Luận án: Các yếu tố tác động đến dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam
Luận án nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về động lực và rào cản.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
189
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan dự định khởi sự kinh doanh thanh niên
- Số trang:
- 189 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Khoa học quản lý
- Tác giả:
- Nguyễn Anh Tuấn
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan dự định khởi sự kinh doanh thanh niên
Nghiên cứu này khám phá các yếu tố tác động đến dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam. Khởi sự kinh doanh là quá trình thiết lập một doanh nghiệp mới. Dự định khởi sự kinh doanh là yếu tố then chốt, thể hiện ý định cá nhân. Thanh niên đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế quốc gia. Họ mang đến sự đổi mới, tạo ra việc làm và thúc đẩy tăng trưởng GDP. Việc hiểu rõ các động lực và rào cản giúp định hình chiến lược hỗ trợ hiệu quả. Mục tiêu là thúc đẩy tinh thần doanh chủ trong giới trẻ, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.
1.1. Khái niệm khởi sự kinh doanh vai trò thanh niên
Khởi sự kinh doanh là quá trình tạo lập doanh nghiệp mới. Nó bao gồm nhận diện cơ hội, huy động nguồn lực, và quản lý rủi ro. Dự định khởi sự kinh doanh là yếu tố tiên quyết cho hành vi này. Đây là ý định cá nhân muốn bắt đầu một công việc kinh doanh. Thanh niên đóng vai trò cốt lõi trong nền kinh tế. Họ là lực lượng năng động, sáng tạo. Thanh niên khởi nghiệp tạo ra việc làm mới. Họ thúc đẩy đổi mới, góp phần tăng trưởng GDP. Nền kinh tế Việt Nam cần sự bứt phá từ doanh nghiệp trẻ.
1.2. Lý thuyết hành vi có kế hoạch TPB trong khởi nghiệp
Nghiên cứu áp dụng Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) làm nền tảng. Lý thuyết này giải thích hành vi con người. Ba yếu tố chính ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh. Đầu tiên là thái độ đối với hành vi khởi nghiệp. Thứ hai là chuẩn mực chủ quan, phản ánh áp lực xã hội. Thứ ba là nhận thức kiểm soát hành vi, tức là niềm tin vào khả năng thực hiện hành vi. TPB giúp hiểu rõ Động lực khởi nghiệp của thanh niên. Nó cung cấp khung phân tích các yếu tố tâm lý.
1.3. Khoảng trống nghiên cứu về khởi sự kinh doanh
Nhiều nghiên cứu quốc tế đã xem xét khởi sự kinh doanh. Các yếu tố như giáo dục khởi nghiệp, môi trường kinh doanh được đề cập. Tuy nhiên, nghiên cứu tại Việt Nam còn hạn chế. Đặc biệt là các yếu tố đặc thù cho thanh niên Việt Nam. Khoảng trống này bao gồm việc thiếu mô hình toàn diện. Cần một nghiên cứu chuyên sâu về bối cảnh văn hóa, xã hội. Nghiên cứu này lấp đầy khoảng trống đó. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn, tạo tiền đề cho các Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trẻ.
II.Yếu tố tác động dự định khởi sự kinh doanh
Việc phân tích các yếu tố tác động là trọng tâm của nghiên cứu. Các yếu tố này được chia thành nhóm nội tại và ngoại tại. Nhóm nội tại liên quan đến Năng lực tự chủ khởi nghiệp, tư duy và kỹ năng cá nhân. Nhóm ngoại tại bao gồm Môi trường kinh doanh Việt Nam, chính sách hỗ trợ và các nguồn lực bên ngoài. Sự tương tác giữa các yếu tố này định hình quyết định khởi sự kinh doanh của thanh niên. Việc xác định rõ các yếu tố này giúp xây dựng chiến lược hỗ trợ phù hợp, đặc biệt là trong việc cung cấp Vốn khởi nghiệp và Kinh nghiệm kinh doanh.
