Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh: Tác động của hành vi lãnh đạo tới sự hài lòng của nhân viên tại doanh nghiệp nhỏ và vừa vùng Bắc Trung Bộ
"Luận án nghiên cứu tác động của hành vi lãnh đạo lên hài lòng nhân viên nghiên cứu tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Bắc Trung Bộ."
Năm xuất bản
Số trang
219
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan hành vi lãnh đạo và sự hài lòng của nhân sự
- Số trang:
- 219 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Tác giả:
- Trần Thị Lê Na
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan hành vi lãnh đạo và sự hài lòng của nhân sự
Hành vi của người đứng đầu quyết định trực tiếp hiệu quả tổ chức. Nghiên cứu tập trung làm rõ cách thức quản lý ảnh hưởng đến thái độ của người lao động. Tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Bắc Trung Bộ, phong cách quản trị đóng vai trò then chốt trong việc định hình văn hóa nội bộ. Người lãnh đạo không chỉ phân công nhiệm vụ mà còn tạo dựng niềm tin. Khi người đứng đầu thể hiện sự quan tâm, người lao động sẽ cảm thấy được tôn trọng và gắn bó hơn. Nhiều lý thuyết kinh điển nhấn mạnh hai nhóm hành vi chính: định hướng nhiệm vụ và định hướng con người. Sự kết hợp linh hoạt giữa hai nhóm này tạo nên hiệu quả quản lý cao nhất. Hiểu rõ nền tảng lý luận giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược nhân sự phù hợp, nâng cao năng suất và giữ chân nhân tài lâu dài trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt.
1.1. Khái niệm và các trường phái hành vi lãnh đạo cốt lõi
Lý thuyết quản trị chia hành vi chỉ huy thành nhiều trường phái tiêu biểu. Phong cách lãnh đạo chuyển đổi truyền cảm hứng mạnh mẽ, khơi dậy tầm nhìn và thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Ngược lại, phong cách lãnh đạo giao dịch tập trung vào cơ chế thưởng phạt rõ ràng, tính kỷ luật và sự tuân thủ quy trình chuẩn mực. Bên cạnh đó, mô hình lãnh đạo phục vụ đặt lợi ích của tập thể và cấp dưới lên hàng đầu. Phong cách này chú trọng lắng nghe, thấu cảm và hỗ trợ phát triển cá nhân. Tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Bắc Trung Bộ, việc kết hợp linh hoạt các phong cách này mang lại hiệu quả cao. Sự linh hoạt trong điều hành giúp giải quyết hài hòa cả mục tiêu sản xuất lẫn nhu cầu tâm lý của người lao động. Mỗi trường phái mang lại giá trị riêng biệt tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển cụ thể của tổ chức.
1.2. Mối liên hệ giữa hành vi lãnh đạo và sự thỏa mãn công việc
Sự thỏa mãn công việc của người lao động phản ánh mức độ đáp ứng các nhu cầu về vật chất và tinh thần tại nơi làm việc. Khi người quản lý thực hiện tốt việc lắng nghe, hỗ trợ chuyên môn và công nhận thành tích, mức độ hài lòng sẽ gia tăng rõ rệt. Thái độ tích cực từ cấp trên tạo ra động lực làm việc của nhân viên, giúp họ hoàn thành nhiệm vụ hiệu quả hơn. Ngược lại, cách điều hành áp đặt hoặc thiếu minh bạch dễ dẫn đến tâm lý ức chế và bất mãn. Mối liên hệ này có tính chất tương hỗ hai chiều trong đời sống doanh nghiệp. Hành vi chuẩn mực của lãnh đạo là chất xúc tác củng cố niềm tin, giảm áp lực tâm lý và thúc đẩy tinh thần cống hiến tự nguyện.
II. Văn hóa và hành vi lãnh đạo doanh nghiệp Bắc Trung Bộ
Vùng Bắc Trung Bộ có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và truyền thống văn hóa đặc thù. Bối cảnh này rèn luyện nên những nét tính cách độc đáo của con người địa phương. Tinh thần hiếu học, cần cù, tiết kiệm và ý chí vươn lên là những phẩm chất nổi bật. Tuy nhiên, tính cục bộ, bảo thủ đôi khi vẫn tồn tại trong cách ứng xử thường nhật. Những đặc điểm văn hóa này in đậm dấu ấn vào phong cách điều hành của đội ngũ quản lý tại các cơ sở kinh doanh. Hiểu rõ yếu tố văn hóa địa phương là chìa khóa để giải mã hành vi quản trị thực tế. Từ đó, doanh nghiệp có thể phát huy thế mạnh truyền thống và khắc phục các rào cản tâm lý trong quản lý nhân sự.
