Luận án ảnh hưởng dự toán sản xuất kinh doanh tới kết quả hoạt động doanh nghiệp nhỏ vừa Việt Nam

Luận án: Dự toán sản xuất kinh doanh ảnh hưởng thế nào đến kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam? Phân tích sâu sắc, giải pháp thiết thực.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

186

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Ảnh hưởng dự toán sản xuất kinh doanh DNNVV Việt Nam
Số trang:
186 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kế toán, Kiểm toán và Phân tích
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Ảnh hưởng dự toán sản xuất kinh doanh DNNVV Việt Nam

Dự toán sản xuất kinh doanh có vai trò trọng yếu với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam. Nó định hình kết quả hoạt động, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính và phi tài chính. Việc lập dự toán chính xác giúp doanh nghiệp định hướng chiến lược, tối ưu hóa các quyết định kinh doanh. Tài liệu này khám phá mức độ ảnh hưởng của dự toán tới thành công của DNNVV, nhấn mạnh các yếu tố then chốt.

1.1. Khái niệm vai trò dự toán sản xuất kinh doanh

Dự toán sản xuất kinh doanh là kế hoạch tài chính chi tiết. Kế hoạch này ước tính doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong một kỳ nhất định. Dự toán phục vụ việc quản lý ngân sách, phân bổ nguồn lực hiệu quả. Nó cung cấp cơ sở vững chắc cho việc kiểm soát chi phí và đánh giá hiệu quả hoạt động.

1.2. Mối liên hệ dự toán và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

Dự toán tác động lớn đến hiệu quả hoạt động. Một dự toán tốt giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tài chính, nâng cao lợi nhuận. Dự toán cũng cải thiện hiệu suất vận hành, hỗ trợ ra quyết định kinh doanh kịp thời. Nó là công cụ thiết yếu để quản trị rủi ro, đảm bảo sự ổn định.

1.3. Thực trạng áp dụng dự toán tại DNNVV Việt Nam

Việc áp dụng dự toán tại DNNVV Việt Nam còn nhiều thách thức. Nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng. Năng lực lập dự toán, quản lý ngân sách còn hạn chế. Tuy nhiên, xu hướng cải thiện đang diễn ra. Doanh nghiệp ngày càng quan tâm hơn đến lập kế hoạch tài chính bài bản.

II.Lợi ích quản lý ngân sách lập dự toán hiệu quả cho SME

Lập dự toán hiệu quả mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nó không chỉ là công cụ kiểm soát mà còn là kim chỉ nam cho sự phát triển. Dự toán giúp doanh nghiệp chủ động trong quản lý tài chính, đưa ra quyết định sáng suốt. Đây là nền tảng vững chắc cho mọi hoạt động kinh doanh.

2.1. Nâng cao khả năng quản lý ngân sách chặt chẽ

Dự toán giúp doanh nghiệp xác định rõ các khoản thu, chi. Việc này tăng cường quản lý ngân sách. Mỗi khoản mục chi tiêu được kiểm soát nghiêm ngặt. Điều này ngăn chặn tình trạng thất thoát, lãng phí tài chính. Doanh nghiệp duy trì dòng tiền ổn định hơn.

2.2. Hỗ trợ lập kế hoạch tài chính chi tiết rõ ràng

Dự toán là cơ sở để lập kế hoạch tài chính toàn diện. Kế hoạch này bao gồm dự báo doanh thu, chi phí. Nó cũng định hình chiến lược phân bổ nguồn lực. Mọi mục tiêu tài chính được cụ thể hóa, dễ dàng theo dõi. Sự rõ ràng giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu.

2.3. Cải thiện quy trình kiểm soát chi phí hiệu quả

Dự toán cung cấp chuẩn mực để kiểm soát chi phí. Doanh nghiệp so sánh chi phí thực tế với dự toán. Từ đó, xác định các khoản chênh lệch. Các biện pháp khắc phục được áp dụng kịp thời. Việc này tối ưu hóa chi phí, tăng cường lợi nhuận.