2.1. Nhân tố thuộc bản thân thanh niên Năng lực tự chủ khởi nghiệp
Năng lực tự chủ khởi nghiệp là yếu tố cá nhân quan trọng. Nó bao gồm khả năng tự ra quyết định độc lập. Tính độc lập trong tư duy khởi nghiệp. Kỹ năng giải quyết vấn đề hiệu quả. Sự tự tin vào khả năng thành công của bản thân. Các yếu tố nội tại như nhu cầu thành tích cũng tác động mạnh. Một tư duy khởi nghiệp mạnh mẽ là cần thiết. Khả năng thích ứng với thách thức, sự kiên trì cũng là điểm mấu chốt.
2.2. Nhân tố môi trường bên ngoài Môi trường kinh doanh Việt Nam
Môi trường kinh doanh Việt Nam ảnh hưởng lớn đến dự định khởi nghiệp. Các Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trẻ đóng vai trò quyết định. Điều kiện kinh tế vĩ mô ổn định tạo cơ hội. Sự phát triển của hệ sinh thái khởi nghiệp cũng thúc đẩy. Khả năng tiếp cận thông tin, thị trường dễ dàng hơn. Một môi trường thuận lợi sẽ thúc đẩy dự định khởi nghiệp. Một môi trường cạnh tranh cũng tạo áp lực. Nó đòi hỏi sự đổi mới liên tục.
2.3. Vốn khởi nghiệp và kinh nghiệm kinh doanh
Vốn khởi nghiệp là một rào cản lớn đối với thanh niên. Khả năng tiếp cận nguồn vốn ban đầu là chìa khóa thành công. Các hình thức hỗ trợ tài chính cần thiết. Kinh nghiệm kinh doanh cũng rất quan trọng. Kiến thức thực tiễn từ công việc trước đó. Kỹ năng quản lý, điều hành doanh nghiệp là không thể thiếu. Thiếu kinh nghiệm có thể dẫn đến thất bại. Do đó, giáo dục khởi nghiệp cần chú trọng thực hành, trang bị kỹ năng thiết yếu.
III.Thực trạng động lực khởi nghiệp của thanh niên Việt Nam
Phần này phân tích thực trạng khởi sự kinh doanh trong thanh niên Việt Nam. Nó làm rõ các Động lực khởi nghiệp chính. Nghiên cứu đã thu thập dữ liệu từ một mẫu đại diện. Các kết quả cho thấy xu hướng tích cực nhưng cũng có nhiều thách thức. Sự hiểu biết về các yếu tố thúc đẩy và kìm hãm là cần thiết. Việc này giúp Chính phủ và các tổ chức đưa ra Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trẻ phù hợp. Từ đó, phát huy tối đa tiềm năng của thanh niên trong Môi trường kinh doanh Việt Nam.
3.1. Phân tích thực trạng khởi sự kinh doanh thanh niên
Thực trạng khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam đang phát triển tích cực. Tỷ lệ thanh niên có dự định khởi nghiệp cao. Điều này thể hiện tinh thần đổi mới, sáng tạo trong giới trẻ. Tuy nhiên, tỷ lệ thực tế thành công còn khiêm tốn. Các lĩnh vực công nghệ, dịch vụ thu hút nhiều sự quan tâm. Các mô hình kinh doanh truyền thống vẫn được duy trì song song. Cần có cái nhìn tổng quan về các ngành nghề tiềm năng.
3.2. Động lực khởi nghiệp và đặc điểm mẫu nghiên cứu
Động lực khởi nghiệp của thanh niên rất đa dạng. Mong muốn làm chủ bản thân là động lực chính. Nhu cầu thành tích, khát vọng làm giàu cũng quan trọng. Áp lực từ bạn bè, gia đình đôi khi cũng tác động. Mẫu nghiên cứu bao gồm thanh niên từ nhiều độ tuổi, vùng miền. Đặc điểm nhân khẩu học này giúp đánh giá toàn diện. Nó phản ánh sự đa dạng trong tư duy khởi nghiệp. Kết quả cung cấp thông tin quý giá về Động lực khởi nghiệp.
3.3. Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu ủng hộ nhiều giả thuyết đã đề ra. Thái độ tích cực với khởi nghiệp thúc đẩy dự định. Nhận thức kiểm soát hành vi cũng có tác động đáng kể. Giáo dục khởi nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc định hình. Các Chính sách hỗ trợ của Chính phủ cũng ảnh hưởng tích cực. Tuy nhiên, một số giả thuyết chưa được khẳng định rõ rệt. Ví dụ như mối quan hệ giữa tiền bạc và dự định khởi nghiệp không luôn mạnh mẽ.
