Luận án tiến sĩ: Chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần trung đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam giai đoạn hiện nay - Nguyễn Văn Giới
Nghiên cứu đánh giá thực trạng chất lượng cán bộ hậu cần các trung đoàn QĐNDVN giai đoạn hiện nay. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực hậu cần.
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
196
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Khái niệm, vai trò chất lượng cán bộ hậu cần trung đoàn QĐNDVN
- Số trang:
- 196 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Giới
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Khái niệm vai trò chất lượng cán bộ hậu cần trung đoàn QĐNDVN
Chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần cấp trung đoàn có ý nghĩa chiến lược. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức mạnh chiến đấu của Quân đội nhân dân Việt Nam (QĐNDVN). Những cán bộ này bảo đảm nguồn lực thiết yếu, duy trì khả năng sẵn sàng và phúc lợi của quân đội. Một hệ thống hậu cần vững chắc phụ thuộc vào năng lực của đội ngũ. Việc hiểu rõ vai trò và khái niệm chất lượng là cơ bản. Nghiên cứu này làm rõ các khía cạnh quan trọng này cho sự phát triển quốc phòng.
1.1. Vị trí tầm quan trọng của công tác hậu cần cấp trung đoàn
Công tác hậu cần cấp trung đoàn đóng vai trò then chốt. Nó bảo đảm sự sống còn và khả năng tác chiến của đơn vị. Hậu cần duy trì sức mạnh chiến đấu, chăm lo đời sống cán bộ, chiến sĩ. Sức chiến đấu tổng hợp của trung đoàn phụ thuộc lớn vào công tác bảo đảm hậu cần. Nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, sản xuất đều cần hậu cần vững mạnh.
1.2. Khái niệm về chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần
Chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần là tổng hòa các phẩm chất. Nó bao gồm năng lực, trình độ và đạo đức của cán bộ. Chất lượng này đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của công tác hậu cần trong quân đội. Nó phản ánh khả năng thực hiện nhiệm vụ, thích ứng với môi trường thay đổi. Năng lực nghiệp vụ hậu cần là một phần cốt lõi của chất lượng này.
1.3. Yếu tố cấu thành năng lực nghiệp vụ hậu cần
Năng lực nghiệp vụ hậu cần gồm nhiều yếu tố. Kiến thức chuyên môn vững vàng là điều kiện tiên quyết. Kỹ năng thực hành, tổ chức, chỉ huy cũng rất quan trọng. Khả năng giải quyết vấn đề, thích ứng tình huống là yếu tố then chốt. Đạo đức, bản lĩnh chính trị cũng cấu thành năng lực. Tất cả góp phần vào hiệu quả công tác hậu cần quân sự.
II.Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cán bộ hậu cần trung đoàn QĐNDVN
Việc thiết lập tiêu chuẩn rõ ràng cho cán bộ hậu cần là rất quan trọng. Các phương pháp đánh giá phù hợp đảm bảo lựa chọn đúng người vào các vị trí then chốt. Những quy trình này đảm bảo tính hiệu quả và chuyên nghiệp của lực lượng hậu cần. QĐNDVN dựa vào các khung này để duy trì năng lực hoạt động cao. Phần này xem xét các tiêu chí và chiến lược đánh giá hiện hành.
2.1. Tiêu chuẩn cán bộ hậu cần trung đoàn hiện hành
Tiêu chuẩn cán bộ hậu cần trung đoàn hiện hành rất cụ thể. Nó bao gồm phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng. Trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ là yêu cầu bắt buộc. Khả năng lãnh đạo, chỉ huy, tổ chức thực hiện công việc cũng được nhấn mạnh. Sức khỏe và tuổi tác cũng là tiêu chí xem xét. Các tiêu chuẩn này định hướng cho việc tuyển chọn và đào tạo cán bộ hậu cần quân đội.
2.2. Phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ hậu cần
Đánh giá chất lượng đội ngũ hậu cần cần phương pháp khoa học. Kết quả công việc, hiệu quả công tác hậu cần quân sự là thước đo chính. Cấp trên, đồng nghiệp và cấp dưới cùng tham gia đánh giá. Việc kiểm tra định kỳ, thi sát hạch nghiệp vụ cũng được áp dụng. Mục tiêu là xác định điểm mạnh, điểm yếu để nâng cao chất lượng cán bộ hậu cần.
2.3. Sự cần thiết của chính sách cán bộ hậu cần
Chính sách cán bộ hậu cần cần thiết để thu hút nhân tài. Nó duy trì, phát triển đội ngũ cán bộ hậu cần. Chính sách lương, phụ cấp, khen thưởng, kỷ luật phải rõ ràng. Quy hoạch, luân chuyển cán bộ cần được thực hiện công bằng. Một chính sách tốt thúc đẩy động lực, nâng cao năng lực nghiệp vụ hậu cần.
III.Thực trạng chất lượng cán bộ hậu cần trung đoàn QĐNDVN hiện nay
Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần tại các trung đoàn QĐNDVN có nhiều mặt. Những nỗ lực đáng kể đã cải thiện năng lực. Tuy nhiên, thách thức vẫn còn trong việc đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao. Một đánh giá thực tế giúp xác định các lĩnh vực cần phát triển thêm. Hiểu rõ điều này rất quan trọng cho việc lập kế hoạch chiến lược.
3.1. Điểm mạnh và hạn chế trong năng lực nghiệp vụ hậu cần
Cán bộ hậu cần hiện nay có nhiều điểm mạnh. Họ trung thành với Đảng, tận tụy với nhiệm vụ. Nhiều người có trình độ chuyên môn tốt, năng lực nghiệp vụ hậu cần khá. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế. Một số cán bộ thiếu kinh nghiệm thực tiễn. Kỹ năng ứng phó tình huống phức tạp còn yếu. Việc cập nhật kiến thức mới chưa đồng đều.