III.Tối ưu hóa nguồn lực kiểm soát chi phí qua dự toán

Dự toán đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa nguồn lực và kiểm soát chi phí cho DNNVV. Nó biến các mục tiêu chiến lược thành con số cụ thể, dễ quản lý. Qua đó, doanh nghiệp sử dụng tài sản hiệu quả hơn, loại bỏ các khoản chi không cần thiết. Quá trình này nâng cao năng lực cạnh tranh.

3.1. Tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực doanh nghiệp

Dự toán phân bổ nguồn lực một cách hợp lý. Nó đảm bảo nguồn vốn, nhân lực, vật lực được sử dụng tối đa. Tránh lãng phí, tồn đọng nguồn lực. Doanh nghiệp tập trung vào các hoạt động tạo giá trị. Điều này trực tiếp cải thiện hiệu quả hoạt động.

3.2. Giảm thiểu lãng phí kiểm soát chi phí phát sinh

Với dự toán, doanh nghiệp có công cụ để giám sát chi tiêu. Mọi khoản chi phí được đối chiếu với kế hoạch. Các khoản chi không cần thiết được cắt giảm. Kiểm soát chi phí phát sinh giúp doanh nghiệp duy trì biên lợi nhuận. Nó cũng tăng cường khả năng tài chính.

3.3. Đánh giá hiệu suất phân tích lợi nhuận kinh doanh

Dự toán là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu suất. So sánh kết quả thực tế với dự toán cung cấp thông tin quý giá. Từ đó, phân tích lợi nhuận, xác định điểm mạnh, điểm yếu. Việc này hỗ trợ ra quyết định kinh doanh điều chỉnh chiến lược.

IV.Dự báo doanh thu phân tích lợi nhuận Vai trò dự toán

Dự toán không chỉ là công cụ kiểm soát mà còn là nền tảng cho việc dự báo và phân tích tài chính. Nó giúp doanh nghiệp nhìn về tương lai, xây dựng kịch bản tài chính. Khả năng dự báo chính xác và phân tích sâu sắc là yếu tố sống còn cho sự bền vững của DNNVV.

4.1. Cải thiện độ chính xác dự báo doanh thu tương lai

Dự toán yêu cầu doanh nghiệp nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng. Nó xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu. Điều này giúp dự báo doanh thu chính xác hơn. Các con số dự báo cung cấp định hướng rõ ràng cho kế hoạch sản xuất, bán hàng.

4.2. Phân tích lợi nhuận đánh giá sức khỏe tài chính

Với dự toán, doanh nghiệp có thể phân tích lợi nhuận một cách chi tiết. Nó giúp đánh giá các nguồn lợi nhuận, chi phí liên quan. Từ đó, hiểu rõ hơn về sức khỏe tài chính hiện tại. Việc này là cơ sở để cải thiện chiến lược giá, tối ưu hóa cơ cấu chi phí.

4.3. Nền tảng ra quyết định kinh doanh chiến lược

Dự báo doanh thu và phân tích lợi nhuận từ dự toán cung cấp dữ liệu quan trọng. Dữ liệu này hỗ trợ ra quyết định kinh doanh chiến lược. Quyết định về đầu tư, mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm trở nên có căn cứ hơn. Giảm thiểu rủi ro, tăng cơ hội thành công.

V.Quản trị rủi ro nâng cao hiệu quả hoạt động SME

Dự toán sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu trong quản trị rủi ro cho DNNVV. Nó giúp doanh nghiệp chủ động đối phó với biến động thị trường, tài chính. Đồng thời, dự toán đóng góp trực tiếp vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động tổng thể. Đây là yếu tố quan trọng để duy trì lợi thế cạnh tranh.

5.1. Nhận diện quản trị rủi ro tiềm ẩn trong kinh doanh

Quá trình lập dự toán buộc doanh nghiệp phải xem xét các yếu tố rủi ro. Các kịch bản tài chính khác nhau được xây dựng. Từ đó, nhận diện rủi ro, xây dựng kế hoạch dự phòng. Việc này giảm thiểu tác động tiêu cực của các sự kiện bất ngờ.