2.1. Tác động của văn hóa bản địa tới phong cách lãnh đạo
Văn hóa địa phương tác động sâu sắc đến tư duy và hành động của người điều hành. Tính kiên trì và tinh thần vượt khó giúp lãnh đạo chèo lái tổ chức vượt qua nhiều biến động thị trường. Người đứng đầu thường đề cao tính tiết kiệm, kỷ cương và trách nhiệm cá nhân trong công việc. Môi trường làm việc nhờ đó duy trì được sự ổn định và trật tự nhất định. Tuy nhiên, lối tư duy truyền thống có thể làm chậm quá trình thích ứng với các phương pháp quản trị hiện đại. Việc nhận diện đúng ảnh hưởng của văn hóa bản địa giúp doanh nghiệp chủ động điều chỉnh phong cách điều hành, hướng tới tính chuyên nghiệp và hội nhập sâu rộng hơn.
2.2. Nhóm hành vi lãnh đạo tích cực và hạn chế tại địa phương
Nghiên cứu chỉ ra năm nhóm hành vi đặc thù của lãnh đạo tại khu vực. Nhóm tích cực bao gồm tinh thần ham học hỏi, khát vọng vươn lên, tính cần kiệm, giản dị và phẩm chất chính trực, can đảm. Những phẩm chất này truyền cảm hứng mạnh mẽ và xây dựng lòng trung thành ở cấp dưới. Ngược lại, nhóm hạn chế gồm thói quen cục bộ, bè cánh và thái độ cố chấp, bảo thủ. Các hành vi tiêu cực này làm suy giảm tính công bằng, gây chia rẽ nội bộ và làm tăng ý định thôi việc của nhân viên. Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế minh bạch để kiểm soát các biểu hiện tiêu cực, đồng thời phát huy tối đa các giá trị đạo đức tích cực.
III. Mô hình hành vi lãnh đạo tác động sự hài lòng nhân sự
Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết quản trị hiện đại kết hợp với khảo sát định tính thực tiễn. Khung phân tích phản ánh toàn diện các mối quan hệ tác động giữa hành vi của người quản lý và phản ứng tâm lý của cấp dưới. Các yếu tố truyền thống được tích hợp hài hòa cùng các nhóm hành vi văn hóa đặc thù vùng miền. Việc thiết lập mô hình chuẩn xác cho phép lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng khía cạnh điều hành. Qua đó, nghiên cứu cung cấp căn cứ khoa học vững chắc để đánh giá toàn diện sự thỏa mãn của người lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Bắc Trung Bộ.
3.1. Thiết kế khung nghiên cứu và các biến số quan sát chính
Khung nghiên cứu bao gồm các biến độc lập đại diện cho hành vi lãnh đạo định hướng công việc, con người và hành vi văn hóa đặc thù. Biến phụ thuộc là mức độ hài lòng chung và hài lòng theo từng khía cạnh cụ thể của người lao động như lương thưởng, cơ hội thăng tiến, điều kiện làm việc. Thang đo được hiệu chỉnh qua các bước phỏng vấn chuyên gia và khảo sát thử nghiệm. Dữ liệu thu thập từ hàng trăm người lao động tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa Bắc Trung Bộ đảm bảo tính đại diện cao. Quy trình phân tích nhân tố khám phá và kiểm định độ tin cậy giúp khẳng định tính hợp lệ của mô hình đo lường trước khi đưa vào kiểm định giả thuyết chính thức.
3.2. Vai trò trung gian của quan hệ cấp trên cấp dưới LMX
Lý thuyết trao đổi giữa lãnh đạo và thành viên nhấn mạnh tầm quan trọng của quan hệ cấp trên - cấp dưới (LMX). Chất lượng mối quan hệ này quyết định mức độ tin tưởng, tôn trọng và hỗ trợ lẫn nhau trong công việc. Khi chất lượng LMX ở mức cao, cấp dưới nhận được nhiều nguồn lực, thông tin và sự đồng cảm từ người quản lý. Điều này thúc đẩy sự gắn kết với tổ chức và gia tăng sự hài lòng cá nhân. Mối quan hệ tương tác tích cực này đóng vai trò cầu nối trung gian, chuyển hóa các hành vi lãnh đạo tốt thành động lực cống hiến mạnh mẽ của nhân viên trong hoạt động hàng ngày.