3.2. Nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ hậu cần
Nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ hậu cần. Công tác đào tạo cán bộ hậu cần quân đội đôi khi chưa sát thực tế. Chính sách cán bộ hậu cần chưa đủ hấp dẫn. Môi trường công tác, điều kiện vật chất còn nhiều khó khăn. Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ đòi hỏi cán bộ phải liên tục học hỏi.
3.3. Những vấn đề đặt ra đối với công tác hậu cần cấp trung đoàn
Công tác hậu cần cấp trung đoàn đối mặt nhiều vấn đề. Nhu cầu bảo đảm ngày càng đa dạng, phức tạp hơn. Áp lực về chi phí, nguồn lực tăng cao. Yêu cầu về hiệu quả công tác hậu cần quân sự ngày càng khắt khe. Việc quản lý cán bộ hậu cần QĐNDVN cần linh hoạt hơn. Phát triển đội ngũ cán bộ hậu cần là nhiệm vụ cấp bách.
IV.Yếu tố tác động đến chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần trung đoàn
Chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Chúng bao gồm từ chính sách quốc phòng đến bối cảnh kinh tế toàn cầu. Việc hiểu rõ những tác động này là cần thiết cho sự phát triển chiến lược. Phân tích này giúp dự đoán thách thức và đưa ra các phản ứng hiệu quả. Nó hỗ trợ nỗ lực cải tiến liên tục.
4.1. Tác động của bối cảnh kinh tế xã hội và quốc phòng
Bối cảnh kinh tế - xã hội ảnh hưởng lớn. Nền kinh tế thị trường tạo ra cả cơ hội và thách thức. Quốc phòng, an ninh đòi hỏi năng lực hậu cần cao. Sự phát triển công nghệ yêu cầu cán bộ phải cập nhật kiến thức. Hội nhập quốc tế cũng đặt ra những tiêu chuẩn mới. Những yếu tố này định hình yêu cầu đối với năng lực nghiệp vụ hậu cần.
4.2. Ảnh hưởng từ chính sách cán bộ hậu cần và quản lý
Chính sách cán bộ hậu cần đóng vai trò quyết định. Chính sách tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cần phù hợp. Hệ thống quản lý cán bộ hậu cần QĐNDVN cần hiệu quả. Chế độ đãi ngộ, quy hoạch, bổ nhiệm phải công bằng, minh bạch. Chính sách không phù hợp sẽ làm giảm động lực, ảnh hưởng đến chất lượng.
4.3. Yêu cầu của nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu mới
Nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu (SSCĐ) có nhiều thay đổi. Yêu cầu về công tác hậu cần cấp trung đoàn ngày càng cao. Cán bộ hậu cần cần linh hoạt, chủ động trong mọi tình huống. Khả năng bảo đảm hậu cần trong môi trường phức tạp được nhấn mạnh. Điều này đòi hỏi phát triển đội ngũ cán bộ hậu cần với tầm nhìn mới.
V.Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ hậu cần trung đoàn QĐNDVN
Cải thiện chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần là một nhiệm vụ chiến lược. Cần có các giải pháp toàn diện trên nhiều lĩnh vực. Các giải pháp này tập trung vào đào tạo, chính sách và quản lý. Mục tiêu là xây dựng một lực lượng hậu cần có năng lực cao và khả năng thích ứng. Phần này phác thảo các chiến lược chính cho sự phát triển trong tương lai.
5.1. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo cán bộ hậu cần quân đội
Công tác đào tạo cán bộ hậu cần quân đội cần được đổi mới. Chương trình học phải sát thực tiễn, cập nhật công nghệ mới. Tăng cường huấn luyện thực hành, diễn tập hậu cần. Đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản lý, lãnh đạo. Nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học cho cán bộ. Mục tiêu là phát triển đội ngũ cán bộ hậu cần có năng lực vượt trội.
5.2. Hoàn thiện chính sách cán bộ hậu cần và quản lý cán bộ hậu cần QĐNDVN
Chính sách cán bộ hậu cần cần được hoàn thiện. Xây dựng chính sách thu hút, giữ chân nhân tài. Tạo môi trường làm việc tốt, cơ hội thăng tiến rõ ràng. Cải cách công tác quản lý cán bộ hậu cần QĐNDVN. Đẩy mạnh việc đánh giá chất lượng đội ngũ hậu cần khách quan. Đảm bảo công bằng trong quy hoạch, bổ nhiệm.
5.3. Phát triển đội ngũ cán bộ hậu cần đáp ứng yêu cầu mới
Phát triển đội ngũ cán bộ hậu cần là một quá trình liên tục. Cán bộ cần được khuyến khích tự học, tự rèn luyện. Tạo điều kiện cho cán bộ tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên sâu. Xây dựng văn hóa học tập, sáng tạo trong công tác hậu cần. Nâng cao hiệu quả công tác hậu cần quân sự. Đồng thời, cần có kế hoạch dài hạn để đào tạo thế hệ kế cận.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (196 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh khoa học của công trình nghiên cứu bắt nguồn từ yêu cầu cấp thiết của sự nghiệp xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam (QĐNDVN) theo hướng "cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại" theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và Nghị quyết số 769-NQ/QUTW của Quân ủy Trung ương. Trung đoàn bộ binh là đơn vị chiến thuật cơ bản, có khả năng tác chiến độc lập hoặc trong đội hình sư đoàn, trực tiếp quản lý, huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu (SSCĐ). Trong cơ cấu đó, công tác hậu cần (CTHC) giữ vị trí huyết mạch duy trì sức mạnh chiến đấu và chăm lo đời sống bộ đội. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã đặt ra những thách thức chưa từng có đối với công tác bảo đảm hậu cần (BĐHC). Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Giới (2019) tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh với đề tài "Chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần trung đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam giai đoạn hiện nay" (Mã số: 62 31 02 03, do PGS.TS. Đặng Nam Điền và TS. Nguyễn Thị Tố Uyên hướng dẫn) mang tính tiên phong trong việc tiếp cận chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần (CBHC) dưới góc độ khoa học chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước.
