Luận án phân tích đặc điểm hội đồng quản trị và kết quả tài chính của công ty niêm yết sở hữu gia đình tại Việt Nam
Luận án nghiên cứu đặc điểm HĐQT ảnh hưởng đến kết quả tài chính DN niêm yết sở hữu gia đình tại Việt Nam. Phân tích sâu sắc mối liên hệ.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
188
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Nghiên cứu ảnh hưởng HĐQT tới kết quả tài chính
- Số trang:
- 188 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Cao Thị Vân Anh
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Nghiên cứu ảnh hưởng HĐQT tới kết quả tài chính
Luận án tập trung nghiên cứu đặc điểm Hội đồng quản trị (HĐQT). Xác định ảnh hưởng của HĐQT đến kết quả tài chính. Đối tượng là các công ty niêm yết sở hữu gia đình tại Việt Nam. Nghiên cứu giải quyết khoảng trống lý luận, thực tiễn. Cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản trị công ty. Phát hiện mới hỗ trợ phát triển doanh nghiệp gia đình. Giúp nhà quản lý đưa ra quyết định tốt hơn.
1.1. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu chính
Mục tiêu chính là phân tích tác động của các đặc điểm HĐQT. Bao gồm quy mô, tính độc lập, đa dạng, tỷ lệ sở hữu gia đình. Đánh giá ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính. Luận án đặt ra các câu hỏi cụ thể. Ví dụ: Quy mô HĐQT ảnh hưởng lợi nhuận thế nào? Tính song trùng lãnh đạo tác động ra sao? Các câu hỏi hướng đến tìm hiểu cơ chế quản trị. Luận án mong muốn cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ. Từ đó, đưa ra khuyến nghị giá trị cho các công ty niêm yết.
1.2. Đối tượng phạm vi nghiên cứu trọng tâm
Đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ giữa đặc điểm HĐQT và kết quả tài chính. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các công ty niêm yết. Đây là các doanh nghiệp sở hữu gia đình hoạt động trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dữ liệu được thu thập trong một giai đoạn nhất định. Giúp đảm bảo tính thời sự và phù hợp. Giới hạn phạm vi giúp nghiên cứu sâu sắc hơn. Luận án có ý nghĩa thực tiễn cao cho bối cảnh Việt Nam.
1.3. Đóng góp mới của luận án ý nghĩa khoa học
Luận án mang lại nhiều đóng góp mới. Về lý luận, bổ sung các bằng chứng thực nghiệm. Phát triển khung lý thuyết quản trị công ty gia đình. Về thực tiễn, cung cấp khuyến nghị chính sách. Giúp các công ty gia đình cải thiện cấu trúc HĐQT. Nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, góp phần vào sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán. Đây là nghiên cứu tiên phong tại Việt Nam, khai thác sâu chủ đề này.
II.Cơ sở lý luận HĐQT và công ty gia đình Việt Nam
Chương này xây dựng nền tảng lý thuyết. Khái niệm công ty gia đình được làm rõ. Các cách tiếp cận khác nhau được xem xét. Vai trò của công ty gia đình trong nền kinh tế Việt Nam được nhấn mạnh. Tổng quan về Hội đồng quản trị trong công ty gia đình. Các lý thuyết liên quan đến quản trị công ty được trình bày. Luận án áp dụng các lý thuyết đại diện, lý thuyết nguồn lực. Chúng giúp giải thích tác động của HĐQT đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
2.1. Định nghĩa công ty gia đình và vai trò kinh tế
Công ty gia đình được định nghĩa dựa trên tỷ lệ sở hữu và sự tham gia quản lý của các thành viên gia đình. Chúng là xương sống của nền kinh tế Việt Nam. Tạo ra việc làm, đóng góp lớn vào GDP. Các công ty này thường có tầm nhìn dài hạn. Họ gắn liền với giá trị truyền thống. Tuy nhiên, họ cũng đối mặt với thách thức quản trị. Việc cân bằng lợi ích gia đình và công ty là quan trọng. Định nghĩa rõ ràng giúp xác định đối tượng nghiên cứu.