5.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động toàn diện doanh nghiệp

Dự toán cung cấp thước đo cho hiệu quả hoạt động. Nó không chỉ đo lường kết quả tài chính mà còn các chỉ số phi tài chính. Việc này giúp đánh giá toàn diện hoạt động. Doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về tình hình sản xuất, kinh doanh.

5.3. Định hướng phát triển bền vững cho DNNVV

Dự toán là một phần của kế hoạch dài hạn. Nó giúp định hình chiến lược phát triển bền vững. Doanh nghiệp có lộ trình rõ ràng để tối ưu hóa nguồn lực. Việc này đảm bảo sự tăng trưởng ổn định. Mục tiêu là thành công lâu dài trên thị trường.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Ảnh hưởng từ sự rõ ràng của mục tiêu dự toán
1.2. Ảnh hưởng từ mức độ khó trong mục tiêu dự toán
1.3. Ảnh hưởng từ sự phản hồi thông tin dự toán
1.4. Ảnh hưởng từ phạm vi sử dụng và tần suất sử dụng dự toán
1.5. Ảnh hưởng từ sự tinh vi của dự toán
1.6. Ảnh hưởng từ sự tham gia của nhà quản lý vào dự toán
1.7. Vai trò của đặc điểm doanh nghiệp đối với mối quan hệ giữa dự toán sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động
1.8. Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo được thực hiện trong luận án
1.8.1. Khoảng trống nghiên cứu
1.8.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo được thực hiện trong luận án
1.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Một số vấn đề về dự toán sản xuất kinh doanh
2.1.1. Khái niệm dự toán sản xuất kinh doanh
2.1.2. Các chức năng của dự toán sản xuất kinh doanh
2.1.3. Các khía cạnh đặc trưng của dự toán sản xuất kinh doanh
2.2. Một số vấn đề về kết quả hoạt động của doanh nghiệp
2.2.1. Kết quả hoạt động của nhà quản lý
2.2.2. Kết quả tài chính
2.2.3. Kết quả phi tài chính
2.2.4. Kết quả thực hiện dự toán
2.3. Các lý thuyết sử dụng trong luận án
2.3.1. Lý thuyết đại diện
2.3.2. Lý thuyết động lực
2.3.3. Lý thuyết bất định
2.4. Các giả thuyết nghiên cứu
2.4.1. Sự rõ ràng của mục tiêu dự toán và kết quả hoạt động của DNNVV Việt Nam
2.4.2. Mức độ khó của mục tiêu dự toán và kết quả hoạt động của DNNVV Việt Nam
2.4.3. Sự phản hồi thông tin dự toán và kết quả hoạt động của DNNVV Việt Nam
2.4.4. Phạm vi và tần suất sử dụng dự toán và kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam
2.4.5. Sự tinh vi của dự toán và kết quả hoạt động của DNNVV Việt Nam
2.4.6. Sự tham gia của nhà quản lý vào dự toán và kết quả hoạt động của DNNVV Việt Nam
2.4.7. Vai trò trung gian của kết quả hoạt động của nhà quản lý
2.4.8. Vai trò của quy mô doanh nghiệp
2.5. Mô hình nghiên cứu
2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Quy trình nghiên cứu
3.2. Phương pháp nghiên cứu định tính
3.2.1. Nhiệm vụ của nghiên cứu định tính
3.2.2. Nghiên cứu định tính giai đoạn 1
3.2.3. Nghiên cứu định tính giai đoạn 2
3.2.4. Hệ thống thang đo dự kiến
3.3. Nghiên cứu định lượng sơ bộ
3.3.1. Thiết kế nghiên cứu
3.3.2. Phân tích dữ liệu
3.4. Nghiên cứu định lượng chính thức
3.4.1. Xử lý dữ liệu
3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Kết quả nghiên cứu định tính
4.1.1. Kết quả nghiên cứu định tính giai đoạn 1
4.1.2. Kết quả nghiên cứu định tính giai đoạn 2
4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng
4.2.1. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ
4.2.2. Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức
4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
5. CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1. Bàn luận kết quả nghiên cứu
5.1.1. Bàn luận về dự toán sản xuất kinh doanh trong DNNVV Việt Nam
5.1.2. Bàn luận về ảnh hưởng từ sự rõ ràng của mục tiêu dự toán tới kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam
5.1.3. Bàn luận về ảnh hưởng từ mức độ khó của mục tiêu dự toán tới kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam
5.1.4. Bàn luận về ảnh hưởng từ sự phản hồi thông tin dự toán tới kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam
5.1.5. Bàn luận về ảnh hưởng từ phạm vi và tần suất sử dụng dự toán tới kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam
5.1.6. Bàn luận về ảnh hưởng từ sự tinh vi của dự toán tới kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam
5.1.7. Bàn luận về ảnh hưởng từ sự tham gia của nhà quản lý vào dự toán tới kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam
5.1.8. Bàn luận về vai trò trung gian của kết quả hoạt động của nhà quản lý
5.1.9. Bàn luận về vai trò của đặc điểm quy mô trong mối quan hệ giữa dự toán sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam
5.2. Một số khuyến nghị
5.2.1. Khuyến nghị đối với nhà quản lý doanh nghiệp
5.2.2. Khuyến nghị đối với các hiệp hội doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai
5.3.1. Hạn chế của nghiên cứu
5.3.2. Các hướng nghiên cứu trong tương lai
5.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án ảnh hưởng từ dự toán sản xuất kinh doanh tới kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (186 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN LÊ NGỌC THĂNG ẢNH HƯỞNG TỪ DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH TỚI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KẾ TOÁN HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN LÊ NGỌC THĂNG ẢNH HƯỞNG TỪ DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH TỚI KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VIỆT NAM Chuyên ngành: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH Mã số: 9340301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. PHẠM THỊ THỦY 2. NGUYỄN THỊ MINH PHƯƠNG HÀ NỘI - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng cả danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Lê Ngọc Thăng ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Viện Đào tạo sau đại học, Viện Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu sinh hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai cô giáo hướng dẫn khoa học là TS. Phạm Thị Thủy và TS. Nguyễn Thị Minh Phương, đã luôn luôn nhiệt tình chỉ dẫn và động viên tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tác giả cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo, các đồng nghiệp tại Viện Kế toán - Kiểm toán đã có những lời khuyên quý báu cho tác giả trong quá trình thực hiện luận án. Xin cảm ơn bạn bè, quý doanh nghiệp và đặc biệt là hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam (VINASME) đã giúp đỡ tác giả rất nhiều trong quá trình xây dựng bảng hỏi và thực hiện khảo sát. Cuối cùng, tác giả xin dành lòng biết ơn sâu sắc tới cha, mẹ, vợ và con trai đã luôn là nguồn động lực mạnh mẽ cho tác giả hoàn thành luận án này. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Lê Ngọc Thăng iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.vii DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ. viii DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ. ix PHẦN MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.