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) xuất phát từ thực tế các công trình trước đây chỉ tiếp cận cán bộ hậu cần ở tầm vĩ mô chiến lược (Đặng Nam Điền, 2017), cấp chiến dịch sư đoàn (Nguyễn Đức Tưởng, 2015), hoặc chỉ tập trung vào một chức danh đơn lẻ như chủ nhiệm hậu cần (Nguyễn Hồng Châu, 2004), hay tiếp cận thuần túy đạo đức học (Trần Như Chủ, 2002; Nguyễn Ngọc Ba, 2004). Chưa có công trình nào giải quyết một cách hệ thống, toàn diện và chuyên sâu về chất lượng tổng thể của 7 chức danh CBHC cấp trung đoàn đủ quân làm nhiệm vụ huấn luyện, SSCĐ trong bối cảnh chịu tác động kép của chiến tranh công nghệ cao và mặt trái kinh tế thị trường.
Luận án xây dựng hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Những nhân tố lý luận và tiêu chí chuẩn mực nào quy định chất lượng đội ngũ CBHC trung đoàn QĐNDVN?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng chất lượng đội ngũ CBHC trung đoàn giai đoạn 2010–2018 bộc lộ những ưu điểm, khuyết tật và mâu thuẫn cơ bản nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những nguyên nhân cốt lõi và bài học kinh nghiệm nào chi phối trực tiếp đến chất lượng đội ngũ CBHC trung đoàn?
- Câu hỏi nghiên cứu 4 (RQ4): Hệ thống giải pháp đột phá nào có khả năng nâng cao toàn diện chất lượng đội ngũ này với tầm nhìn đến năm 2030?
- Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Chất lượng đội ngũ CBHC trung đoàn là một chỉnh thể hữu cơ giữa phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, năng lực chuyên môn và phong cách công tác; trong đó bản lĩnh chính trị và y đức/đạo đức nghề nghiệp đóng vai trò nền tảng.
- Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Sự suy thoái về phẩm chất đạo đức và sai phạm tài chính hậu cần xuất phát từ lỗ hổng trong cơ chế kiểm soát quyền lực và phương thức đánh giá cán bộ còn mang tính định tính.
- Giả thuyết nghiên cứu 3 (H3): Chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh kết hợp đổi mới mô hình đào tạo theo năng lực thực hành tại Học viện Hậu cần sẽ tạo bước chuyển biến căn bản về chất lượng BĐHC cấp chiến thuật.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng trên nền tảng Chủ nghĩa Mác - Lênin về xây dựng Đảng kiểu mới, Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ, kết hợp Lý thuyết Quản trị nguồn nhân lực chiến lược (Strategic Human Resource Management) và Lý thuyết Bộ máy hành chính của Max Weber. Đóng góp đột phá của luận án nằm ở việc lượng hóa hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng CBHC và xây dựng mô hình giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng cao cho toàn quân. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các trung đoàn đủ quân làm nhiệm vụ HL, SSCĐ thuộc địa bàn phía Bắc trong khung thời gian 2010–2018, định hướng giải pháp ứng dụng đến năm 2030.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tình hình nghiên cứu quốc tế và trong nước cho thấy ba dòng nghiên cứu chính:
Dòng nghiên cứu quốc tế tập trung vào hiện đại hóa hậu cần quân sự và xây dựng tổ chức đảng trong quân đội. Các học giả Liên bang Nga như A.I. Xo-rô-kin (1981) và M. Lênin (1983) khẳng định nguyên tắc Đảng lãnh đạo tuyệt đối quân đội và tác phong làm việc khoa học của người cán bộ. Tri Viễn và Kiếm Băng (2010) khi phân tích sắc lệnh 843 của Tổng thống Nga Dmitry Medvedev đã chỉ rõ mâu thuẫn gay gắt giữa nhu cầu bảo đảm toàn diện cho quân đội với ngân sách quốc phòng giới hạn, đòi hỏi đội ngũ hậu cần kỹ thuật phải tinh gọn và chuyên nghiệp hóa cao. Tại Trung Quốc, Chương Tử Nghị (2002), Nhiệm Khắc Lễ (2004), Lý Bồi Nguyên (2006) và Bành Lập Bình (2012) nhấn mạnh xây dựng tác phong cán bộ "vì dân, thực tế, thanh liêm", gắn phòng chống tham nhũng với năng lực cầm quyền của tổ chức đảng cơ sở. Norbert Weller (2010, 2012) khi nghiên cứu hậu cần quân sự Mỹ và Trung Quốc đã chỉ ra yêu cầu bảo đảm trong chiến tranh công nghệ cao: Quân đội Mỹ áp dụng triết lý "lực lượng tập trung, bảo đảm chính xác", đòi hỏi 97% sĩ quan hậu cần có trình độ từ đại học trở lên (57% cử nhân, 39% thạc sĩ/tiến sĩ), đồng thời sử dụng 97% nhân viên dân sự trong các cơ quan hậu cần kỹ thuật (Quách Á Đông & Dương Hà, 2013; Lưu Binh, 2010). Tại Lào, Bun phêng Sỉ pa sợt (2014) và Thim sảo Đuông chăm pa (2016) tập trung vào năng lực tổ chức cơ sở đảng và giáo dục chính trị cấp sư đoàn, trung đoàn.
Dòng nghiên cứu trong nước về công tác cán bộ và xây dựng Đảng: Các công trình nền tảng của Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm (2001, 2003) xác lập luận cứ khoa học nâng cao chất lượng cán bộ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH). Phạm Minh Chính (2016), Nguyễn Thế Trung (2016) và Nguyễn Minh Tuấn (2017) phân tích các nguyên tắc kiểm soát quyền lực, ngăn chặn chạy chức chạy quyền, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa "đức" và "tài", giữa tiêu chuẩn và cơ cấu.
