần dầu khí. Cuối cùng là quá trình tích tụ, bảo tồn trong các bẫy chứa. Các quá trình này xảy ra trong điều kiện hóa-lý, thời gian, tiến hóa địa chất nhất định. Cho đến nay, chưa có công trình nào tổng hợp tài liệu và nghiên cứu ở quy mô toàn Bể Cửu Long. Việc thiếu nghiên cứu toàn diện gây khó khăn giải quyết các vấn đề về dầu vỉa.
1.2. Mục tiêu luận án và giá trị khoa học
Kết quả đề tài làm sáng tỏ quy luật phân bố đặc tính và phân bố dầu khí. Nghiên cứu thực hiện ở quy mô Bể Cửu Long. Luận án đặt các đặc điểm này trong mối quan hệ khăng khít với đặc điểm địa chất của bể. Đây là một cơ sở khoa học đáng tin cậy, quan trọng. Nó được sử dụng trong thực tế thăm dò khai thác (TKTD) dầu khí tại Bể Cửu Long. Kết quả nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa các thông số dầu vỉa, địa hóa dầu, cũng như địa hóa đá mẹ.
II.Phương pháp dữ liệu khảo sát dầu khí chi tiết
Nghiên cứu tổng hợp và khảo sát số liệu đặc tính dầu vỉa (PVT) và địa hóa. Điều này làm sáng tỏ bức tranh về đặc điểm phân bố dầu khí trong Bể Cửu Long. Dựa vào di chỉ sinh học, hóa học của dầu vỉa và vật liệu hữu cơ. Cùng với đặc điểm địa chất và tính chất hóa lý của dầu khí, các quy luật phân bố đặc tính dầu khí đã được tìm ra. Các quy luật này được chứng minh và giải thích rõ ràng, tỉ mỉ trên cơ sở khoa học đáng tin cậy. Nghiên cứu cũng bổ sung dữ liệu mới và phân chia chi tiết địa tầng.
2.1. Tổng hợp dữ liệu PVT và địa hóa dầu
Quá trình tổng hợp và khảo sát số liệu đặc tính dầu vỉa (PVT) được thực hiện. Đồng thời, dữ liệu địa hóa dầu cũng được thu thập kỹ lưỡng. Công việc này làm sáng tỏ bức tranh về đặc điểm phân bố dầu khí. Đặc điểm phân bố trong Bể Cửu Long được xây dựng một cách chi tiết. Căn cứ vào các di chỉ sinh học và hóa học của dầu vỉa. Các đặc điểm địa chất cùng các đặc tính hóa lý của dầu khí cũng được phân tích. Từ đó, quy luật phân bố các đặc tính dầu khí trong Bể Cửu Long được phát hiện.
2.2. Phân tích trầm tích và địa tầng mới nhất
Các nghiên cứu về đá mẹ trước đây thường sử dụng số liệu cũ. Chúng thiếu sự thống nhất về địa tầng cho trầm tích Oligocen dưới (tập E+F). Nhiều nghiên cứu không phân chia, đánh giá chi tiết Bể Cửu Long theo từng lô hoặc phân vị địa tầng. Vì vậy, các đánh giá thường mang tính tổng quát. Nghiên cứu này bổ sung thêm các số liệu mới thu thập được. Đồng thời, phân chia chi tiết cụ thể hơn cho từng tập trầm tích theo từng lô. Cơ sở là thống nhất địa tầng mới nhất (2013). Điều này tăng độ chính xác của phân tích.
III.Đặc điểm đá mẹ dầu khí và tiềm năng sinh dầu
Nghiên cứu đã đánh giá chính xác tiềm năng dầu khí sinh ra bởi các tầng đá mẹ. Giá trị TOC ban đầu của đá mẹ trưởng thành được khôi phục và trình bày cụ thể. Kết quả đánh giá đá mẹ có một số khác biệt so với các nghiên cứu trước đây. Đá mẹ Oligocen dưới được xác định giàu vật liệu hữu cơ hơn đá mẹ Oligocen trên (tập D). Dầu khí chủ yếu sinh ra từ đá mẹ Oligocen dưới. Một phần được sinh ra từ đáy đá mẹ Oligocen trên tại các trũng sâu. Phân tích Kerogene cũng cho thấy sự đa dạng về loại hình vật liệu hữu cơ.