IV. Đánh giá ảnh hưởng hành vi lãnh đạo tới sự hài lòng
Phân tích định lượng khẳng định mối quan hệ nhân quả rõ nét giữa cách thức điều hành và thái độ của người lao động. Kết quả kiểm định thống kê cho thấy các hành vi lãnh đạo tích cực luôn mang lại tác động thuận chiều mạnh mẽ đến tâm lý làm việc. Ngược lại, phong cách quản lý độc đoán hoặc thiếu công tâm gây ra những hệ lụy tiêu cực rõ rệt. Đánh giá định lượng cung cấp bằng chứng thực nghiệm giá trị cho các nhà quản trị. Việc nhìn nhận khách quan bức tranh tác động này giúp người điều hành nhận biết rõ điểm mạnh cần phát huy và các thiếu sót cần khắc phục ngay trong thực tiễn quản lý.
4.1. Kết quả kiểm định mức độ tác động theo nhóm hành vi
Hành vi quan tâm đến con người và phẩm chất chính trực có tác động tích cực lớn nhất đến sự hài lòng của nhân viên. Người lao động đánh giá cao sự công bằng, minh bạch và lòng bao dung của người đứng đầu. Khi cấp trên lắng nghe và tạo cơ hội phát triển, sự gắn kết với tổ chức của nhân viên tăng lên đáng kể. Ngược lại, hành vi bè cánh và bảo thủ gây sụt giảm nghiêm trọng niềm tin và động lực làm việc. Kết quả nghiên cứu chứng minh rằng việc kết hợp phong cách lãnh đạo chuyển đổi với sự liêm chính cá nhân tạo ra sự chuyển biến tích cực nhất trong tâm lý người lao động.
4.2. Mức độ tác động tới ý định thôi việc của người lao động
Sự không hài lòng kéo dài bắt nguồn từ phong cách quản lý kém hiệu quả là nguyên nhân hàng đầu làm tăng ý định thôi việc của nhân viên. Khi cấp dưới cảm thấy bị áp bức hoặc thiếu công bằng trong đánh giá, họ có xu hướng tìm kiếm cơ hội việc làm mới. Tỷ lệ luân chuyển nhân sự cao gây tổn thất lớn về chi phí tuyển dụng và đào tạo cho các cơ sở kinh doanh nhỏ. Ngược lại, phong cách điều hành tôn trọng và hỗ trợ giúp giảm thiểu đáng kể nguy cơ mất người tài. Xây dựng môi trường làm việc lành mạnh chính là lá chắn hữu hiệu nhất để duy trì sự ổn định của lực lượng lao động.
V. Giải pháp nâng cao sự hài lòng nhân viên tại các DNNVV
Từ các kết quả nghiên cứu thực nghiệm, việc đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ mang tính cấp thiết cao đối với khu vực Bắc Trung Bộ. Đội ngũ quản lý cần chủ động thay đổi tư duy, hoàn thiện kỹ năng và chuẩn hóa quy trình điều hành. Giải pháp cần tập trung vào việc khơi dậy tiềm năng con người và xây dựng nền tảng văn hóa doanh nghiệp lành mạnh. Sự chuyển đổi này không chỉ nâng cao mức độ hài lòng của người lao động mà còn tạo động lực bứt phá cho toàn bộ tổ chức trong kỷ nguyên số hóa và hội nhập kinh tế sâu rộng.
5.1. Xây dựng môi trường làm việc thúc đẩy động lực gắn kết
Môi trường làm việc thân thiện, minh bạch là nền tảng cốt lõi để nâng cao sự hài lòng của người lao động. Doanh nghiệp cần thiết lập cơ chế đối thoại định kỳ, lắng nghe ý kiến phản hồi từ mọi cấp bậc. Chính sách đãi ngộ, khen thưởng cần gắn liền với hiệu suất công việc và đảm bảo tính công bằng tuyệt đối. Khi người lao động cảm nhận được sự tôn trọng và cơ hội phát triển công bằng, động lực làm việc của nhân viên sẽ tự khắc bùng nổ. Sự gắn kết bền chặt giữa người lao động và tổ chức sẽ được củng cố vững chắc qua các chính sách quan tâm chân thành từ phía lãnh đạo.