IV.Rào cản khởi nghiệp chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trẻ
Thanh niên Việt Nam đối mặt với nhiều Rào cản khởi nghiệp. Các khó khăn này bao gồm thiếu Vốn khởi nghiệp và Kinh nghiệm kinh doanh. Ngoài ra, Môi trường kinh doanh Việt Nam cũng đặt ra những thách thức nhất định. Chính phủ đã và đang triển khai nhiều Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trẻ. Tuy nhiên, hiệu quả và khả năng tiếp cận vẫn cần được cải thiện. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế là cần thiết. Điều này giúp tối ưu hóa các chương trình hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho thanh niên phát triển Tư duy khởi nghiệp.
4.1. Những rào cản chính đối với khởi nghiệp thanh niên
Rào cản khởi nghiệp đối với thanh niên Việt Nam rất đa dạng. Thiếu Vốn khởi nghiệp là vấn đề lớn nhất được khảo sát. Thanh niên cũng đối mặt với thiếu Kinh nghiệm kinh doanh. Khó khăn trong tiếp cận thông tin thị trường, công nghệ. Rào cản pháp lý, thủ tục hành chính phức tạp. Thiếu mạng lưới mentor, chuyên gia hỗ trợ. Năng lực tự chủ khởi nghiệp đôi khi chưa đủ vững vàng.
4.2. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trẻ hiện hành
Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trẻ. Các quỹ hỗ trợ khởi nghiệp được thành lập. Chương trình ươm tạo, tăng tốc khởi nghiệp đang được triển khai. Hỗ trợ về mặt pháp lý, tư vấn kinh doanh cũng có. Tuy nhiên, mức độ tiếp cận còn hạn chế. Hiệu quả thực thi chính sách cần được cải thiện. Cần có sự đồng bộ giữa các bộ, ngành. Điều này giúp các chính sách đến được đúng đối tượng.
4.3. Kinh nghiệm quốc tế về thúc đẩy khởi sự kinh doanh
Các quốc gia phát triển có nhiều kinh nghiệm quý báu. Họ đầu tư mạnh vào Giáo dục khởi nghiệp. Xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp mạnh mẽ, toàn diện. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trẻ rất linh hoạt, hiệu quả. Các mô hình quỹ đầu tư mạo hiểm phát triển mạnh. Kinh nghiệm này cung cấp bài học quý giá cho Việt Nam. Việt Nam có thể học hỏi để hoàn thiện Môi trường kinh doanh. Đặc biệt là trong việc tạo điều kiện cho Vốn khởi nghiệp.
V.Giải pháp thúc đẩy giáo dục hỗ trợ khởi nghiệp
Để thúc đẩy dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên, cần có các giải pháp toàn diện. Điều này bao gồm việc Nâng cao nhận thức, Tư duy khởi nghiệp tích cực. Đồng thời, cần phát triển mô hình Giáo dục khởi nghiệp toàn diện. Hệ thống Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trẻ cần được hoàn thiện. Các giải pháp này nhằm tăng cường Năng lực tự chủ khởi nghiệp của thanh niên. Mục tiêu là tạo ra một Môi trường kinh doanh Việt Nam thuận lợi. Từ đó, khơi dậy tinh thần doanh chủ và đóng góp vào sự phát triển kinh tế.
5.1. Nâng cao nhận thức thái độ tích cực về khởi nghiệp
Cần thay đổi Tư duy khởi nghiệp trong thanh niên. Khuyến khích thái độ tích cực đối với rủi ro. Phát triển niềm tin vào khả năng bản thân. Tổ chức các buổi nói chuyện truyền cảm hứng. Giới thiệu các tấm gương khởi nghiệp thành công. Giúp thanh niên nhìn nhận khởi nghiệp là cơ hội phát triển. Nâng cao Năng lực tự chủ khởi nghiệp từ sớm là rất quan trọng. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho các dự định tương lai.