3.1. So sánh đặc tính đá mẹ Oligocen Miocen
Để đánh giá chính xác tiềm năng dầu khí được sinh ra, đá mẹ được nghiên cứu chi tiết. Việc khôi phục giá trị TOC ban đầu của đá mẹ trưởng thành được trình bày cụ thể. Kết quả đánh giá về đá mẹ có một số đặc điểm chính khác so với các nghiên cứu trước đây. Đá mẹ Oligocen dưới giàu vật liệu hữu cơ (VLHC) hơn đá mẹ Oligocen trên (tập D). Dầu khí được sinh ra chủ yếu từ đá mẹ Oligocen dưới. Một phần sinh ra từ đáy đá mẹ Oligocen trên tại các trũng sâu. Sự khác biệt này quan trọng cho thăm dò.
3.2. Khôi phục TOC và đánh giá Kerogene
Đối với đá mẹ Miocen dưới, vật liệu hữu cơ ban đầu chủ yếu thuộc Kerogene loại II. Loại này chỉ tập trung ở khu vực phía nam và trung tâm của bể. Riêng khu vực phía Bắc và Đông Bắc Bể Cửu Long lại cho thấy đá mẹ Miocen dưới chủ yếu thuộc Kerogene loại I/II. Tuy nhiên, vật liệu hữu cơ trong đá mẹ Miocen dưới chưa đạt pha sinh dầu. Việc khôi phục TOC và đánh giá loại hình Kerogene cung cấp thông tin quý giá. Thông tin này giúp xác định nguồn gốc và tiềm năng sinh dầu của các tầng đá mẹ.
IV.Quy luật phân bố dầu khí và các phức hợp chứa
Mối quan hệ giữa các thông số dầu trong điều kiện vỉa và các thông số đặc tính địa hóa dầu đã được một số nghiên cứu trước kia đề cập. Sự khác biệt trong các mối quan hệ được xây dựng trong nghiên cứu này là làm nổi bật được sự khác biệt đặc tính dầu theo từng phân vị địa tầng. Trên cơ sở mối quan hệ này, đặc điểm phân bố của dầu khí trong Bể Cửu Long được nhận biết rõ. Dầu khí phân bố thành hai phức hợp chứa dầu khác biệt, mang ý nghĩa quan trọng cho thăm dò và khai thác.
4.1. Mối liên hệ PVT địa hóa và địa tầng
Mối quan hệ giữa các thông số dầu vỉa và địa hóa dầu đã được nghiên cứu trước đây. Sự khác biệt trong nghiên cứu này là làm nổi bật sự khác biệt đặc tính dầu. Điều này thể hiện rõ ràng theo từng phân vị địa tầng. Dựa trên mối quan hệ này, đặc điểm phân bố của dầu khí được nhận biết. Dầu khí trong Bể Cửu Long được phân bố thành hai phức hợp chứa dầu khác biệt. Các phức hợp này gồm tầng móng và tầng Oligocen dưới, cùng dầu tầng Oligocen trên và Miocen dưới.
4.2. Các phức hợp chứa dầu khí khác biệt
Nghiên cứu đã xác định hai phức hợp chứa dầu khí chính trong Bể Cửu Long. Phức hợp thứ nhất bao gồm dầu trong tầng móng và Oligocen dưới. Phức hợp thứ hai chứa dầu ở tầng Oligocen trên và Miocen dưới. Mỗi phức hợp thể hiện đặc tính dầu riêng biệt. Sự phân biệt này dựa trên mối liên hệ giữa các thông số dầu vỉa (PVT) và địa hóa dầu. Chúng cũng liên quan đến đặc điểm địa tầng. Việc nhận diện các phức hợp này cung cấp cái nhìn sâu sắc về hệ thống dầu khí của bể.
V.Xác định nguồn gốc và trưởng thành dầu khí bể CL
Một điểm khác biệt quan trọng trong nghiên cứu này là việc đưa ra mối quan hệ giữa chỉ số Heptane và chỉ số Iso Heptane. Các chỉ số này nằm trong phân đoạn nhẹ của dầu. Mối quan hệ này góp phần xác định loại vật liệu hữu cơ ban đầu. Đồng thời, nó cũng giúp đánh giá mức độ trưởng thành nhiệt mà dầu được hình thành trong Bể Cửu Long. Trên cơ sở bản đồ phân bố đẳng dày và đẳng sâu của các phân vị địa tầng, các sơ đồ phân bố đặc tính dầu khí vỉa đã được xây dựng. Các sơ đồ này cung cấp cái nhìn toàn diện về nguồn gốc và quá trình trưởng thành của dầu khí trong bể.
5.1. Chỉ số Heptane Iso Heptane trong dầu
Nghiên cứu này còn đưa ra mối quan hệ mới. Đó là mối quan hệ giữa chỉ số Heptane và chỉ số Iso Heptane. Các chỉ số này được phân tích trong phân đoạn nhẹ của dầu. Mối quan hệ này có vai trò quan trọng trong việc xác định loại vật liệu hữu cơ ban đầu. Nó cũng giúp đánh giá mức độ trưởng thành nhiệt mà dầu đã trải qua. Thông tin này cần thiết để hiểu rõ hơn về nguồn gốc và quá trình hình thành của dầu khí trong Bể Cửu Long.
5.2. Bản đồ phân bố đặc tính dầu khí vỉa
Trên cơ sở bản đồ phân bố đẳng dày và đẳng sâu. Các phân vị địa tầng trong Bể Cửu Long được tích hợp. Các số liệu đặc tính dầu khí được xây dựng thành các sơ đồ phân bố. Các sơ đồ này thể hiện từng đặc tính cơ bản của dầu trong điều kiện vỉa. Việc liên kết các đặc tính dầu với đặc điểm của tầng đá mẹ tương ứng là cốt lõi. Điều này cung cấp một cái nhìn toàn diện, khoa học về quy luật phân bố và nguồn gốc dầu khí.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (160 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HO CHI MINH TRUONG DAI HOC BACH KHOA NGUYEN MANH HUNG “ĐẶC DIEM PHAN BO TINH CHAT DAU KHÍ TREN CO SO NGHIEN CUU SO LIEU PVT VA DIA HOA TRONG BE CUU LONG” LUẬN AN TIEN SĨ KY THUAT DẦU KHÍ TP. HO CHI MINH NAM 2018 ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYEN MANH HUNG “ĐẶC DIEM PHAN BO TINH CHAT DAU KHÍ TREN CƠ SO NGHIEN CUU SO LIEU PVT VA DIA HOA TRONG BE CUU LONG” Chuyên ngành: Kỹ thuật Dau Khí Mã số chuyên ngành: 62520604 Phản biện độc lập 1: GS.
TS Trần Nghi. Phản biện độc lập 2: PGS. TS Hoàng Văn Long. Phản biện 1: PGS.
TS Lê Hải An.:-c-c-c-cc--: Phản biện 2: PGS. TS Trần Vĩnh Tuân. Phản biện 3: PGS. TS Trần Văn Xuân.
NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC 1. Hoang Dinh Tién 2. Nguyễn Việt Ky LOI CAM DOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tac giả. Các kết qua nghiên cứu va các kết luận trong luận án nay là trung thực và không sao chép từ bat ky một nguôn nao và dưới bat kỳ hình thức nào.
Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tai liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Nguyễn Mạnh Hùng Luận án tiễn sĩ : Nguyễn Mạnh Hùng TOM TAT LUẬN AN Dau khí được phát hiện và khai thác ngày nay ở bể Cửu Long là kết quả của hang loạt quá trình, từ quá trình chuyển hóa vật liệu hữu cơ (VLHC) thành dau khí, quá trình di cư và bién đi thành phan dau khí, đến quá trình tích tụ và bảo tồn ở các bẫy chứa. Các quá trình này xảy ra trong những điều kiện hóa-lý. thời gian, tiến hóa địa chất nhất định và rất phức tạp.
Cho đến nay, chưa có công trình nào tổng hợp tải liệu và nghiên cứu ở quy mô toàn bé Cửu Long, dé giải quyết các van đề về dau vỉa. Kết quả của dé tài sẽ làm sáng tỏ quy luật phân bố đặc tính va phân bố dầu khí ở quy mô bể Cửu Long, đặt nó trong mối quan hệ khang khít với đặc điểm địa chat của bê. Vì vậy, tin tưởng rang kết quả nghiên cứu của dé tai này sẽ là một trong những co sở khoa học tin cậy, quan trọng, và được sử dụng trong thực tế TKTD & KT dầu khí ở bé Cửu Long. Kết quả nghiên cứu đã cho thay mối liên hệ khang khít giữa các thông số dau via, địa hóa dầu cũng như địa hóa đá mẹ.
Qua trình tong hop va khao sat số liệu đặc tinh dầu via(PVT) và địa hóa đã làm sáng tỏ bức tranh về đặc điểm phân bố dau khí trong bể Cửu Long. Căn cứ vào các di chỉ sinh học và hóa học của dầu via và VLHC, các đặc điểm địa chất cùng các đặc tính hóa lý của dầu khí, đã tìm ra quy luật phân bố các đặc tinh dầu khí trong bể Cửu Long. Các qui luật nay được chứng minh và giải thích rõ rang, ti mi trên cơ sở khoa học có đủ độ tin cậy cao. Các nghiên cứu về đá mẹ đã được thực hiện qua nhiều kết quả nghiên cứu trước đây, tuy nhiên các nghiên cứu đều phan lớn sử dụng số liệu đã cũ và chưa có sự thống nhất về địa tầng cho trầm tích Oligocen dưới (tập E+F).
Các nghiên cứu trước không phân chia đánh giá một cách chỉ tiết bé Cửu Long theo từng lô, từng phân vị địa tang và theo từng tập nên các đánh giá còn mang tính tong quát. Nghiên cứu này đã bồ sung thêm các số liệu mới thu thập được va phân chia chi tiết cụ thé hơn cho từng tập tram tích theo từng lô trên cơ sở thống nhất mới nhất về dia tang (2013). Ngoài ra, dé đánh giá chính xác tiềm năng dầu khí được sinh ra bởi các tầng đá mẹ, khôi phục giá trị TOC ban dau của đá mẹ đã trưởng thành đã được trình bày cụ thé trong nghiên cứu này. Chính vì có những sự khác biệt so với các nghiên cứu trước đây nên kết quả đánh giá về đá mẹ có một sô đặc điêm chính khác so với các nghiên cứu trước đây là đá me Oligocen dưới giàu VLHC hon đá mẹ Oligocen trên( tập D) va dau khí đã được sinh ra chủ yếu từ đá mẹ Oligocen dưới và một phần đáy của đá mẹ Oligocen trên tại các trũng sau.
Đối với đá mẹ Miocen dưới, VLHC ban đầu chủ yếu thuộc Kerogene loại II chỉ tập trung ở khu vực phía nam và trung tâm của bé. Riêng khu vực phía Bắc và Đông Bắc bé Cửu Long lại cho thay đá mẹ Miocen dưới chủ yếu thuộc Kerogene loại IL. Tuy nhiên, VLHC trong đá mẹ Miocen dưới chưa đạt pha sinh dau. Mối quan hệ giữa các thông số dau trong điều kiện vỉa và các thông số đặc tính địa hóa dầu cũng đã được một số nghiên cứu trước kia dé cập tới.
Sự khác biệt trong các mỗi quan hệ được xây dựng trong nghiên cứu nay là làm nổi bật được sự khác biệt đặc tính dầu theo từng phân vi địa tang. Trên cơ sở mối quan hệ này có thé nhận biết được, đặc điểm phân bố của dau khí trong bé Cửu Long được phân bố thành hai phức hợp chứa dau khác biệt nhau: tầng móng va tang Oligocen dưới; dau tầng Oligocen trên va Miocen dưới. Điểm khác biệt trong nghiên cứu này còn đưa ra được mối quan hệ giữa chỉ số Heptane và chỉ số Iso Heptane trong phân đoạn nhẹ của dầu góp phần xác định loại VLHC ban đầu cũng như mức độ trưởng thành nhiệt mà dầu được hình thành trong bé Cửu Long. Trên co sở bản dé phân bố đăng dày và dang sâu của các phân vị địa tang trong bể Cửu Long cùng các số liệu đặc tính dầu khí được xây dựng thành các sơ đỗ phân bố theo từng đặc tính cơ bản của dầu trong điều kiện vỉa.
Trên cơ sở liên kết các đặc tính dầu, đặc điểm của tầng đá mẹ tương ứng và đặc điểm phân bồ hệ số sét/cát của các phân vị địa tầng, phân bố dầu khí được chia thành đới trung tâm, đới chuyền tiếp và đới ven ria. Đới trung tâm luôn gan liền với tiềm năng dầu khí lớn, nơi có kha năng sinh dau tốt, khả năng chắn và chứa dau khí tốt. Đới chuyền tiếp cho thấy tiềm năng dầu khí nhưng khả năng sinh và chăn đã kém đi rất nhiều. Riêng với các đới ven rìa, tiềm năng dau khí thấp do kha năng chan rất kém cộng với sự xâm nhập của nước via cũng như nước mặt.