Ảnh hưởng từ sự rõ ràng của mục tiêu dự toán. Ảnh hưởng từ mức độ khó trong mục tiêu dự toán. Ảnh hưởng từ sự phản hồi thông tin dự toán. Ảnh hưởng từ phạm vi sử dụng và tần suất sử dụng dự toán.

Ảnh hưởng từ sự tinh vi của dự toán. Ảnh hưởng từ sự tham gia của nhà quản lý vào dự toán. Vai trò của đặc điểm doanh nghiệp đối với mối quan hệ giữa dự toán sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động. Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo được thực hiện trong luận án.

Khoảng trống nghiên cứu. Hướng nghiên cứu tiếp theo được thực hiện trong luận án.28 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 30 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT, GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 31 2. Một số vấn đề về dự toán sản xuất kinh doanh.

Khái niệm dự toán sản xuất kinh doanh. Các chức năng của dự toán sản xuất kinh doanh. Các khía cạnh đặc trưng của dự toán sản xuất kinh doanh. Một số vấn đề về kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

Kết quả hoạt động của nhà quản lý. Kết quả tài chính. Kết quả phi tài chính. Kết quả thực hiện dự toán.

Các lý thuyết sử dụng trong luận án. Lý thuyết đại diện. Lý thuyết động lực. Lý thuyết bất định.