2.2. HĐQT trong công ty gia đình và cấu trúc đặc trưng
Cấu trúc HĐQT trong công ty gia đình có những đặc trưng riêng. Sự hiện diện của thành viên gia đình là phổ biến. Điều này có thể ảnh hưởng đến các quyết định. HĐQT có vai trò giám sát, định hướng chiến lược. Trong công ty gia đình, các thành viên gia đình thường nắm giữ vị trí chủ chốt. Tác động đến tính độc lập và hiệu quả hoạt động của HĐQT. Nghiên cứu sâu về cấu trúc này là cần thiết.
2.3. Kết quả tài chính và các chỉ tiêu đo lường chính
Kết quả tài chính được đo lường bằng nhiều chỉ tiêu. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời. Ví dụ: ROA (lợi nhuận trên tổng tài sản), ROE (lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu). Nhóm chỉ tiêu phản ánh giá trị thị trường. Ví dụ: Tobin's Q. Các chỉ tiêu này giúp đánh giá hiệu quả hoạt động. Chúng là biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu. Việc lựa chọn chỉ tiêu phù hợp đảm bảo tính chính xác. Phản ánh đúng bản chất kết quả tài chính.
III.Xây dựng giả thuyết phương pháp nghiên cứu HĐQT
Chương này trình bày chi tiết về giả thuyết và phương pháp nghiên cứu. Các giả thuyết được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận. Chúng liên quan đến quy mô HĐQT, tính song trùng lãnh đạo, tỷ lệ thành viên độc lập. Tính đa dạng trong cơ cấu HĐQT cũng được xem xét. Đồng thời, tỷ lệ sở hữu của các thành viên gia đình là một biến quan trọng. Phương pháp nghiên cứu bao gồm định tính và định lượng. Đảm bảo tính khách quan, khoa học của kết quả. Mô hình nghiên cứu đề xuất được giải thích rõ ràng.
3.1. Các giả thuyết nghiên cứu chính về HĐQT
Nhiều giả thuyết được đề xuất. Ví dụ: Quy mô HĐQT có mối quan hệ phi tuyến với kết quả tài chính. Tính song trùng lãnh đạo có tác động tiêu cực đến hiệu quả doanh nghiệp. Tỷ lệ thành viên độc lập trong HĐQT được kỳ vọng cải thiện hiệu quả. Tính đa dạng về giới tính, kinh nghiệm mang lại lợi ích. Tỷ lệ sở hữu gia đình và sự tham gia của họ vào HĐQT cũng là yếu tố quan trọng. Các giả thuyết này là kim chỉ nam cho phân tích định lượng.
3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng
Nghiên cứu sử dụng kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng. Phương pháp định tính thông qua phỏng vấn chuyên gia. Nhằm thu thập cái nhìn sâu sắc, đa chiều. Hiểu rõ bối cảnh đặc thù của Việt Nam. Phương pháp định lượng sử dụng mô hình hồi quy. Phân tích dữ liệu lớn từ các công ty niêm yết. Giúp kiểm định các giả thuyết một cách khách quan. Sự kết hợp này tăng cường độ tin cậy của kết quả. Mang lại cái nhìn toàn diện về vấn đề.
3.3. Dữ liệu mẫu và các biến số nghiên cứu
Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính. Nguồn thông tin công khai của các công ty niêm yết sở hữu gia đình. Mẫu nghiên cứu bao gồm hàng trăm công ty trong nhiều năm. Các biến độc lập bao gồm đặc điểm HĐQT. Biến phụ thuộc là các chỉ tiêu kết quả tài chính. Các biến kiểm soát như quy mô công ty, đòn bẩy tài chính cũng được sử dụng. Việc lựa chọn dữ liệu và biến số cẩn thận là thiết yếu. Đảm bảo tính vững chắc của mô hình hồi quy.
IV.Kết quả chính đặc điểm HĐQT tác động tới tài chính
Chương này trình bày các kết quả nghiên cứu định lượng. Phân tích thống kê mô tả mẫu nghiên cứu. Cho thấy đặc điểm chung của các công ty niêm yết sở hữu gia đình. Kết quả phân tích tương quan giữa các biến. Thể hiện mối liên hệ ban đầu. Quan trọng nhất là kết quả xử lý mô hình hồi quy. Xác định ảnh hưởng cụ thể của từng đặc điểm HĐQT. Ví dụ: Quy mô, tính độc lập, tính song trùng lãnh đạo. Ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
4.1. Tổng quan thị trường quản trị công ty Việt
Thị trường chứng khoán Việt Nam đang phát triển nhanh chóng. Số lượng công ty niêm yết tăng liên tục. Quản trị công ty ở Việt Nam có những đặc thù. Đặc biệt trong các doanh nghiệp gia đình. Nền tảng pháp lý đang được hoàn thiện. Tuy nhiên, còn nhiều thách thức trong thực thi. Việc nâng cao chuẩn mực quản trị là cần thiết. Góp phần vào sự minh bạch và bền vững của thị trường. Nắm bắt bối cảnh này giúp hiểu rõ hơn kết quả nghiên cứu.