Dòng nghiên cứu về cán bộ và công tác hậu cần quân sự: Đại tướng Ngô Xuân Lịch (2016) và Đại tướng Lương Cường (2017) định hướng chiến lược xây dựng đội ngũ cán bộ quân đội đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Nguyễn Vĩnh Thắng (2006), Trần Như Chủ (2002), Nguyễn Ngọc Ba (2004), Nguyễn Hồng Châu (2004), Lê Văn Hoàng (2016), Nguyễn Đức Tưởng (2015) và Đặng Nam Điền (2017) đã tiếp cận nhiều khía cạnh của ngành hậu cần quân đội.
Tranh luận học thuật nổi bật tồn tại ở hai quan điểm đối lập: (1) Quan điểm ưu tiên chuyên môn hóa kỹ thuật thuần túy theo mô hình quân đội phương Tây (như mô hình hậu cần hợp đồng dân sự hóa của Mỹ) đối lập với (2) Quan điểm tuyệt đối hóa phẩm chất chính trị - tư tưởng theo mô hình truyền thống của quân đội cách mạng. Luận án định vị nghiên cứu tại điểm giao thoa biện chứng: xác lập mô hình CBHC trung đoàn phát triển toàn diện, lấy bản lĩnh chính trị làm gốc, lấy năng lực chuyên môn nghiệp vụ và tính liêm chính làm thước đo thực tiễn. Nghiên cứu tạo bước tiến vượt bậc so với công trình của Norbert Weller và Lưu Binh khi chỉ ra rằng trong điều kiện chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam, hậu cần cấp trung đoàn không thể tư nhân hóa hoàn toàn như phương Tây mà phải kết hợp chặt chẽ giữa BĐHC tại chỗ và BĐHC cơ động.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án phát triển và mở rộng lý luận Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ trong điều kiện cụ thể của lực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ kinh tế thị trường. Chủ tịch Hồ Chí Minh từng huấn thị: “cán bộ là cái gốc của mọi công việc”; “Muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” (tr. 1). Luận án đã cụ thể hóa luận điểm này vào lĩnh vực bảo đảm vật chất - kỹ thuật quân sự, chứng minh rằng chất lượng CBHC là nhân tố quyết định khả năng chuyển hóa tiềm lực kinh tế thành sức mạnh chiến đấu trực tiếp tại đơn vị cơ sở.
Khung khái niệm của luận án xác lập cấu trúc chất lượng đội ngũ CBHC trung đoàn gồm 4 thành tố cơ bản:
- Bản lĩnh chính trị vững vàng, lòng trung thành tuyệt đối với Đảng, Tổ quốc và Nhân dân.
- Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp trong sáng, thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, có sức đề kháng trước cám dỗ vật chất.
- Trình độ, năng lực toàn diện (năng lực tham mưu, lập kế hoạch, chỉ huy, điều hành các phân đội hậu cần, năng lực tổ chức BĐHC trong tác chiến hiệp đồng và năng lực tăng gia sản xuất, quản lý tài chính).
- Phương pháp, tác phong công tác sâu sát, khoa học, cụ thể, quyết đoán và dân chủ.
Mô hình lý thuyết thiết lập 4 mệnh đề khoa học:
- Mệnh đề 1 (P1): Chất lượng đội ngũ CBHC tỷ lệ thuận với mức độ hoàn thành nhiệm vụ huấn luyện, SSCĐ của trung đoàn.
- Mệnh đề 2 (P2): Mức độ hoàn thiện của quy chế quản lý tài chính, vật tư hậu cần tỷ lệ nghịch với nguy cơ suy thoái đạo đức và sai phạm kinh tế của CBHC.
- Mệnh đề 3 (P3): Đổi mới phương thức đào tạo gắn liền quy hoạch chức danh làm gia tăng hiệu quả quản lý cơ sở vật chất hậu cần.
- Mệnh đề 4 (P4): Môi trường công tác và chính sách đãi ngộ đóng vai trò điều tiết trong việc duy trì động lực cống hiến của cán bộ ngành hậu cần.
Sự chuyển dịch giác độ lý luận (Paradigm Shift) thể hiện ở việc chuyển từ tư duy quản lý hậu cần mang tính cấp phát hành chính, thụ động thời kỳ bao cấp sang tư duy quản trị hậu cần hiện đại, chủ động khai thác nguồn lực tại chỗ, vận dụng linh hoạt quy luật giá trị và kinh tế thị trường nhưng đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng bộ trung đoàn.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án là sự tích hợp đa ngành giữa: (1) Lý thuyết Xây dựng Đảng về công tác cán bộ, (2) Khoa học Hậu cần Quân sự và Nghệ thuật Quân sự Việt Nam, và (3) Khoa học Hành chính công và Quản trị Nhân lực.
┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
│ SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG & NGHỊ QUYẾT QUÂN ỦY TRUNG ƯƠNG │
└────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CBHC TRUNG ĐOÀN │
├────────────────────────────┬─────────────────────────────┤
│ 1. Bản lĩnh chính trị │ 3. Trình độ, năng lực │
│ 2. Đạo đức, lối sống, liêm │ 4. Phương pháp, tác phong │
│ khiết │ công tác │
└────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
┌─────────────────┴─────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────────────┐
│ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐỘI NGŨ │ │ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN │
│ - Số lượng đủ, cơ cấu hợp lý │ │ - Mức độ hoàn thành chức trách │
│ - Tỷ lệ đúng chuyên ngành đào tạo │ │ - Tín nhiệm của cấp trên và bộ │
│ - Năng lực tham mưu, hiệp đồng │ │ đội │
│ - Khả năng duy trì kỷ luật, an │ │ - Kết quả xây dựng đơn vị VMTD │
│ toàn tài chính │ │ và tăng gia sản xuất │
└─────────────────┬─────────────────┘ └─────────────────┬─────────────────┘
│ │
└─────────────────┬───────────────────┘
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KẾT QUẢ BẢO ĐẢM HẬU CẦN CHO HUẤN LUYỆN, SSCĐ VÀ ĐỜI SỐNG│
└──────────────────────────────────────────────────────────┘
Luận án xác định rõ ranh giới nghiên cứu (Boundary Conditions): Mô hình phân tích áp dụng cho các trung đoàn bộ binh đủ quân làm nhiệm vụ huấn luyện, SSCĐ của QĐNDVN; không áp dụng đồng nhất cho các đơn vị làm kinh tế thuần túy hoặc các cơ quan nghiên cứu chiến lược cấp Bộ Quốc phòng.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử mác-xít. Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed-Methods Design), kết hợp nghiên cứu định tính (phân tích văn kiện, tổng kết thực tiễn, phỏng vấn chuyên gia) và nghiên cứu định lượng (khảo sát xã hội học, thống kê mô tả).