5.2. Phát triển mô hình giáo dục khởi nghiệp toàn diện
Giáo dục khởi nghiệp cần được lồng ghép vào hệ thống giáo dục. Từ cấp phổ thông đến đại học. Cung cấp kiến thức về kinh doanh, quản lý tài chính. Phát triển kỹ năng mềm, Tư duy đổi mới sáng tạo. Khuyến khích thực hành, tham gia dự án thực tế. Hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp là cần thiết. Đảm bảo chương trình phù hợp với Môi trường kinh doanh Việt Nam. Nó cần trang bị Kinh nghiệm kinh doanh thực tế.
5.3. Hoàn thiện hệ thống chính sách hỗ trợ khởi nghiệp
Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trẻ. Đơn giản hóa thủ tục hành chính là ưu tiên. Tạo điều kiện tiếp cận Vốn khởi nghiệp dễ dàng hơn. Đặc biệt là cho các ý tưởng sáng tạo. Xây dựng cơ chế hỗ trợ mentor, kết nối đầu tư hiệu quả. Khuyến khích hình thành các cộng đồng khởi nghiệp mạnh mẽ. Đảm bảo chính sách phù hợp với nhu cầu thực tế của thanh niên. Điều này sẽ giúp giảm bớt Rào cản khởi nghiệp.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (189 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- NGUYỄN ANH TUẤN CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH CỦA THANH NIÊN VIỆT NAM Chuyên ngành: Khoa học quản lý Mã số: 9310110 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. Mai Văn Bưu HÀ NỘI - 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2020 Tác giả Nguyễn Anh Tuấn ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.v DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH.vi DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ.viii MỞ ĐẦU.
Sự cần thiết của nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Kết cấu của luận án.5 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KHỞI SỰ KINH DOANH VÀ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY KHỞI SỰ KINH DOANH. Tổng quan nghiên cứu về khởi sự kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh. Các nghiên cứu ngoài nước. Các nghiên cứu trong nước.
Tổng quan nghiên cứu về chính sách thúc đẩy khởi sự kinh doanh. Hướng nghiên cứu về cơ chế, chính sách thúc đẩy KSKD ở Việt Nam. Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng chính sách thúc đẩy khởi sự kinh doanh. Khoảng trống nghiên cứu.
23 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH.1 Các khái niệm liên quan đến khởi sự kinh doanh của thanh niên.2 Khởi sự kinh doanh và dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên.3 Vai trò khởi sự kinh doanh của thanh niên.2 Các lý thuyết cơ bản liên quan đến dự định và khởi sự kinh doanh. Lý thuyết hành động hợp lí (Theory of Reasoned Action - TRA).2 Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB).3 Lý thuyết sự kiện khởi sự kinh doanh (The Entrepreneurial Event - SEE).3 Các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh.1 Nhóm các nhân tố thuộc bản thân thanh niên.2 Nhóm các nhân tố từ môi trường bên ngoài. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết.1 Mô hình nghiên cứu.2 Giả thuyết nghiên cứu.55 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu.2 Phát triển thang đo và phiếu điều tra.
Thang đo Dự định khởi sự kinh doanh. Thang đo Thái độ đối với tiền bạc. Thang đo Thái độ đối với khởi sự kinh doanh. Thang đo chuẩn mực chủ quan.
Thang đo Nhận thức kiểm soát hành vi. Thang đo Giáo dục khởi sự kinh doanh. Thang đo Kinh nghiệm khởi sự kinh doanh. Thang đo Chính sách hỗ trợ của Chính phủ đối với khởi sự kinh doanh.
Thang đo Nhu cầu thành tích.3 Điều tra sơ bộ.4 Nghiên cứu chính thức. Thiết kế phiếu điều tra. Xác định mẫu điều tra.3 Phân tích dữ liệu.67 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THỰC TRẠNG DỰ ĐỊNH KHỞI SỰ KINH DOANH CỦA THANH NIÊN VIỆT NAM.1 Thực trạng khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu.2 Kiểm định thang đo.3 Phân tích thống kê mô tả các thang đo trong mô hình. Phân tích sự khác biệt về dự định khởi sự kinh doanh theo một số đặc điểm cơ bản của thanh niên Việt Nam.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam.100 CHƯƠNG 5 BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY THANH NIÊN VIỆT NAM KHỞI SỰ KINH DOANH.