4.2. Kết quả phân tích định lượng chính yếu
Kết quả phân tích định lượng cho thấy nhiều phát hiện quan trọng. Quy mô HĐQT có mối quan hệ phi tuyến tính. Tức là, có một quy mô tối ưu. Tính song trùng lãnh đạo thường có tác động tiêu cực. Thành viên HĐQT độc lập thường mang lại hiệu quả tích cực. Đặc biệt đối với các công ty niêm yết sở hữu gia đình. Tính đa dạng trong HĐQT cũng cho thấy ảnh hưởng đáng kể. Các kết quả này được kiểm định bằng các phương pháp thống kê vững chắc.
4.3. Mô hình hồi quy tác động HĐQT đến tài chính
Mô hình hồi quy được xây dựng cẩn thận. Sử dụng phương pháp OLS (Bình phương nhỏ nhất thông thường). Các kiểm định lựa chọn mô hình được thực hiện. Nhằm đảm bảo tính hợp lệ, ổn định của kết quả. Mô hình cho thấy các đặc điểm HĐQT có ảnh hưởng đáng kể. Ví dụ, tỷ lệ thành viên độc lập có ý nghĩa thống kê dương. Trong khi đó, tỷ lệ thành viên gia đình có thể có tác động phức tạp. Các hệ số hồi quy được phân tích kỹ lưỡng. Hỗ trợ hiểu rõ hơn cơ chế tác động.
V.Thảo luận khuyến nghị quản trị công ty gia đình
Chương này thảo luận sâu các kết quả đã tìm thấy. So sánh, đối chiếu với các nghiên cứu quốc tế. Giải thích ý nghĩa của các phát hiện trong bối cảnh Việt Nam. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị thiết thực. Khuyến nghị dành cho các công ty niêm yết sở hữu gia đình. Nhằm giúp họ tối ưu hóa cấu trúc HĐQT. Nâng cao hiệu quả quản trị, cải thiện kết quả tài chính. Đồng thời, đề xuất các khuyến nghị chính sách cho cơ quan quản lý. Góp phần hoàn thiện khung pháp lý về quản trị công ty.
5.1. Thảo luận tổng hợp kết luận nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu được thảo luận chi tiết. Xác nhận các giả thuyết đã đặt ra. Ví dụ, tầm quan trọng của thành viên độc lập. Hay tác động phức tạp của sự tham gia gia đình vào HĐQT. Các phát hiện phù hợp với lý thuyết đại diện, lý thuyết nguồn lực. Đồng thời, cho thấy những điểm khác biệt. Do đặc thù của môi trường kinh doanh Việt Nam. Tổng hợp các kết luận giúp tạo nên một bức tranh toàn diện. Cung cấp nền tảng vững chắc cho các đề xuất sau.
5.2. Khuyến nghị cho công ty gia đình niêm yết
Các công ty gia đình niêm yết nên xem xét cấu trúc HĐQT của mình. Cần cân nhắc tăng cường số lượng thành viên độc lập. Nâng cao tính chuyên nghiệp, minh bạch. Tránh tình trạng lạm dụng quyền lực. Quản lý hiệu quả sự giao thoa giữa lợi ích gia đình và công ty. Đa dạng hóa thành phần HĐQT về giới tính, kinh nghiệm, chuyên môn. Giúp mang lại góc nhìn mới. Hỗ trợ ra quyết định chiến lược hiệu quả hơn. Mục tiêu cuối cùng là cải thiện bền vững kết quả tài chính.