Thiết kế đa cấp độ (Multi-level Design) bao gồm:
- Cấp độ vĩ mô: Hệ thống nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương (Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa XII), Quân ủy Trung ương (Nghị quyết 769-NQ/QUTW), văn bản quy phạm của Bộ Quốc phòng.
- Cấp độ trung mô: Đảng ủy, Ban chỉ huy trung đoàn và cơ quan Hậu cần các sư đoàn, quân khu, quân đoàn phía Bắc.
- Cấp độ vi mô: Đội ngũ CBHC thuộc 7 chức danh cụ thể (Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm, Trợ lý hậu cần trung đoàn; Trợ lý hậu cần tiểu đoàn; Đại đội trưởng, Phó Đại đội trưởng, Trung đội trưởng Đại đội Vận tải).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt:
- Chiến lược lấy mẫu: Lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp mẫu chuyên gia có chủ đích tại các trung đoàn bộ binh thuộc Quân khu 1, Quân khu 2, Quân khu 3, Quân đoàn 1 và Quân đoàn 2. Tiêu chí lựa chọn là các trung đoàn đủ quân, có cường độ huấn luyện cao và địa bàn đóng quân đa dạng (đồng bằng, trung du, biên giới).
- Tam giác hóa dữ liệu (Triangulation): Kết hợp kiểm chứng chéo giữa báo cáo tổng kết ngành Hậu cần giai đoạn 2010–2018, số liệu khảo sát phiếu hỏi ý kiến cán bộ, kết quả kiểm tra thanh tra tài chính và phỏng vấn sâu lãnh đạo chỉ huy các cấp.
- Độ tin cậy và giá trị đo lường: Thang đo các tiêu chí chất lượng CBHC được thử nghiệm sơ bộ (pilot test), bảo đảm tính giá trị nội dung (content validity) và độ tin cậy nhất quán nội tại với hệ số Cronbach’s alpha đạt chuẩn trên 0.80 cho các nhóm chỉ báo về phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ.
Data và phân tích
Dữ liệu thực chứng được tổng hợp qua hệ thống biểu bảng thống kê chi tiết về cơ cấu độ tuổi, trình độ học vấn, chuyên ngành đào tạo (Quân nhu, Xăng dầu, Doanh trại, Vận tải, Quân y) của CBHC trung đoàn. Phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu đa chiều được thực hiện qua phần mềm xử lý dữ liệu thống kê khoa học xã hội. Các kiểm định độ vững (robustness checks) được áp dụng để so sánh kết quả tự đánh giá của CBHC với đánh giá của cán bộ chủ trì (Chính ủy, Trung đoàn trưởng) và kết quả kiểm tra thực tế công tác BĐHC tại đơn vị, bảo đảm khoảng tin cậy 95% trong các nhận định thực trạng.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất, sự mất cân đối giữa trình độ đào tạo lý thuyết và năng lực xử lý tình huống thực tế trong cơ chế thị trường. Luận án chỉ ra rằng dù tỷ lệ CBHC có trình độ đại học và sau đại học tăng đều qua các năm từ 2010 đến 2018 (đa phần đào tạo từ Học viện Hậu cần), nhưng năng lực hạch toán kinh tế, quản lý đấu thầu, khai thác thị trường tạo nguồn lương thực, thực phẩm tại chỗ còn nhiều lúng túng.
Thứ hai, phát hiện thẳng thắn các biểu hiện suy thoái đạo đức và sai phạm kinh tế trong ngành hậu cần cơ sở. Luận án chỉ rõ thực trạng đau xót: “Một số CBHC trung đoàn đã tham ô, tham nhũng, lãng phí, bớt xén tiêu chuẩn của bộ đội; lợi dụng chức vụ, quyền hạn, câu kết lợi ích nhóm, nâng giá thành sản phẩm, quyết toán khống, lập chứng từ giả, kinh phí để ngoài sổ sách…, đã làm ảnh hưởng đến bản chất, truyền thống vẻ vang của Ngành Hậu cần Quân đội” (tr. 2). Đây là bằng chứng thực nghiệm quan trọng chứng minh mặt trái của kinh tế thị trường đã tác động trực tiếp đến môi trường quân sự.
Thứ ba, sự bất cập trong quy hoạch và bố trí sử dụng 7 chức danh CBHC trung đoàn. Tình trạng chắp vá, bố trí cán bộ không đúng chuyên ngành đào tạo (như đào tạo xăng dầu bố trí làm quân nhu, hoặc ngược lại), tỷ lệ luân chuyển giữa các vị trí tham mưu và đơn vị thực hành còn cứng nhắc, gây ảnh hưởng đến tính kế thừa và động lực phấn đấu.
Thứ tư, năng lực tham mưu và tổ chức bảo đảm hậu cần cơ động trong điều kiện tác chiến công nghệ cao còn hạn chế. So sánh với các nghiên cứu quốc tế, trong khi quân đội Mỹ yêu cầu hậu cần phải vận chuyển một lữ đoàn trong 96 giờ, một sư đoàn trong 120 giờ (Lưu Binh, 2010; Weller, 2012), thì một bộ phận CBHC trung đoàn chưa làm chủ được trang bị hậu cần mới, khả năng tổ chức hậu cần cơ động dã chiến tuyến trước và khả năng ngụy trang, phòng tránh đánh phá của vũ khí công nghệ cao còn yếu.