Các giả thuyết nghiên cứu. Sự rõ ràng của mục tiêu dự toán và kết quả hoạt động của DNNVV Việt Nam. Mức độ khó của mục tiêu dự toán và kết quả hoạt động của DNNVV Việt Nam. Sự phản hồi thông tin dự toán và kết quả hoạt động của DNNVV Việt Nam.

Phạm vi và tần suất sử dụng dự toán và kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam. Sự tinh vi của dự toán và kết quả hoạt động của DNNVV Việt Nam. Sự tham gia của nhà quản lý vào dự toán và kết quả hoạt động của DNNVV Việt Nam. Vai trò trung gian của kết quả hoạt động của nhà quản lý.

Vai trò của quy mô doanh nghiệp. Mô hình nghiên cứu.53 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 56 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu định tính. Nhiệm vụ của nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định tính giai đoạn 1. Nghiên cứu định tính giai đoạn 2.

Hệ thống thang đo dự kiến. Nghiên cứu định lượng sơ bộ. Thiết kế nghiên cứu. Phân tích dữ liệu.

Nghiên cứu định lượng chính thức. Xử lý dữ liệu.71 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 79 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả nghiên cứu định tính.

Kết quả nghiên cứu định tính giai đoạn 1. Kết quả nghiên cứu định tính giai đoạn 2. Kết quả nghiên cứu định lượng. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ.

Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức.89 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.112 CHƯƠNG 5 113BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ. Bàn luận kết quả nghiên cứu. Bàn luận về dự toán sản xuất kinh doanh trong DNNVV Việt Nam. Bàn luận về ảnh hưởng từ sự rõ ràng của mục tiêu dự toán tới kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam.

Bản luận về ảnh hưởng từ mức độ khó của mục tiêu dự toán tới kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam. Bàn luận về ảnh hưởng từ sự phản hồi thông tin dự toán tới kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam. Bàn luận về ảnh hưởng từ phạm vi và tần suất sử dụng dự toán tới kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam. Bản luận về ảnh hưởng từ sự tinh vi của dự toán tới kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam.

Bàn luận về ảnh hưởng từ sự tham gia của nhà quản lý vào dự toán tới kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam. Bàn luận về vai trò trung gian của kết quả hoạt động của nhà quản lý. Bàn luận về vai trò của đặc điểm quy mô trong mối quan hệ giữa dự toán sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam. Một số khuyến nghị.

Khuyến nghị đối với nhà quản lý doanh nghiệp. Khuyến nghị đối với các hiệp hội doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo. Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai. Hạn chế của nghiên cứu.

Các hướng nghiên cứu trong tương lai.125 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5. 128 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 130 TÀI LIỆU THAM KHẢO.144 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Ý nghĩa 1 ANOVA Phân tích phương sai 2 CARONICA Phân tích tương quan chính tắc 3 CFA Phân tích nhân tố khẳng định 4 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa 5 EFA Phân tích nhân tố khám phá 6 GDP Tổng sản phẩm quốc nội 7 ROA Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản 8 ROE Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 9 ROS Tỷ suất sinh lời trên doanh thu 10 SEM Mô hình cấu trúc 11 TSCĐ Tài sản cố định 12 VCCI Phòng công nghiệp và thương mại Việt Nam vi DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng 2. Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu.