5.3. Khuyến nghị cho cơ quan quản lý pháp luật
Cơ quan quản lý cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về quản trị công ty. Đặc biệt cho các doanh nghiệp gia đình niêm yết. Cần có hướng dẫn rõ ràng hơn về vai trò của thành viên độc lập. Tăng cường giám sát việc tuân thủ các quy định. Khuyến khích tính minh bạch trong hoạt động HĐQT. Phát triển các chương trình đào tạo cho thành viên HĐQT. Nâng cao năng lực quản trị. Tạo môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch. Thúc đẩy tăng trưởng bền vững của thị trường.
VI.Hạn chế và hướng nghiên cứu HĐQT tương lai Việt Nam
Luận án dù đã cố gắng nhưng vẫn có những hạn chế nhất định. Điều này là tất yếu đối với bất kỳ nghiên cứu khoa học nào. Các giới hạn về dữ liệu, phương pháp luận được nêu rõ. Từ đó, mở ra những hướng nghiên cứu tiếp theo. Chúng có thể khắc phục các hạn chế hiện tại. Mở rộng phạm vi nghiên cứu, khám phá các biến mới. Nâng cao hiểu biết về quản trị công ty. Góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đặc biệt là các công ty gia đình ở Việt Nam.
6.1. Hạn chế của luận án hiện tại giới hạn nghiên cứu
Một số hạn chế bao gồm giới hạn về dữ liệu. Có thể không bao quát hết tất cả các công ty gia đình niêm yết. Hoặc thiếu thông tin chi tiết về một số đặc điểm HĐQT. Phương pháp định lượng có thể không nắm bắt được toàn bộ sắc thái. Các yếu tố định tính sâu sắc hơn. Luận án chủ yếu tập trung vào mối quan hệ nhân quả trực tiếp. Có thể bỏ qua các yếu tố trung gian, điều tiết. Nhận diện các hạn chế giúp cho việc đánh giá kết quả một cách khách quan.
6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo triển vọng
Nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng phạm vi dữ liệu. Bao gồm nhiều công ty hơn, trong khoảng thời gian dài hơn. Khám phá các biến khác của HĐQT. Ví dụ: Kinh nghiệm, tuổi tác, mạng lưới quan hệ của thành viên. Ứng dụng các phương pháp định tính sâu hơn. Nghiên cứu trường hợp điển hình. Phân tích tác động của văn hóa doanh nghiệp. Xem xét ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài. Ví dụ: Chính sách kinh tế vĩ mô đến HĐQT và hiệu quả tài chính. Từ đó, xây dựng mô hình toàn diện hơn.
6.3. Nâng cao hiểu biết về quản trị công ty
Các nghiên cứu tiếp theo sẽ góp phần nâng cao hiểu biết. Về cách thức quản trị công ty hiệu quả. Đặc biệt trong bối cảnh đặc thù của Việt Nam. Nơi các công ty gia đình đóng vai trò chủ đạo. Việc tích hợp nhiều phương pháp, góc nhìn sẽ mang lại giá trị lớn. Giúp các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp. Đưa ra quyết sách phù hợp. Thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Đóng góp vào kho tàng tri thức về quản trị doanh nghiệp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (188 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- CAO THỊ VÂN ANH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT SỞ HỮU GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- CAO THỊ VÂN ANH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT SỞ HỮU GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 9340101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1.TS LÊ CÔNG HOA 2. TRƯƠNG THỊ NAM THẮNG HÀ NỘI - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi xin cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Cao Thị Vân Anh ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ và hỗ trợ nhiệt tình của các cán bộ giảng viên Khoa Quản trị kinh doanh, Viện đào tạo sau đại học, trường Đại học Kinh tế quốc dân và các đồng nghiệp tại trường Đại học Hải Phòng trong quá trình thực hiện luận án.
Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến tập thể giáo viên hướng dẫn PGS.TS Lê Công Hoa và PGS.TS Trương Thị Nam Thắng đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tác giả trong quá trình làm luận án. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến một số các học giả, các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách, lãnh đạo một số doanh nghiệp tham gia vào quá trình phỏng vấn trong luận án. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người luôn sát cánh bên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Mặc dù đã cố gắng hết sức, nhưng với nguồn lực còn hạn chế luận án không tránh khỏi những thiếu sót.
Tác giả mong nhận được sự đóng góp của các nhà nghiên cứu, của thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để tiếp tục hoàn thiện vấn đề nghiên cứu của luận án trong tương lai. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Cao Thị Vân Anh iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .vi DANH MỤC BẢNG BIỂU.
vii DANH MỤC HÌNH VẼ. viii CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Lý do lựa chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của luận án.