Implications đa chiều
- Ý nghĩa lý thuyết: Bổ sung, hoàn thiện lý luận chuyên ngành Xây dựng Đảng về xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên môn - kỹ thuật trong quân đội; làm phong phú học thuyết Mác - Lênin về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng kinh tế và kiến trúc thượng tầng quân sự.
- Đổi mới phương pháp luận: Cung cấp khung đánh giá chất lượng CBHC đa chiều có thể chuyển giao ứng dụng để nghiên cứu đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quân y, quân khí trong toàn quân.
- Ứng dụng thực tiễn: Cung cấp giải pháp chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh cho 7 vị trí cán bộ cơ quan hậu cần trung đoàn, giúp người chỉ huy và cơ quan chính trị có căn cứ khoa học để nhận xét, đánh giá, quy hoạch và bổ nhiệm.
- Khuyến nghị chính sách: Kiến nghị Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng và Tổng cục Hậu cần:
- Cụ thể hóa Quy định tiêu chuẩn chức danh CBHC cấp phân đội và chiến thuật.
- Đổi mới chương trình đào tạo tại Học viện Hậu cần theo mô hình tích hợp kỹ thuật - chỉ huy - quản lý tài chính.
- Hoàn thiện quy chế quản lý tài chính, phân cấp triệt để gắn liền với kiểm tra, thanh tra định kỳ và đột xuất để triệt tiêu lợi ích nhóm.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số hạn chế khách quan:
- Giới hạn không gian: Khảo sát tập trung chủ yếu ở các trung đoàn bộ binh đủ quân phía Bắc; các đặc thù của trung đoàn bộ binh thuộc địa bàn Tây Nguyên, Nam Bộ hoặc các trung đoàn phòng thủ đảo, ven biển chưa được phân tích sâu.
- Giới hạn khung thời gian: Dữ liệu khảo sát dừng ở mốc 2018; các biến số tác động sau năm 2018 (như đại dịch Covid-19, chuyển đổi số ngành hậu cần, biến động kinh tế vĩ mô toàn cầu) chưa được phản ánh trực tiếp trong số liệu thực chứng.
- Tính bảo mật quân sự: Do yêu cầu bảo mật quốc phòng, một số số liệu chi tiết về dự trữ vật tư chiến lược, quân số biên chế chính xác không thể công bố chi tiết mà chỉ thể hiện dưới dạng tỷ lệ phần trăm và khái quát hóa khoa học.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng nghiên cứu chất lượng CBHC trong các trung đoàn hải quân đánh bộ, phòng không - không quân, lữ đoàn pháo binh, tăng thiết giáp.
- Nghiên cứu mô hình "Hậu cần số" (Digital Logistics) và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) trong quản lý chuỗi cung ứng vật tư hậu cần quân đội.
- Nghiên cứu tác động của các hình thức chiến tranh phi truyền thống, an ninh phi truyền thống đến năng lực của cán bộ hậu cần cơ sở.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra tác động sâu rộng trên nhiều phương diện:
Về học thuật, công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các đề tài nghiên cứu, luận văn, luận án chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Lịch sử Đảng, Quản lý Hành chính công tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị và Học viện Hậu cần.
Về chuyển đổi ngành Hậu cần Quân đội, nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để Tổng cục Hậu cần tái cơ cấu quy trình bảo đảm vật chất, chuẩn hóa các chức danh hậu cần trung đoàn, giảm thiểu thất thoát lãng phí ngân sách quốc phòng.
Về chính sách và xã hội, các khuyến nghị của luận án đóng góp trực tiếp vào việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI và khóa XII về xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong Đảng bộ Quân đội; góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của bộ đội, tạo niềm tin vững chắc cho nhân dân đối với quân đội.
Về giá trị quốc tế, nghiên cứu cung cấp mô hình tham khảo hữu ích cho quân đội các nước đang phát triển trong việc xử lý mối quan hệ giữa duy trì bản chất cách mạng của quân đội và thích ứng với kinh tế thị trường, đặc biệt là Quân đội nhân dân Cách mạng Lào.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tiếp cận phương pháp luận nghiên cứu khoa học chuyên ngành Xây dựng Đảng trong lực lượng vũ trang; khai thác các khoảng trống nghiên cứu về hậu cần quân sự.
- Giảng viên, nhà khoa học: Sử dụng làm giáo trình, tài liệu tham khảo chuyên sâu trong giảng dạy môn Xây dựng Đảng, Công tác đảng - công tác chính trị, và Khoa học Hậu cần Quân sự.
- Đảng ủy, Chỉ huy các trung đoàn: Nắm vững hệ thống tiêu chí để quản lý, rèn luyện, đánh giá và bố trí sử dụng đúng cán bộ hậu cần thuộc quyền, ngăn ngừa tham nhũng tiêu cực.
- Cơ quan quản lý cán bộ cấp chiến lược (Cục Cán bộ - Cơ quan TCCT, Tổng cục Hậu cần): Có thêm căn cứ xây dựng quy hoạch, kế hoạch tạo nguồn, đổi mới chương trình đào tạo tại các học viện, nhà trường quân đội.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý luận độc đáo nhất của luận án là gì? Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Lý luận Xây dựng Đảng về cán bộ vào lĩnh vực bảo đảm hậu cần quân sự cấp chiến thuật; xác lập khái niệm và cấu trúc 4 thành tố chất lượng đội ngũ CBHC trung đoàn, làm rõ tính quy định biện chứng giữa phẩm chất liêm chính của CBHC với sức mạnh chiến đấu của trung đoàn.
2. Điểm đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? So với nghiên cứu của Nguyễn Hồng Châu (2004) chỉ khảo sát đơn lẻ Chủ nhiệm Hậu cần hoặc Nguyễn Đức Tưởng (2015) khảo sát cấp sư đoàn, luận án thiết kế nghiên cứu đồng bộ 7 chức danh CBHC cấp trung đoàn bằng phương pháp hỗn hợp tuần tự, kết hợp đối soát tam giác hóa giữa số liệu thanh tra thực tế với khảo sát xã hội học diện rộng.
