Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học công lập của sinh viên tại khu vực Bắc Trung Bộ
Khám phá các yếu tố quyết định khi sinh viên Bắc Trung Bộ chọn trường đại học công lập. Thông tin hữu ích cho tương lai.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
231
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quyết định chọn trường đại học công lập Bắc Trung Bộ
- Số trang:
- 231 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Lê Thị Thanh Thủy
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quyết định chọn trường đại học công lập Bắc Trung Bộ
Khu vực Bắc Trung Bộ sở hữu mạng lưới giáo dục đại học phát triển. Việc sinh viên đưa ra quyết định chọn trường đại học công lập phụ thuộc vào nhiều nhóm yếu tố. Nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra hành vi lựa chọn trường đại học chịu tác động từ môi trường kinh tế, xã hội và văn hóa địa phương. Sinh viên thường cân nhắc kỹ lưỡng giữa nguyện vọng cá nhân, định hướng nghề nghiệp và khả năng tài chính. Các cơ sở giáo dục công lập tại khu vực giữ vai trò trung tâm trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Tuy nhiên, sự cạnh tranh giữa các trường đại học trong và ngoài vùng ngày càng gia tăng. Việc nắm bắt các yếu tố thúc đẩy quyết định chọn trường giúp các trường xây dựng chiến lược tuyển sinh hiệu quả. Đồng thời, kết quả phân tích cung cấp cơ sở quan trọng để cải thiện chất lượng dịch vụ giáo dục.
1.1. Vị trí địa lý chọn trường và đặc điểm kinh tế Bắc Trung Bộ
Yếu tố vị trí địa lý chọn trường đóng vai trò then chốt đối với học sinh khu vực Bắc Trung Bộ. Khoảng cách địa lý từ nhà đến trường ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định nhập học. Sinh viên có xu hướng ưu tiên các trường đại học gần nơi cư trú nhằm tiết kiệm thời gian di chuyển. Khu vực Bắc Trung Bộ có điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn so với hai đầu đất nước. Do đó, việc học tập tại địa phương giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho nhiều hộ gia đình. Ngoài ra, giao thông thuận tiện và môi trường sống quen thuộc tạo cảm giác an tâm cho người học. Các trường đại học công lập phân bố tại Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa Thiên Huế tạo điều kiện tiếp cận giáo dục thuận lợi. Yếu tố khoảng cách địa lý kết hợp với môi trường văn hóa địa phương định hình rõ nét hành vi chọn trường.
1.2. Danh tiếng học hiệu và hình ảnh cơ sở giáo dục đại học
Danh tiếng học hiệu là yếu tố quan trọng tác động đến niềm tin của người học và phụ huynh. Uy tín của một trường đại học công lập được xây dựng qua lịch sử hình thành, thành tích đào tạo và đánh giá từ xã hội. Các trường đại học có thương hiệu lâu năm tại Bắc Trung Bộ tạo dựng được vị thế vững chắc trong tâm trí thí sinh. Hình ảnh thương hiệu gắn liền với mức độ uy tín của bằng cấp và tỷ lệ sinh viên thành đạt sau khi ra trường. Hoạt động truyền thông thương hiệu hiện đại giúp trường lan tỏa thông tin tích cực đến cộng đồng. Mức độ nhận diện thương hiệu cao gia tăng động lực đăng ký xét tuyển của học sinh trung học phổ thông. Việc duy trì và phát triển danh tiếng học hiệu giúp nhà trường củng cố lợi thế cạnh tranh bền vững trong hệ thống giáo dục.