Câu hỏi và giải thuyết nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Về mặt lý luận. Về mặt thực tiễn.
Kết cấu của luận án.10 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY GIA ĐÌNH. Tổng quan về công ty gia đình và hội đồng quản trị trong công ty. Khái niệm công ty gia đình và các cách tiếp cận. Vai trò của công ty gia đình.
Hội đồng quản trị trong các công ty gia đình. Kết quả tài chính và các chỉ tiêu đo lường. Nhóm chỉ tiêu phản ảnh khả năng sinh lời. Nhóm chỉ tiêu phản ảnh giá trị thị trường.
Tổng quan nghiên cứu đặc điểm hội đồng quản trị ảnh hưởng đến kết quả tài chính ở các công ty gia đình. Các lý thuyết nghiên cứu đặc điểm hội đồng quản trị trong quản trị công ty. Tổng quan các công trình nghiên cứu. Khoảng trống nghiên cứu .44 Tóm tắt chương 2 .46 CHƯƠNG 3 GIẢ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu. Quy mô của hội đồng quản trị. Tính song trùng lãnh đạo. Tỷ lệ thành viên hội đồng quản trị độc lập.
Tính đa dạng trong cơ cấu hội đồng quản trị. Tỷ lệ sở hữu của các thành viên gia đình trong hội đồng quản trị. Tỷ lệ thành viên gia đình trong hội đồng quản trị. Phương pháp nghiên cứu định tính.
Phương pháp nghiên cứu tại bàn. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia. Phương pháp nghiên cứu định lượng. Mô hình nghiên cứu đề xuất.
Giải thích các biến trong mô hình. Dữ liệu và mẫu nghiên cứu. Phương pháp phân tích dữ liệu .70 Tóm tắt chương 3 .75 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ TÀI CHÍNH TRONG CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT SỞ HỮU GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM. Tổng quan thị trường chứng khoán và quản trị công ty niêm yết ở Việt Nam.
Thị trường chứng khoán Việt Nam. Đánh giá tình hình quản trị công ty niêm yết ở Việt Nam. Quản trị công ty gia đình ở Việt Nam. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu.
Kết quả phân tích tương quan. Kết quả xử lý mô hình hồi quy. Hồi quy mô hình theo phương pháp OLS. Kiểm định lựa chọn mô hình.
Mô hình phân tích sự tác động của đặc điểm hội đồng quản trị đến kết quả tài chính của các công ty gia đình .101 Tóm tắt chương 4 .115 CHƯƠNG 5 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ. Thảo luận kết quả nghiên cứu. Tổng hợp kết quả nghiên cứu. Kết luận và thảo luận kết quả nghiên cứu.
Một số khuyến nghị. Khuyến nghị đối với các công ty niêm yết sở hữu gia đình. Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.
Hạn chế của luận án. Hướng nghiên cứu tiếp theo .135 PHẦN KẾT LUẬN .136 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ .138 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .139 PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Giải nghĩa 1. BCQTCT Báo cáo quản trị công ty 2. BCTC Báo cáo tài chính 3.
BCTN Báo cáo thường niên 4. IFC Tổ chức tài chính quốc tế 5. FEM Mô hình tác động cố định 6. HĐQT Hội đồng quản trị 7.
HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội 8. HOSE Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh 9. KQTC Kết quả tài chính 10.
LNST Lợi nhuận sau thuế 11. OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế 12. OLS Mô hình ước lượng bình phương nhỏ nhất 13. QTCT Quản trị công ty 14.
TTCK Thị trường chứng khoán 15. ROA Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản 16. ROE Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu 17. REM Mô hình tác động tác động ngẫu nhiên 18.