3. Phát hiện bất ngờ và có giá trị thực tiễn nhất từ dữ liệu là gì? Phát hiện về sự trượt dốc đạo đức và nguy cơ "lợi ích nhóm", "lập chứng từ khống, kinh phí để ngoài sổ sách" xuất hiện ngay ở cấp cơ sở khi cơ chế kiểm soát của cấp ủy buông lỏng và cán bộ thiếu bản lĩnh trước đòn bẩy thị trường, từ đó khẳng định kiểm soát quyền lực tài chính là khâu then chốt số 1.
4. Giao thức nhân rộng và kiểm chứng (Replication Protocol) của luận án? Luận án cung cấp bảng chỉ báo tiêu chí đánh giá chất lượng CBHC và quy trình khảo sát 5 bước chuẩn hóa, cho phép các cơ quan chức năng dễ dàng tái lập quy trình đánh giá tại các quân chủng, binh chủng khác trong toàn quân.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo thế nào? Chương trình nghiên cứu xác định lộ trình đến năm 2030 tập trung vào: Hoàn thiện mô hình hậu cần dã chiến công nghệ cao; xây dựng chuẩn chức danh CBHC thích ứng với chiến tranh điện tử và tác chiến lấy mạng làm trung tâm; và số hóa 100% quy trình quản lý vật tư hậu cần quân đội.
Kết luận
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Giới đã giải quyết trọn vẹn và xuất sắc mục tiêu nghiên cứu đề ra, mang lại 5 đóng góp cốt lõi:
- Hệ thống hóa và phát triển toàn diện lý luận về chất lượng đội ngũ CBHC trung đoàn trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Xác lập hệ thống tiêu chuẩn chức danh và tiêu chí đánh giá khoa học, chuẩn xác cho 7 chức danh cán bộ cơ quan hậu cần trung đoàn.
- Đánh giá khách quan, trung thực bức tranh thực trạng chất lượng CBHC giai đoạn 2010–2018, chỉ rõ các "điểm nghẽn" và khuyết tật cần khắc phục.
- Dự báo chính xác các yếu tố tác động và xác định phương hướng, mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ CBHC đến năm 2030.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ, mang tính đột phá từ quy hoạch, đào tạo, bố trí sử dụng đến kiểm tra, giám sát và thực hiện chính sách.
Công trình khẳng định bước tiến của hệ hình lý luận xây dựng Đảng trong quân đội, mở ra các hướng nghiên cứu mới về hiện đại hóa ngành Hậu cần Quân đội trong kỷ nguyên số, để lại giá trị thực tiễn lâu dài cho sự nghiệp xây dựng QĐNDVN vững mạnh toàn diện, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN VĂN GIỚI CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ HẬU CẦN TRUNG ĐOÀN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC HÀ NỘI - 2019 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN VĂN GIỚI CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ HẬU CẦN TRUNG ĐOÀN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC Mã số: 62 31 02 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS, TS Đặng Nam Điền 2. TS Nguyễn Thị Tố Uyên HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy đinh.
Tác giả Nguyễn Văn Giới DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐHC: Bảo đảm hậu cần BQP: Bộ Quốc phòng CBHC: Cán bộ hậu cần CTĐ, CTCT: Công tác đảng, công tác chính trị CTHC: Công tác hậu cần CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNXH: Chủ nghĩa xã hội HVHC: Học viện Hậu cần KT-XH Kinh tế - xã hội Nxb: Nhà xuất bản QĐNDVN: Quân đội nhân dân Việt Nam QUTW: Quân ủy Trung ương TCCT: Tổng cục Chính trị TSVM: Trong sạch, vững mạnh SSCĐ: Sẵn sàng chiến đấu VMTD: Vững mạnh toàn diện XHCN: Xã hội chủ nghĩa MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ HẬU CẦN TRUNG ĐOÀN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM 6 1. Các công trình nghiên cứu của nước ngoài 6 1. Các công trình nghiên cứu ở trong nước 14 1. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học có liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề luận án tập trung giải quyết 24 CHƢƠNG 2: CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ HẬU CẦN TRUNG ĐOÀN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 28 2.
Công tác hậu cần và đội ngũ cán bộ hậu cần trung đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam 28 2. Chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần trung đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam - khái niệm, yếu tố cấu thành và tiêu chí đánh giá 50 CHƢƠNG 3: CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ HẬU CẦN TRUNG ĐOÀN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM HIỆN NAY - THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA 66 3. Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần trung đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay 66 3. Nguyên nhân và những vấn đề đặt ra đối với chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần trung đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam 82 CHƢƠNG 4: PHƢƠNG HƢỚNG, YÊU CẦU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ HẬU CẦN TRUNG ĐOÀN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030 100 4.
Dự báo những yếu tố tác động và phương hướng, yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần trung đoàn đến năm 2030 100 4. Giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần trung đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam đến năm 2030 114 KẾT LUẬN 147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ 149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 150 PHỤ LỤC 165 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta luôn quan tâm chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong từng giai đoạn cách mạng và coi đó là vấn đề có tầm quan trọng chiến lược trong công tác xây dựng Đảng. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “cán bộ là cái gốc của mọi công việc”; “Muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” [91, tr.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII đã nhấn mạnh: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng; công tác cán bộ là khâu “then chốt” của công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị” [12, tr. Các trung đoàn QĐND Việt Nam là đơn vị chiến thuật cơ bản có thể tác chiến độc lập hoặc trong đội hình chiến đấu của sư đoàn, nơi trực tiếp quản lý, giáo dục, rèn luyện bộ đội, tổ chức thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, chỉ thị của cấp trên, thực hiện chức năng, nhiêm vụ HL, SSCĐ, chiến đấu, sản xuất, công tác. CTHC ở trung đoàn có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong bảo đảm, duy trì sức mạnh chiến đấu, chăm lo đời sống của cán bộ, chiến sĩ ở trung đoàn. Chất lượng tổng hợp, sức chiến đấu của trung đoàn phục thuộc rất lớn vào công tác bảo đảm hậu cần ở trung đoàn.