5.2. Hoàn thiện năng lực lãnh đạo hướng đến mục tiêu bền vững
Nhà quản trị cần tích cực tham gia các chương trình đào tạo nhằm nâng cao năng lực điều hành hiện đại. Việc học hỏi và áp dụng linh hoạt mô hình lãnh đạo phục vụ cùng phong cách lãnh đạo chuyển đổi giúp tối ưu hóa hiệu quả tương tác với cấp dưới. Đồng thời, người đứng đầu phải kiên quyết xóa bỏ tư duy bảo thủ, bài trừ thói quen bè cánh, cục bộ. Rèn luyện phẩm chất chính trực và tinh thần khiêm tốn sẽ giúp xây dựng hình mẫu lãnh đạo uy tín. Đây là chìa khóa then chốt để dẫn dắt các doanh nghiệp nhỏ và vừa Bắc Trung Bộ phát triển bền vững và thịnh vượng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (219 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM KẾT Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm quy định liêm chính học thuật trong nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Các kết luận trong luận án được rút ra trên cơ sở của nghiên cứu của tác giả là trung thực, khách quan và phù hợp với bối cảnh của Vùng Bắc Trung Bộ. Tôi xin chịu trách nhiệm cá nhân về lời cam đoan của mình. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận án Trần Thị Lê Na ii LỜI CẢM ƠN Xin trân trọng cảm ơn gia đình và những người thân yêu đã luôn động viên, giúp đỡ và là điểm tựa cho tôi trong suốt quá trình làm luận án.
Xin trân trọng cảm ơn PGS. NGƯT Ngô Kim Thanh, TS. Lương Thu Hà đã tận tình hướng dẫn tôi, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Xin trân trọng cảm ơn Các Thầy Cô giáo, các chuyên gia, bạn bè đồng nghiệp đã quan tâm, chia sẻ những khó khăn vất vả trong suốt thời gian tôi làm luận án.
Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận án Trần Thị Lê Na iii MỤC LỤC LỜI CAM KẾT. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ .ix PHẦN MỞ ĐẦU.
Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Khái quát phương pháp nghiên cứu.
Những đóng góp mới của luận án .7 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU. Tổng quan các công trình nghiên cứu về hành vi lãnh đạo. Tổng quan nghiên cứu tiếp cận hành vi lãnh đạo theo nhóm hành vi nổi bật. Tổng quan nghiên cứu tiếp cận hành vi lãnh đạo trong bối cảnh lãnh đạo.
Tổng quan nghiên cứu tiếp cận hành vi lãnh đạo trong sự ảnh hưởng giữa nhà lãnh đạo với nhân viên. Tổng quan các nghiên cứu về sự hài lòng của nhân viên. Tổng quan các nghiên cứu tác động của hành vi lãnh đạo tới sự hài lòng của nhân viên. Khoảng trống và định hướng nghiên cứu của đề tài .30 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.
32 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH, BỐI CẢNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Lý thuyết về hành vi lãnh đạo. Quan điểm về hành vi lãnh đạo. Các yếu tố tác động tới hành vi lãnh đạo.
Hành vi lãnh đạo theo quan điểm của Stogdill. Hành vi hướng tới con người. Hành vi hướng tới nhiệm vụ. Sự hài lòng của nhân viên.
Quan điểm về sự hài lòng của nhân viên. Tiêu chí đánh giá sự hài lòng của nhân viên. Khái quát tình hình DNNVV Vùng Bắc Trung Bộ. Khái quát tình hình kinh tế- xã hội.
Khái quát tình hình của các DNNVV. Vấn đề quản lý và lãnh đạo trong các DNNVV Vùng Bắc Trung Bộ. Mô hình nghiên cứu tác động của hành vi lãnh đạo tới sự hài lòng của nhân viên. Căn cứ xây dựng mô hình.
Mô hình nghiên cứu dự kiến. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Lựa chọn và phát triển thang đo.
Nghiên cứu định tính. Điều tra thử. Nghiên cứu định lượng .67 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 72 CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH - HÀNH VI CỦA NHÀ LÃNH ĐẠO DNNVV VÙNG BẮC TRUNG BỘ - MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH.
Hành vi điển hình của con người Vùng Bắc Trung Bộ. Ảnh hưởng yếu tố văn hóa tới tố chất và hành vi của con người Bắc Trung Bộ. Các tố chất và hành vi điển hình của con người vùng Bắc Trung Bộ. Các hành vi lãnh đạo điển hình bổ sung trong mô hình.
Hành vi “Ham học hỏi- Khát vọng vươn lên”. Hành vi “Bè cánh, cục bộ”. Hành vi “Cố chấp, bảo thủ”. Hành vi “Cần kiệm, giản dị”.