Bình luận kết quả nghiên cứu.1 Các giả thuyết chưa được khẳng định.2 Các giả thuyết được ủng hộ. Đề xuất các giải pháp thúc đẩy thanh niên Việt Nam khởi sự kinh doanh 121 5.1 Nâng cao nhận thức, thái độ của thanh niên về KSKD, hình thành thái độ tích cực của TNVN đối với hoạt động KSKD, giúp thanh niên nuôi dưỡng và phát triển ý định KSKD.2 Nâng cao nhận thức kiểm soát hành vi của TNVN.3 Quan tâm, đầu tư vào hoạt động giáo dục KSKD cho thanh niên, phát triển mô hình giáo dục khởi nghiệp từ trong hệ thống giáo dục phổ thông.4 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách thúc đẩy KSKD phù hợp với sự phát triển của thị trường và nhu cầu hỗ trợ của các đối tường thanh niên tham gia KSKD.3 Một số đóng góp và hạn chế của nghiên cứu.1 Những đóng góp mới của luận án.2 Những hạn chế của luận án.132 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. 135 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 149 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Ý nghĩa 1 CFA Phân tích nhân tố khám phá 2 DN Doanh nghiệp 3 DNNN Doanh nghiệp nhà nước 4 DNTN Doanh nghiệp tư nhân 5 DNKN Doanh nghiệp khởi nghiệp 6 DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ 7 DDK Dự định khởi sự kinh doanh 8 ĐMST Đổi mới sáng tạo 9 EFA Phân tích nhân tố ảnh hưởng 10 KD Kinh doanh 11 KSKD Khởi sự kinh doanh 12 GDP Tổng sản phẩm quốc nội 13 GEM Hiệp hội khởi nghiệp toàn cầu 14 OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế 15 R&D Nghiên cứu và phát triển 16 TNVN Thanh niên Việt Nam 17 TNCS Thanh niên Cộng sản 18 UNFPA Quỹ dân số Liên hợp quốc vi DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH Bảng 2.1: Tổng hợp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến dự định KSKD.2: Các giả thuyết nghiên cứu.1: Giải thích Giá trị Hệ số Alpha của Cronbach.1: Mức độ sẵn sàng khởi nghiệp của Việt Nam.
Đặc trưng của mẫu khảo sát. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo “Dự định khởi sự kinh doanh – DDK” dựa vào Cronbach’s Alpha. Tổng hợp kết quả phân tích độ tin cậy thang đo các nhân tố trong mô hình. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test của biến phụ thuộc DDK.
Kiểm định KMO và Bartlett’s Test của các biến độc lập. Ma trận nhân tố xoay cho tất cả các biến quan sát. Bảng ma trận nhân tố đã xoay. Kết quả tính Độ tin cậy tổng hợp và Tổng phương sai trích.
Tổng hợp kết quả thống kê mô tả các biến quan sát của thang đo yếu tố trong mô hình nghiên cứu. Thống kê mô tả với các biến quan sát của thang đo dự định khởi sự kinh doanh (DDK). Kiểm định sự khác biệt trong dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên theo đặc điểm giới tính. Kiểm định sự khác biệt trong dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên theo trạng thái nghề nghiệp.
Kiểm định sự khác biệt trong dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên theo nhóm trình độ chuyên môn. Kiểm định sự khác biệt trong dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên theo các nhóm kinh nghiệm làm việc.16 Kiểm định sự khác biệt trong dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên theo vùng miền. Kiểm định sự khác biệt trong dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên theo nghề nghiệp của bố, mẹ. Kết quả ước lượng mô hình SEM (mô hình ban đầu).
Bảng hệ số hồi quy của mô hình SEM điều chỉnh. Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa hai mô hình bất biến và khả biến. Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa hai mô hình theo nhóm tình trạng nghề nghiệp. Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa hai mô hình theo nhóm trình độ chuyên môn.
Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa hai mô hình theo các nhóm nghề nghiệp của bố. Kết quả kiểm định sự khác biệt giữa hai mô hình theo nhóm nghề nghiệp của mẹ. 112 viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ Biểu đồ: Biểu đồ 1.1: Tỉ lệ GDP hàng năm chi cho R&D của một số quốc gia trong OECD. So sánh điểm trung bình biến dự định KSKD theo vùng miền.
So sánh đánh giá về giá trung bình biến Dự định KSKD chung của thanh niên theo các nhóm nghề nghiệp của Bố và Mẹ.99 Hình vẽ: Hình 2.1: Thuyết Hành động Hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA).2: Thuyết hành vi có kế hoạch (Theeory of Planned Behavior - TPB).3: Thuyết sự kiện khởi sự kinh doanh (The Entrepreneurial Event - SEE).4: Mô hình nghiên cứu của Luận án.1: Khái quát hóa quy trình nghiên cứu. Kết quả phân tích mô hình ước lượng chuẩn hóa. Kết quả phân tích mô hình SEM đã chuẩn hóa (mô hình ban đầu). Kết quả phân tích mô hình SEM (điều chỉnh) đã chuẩn hóa.
Kết quả mô hình cấu trúc bất biến - nhóm nam. Kết quả mô hình cấu trúc bất biến - nhóm nữ. Kết quả mô hình cấu trúc khả biến với nhóm là sinh viên. Kết quả mô hình cấu trúc khả biến - nhóm đã đi làm.
Kết quả mô hình cấu trúc bất biến - nhóm trung cấp. Kết quả mô hình cấu trúc bất biến - nhóm cao đẳng. Kết quả mô hình bất biến - nhóm trình độ Đại học và sau Đại học. Kết quả mô hình cấu trúc bất biến - nhóm có bố tự kinh doanh.
Kết quả mô hình cấu trúc bất biến - nhóm có bố làm nhân viên KD trong doanh nghiệp. Kết quả mô hình cấu trúc bất biến- nhóm có bố hoạt động trong lĩnh vực nghề nghiệp khác. Kết quả mô hình cấu trúc bất biến - nhóm có mẹ tự kinh doanh. Kết quả mô hình cấu trúc bất biến - nhóm có mẹ làm nhân viên hoặc quản lý trong doanh nghiệp.
Kết quả mô hình cấu trúc bất biến - nhóm có mẹ hoạt động trong lĩnh vực nghề nghiệp khác.113 ix DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 2: Kết quả phân tích độ tin cậy các thang đo bằng hệ số Cronbach’s alpha.153 Phụ lục 3: Kết quả phân tích EFA với tập biến quan sát.158 Phụ lục 4: Kết quả phân tích CFA. 165 Phụ lục 5: Phân tích Post Hoc Test giữa các nhóm trình độ chuyên môn.171 Phụ lục 6: Phân tích Post Hoc Test giữa các nhóm vùng/miền.171 Phụ lục 7: Phân tích Post Hoc Test giữa các nhóm nghề nghiệp của Bố.172 Phụ lục 8: Phân tích Post Hoc Test giữa các nhóm nghề nghiệp của Mẹ.172 Phụ lục 9: Mô hình cấu trúc (SEM) ban đầu.173 Phụ lục 10: Mô hình SEM điều chỉnh. 175 Phụ lục 11: Phân tích mô hình cấu trúc đa nhóm – Theo trạng thái nghề nghiệp. Sự cần thiết của nghiên cứu Ở Việt Nam, kinh tế tư nhân ngày càng có vai trò quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước, nhất là trong bối cảnh tái cấu trúc, điều chỉnh phạm vi hoạt động của DNNN.
DNTN đóng góp 43,22% GDP và 39% vốn đầu tư cho toàn bộ nền kinh tế (Cục Phát triển Doanh nghiệp, 2017).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Anh Tuấn (2019). Yếu tố tác động dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/cac-yeu-to-tac-dong-du-dinh-khoi-su-kinh-doanh-thanh-nien-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Yếu tố tác động dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về động lực và rào cản.
Luận án "Yếu tố tác động dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Yếu tố tác động dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Yếu tố tác động dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam" thuộc chuyên ngành Khoa học quản lý. Danh mục: Quản Trị Kinh Doanh.
Luận án "Yếu tố tác động dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Yếu tố tác động dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Yếu tố tác động dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.