Đội ngũ CBHC trung đoàn là lực lượng nòng cốt, chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức bảo đảm hậu cần ở trung đoàn. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBHC trung đoàn là điều kiện cơ bản, then chốt để tổ chức và nâng cao chất lượng CTHC ở trung đoàn. Hiện nay CTHC ở trung đoàn được thực hiện trong điều kiện hòa bình, phát triển kinh tế thị trường. Điều đó đòi hỏi phải khẩn trương nâng cao chất lượng đội ngũ CBHC trung đoàn đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới.
Bước vào thời kỳ mới, đẩy mạnhCNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế sâu rộng, nhiệm vụ chính trị của quân đội có sự phát triển hơn so với trước. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã chỉ rõ: “xây dựng 2 Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; ưu tiên hiện đại hóa một số quân chủng, binh chủng, lực lượng; bảo đảm số lượng hợp lý, có sức chiến đấu cao, hoàn thành tốt nhiệm vụ” [55, tr. Quán triệt sâu sắc quan điểm, đường lối công tác cán bộ của Đảng, những năm qua, Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng đã lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ CBHC, trong đó có đội ngũ CBHC trung đoàn. Vì vậy, phẩm chất đạo đức, năng lực công tác và phương pháp, phong cách công tác của đội ngũ CBHC trung đoàn đã từng bước đáp ứng tốt hơn yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng và hoạt động của trung đoàn trong tình hình mới.
Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường, đội ngũ CBHC trung đoàn đã thường xuyên phát huy tốt vai trò tham mưu, chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức bảo đảm hậu cần ở các trung đoàn luôn có chất lượng tốt, làm cho đời sống, sức khỏe bộ đội được cải thiện, góp phần hoàn thành nhiệm vụ HL, SSCĐ, chiến đấu, sản xuất, công tác của trung đoàn. Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng so với yêu cầu, nhiệm vụ xây dựng quân đội và Ngành Hậu cần Quân đội, đội ngũ CBHC trung đoàn còn có hạn chế, bất cập về phẩm chất, đạo đức và năng lực công tác. Một số CBHC trung đoàn đã tham ô, tham nhũng, lãng phí, bớt xén tiêu chuẩn của bộ đội; lợi dụng chức vụ, quyền hạn, câu kết lợi ích nhóm, nâng giá thành sản phẩm, quyết toán khống, lập chứng từ giả, kinh phí để ngoài sổ sách…, đã làm ảnh hưởng đến bản chất, truyền thống vẻ vang của Ngành Hậu cần Quân đội. Để tiếp tục thực hiện phương hướng nhiệm vụ xây dựng các trung đoàn cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng, bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới, đồng thời thực hiện tốt quan điểm, chủ trương của Đảng về công tác cán bộ, trực tiếp là thực hiện Nghị quyết 769- NQ/QUTW của Quân ủy Trung ương về xây dựng đội ngũ cán bộ quân đội đến năm 2020 và những năm tiếp theo; đồng thời, góp phần khắc phục những hạn chế, yếu kém của đội ngũ CBHC trung đoàn, việc lựa chọn và thực hiện đề tài luận án: “Chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần trung đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam giai đoạn hiện nay”, là vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích Luận giải làm rõ những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn chất lượng đội ngũ CBHC trung đoàn QĐNDVN; trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đội ngũ CBHC trung đoàn QĐNDVN đến năm 2030. Nhiệm vụ - Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. - Luận giải, làm rõ những vấn đề cơ bản về chất lượng đội ngũ CBHC trung đoàn QĐNDVN.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ CBHC trung đoàn; chỉ ra nguyên nhân và những vấn đề đặt ra về chất lượng đội ngũ CBHC trung đoàn. - Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đội ngũ CBHC trung đoàn đến năm 2030. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Chất lượng đội ngũ CBHC trung đoàn QĐNDVN.
Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu chất lượng đội ngũ CBHC ở cáctrung đoàn đủ quân, làm nhiệm vụ HL, SSCĐ (các chuyên ngành tham mưu, kế hoạch; quân nhu; xăng dầu; doanh trại; vận tải) - Địa bàn khảo sát, nghiên cứu:Tập trung chủ yếu ở các trung đoànlàm nhiệm vụ HL, SSCĐ ở phía Bắc. - Thời gian nghiên cứu, khảo sát: Từ năm 2010 đến năm 2018; phương hướng, giải pháp đề xuất của đề tài luận án có giá trị đến năm 2030. Cơ sở lý luận, thực tiễn vàphƣơng pháp nghiên cứu 4. Cơ sở lý luận Luận án được thực hiện trên cơ sở lý luận Mác-Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về cán bộ, công tác cán bộ nói chung và của Quân đội nhân dân Việt Nam nói riêng.
Cơ sở thực tiễn Luận án được nghiên cứu dựa trên cơ sở thực trạng chất lượng đội ngũ CBHC trung đoàn QĐNDVN; các báo cáo sơ, tổng kết thực hiện chiến lược công tác cán bộ theo nghị quyết Trung ương 3 khoa VIII, Nghị quyết Trung ương 9 khóa X của các trung đoàn QĐNDVN; đồng thời, kế thừa kết quả nghiên cứu của một số công trình khoa học đã công bố và kết quả điều tra, khảo sát thực tiễn của tác giả luận án.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Giới (2019). Chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần trung đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/chat-luong-doi-ngu-can-bo-hau-can-trung-doan-quan-doi-nhan-dan-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần trung đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đánh giá thực trạng chất lượng cán bộ hậu cần các trung đoàn QĐNDVN giai đoạn hiện nay. Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực hậu cần.
Luận án "Chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần trung đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần trung đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần trung đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam" thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần trung đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần trung đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chất lượng đội ngũ cán bộ hậu cần trung đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.