Hành vi “Chính trực, trung kiên, can đảm”. Hoàn chỉnh mô hình nghiên cứu dự kiến và giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu hoàn chỉnh. Các giả thuyết nghiên cứu chính .100 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .104 v CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG - TÁC ĐỘNG CỦA HÀNH VI LÃNH ĐẠO TỚI SỰ HÀI LÒNG CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÁC DNNVV VÙNG BẮC TRUNG BỘ.
Mô tả mẫu nghiên cứu. Thống kê mô tả về hành vi lãnh đạo và sự hài lòng của nhân viên. Thống kê mô tả về hành vi lãnh đạo. Thống kê mô tả về sự hài lòng của nhân viên.
Thống kê mô tả về sự hài lòng của nhân viên theo đặc điểm của doanh nghiệp và nhà lãnh đạo. Kiểm định thang đo. Kiểm định độ tin cậy của thang đo. Kiểm định hiệu lực của thang đo.
Mô hình nghiên cứu điều chỉnh. Phân tích ảnh hưởng của hành vi lãnh đạo tới sự hài lòng của nhân viên 136 4. Mô hình thứ nhất. Mô hình thứ hai.
Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu .147 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .150 CHƯƠNG 5 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ. Thảo luận kết quả nghiên cứu. Một số khuyến nghị từ kết quả nghiên cứu. Xu hướng và những cơ hội đối với các DNNVV Vùng Bắc Trung Bộ.
Một số khuyến nghị đề xuất đối với đội ngũ lãnh đạo nhằm gia tăng sự hài lòng cho nhân viên tại các DNNVV Vùng Bắc Trung Bộ. Những hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo .167 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 .169 DANH MỤC CÁC CÔNG ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .171 TÀI LIỆU THAM KHẢO.181 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ASK Thái độ- Kỹ năng- Kiến thức (Attitudes - Skills - Knowledge) AVE Giá trị phương sai trích (Average Value Extracted) BTB Bắc Trung Bộ CEO Điều hành cao cấp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa EFA Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) ESI Bảng hỏi sự hài lòng nhân viên Inventory (Employee Satisfaction Inventory) JDI Chỉ số mô tả công việc (Job Descriptive Index) JGI Chỉ số công việc chung (Job in General Index) KMO Hệ số KMO (Kraier- Meyer- Olkin) Bảng câu hỏi mô tả hành vi lãnh đạo (the Leader Behaviour Description LBDQ Questionnaire). MLQ Bảng hỏi lãnh đạo đa nhân tố Bảng hỏi sự hài lòng của Minnesota (Minnesota Satisfaction MSQ Questionnaire) NQ-CP Nghị quyết của Chính Phủ NQ-TW Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương Đảng NXB Nhà Xuất Bản TNHH Trách nhiệm hữu hạn vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Phân biệt các cách tiếp cận hành vi lãnh đạo theo nghiên cứu của Đại học Bang Ohio và Đại học Michigan .2: Biểu hiện của hành vi lãnh đạo theo nghiên cứu của Robert R. Blake và Jane S.3: Các nghiên cứu về hành vi lãnh đạo tiếp cận trong bối cảnh lãnh đạo .4: Phân biệt hành vi lãnh đạo chuyển đổi và hành vi lãnh đạo giao dịch .5: Các nghiên cứu ngoài nước về sự hài lòng của nhân viên.6: Các nghiên cứu trong nước về sự hài lòng của nhân viên .7: Các nghiên cứu tác động của hành vi lãnh đạo tới sự hài lòng của nhân viên .1: Sự khác biệt giữa lãnh đạo - quản lý .2: Biểu hiện của hành vi hướng tới con người .3: Biểu hiện của hành vi hướng tới nhiệm vụ .4: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam .5: Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa Vùng Bắc Trung Bộ .6: Một số chỉ tiêu cơ bản của DNNVV Vùng Bắc Trung Bộ.7: Thang đo hành vi lãnh đạo hướng tới con người.8: Hành vi lãnh đạo hướng tới nhiệm vụ .9: Thang đo sự hài lòng của nhân viên .10: Nội dung phỏng vấn chuyên gia, nhà lãnh đạo, nhân viên .11: Dự kiến phân bổ số phiếu điều tra .1: Tố chất “Hiếu học”- hành vi “Ham học hỏi - Khát vọng vươn lên” .2: Tố chất “Đùm bọc, che chở thái quá” và hành vi “Bè cánh, cục