Như vậy, các luận điêm chính của luận án đã chứng minh trên cơ sở liên kêt các sô liệu được tông két từ đá mẹ, đặc tính dâu via và đặc tính địa hóa dâu đã làm sáng tỏ bức tranh vê đặc diém phân bô dâu khí trong bê Cửu Long, góp phân cho công tác tim kiếm thăm dò hiệu quả hơn. li ABSTRACT Petroleum which is discovered and produced in Cuu Long basin is the result of numerous processes, from organic material alteration to generate petroleum, migration, accumulation and reservation. Those processes occurring under specific chemical and physical conditions and in certain geological evolution periods are complex. However,there are no studies avaiable to reveal whole process in Cuu Long basin.
The result of this thesis will show the distribution law of petroleum and its attribute in the basin, which is based on the geological characteristics of this region. Therefore, this study is believed to be an important and reliable scientific basis for the oil and gas industry as well as can be applied in petroleum exploration and production in Cuu Long basin. This research shows the integral relation between reservoir fluid parameters, oil geochemical and source rock. To clarify the whole picture of the distribution of petroleum in Cuu Long basin, large number of PVT and geochemical data has been gathered and studied.
Moreover, data acquired from biomarker from reservoir oil and organic materials, and geological characteristics as well as chemical and physical conditions of hydrocarbon is utilized to find out the distribution law of petroleum characteristics in the area. Those rules are proven and demonstrated clearly based on the reliable scientific sources. Many studies on source rock have been done but their data was relatively outdated and previously there was no agreement on the lower Oligocene stratigraphy (sequence E and F). Furthermore, those works do not focus particularly on block, stratigraphic unit and sequence so the outcomes were general.
Notwithstanding the issues, this research contributes newly updated data and concentrates specifically on each sequence in interested regions based on the latest agreement on stratigraphy in 2013. Moreover, to evaluate petroleum potential of source rocks more precisely, restoring original TOC values of mature source rocks are important and presented in the study. Because of many differences, the result of the research has some distinct conclusions from previous researchers, especially lower Oligocene source rock is richer organic materials than upper Oligocene one (sequence D) and hydrocarbon is mainly generated in lower iii Oligocene source rock and a bottom part of upper Oligocene source rock. In lower Miocene source rock, organic materials are originally Kerogene type III with the distribution being mainly on the south and center of Cuu Long basin.
In contrast, in the north and northeast area, lower Miocene source rock has substantial kerogene type II. However, organic materials in lower Miocene source rock is not mature to oil window. Although relation between oil parameters in reservoir condition and geochemical parameter has been mentioned in other studies, this thesis highlights the differences of those parameters in each interested stratigraphy. Based on the relation, distribution of hydrocarbon can be divided into two distinct groups: basement and lower Oligocene; upper Oligocene and lower Miocene.
Another distinction of the study is the application of relation between Heptane and Iso-heptane in light fraction of oil which is used to classify initial organic materials as well as temperature maturation of hydrocarbon in Cuu Long basin. In addition, iso-depth maps and thickness maps of some stratigraphic units in Cuu long basin as well as petroleum characteristic data are used to create reservoir fluid properties distribution. According to the relation of oil and gas characteristics, source rock characteristics and shale/sand ratio of all stratigraphic units, hydrocarbon distribution can be divided into 3 areas: central zone, transitional zone and marginal zone. Central zone which usually has great generating ability, high-quality seal and trap is believed to have high petroleum potential.
Whereas, transitional zone also shows somewhat potential but generating and sealing ability is greatly reduced. Petroleum potential in marginal zone is low due to poor sealing ability and infiltration of reservoir and surface water. In conclusion, all main points of this thesis that are proven by using data and parameters of source rock, hydrocarbon and geochemical characteristics provide better understanding of petroleum distribution in Cuu Long basin, which greatly contributes to exploration process in the oil and gas industry. iv LỜI CÁM ƠN Trước tiên, tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất với cán bộ hướng dẫn PGS.
Hoàng Đình Tiến và PGS.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật dầu khí đặc điểm phân bố tính chất" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ kỹ thuật dầu khí đặc điểm phân bố tính chất dầu khí trên cơ sở nghiên cứu số liệu pvt và địa hóa trong bể cửu long. Tải miễn phí tại T
Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật dầu khí đặc điểm phân bố tính chất" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật dầu khí đặc điểm phân bố tính chất" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật dầu khí đặc điểm phân bố tính chất" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Dầu Khí. Danh mục: Công Nghệ Dầu Khí.
Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật dầu khí đặc điểm phân bố tính chất" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật dầu khí đặc điểm phân bố tính chất" có 160 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật dầu khí đặc điểm phân bố tính chất" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.