Những chỉ tiêu tài chính thường được sử dụng trong các nghiên cứu tiền nhiệm. Những chỉ tiêu phi tài chính thường được sử dụng trong các nghiên cứu tiền nhiệm. Hệ thống thang đo nháp.4: Tiêu chuẩn phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam.5: Bảng mã hóa dữ liệu nghiên cứu.1: Kết quả xây dựng thang đo nháp.2a: Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của thang đo.2b: Giá trị trung bình các biến phân chia theo quy mô doanh nghiệp. Bảng tổng hợp hệ số tinh cậy thang đo chính thức.4: Kiểm định KMO và Barlett trong EFA lần 02.5: Bảng tổng hợp phương sai trính các nhân tố.6: Kết quả EFA các nhân tố.7: Độ tin cậy tổng hợp trong CFA.8: Trọng số chuẩn hóa của thang đo các khái niệm nghiên cứu.9a: Giá trị phân biệt giữa các khái niệm trong mô hình tới hạn.9b: Bảng tính giá trị MSV, AVE, SQRTAVE và ICC.10: Chỉ số đánh giá mức độ phù hợp giữa dữ liệu và mô hình SEM.11: Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.12: Kết quả kiểm định biến trung gian.13: Tổng hợp ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp giữa các biến.1: Kết quả thu thập phiếu khảo sát.1: Cơ cấu mẫu theo ngành nghề kinh doanh.2: Cơ cấu mẫu theo quy mô vốn của doanh nghiệp.3: Cơ cấu mẫu theo đặc điểm đối tượng khảo sát.90 ix DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Hình 1.

Mô hình nghiên cứu của Kenis (1979). Hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất. Hệ thống kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh bằng dự toán. Mô hình nghiên cứu của luận án.1: Quy trình nghiên cứu.1: Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (CFA).2: Mô hình SEM của nghiên cứu.106 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.

Đặt vấn đề a) Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam Sự chuyển hướng của nền kinh tế từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân. Các doanh nghiệp tư nhân đã dần trở thành một thành phần kinh tế quan trọng đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế và đặc biệt là giải quyết vấn đề công ăn việc làm trong xã hội. Theo báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam 2017/2018 của VCCI thì các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa (viết tắt là DNNVV) chiếm gần 98% số doanh nghiệp của Việt Nam, đóng góp 40% vào tổng sản phẩm quốc nội và 40% tổng thu ngân sách Nhà nước. Nhóm doanh nghiệp này cũng đang giải quyết hơn một nửa nhu cầu công ăn việc làm cho toàn xã hội.

Tuy nhiên báo cáo của VCCI cũng chỉ ra một số vấn đề mà các DNNVV Việt Nam đang gặp phải trong những năm gần đây. Giai đoạn 2011-2017 chứng kiến sự tăng trưởng về mặt số lượng doanh nghiệp trong nền kinh tế, đây là một tín hiệu đáng mừng khi Việt Nam đang nỗ lực hội nhập kinh tế thế giới. Tuy nhiên xét về cơ cấu tăng trưởng thì còn nhiều vấn đề cần bàn luận khi các doanh nghiệp siêu nhỏ vẫn chiếm tỷ trọng đa số và là nhóm có tốc độ tăng cao nhất. Theo số liệu thống kê của VCCI (2018) các doanh nghiệp siêu nhỏ là nhóm doanh nghiệp yếu nhất, kém bền vững nhất nhưng lại chiếm tới hơn 70% số lượng doanh nghiệp đang hoạt động trong nền kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Ngọc Thăng (2020). Ảnh hưởng dự toán sản xuất kinh doanh tới doanh nghiệp nhỏ vừa Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/luan-an-anh-huong-du-toan-san-xuat-kinh-doanh-toi-doanh-nghiep-nho-vua-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Ảnh hưởng dự toán sản xuất kinh doanh tới doanh nghiệp nhỏ vừa Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Dự toán sản xuất kinh doanh ảnh hưởng thế nào đến kết quả hoạt động DNNVV Việt Nam? Phân tích sâu sắc, giải pháp thiết thực.

Luận án "Ảnh hưởng dự toán sản xuất kinh doanh tới doanh nghiệp nhỏ vừa Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Ảnh hưởng dự toán sản xuất kinh doanh tới doanh nghiệp nhỏ vừa Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Ảnh hưởng dự toán sản xuất kinh doanh tới doanh nghiệp nhỏ vừa Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kế toán, kiểm toán và phân tích. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.

Luận án "Ảnh hưởng dự toán sản xuất kinh doanh tới doanh nghiệp nhỏ vừa Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Ảnh hưởng dự toán sản xuất kinh doanh tới doanh nghiệp nhỏ vừa Việt Nam" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Ảnh hưởng dự toán sản xuất kinh doanh tới doanh nghiệp nhỏ vừa Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter