Luận án: Các yếu tố ảnh hưởng tới sự sẵn lòng chi trả dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tại Hà Nội
Tài liệu: Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh các yếu tố ảnh hưởng tới sự sẵn lòng chi trả cho dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn hà nội. Tải mi
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
200
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan các yếu tố ảnh hưởng tới sự sẵn lòng chi trả
- Số trang:
- 200 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh bất động sản
- Tác giả:
- Trần Thị Minh Thư
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan các yếu tố ảnh hưởng tới sự sẵn lòng chi trả
Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh bất động sản tập trung làm rõ các yếu tố tác động đến sự sẵn lòng chi trả của cư dân đối với dịch vụ quản lý vận hành chung cư tại Hà Nội. Quá trình đô thị hóa nhanh chóng làm gia tăng số lượng dự án chung cư cao tầng trên toàn thành phố. Nhu cầu sử dụng dịch vụ tiện ích của người dân ngày càng cao và đa dạng. Nhiều tranh chấp giữa cư dân, ban quản trị và doanh nghiệp dịch vụ xuất phát từ mức phí quản lý tòa nhà. Nghiên cứu giải quyết bài toán cân bằng lợi ích kinh tế giữa các bên liên quan. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho công tác định giá và nâng cao chất lượng quản lý đô thị hiện đại.
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu chung cư
Thị trường nhà chung cư tại Hà Nội phát triển rất sôi động trong thập kỷ qua. Hàng loạt khu đô thị mới mọc lên với quy mô lớn và mật độ dân cư cao. Việc quản lý vận hành tòa nhà đóng vai trò quyết định giá trị bất động sản dài hạn. Tuy nhiên, tình trạng bất đồng về phí dịch vụ diễn ra phổ biến ở nhiều dự án. Nhiều khu chung cư xảy ra khiếu kiện kéo dài do chất lượng dịch vụ không tương xứng với chi phí bỏ ra. Cư dân mong muốn môi trường sống an toàn, sạch sẽ và tiện nghi. Đơn vị quản lý cần nguồn tài chính ổn định để duy trì hệ thống kỹ thuật tòa nhà. Đề tài luận án xuất phát từ thực tiễn cấp bách nhằm tìm kiếm giải pháp hài hòa lợi ích kinh tế.
1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu thực tiễn
Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xác định mức độ tác động của các nhân tố đến sự sẵn lòng chi trả. Đề tài xây dựng khung lý thuyết toàn diện về hành vi chi trả phí quản lý vận hành nhà chung cư. Phạm vi không gian tập trung tại địa bàn các quận, huyện có tốc độ phát triển chung cư cao ở Hà Nội. Phạm vi thời gian phản ánh dữ liệu khảo sát thực tế giai đoạn gần đây. Đối tượng khảo sát gồm các hộ gia đình đang sở hữu hoặc thuê căn hộ chung cư sinh sống ổn định. Nghiên cứu phân chia rõ rệt các phân khúc từ trung cấp đến cao cấp. Kết quả chỉ ra sự khác biệt trong kỳ vọng dịch vụ của từng nhóm khách hàng.
II. Cơ sở lý luận về quản lý vận hành nhà chung cư Hà Nội
Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư là tập hợp các hoạt động kỹ thuật, an ninh, vệ sinh và chăm sóc khách hàng. Hoạt động này đảm bảo tòa nhà vận hành trơn tru, an toàn và nâng cao chất lượng cuộc sống. Khái niệm sự sẵn lòng chi trả phản ánh mức giá tối đa mà người tiêu dùng chấp nhận trả cho một gói dịch vụ cụ thể. Lý thuyết hành vi người tiêu dùng và lý thuyết chất lượng dịch vụ là nền tảng phân tích trọng tâm. Sự hài lòng của cư dân phụ thuộc trực tiếp vào trải nghiệm sống thực tế hàng ngày. Luận án tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế để xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá phù hợp.
2.1. Bản chất dịch vụ quản lý vận hành tòa nhà
Dịch vụ quản lý vận hành chung cư mang tính chất của dịch vụ công cộng nội bộ hỗn hợp. Hệ thống quản lý bao gồm bảo trì thiết bị kỹ thuật, kiểm soát an ninh, vệ sinh cảnh quan và xử lý rác thải. Tính liên tục và phức tạp đòi hỏi đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn cao. Dịch vụ tác động trực tiếp đến an toàn tính mạng và tài sản của toàn thể cư dân. Chất lượng vận hành quyết định tốc độ khấu hao của công trình xây dựng theo thời gian. Mối quan hệ giữa bên cung cấp và người sử dụng mang tính gắn kết dài hạn. Tính minh bạch trong chi tiêu tài chính là thước đo tạo dựng uy tín bền vững.