VCSH Vốn chủ sở hữu 19. UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nước vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Các cách tiếp cận khái niệm công ty gia đình.2: Sự khác biệt giữa công ty gia đình và công ty phi gia đình .3: Tỷ lệ công ty gia đình và những đóng góp cho nền kinh tế .1: Mô tả các biến đo lường được sử dụng trong nghiên cứu .1: Một số văn bản pháp luật liên quan đến QTCT ở Việt Nam .2: So sánh điểm trung bình giữa các lĩnh vực QTCT của Việt Nam năm 2014 - 2015.4: Quản trị công ty và hiệu quả hoạt động .3: Thống kê mô tả đặc điểm của mẫu nghiên cứu .4: So sánh KQTC của các công ty gia đình với các công ty niêm yết trên toàn thị trường .5: Cơ cấu các công ty gia đình theo lĩnh vực ngành nghề .6: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập và biến kiểm soát được sử dụng trong mô hình hồi quy .7: Kết quả hồi quy bằng phương pháp OLS với mô hình Pool.8: Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình Pooled hay mô hình FEM .9: Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình REM hay mô hình FEM .10: Ước lượng mô hình FEM tác động đến TOBINQ .11: Kiểm định phương sai sai số thay đổi trong mô hình FEM tác động đến TOBINQ .12: Kết quả phân tích mô hình hồi quy FEM tác động đến TOBINQ .13: Ước lượng mô hình FEM tác động đến ROA .14: Kiểm định phương sai sai số thay đổi trong mô hình .107 FEM tác động đến ROA .15: Kết quả phân tích mô hình hồi quy FEM tác động đến ROA.16: Ước lượng mô hình FEM tác động đến ROE .17: Kiểm định phương sai sai số thay đổi trong mô hình .111 FEM tác động đến ROE .18: Kết quả phân tích mô hình hồi quy FEM tác động đến ROE .1: Tổng hợp kết quả nghiên cứu của luận án .117 viii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Khái niệm công ty gia đình .1: Mô hình nghiên cứu của luận án .1: Số lượng công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2000 - 2018 .2: Quy mô vốn hóa/GDP thực tế của TTCK Việt Nam 2000 - 2018 .3: Phân bố điểm QTCT các công ty niêm yết Việt Nam năm 2018 .85 1 CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lý do lựa chọn đề tài Quản trị công ty (Corporate Governance) là một trong những vấn đề cơ bản được các quốc gia trên thế giới rất quan tâm, đặc biệt sau những cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính hay sự sụp đổ của hàng loạt các công ty hàng đầu thế giới. Đối với những quốc gia có nền kinh tế thị trường mới nổi như Việt Nam, quản trị công ty (QTCT) không chỉ tác động đến kết quả tài chính (KQTC) của doanh nghiệp còn tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước.
Không có một mô hình QTCT nào phù hợp đối với tất cả các quốc gia và các công ty do sự khác nhau về đặc điểm lịch sử, văn hóa, tập quán kinh doanh và thể chế của mỗi quốc gia (Boubaker, Sabri, Nguyen Bang Dang, Nguyen Duc Khuong, (2012). Ngày nay có rất nhiều nghiên cứu về QTCT nói chung, song khi các nghiên cứu này dần trở nên bão hòa, giới nghiên cứu có xu hướng chuyển sang những nghiên cứu sâu hơn nhằm hướng đến mục tiêu QTCT hiệu quả và bền vững. Một trong những khuynh hướng nghiên cứu mới về QTCT là hiệu quả quản trị ở những công ty sở hữu gia đình. Trên thế giới, công ty gia đình là loại hình doanh nghiệp tồn tại lâu đời và chiếm số lượng đông đảo nhất.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Cao Thị Vân Anh (2020). Nghiên cứu đặc điểm HĐQT ảnh hưởng kết quả tài chính công ty niêm yết sở hữu gia đình Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/luan-an-nghien-cuu-dac-diem-hoi-dong-quan-tri-anh-huong-den-ket-qua-tai-chinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm HĐQT ảnh hưởng kết quả tài chính công ty niêm yết sở hữu gia đình Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu đặc điểm HĐQT ảnh hưởng đến kết quả tài chính DN niêm yết sở hữu gia đình tại Việt Nam. Phân tích sâu sắc mối liên hệ.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm HĐQT ảnh hưởng kết quả tài chính công ty niêm yết sở hữu gia đình Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm HĐQT ảnh hưởng kết quả tài chính công ty niêm yết sở hữu gia đình Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm HĐQT ảnh hưởng kết quả tài chính công ty niêm yết sở hữu gia đình Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm HĐQT ảnh hưởng kết quả tài chính công ty niêm yết sở hữu gia đình Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm HĐQT ảnh hưởng kết quả tài chính công ty niêm yết sở hữu gia đình Việt Nam" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm HĐQT ảnh hưởng kết quả tài chính công ty niêm yết sở hữu gia đình Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.