bộ” .3: Tố chất “Gàn, bướng bỉnh”- Hành vi “Cố chấp - bảo thủ” .4: Tố chất “Tiết kiệm, ăn chắc mặc bền” hành vi “Cần kiệm, giản dị” .5: Tố chất “Ngay thẳng, cứng cỏi, dũng cảm”- Hành vi “Chính trực, trung kiên, can đảm”.6: Biểu hiện và thang đo hành vi “Ham học hỏi- Khát vọng vươn lên”.7: Biểu hiện và thang đo hành vi “Bè cánh, cục bộ” của nhà lãnh đạo .8: Biểu hiện và thang đo hành vi “Cố chấp, bảo thủ” .9: Biểu hiện và thang đo hành vi “Cần kiệm, giản dị” .10: Biểu hiện của hành vi “Chính trực, trung kiên, can đảm” .1: Kết quả thống kê mô tả về nhóm hành vi hướng tới con người.2: Kết quả thống kê mô tả về nhóm hành vi hướng tới nhiệm vụ .3: Kết quả thống kê mô tả nhóm hành vi lãnh đạo Vùng Bắc Trung Bộ .4: Thống kê mô tả về sự hài lòng của nhân viên.5: Hài lòng của nhân viên theo nhóm ngành kinh tế (Trung bình- Mean) .6: Sự hài lòng của nhân viên theo sở hữu doanh nghiệp (Trung bình - Mean) .7: Sự hài lòng của nhân viên theo giới tính nhà lãnh đạo (Trung bình - Mean) .8: Sự hài lòng của nhân viên theo nhóm tuổi nhà lãnh đạo (Trung bình - Mean) .9: Kết quả kiểm định sơ bộ thang đo hành vi lãnh đạo .10: Kết quả kiểm định sơ bộ thang đó sự hài lòng của nhân viên.11: Kết quả phân tích KMO thang đo hành vi lãnh đạo.
Tổng hợp kết quả xoay- Hành vi lãnh đạo .13: Kết quả phân tích KMO cho thang đo sự hài lòng của nhân viên .14: Tổng hợp kết quả sau xoay- Sự hài lòng của nhân viên .15: Biến độc lập và Biến phụ thuộc .16: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập và phụ thuộc .17: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính mô hình thứ nhất.18: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính mô hình thứ hai. 143 ix DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình: Hình 2.1: Mô hình về các yếu tố hình thành hành vi cá nhân.1: Hài lòng của nhân viên theo nhóm ngành kinh tế (Trung bình - Mean) .2: Sự hài lòng theo sở hữu doanh nghiệp (Trung bình - Mean).3: Sự hài lòng theo giới tính nhà lãnh đạo (Trung bình - Mean) .4: Sự hài lòng của nhân viên theo nhóm tuổi nhà lãnh đạo (Trung bình - Mean) .5: Kết quả kiểm định phân phối chuẩn của phần dư .6: Tác động hành vi lãnh đạo tới sự hài lòng của nhân viên .7: Kết quả kiểm định phân phối chuẩn của phần dư .1: Mô hình nghiên cứu tác động của hành vi lãnh đạo tới sự hài lòng của nhân viên. Nghiên cứu tác động của hành vi lãnh đạo tới sự hài lòng của nhân viên .1: Mô hình nghiên cứu tác động của hành vi lãnh đạo tới sự hài lòng của nhân viên .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Lê Na (2022). Tác động của hành vi lãnh đạo tới sự hài lòng của nhân viên tại DNNVV vùng Bắc Trung Bộ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/luan-an-tien-si-quan-tri-kinh-doanh-tac-dong-cua-hanh-vi-lanh-dao-toi-su-hai-long-cua-nhan-vien-nghien-cuu-tai-cac-doanh-nghiep-nho-va-vua-dnnvv-vung-bac-trung-bo
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác động của hành vi lãnh đạo tới sự hài lòng của nhân viên tại DNNVV vùng Bắc Trung Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án nghiên cứu tác động của hành vi lãnh đạo lên hài lòng nhân viên nghiên cứu tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Bắc Trung Bộ."
Luận án "Tác động của hành vi lãnh đạo tới sự hài lòng của nhân viên tại DNNVV vùng Bắc Trung Bộ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Tác động của hành vi lãnh đạo tới sự hài lòng của nhân viên tại DNNVV vùng Bắc Trung Bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác động của hành vi lãnh đạo tới sự hài lòng của nhân viên tại DNNVV vùng Bắc Trung Bộ" có 219 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác động của hành vi lãnh đạo tới sự hài lòng của nhân viên tại DNNVV vùng Bắc Trung Bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.