2.2. Khái niệm sự sẵn lòng chi trả và biến số WTP
Sự sẵn lòng chi trả viết tắt là WTP, biểu thị ngưỡng giá tiền tệ tối đa khách hàng dành cho sản phẩm dịch vụ. Chỉ số WTP không chỉ phụ thuộc vào thu nhập mà còn bị chi phối bởi cảm nhận giá trị nhận được. Trong quản lý chung cư, WTP thể hiện mức độ đồng thuận đóng góp tài chính của hộ gia đình. Khi chất lượng dịch vụ vượt trên kỳ vọng, chỉ số WTP có xu hướng gia tăng đáng kể. Ngược lại, sự thiếu tin tưởng sẽ kéo giảm mức chi trả thực tế của người dân. Việc đo lường WTP giúp doanh nghiệp thiết lập bảng giá dịch vụ tối ưu, hạn chế tối đa các xung đột phát sinh.
III. Mô hình nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng sự sẵn lòng chi trả
Mô hình nghiên cứu được thiết kế dựa trên sự tích hợp các lý thuyết kinh tế học hành vi hiện đại. Mô hình bao gồm các biến độc lập như chất lượng dịch vụ, niềm tin thương hiệu, cảm nhận tính công bằng của giá và năng lực quản trị. Biến phụ thuộc là mức độ sẵn lòng chi trả của cư dân đối với dịch vụ. Thiết kế nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ qua nhiều giai đoạn. Nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sâu chuyên gia giúp hiệu chỉnh thang đo chuẩn xác. Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng hỏi khảo sát diện rộng tại Hà Nội. Dữ liệu được xử lý bằng công cụ thống kê chuyên sâu.
3.1. Hệ thống giả thuyết và biến số trong mô hình
Mô hình kiểm định hệ thống giả thuyết về mối quan hệ nhân quả giữa các nhân tố thị trường. Giả thuyết thứ nhất khẳng định chất lượng kỹ thuật và an ninh tác động thuận chiều đến WTP. Giả thuyết thứ hai nhấn mạnh vai trò trung gian của niềm tin vào ban quản trị tòa nhà. Giả thuyết thứ ba xem xét mức độ công bằng trong phân bổ chi phí dịch vụ hàng tháng. Các biến kiểm soát gồm thu nhập hộ gia đình, diện tích căn hộ và thời gian sinh sống tại dự án. Việc chuẩn hóa thang đo Likert 5 điểm đảm bảo độ tin cậy của thông tin thu thập. Hệ thống chỉ báo được xây dựng khoa học, bám sát thực tế thị trường.
3.2. Quy trình thu thập và phương pháp phân tích số liệu
Quy trình nghiên cứu triển khai theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên toàn địa bàn. Mẫu khảo sát đạt chuẩn về quy mô với hàng trăm phiếu trả lời hợp lệ từ cư dân chung cư. Dữ liệu sau thu thập được sàng lọc và làm sạch cẩn thận theo tiêu chuẩn học thuật. Tác vụ phân tích gồm đánh giá hệ số tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Tiếp theo, mô hình hồi quy đa biến kiểm tra mức độ phù hợp của dữ liệu thực tế. Phương pháp hồi quy theo từng phân khúc giúp phát hiện những đặc trưng riêng biệt. Toàn bộ quy trình phân tích tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực kinh tế lượng.
IV. Thực trạng quản lý vận hành chung cư và mức chi trả WTP
Kết quả kiểm định thực nghiệm phản ánh bức tranh toàn cảnh về hoạt động quản lý chung cư tại Hà Nội. Mức độ sẵn lòng chi trả của cư dân có sự phân hóa mạnh mẽ theo từng phân khúc nhà ở. Tại phân khúc cao cấp, cư dân coi trọng an ninh, vệ sinh và dịch vụ tiện ích chuyên nghiệp. Tại phân khúc trung cấp và bình dân, tính minh bạch chi phí và sự hợp lý của đơn giá là ưu tiên hàng đầu. Niềm tin vào năng lực vận hành đóng vai trò như chất xúc tác gia tăng chỉ số WTP. Khi ban quản trị công khai tài chính, mức độ sẵn lòng chi trả của cộng đồng tăng lên rõ rệt.
4.1. Đánh giá chất lượng dịch vụ và niềm tin cư dân
Thực tế khảo sát cho thấy chất lượng dịch vụ tại nhiều tòa nhà chưa đáp ứng trọn vẹn kỳ vọng cư dân. Công tác bảo trì thang máy và hệ thống phòng cháy chữa cháy thường xuyên phát sinh trục trặc. Thái độ phục vụ của nhân viên bảo vệ và lễ tân ảnh hưởng lớn đến thiện cảm của người dân. Niềm tin đối với doanh nghiệp quản lý vận hành vẫn còn ở mức trung bình khá. Nhiều xung đột phát sinh do thiếu kênh đối thoại trực tiếp giữa ban quản lý và các hộ dân. Cư dân có xu hướng ngưng trệ đóng phí khi quyền lợi không được bảo đảm. Sự minh bạch thông tin là chìa khóa tháo gỡ điểm nghẽn này.
4.2. Kết quả hồi quy tổng thể và phân tích phân khúc
Kết quả phân tích hồi quy tổng thể xác nhận tác động tích cực có ý nghĩa thống kê của chất lượng dịch vụ đến WTP. Yếu tố cảm nhận công bằng giá đóng góp tỷ trọng lớn trong quyết định chi trả phí dịch vụ. Ở phân khúc chung cư cao cấp, hệ số tác động của chất lượng dịch vụ vượt trội hơn biến số giá cả. Ngược lại, phân khúc bình dân rất nhạy cảm với mọi sự điều chỉnh tăng đơn giá quản lý. Yếu tố nhân khẩu học như thu nhập gia đình tạo ra sự chênh lệch rõ ràng trong mức WTP tối đa. Các phát hiện thực nghiệm cung cấp bằng chứng xác thực cho việc hoạch định chính sách giá.
V. Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý vận hành chung cư
Dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng, luận án đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho các bên tham gia. Doanh nghiệp dịch vụ cần đổi mới quy trình vận hành và chuẩn hóa nghiệp vụ cho đội ngũ nhân sự. Ban quản trị chung cư phải nâng cao năng lực giám sát và duy trì tính công khai tài chính. Chủ đầu tư cần bàn giao đầy đủ quỹ bảo trì và hồ sơ kỹ thuật đúng thời hạn quy định. Cơ quan quản lý nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý về quy chuẩn giá dịch vụ chung cư. Sự phối hợp đồng bộ giữa bốn bên tạo nền tảng phát triển đô thị văn minh, bền vững.
5.1. Khuyến nghị cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Đơn vị quản lý vận hành cần chủ động ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình kiểm soát tòa nhà. Việc triển khai ứng dụng di động giúp cư dân phản ánh sự cố kỹ thuật nhanh chóng và thuận tiện. Doanh nghiệp cần xây dựng tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ rõ ràng theo từng gói phí cụ thể. Công tác kiểm tra bảo dưỡng hệ thống kỹ thuật định kỳ cần được thông báo minh bạch cho cư dân. Doanh nghiệp nên chủ động lắng nghe ý kiến đóng góp thông qua khảo sát sự hài lòng định kỳ. Nâng cao kỹ năng giao tiếp của nhân viên trực tiếp tiếp xúc với cư dân. Dịch vụ chuyên nghiệp sẽ củng cố niềm tin vững chắc.
5.2. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý và ban quản trị
Cơ quan quản lý nhà nước cần sớm ban hành hướng dẫn chi tiết về phương pháp tính giá dịch vụ chung cư. Việc phân loại khung giá theo từng cấp độ tòa nhà giúp hạn chế tranh chấp phát sinh. Cơ chế tài chính của ban quản trị cần chịu sự thanh tra và kiểm toán độc lập định kỳ. Ban quản trị phải thực hiện tốt vai trò đại diện công tâm cho quyền lợi hợp pháp của cư dân. Các cuộc họp hội nghị nhà chung cư cần được tổ chức đúng quy định pháp luật và dân chủ. Sự minh bạch về ngân sách bảo trì tạo lập môi trường sống hài hòa, văn minh và bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (200 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBO GIAO DUC VA DAO TAO TRƯỜNG DAI HOC KINH TE QUOC DAN TRAN THI MINH THU CAC YEU TO ANH HUONG TOI SU SAN LONG CHI TRA CHO DICH VU QUAN LY VAN HANH NHA CHUNG CU TREN DIA BAN HA NOI _ LUAN AN TIEN SI NGANH QUAN TRI KINH DOANH HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN TRAN THI MINH THU CAC YEU TO ANH HUONG TOI SU SAN LONG CHI TRA CHO DICH VU QUAN LY VAN HANH NHA CHUNG CU TREN DIA BAN HA NOI Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh bất động sản Mã số: 9340101_BDS LUẬN ÁN TIÊN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Minh Ngọc 2. Nguyễn Thị Hải Yến HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng luận án tiến sĩ này đo tôi tự thực hiện và không vị phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Nghiên cứu sinh Trần Thị Minh Thư il LOI CAM ON Trong quá trình thực hiện luận án, NCS đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ gia đình, thầy cô giáo, bạn bè, và đồng nghiệp tại Đại học Kinh tế quốc đân và các nhà khoa học bên ngoài trường. Đầu tiên, NCS xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Minh Ngọc, và TS Nguyễn Thị Hải Yến- người hướng dẫn khoa học có ánh hướng rất lớn tới quá trình và định hướng nghiên cứu của nghiên cứu sinh. Nhờ có sự tan tinh, tam huyết và trách nhiệm của thầy cô đã giúp NCS hoàn thành luận án này. Tiếp theo, NCS xin gti lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Bat động sản và Kinh tế tài nguyên, Viện đào tạo sau đại học, và trong trường Đại học Kinh tế quốc dân đã luôn nhiệt tình hỗ tro NCS trong qua trình nghiên cứu.
Cuối cùng, NCS xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và những người thân, bạn bè đã luôn động viên, khuyến khích nghiên cứu sinh trong quá trình hoàn thành luận án. Xin trần trọng cảm ơn! Nghiên cứu sinh Trần Thị Minh Thư 1H MỤC LỤC 090099. viii CHƯƠNG 1. GIỚI THIẾU LUẬN ÁN .1 Giới thiệu tóm tắt về luận án .---- << ss©5++se£E+eEserxtekstrestkerkeerrerkerree 1 1.2 Sự cần thiết của nghiên cứu .3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu.1 Mục tiêu nghiên cứu.2 Câu hỏi nghiên cứu.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.1 Đổi tượng nghiên cứu: 1.2 Phạm vi nghiên cứu: .5 Phương pháp, quy trình nghiên CÚU .1 Thiết kế tổng thể:.3 Quy trình nghiên CỨU.6 Các đóng góp mới của luận án.6 1 Các đóng góp về lý luận.2 Các đóng góp về thực tiễn.
CO SO LY THUYET VA TONG QUAN NGHIEN CUU VE CAC YEU TO ANH HUONG TOI SU SAN LONG CHI TRA CHO DICH VU QUAN LY VAN HANH NHA CHUNG CU. Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung C. 5 << 5< 55 + <5 ss£ss+sesess 11 2. Khái niệm và đặc điểm lðnu rete teneneenanenae 11 2.
Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.3 Nội dung dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.4 Các nghiên cứu về địch vụ quan lý vận hành chung cư 2.2 Tổng quan nghiên cứu về sự săn lòng chỉ trã và các yếu tố ãänh hưởng 2. Khái niệm sự sẵn lòng chi trả (Willingness to pay- WTP).2 Các hướng nghiên cứu về sự sẵn lòng chỉ trả trong và ngoài nước.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn long chi tra .3 Khoảng trống nghiên cứu.4 M6 hinh nghién cwu.1 Các biến trong mô hình và giả thuyết. 61 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. PHUONG PHAP NGHIEN CUU.1 Bồi cảnh nghiên cứu.2 Nghiên cứu định tính .1 Mục tiêu của nghiên cứu định tính.
ee eerste teense rên, 65 3.2 Phương pháp thực hiện.3 Nghiên cứu định lượng.------ 55 << thư nhe re 72 3.1 Phương pháp chợn mẫu.2 Mô tả mẫu nghiên cứu.3 Xây dựng bảng hỏi. ác Scn HH HH HH2 re 77 3.4 Phương pháp xử lý số liệu.rre 83 TOM TAT CHUONG 38 ocsssssssssssssssssssnssssssssssssessecesssscsssssensnsssssssssssnsnssvosossscesessesssosese 85 CHUONG 4. KET QUA NGHIEN CUU wiscescssscssssssssesssessesesssessssssessesesssessansessseseess 86 4.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo. LH HH HH.2 Phân tích nhân t6 khém pha EFA.2 Thực trạng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tại Hà Nội .3 Thực trạng các yếu tố ảnh hướng tới sự sẵn lòng chỉ trả cho dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tại Hà Nội .-- <5 < HH HH se, 99 4.
Thực trạng sự sẵn lòng chỉ trả cho dịch vụ quản lý vận hành nhà chưng cư. Thực trạng chất lượng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tại Hà Nội.3 Thực trạng về niềm tin đối với đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý vận hành 0000011.4 Thực trạng giá dịch vụ quản lý vận hành chung cư và cảm nhận công bằng .4 Kết quá kiểm định mô hình nghiên cứu.1 Mô hình hồi quy tổng thể.2 Mô hình hồi quy theo phân khúc nhà chung cư. 117 TÓM TAT CHUONG 4oscsscsecceccscccesssssssneesssesesssnsnnnsesessessssninseessnsstan 119 CHUONG 5. BINH LUAN VA KIEN NGHI TU KET QUA NGHIEN CUU.
Tóm tắt kết quả nghiên cứu của luận án. Bình luận về kết quả nghiên cúu .-- 5< sc+v+se+x+srsexserserseevee 121 5.1 Bình luận về kết quả nghiên cứu đối với tổng thê mẫu nghiên cứu. Bình luận kết quả nghiên cứu theo phân khúc nhà chung cư. MOt 86 so n6 hố hố .1 Kiến nghị với các đơn vị cung cấp địch vụ quản lý vận hành nhà chung cư 128 5.
Kiến nghị với ban quản trị và cộng đồng cư dân. Kiến nghị với chủ đầu tư. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước. Hạn chế của luận án và các hướng nghiên cứu tiếp theo.- 136 TOM TAT CHƯƠNG 5 ccssssssssssssssssssssnssssvsssssssessesssosssessassnsssesanssssssvosssssseseesesesseessese 137 ;e 00 0Š .-- 5-5-5 << 2 hư TH HH nh nh nh ng 159 Ii008000902 7 .Ô 186 VI DANH MỤC TỪ VIET TAT Từ viết tắt Ý nghĩa của từ viết tắt ANOVA Phân tích phương sai (Analysis of variance) BĐS Đắt động sản BXD Bộ xây dựng cc Chung ew CLB Câu lạc bộ CVM Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent valuation method) DH Dai hoc DN Doanh nghiép DT Đối tượng EFA Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) KĐT Khu đô thị KTQD Kinh tế quốc dân QLVH Quản lý vận hành TAM M6 hinh chap nhan céng nghé (Technology Acceptance Model) TPB Lý thuyết hành vi có kế hoach (The theory of Planned Behavior) TQM Quan ly chat luong toan dién (Total Quality Management) TRA Lý thuyết hành động hợp lý (The theory of reasoned action) TT Thông tư WTP Sự sẵn lòng chỉ trả (Willingness to pay) v1 DANH MUC BANG Bang 2.
Cac biểu hiện của sự tin °. Tổng hợp đối trợng tham gia phỏng vấn sâu (nhóm chuyên gia). Tổng hợp đối tượng tham gia phỏng vấn sâu (nhóm cư đân). Tổng hợp thông tin về mẫu nghiên cứu.
Thông tin về mẫu nghiên cứu phân khúc bình đân.5 Thông tin về mẫu nghiên cứu phân khúc trung cấp.1 Danh giá độ tin cậy của thang đo các biến trong mô hình.2 Kiểm định KMO và Bartlettf. ác cọc 2n Hee 89 Báng 4.3 Tổng phương sai giải thích. 255: 2 S22 x2 tr tr errree 90 Bang 4.4 Ma trận nhân 06 XOAY.5 Kiém dinh KMO va Bartlett’s cho bién phụ thuộc.------- se se 96 Bảng 4.6 Tống phương sai giải thích cho biến phụ thuộc.7 Các tiêu chí thể hiện sự sẵn long chi tra cho dich vu quan ly vận hành nha CHUNG CU -d4i(IIIIẼ.8 Các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ quán lý vận hành nhà chung cư tại I8).9 Niềm tin vào đơn vị cung cấp dịch vụ.10 Thực trạng giá dịch vụ quản lý vận hành chung cư trên địa bàn Hà Nội .11 Cam nhận công bằng về giá dịch vụ quan lý vận hành nhà chung cư. Phan tich phương sai AnOVA.- c2 ce HH HH HH He 110 Bảng 4.
Hệ số hồi quy .14 Phan tich Phuong sai Anova cho bién WTP theo tui.15 Phan t6 WTP theo tdi.16 Phan tich phuong sai Anova cho bién WTP theo thu nhập.17 Bang phan té WTP theo thu hap .18 Phan tich phuong sai Anova cho phan khte binh dfn.19 Phân tích phương sai Anova cho phân khúc trung cấp.20 Hé số hồi quy theo phân khúc bình dân và trung cấp.1 Tém tất kết quả kiểm định các gia that. ee cece eecceeeeeeeeeeee 120 Vill DANH MUC HiNH Hình 1.1 Quy trình nghiÊn cỨu.---- St SE + SH TH HH HH Hy 8 Hình 2.1 Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ. Khung lý thuyết về công bằng giá. Mong muốn của n gười dân về việc bổ sung hoặc cải thiện các dịch vụ tại khu ChUng CƯ.
Làn * HH TH TH HH TT TT HH TH TH TH HH 99 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN 1.1 Giới thiệu tóm tắt về luận án Luận án “Các yếu tố ảnh hưởng tới sự sẵn lòng chỉ tra cho địch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn Hà Nội” tiến hành kiểm định mối quan hệ giữa các yếu tố: các thành phan của chất lượng dịch vụ, niềm tin vào đơn vị cung cấp địch vụ, và cảm nhận công bằng về giá dịch vụ tới sự sẵn lòng chi tra cho dich vu quan ly vận hành nhà chung cư của các hộ dân sinh sống tại các khu chung cư trên địa bàn Hà Nội. Sự sẵn lòng chỉ trả là ý định của cư dân về việc trả giá cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh dựa trên mức độ ưa thích và các lợi ích mà cư dân nhận được tử đơn vị cung cấp dịch vụ. Kết quá nghiên cứu cho thấy các thành phần của của chất lượng dịch vụ, và niềm tin vào đơn vị cung cấp địch vụ là các yếu tế có tác động cùng chiều tới sự sẵn lòng chỉ trả.
Đông thời luận án chỉ ra sự khác nhau về sự tác động và mức độ tác động của các yếu tố trên với hai nhóm chung cư khác nhau: nhóm có mức giá đưới 25 triệu đồng/ m? và nhóm có mức giá từ 25 đến 40 triệu déng/m?. Luận án bao gầm 5 chương, nội dung chính gồm 139 trang, bao gồm 33 bảng, và 4 hình. Ngoài chương 1 là chương giới thiệu về luận án, chương 2 tác giả đề cập đến cơ sở lý thuyết, tông quan và mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới sự sẵn lòng chi tra cho dich vu quan ly vận hành nhà chung cư. Chương 3 trình bày Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4 là các kết quả nghiên cứu. Chương 5 để cập đến các bình luận, kiến nghị từ kết quả nghiên cứu.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Minh Thư (2022). Yếu tố ảnh hưởng sự sẵn lòng chi trả dịch vụ quản lý chung cư Hà Nội [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/luan-an-tien-si-quan-tri-kinh-doanh-cac-yeu-to-anh-huong-toi-su-san-long-chi-tra-cho-dich-vu-quan-ly-van-hanh-nha-chung-cu-tren-dia-ban-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng sự sẵn lòng chi trả dịch vụ quản lý chung cư Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh các yếu tố ảnh hưởng tới sự sẵn lòng chi trả cho dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn hà nội. Tải mi
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng sự sẵn lòng chi trả dịch vụ quản lý chung cư Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng sự sẵn lòng chi trả dịch vụ quản lý chung cư Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng sự sẵn lòng chi trả dịch vụ quản lý chung cư Hà Nội" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh bất động sản. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng sự sẵn lòng chi trả dịch vụ quản lý chung cư Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng sự sẵn lòng chi trả dịch vụ quản lý chung cư Hà Nội" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Yếu tố ảnh hưởng sự sẵn lòng chi trả dịch vụ quản lý chung cư Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.