II. Yếu tố đào tạo ảnh hưởng chọn trường đại học công lập
Công tác đào tạo là giá trị cốt lõi quyết định sức hút của mỗi trường đại học. Sinh viên đánh giá cao các đơn vị có chương trình giảng dạy thực tế, hiện đại và hội nhập. Sự kết hợp giữa lý thuyết chuyên sâu và kỹ năng thực hành giúp người học tự tin bước vào thị trường lao động. Năng lực đào tạo thể hiện qua chuẩn kiểm định chất lượng trong nước và quốc tế. Các trường đại học công lập Bắc Trung Bộ không ngừng đổi mới nội dung giảng dạy để thu hút người học tài năng. Yếu tố học thuật tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển nghề nghiệp lâu dài của sinh viên. Do đó, đây là tiêu chí hàng đầu được người học cân nhắc khi lựa chọn môi trường học tập.
2.1. Chất lượng đào tạo đại học và chuẩn đầu ra chuyên ngành
Chất lượng đào tạo đại học là thước đo chính xác nhất về giá trị giáo dục của nhà trường. Chương trình đào tạo cập nhật theo xu hướng phát triển khoa học công nghệ mang lại lợi thế lớn cho người học. Khung chương trình chuẩn hóa giúp sinh viên trang bị kiến thức chuyên môn sâu rộng và kỹ năng mềm thiết yếu. Chuẩn đầu ra ngoại ngữ, tin học và chuyên môn rõ ràng tạo sự tin tưởng tuyệt đối cho phụ huynh. Các hoạt động nghiên cứu khoa học sinh viên được đẩy mạnh, khuyến khích tư duy đổi mới sáng tạo. Quy trình kiểm định chất lượng đào tạo đại học được các trường công lập Bắc Trung Bộ triển khai nghiêm túc. Việc đảm bảo chất lượng đào tạo giúp khẳng định giá trị văn bằng trên thị trường lao động.
2.2. Đội ngũ giảng viên trình độ cao và phương pháp giảng dạy
Sở hữu đội ngũ giảng viên trình độ cao là thế mạnh cạnh tranh nổi bật của trường đại học công lập. Giảng viên có học vị tiến sĩ, học hàm giáo sư và phó giáo sư chiếm tỷ lệ ngày càng cao tại các trường Bắc Trung Bộ. Trình độ chuyên môn sâu cùng kinh nghiệm nghiên cứu phong phú của giảng viên nâng cao chất lượng bài giảng. Phương pháp giảng dạy lấy người học làm trung tâm kích thích tinh thần chủ động khám phá tri thức. Sự nhiệt tình, tận tâm và hỗ trợ học thuật kịp thời từ giảng viên tạo môi trường học tập thân thiện, cởi mở. Đội ngũ giảng viên trình độ cao còn đóng vai trò cầu nối hướng dẫn sinh viên tham gia các đề tài nghiên cứu thực tiễn.
2.3. Cơ sở vật chất trường học và trang thiết bị thực hành
Hạ tầng cơ sở vật chất trường học ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm và hiệu quả học tập hàng ngày. Hệ thống giảng đường tiện nghi, phòng thí nghiệm hiện đại đáp ứng tốt yêu cầu nghiên cứu chuyên sâu. Thư viện truyền thống kết hợp thư viện số cung cấp nguồn tài liệu học thuật phong phú cho sinh viên. Khuôn viên xanh sạch đẹp, khu thể thao và ký túc xá khang trang tạo không gian sinh hoạt lý tưởng. Các trường công lập Bắc Trung Bộ đang tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trường học nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ. Môi trường học tập tiện nghi, an toàn tạo ấn tượng mạnh mẽ cho thí sinh khi tham quan và tìm hiểu trường.
III. Chi phí học tập khi chọn trường đại học công lập vùng
Khía cạnh tài chính luôn là mối quan tâm hàng đầu của người học khi đăng ký vào đại học. Tại miền Trung, điều kiện kinh tế gia đình là nhân tố quyết định khả năng theo học đại học của nhiều học sinh. Mức chi phí học tập hợp lý tại các trường công lập tạo cơ hội học tập bình đẳng cho con em địa phương. Cấu trúc chi phí bao gồm học phí, phí sinh hoạt và các khoản đầu tư học tập khác. So với các thành phố lớn, việc học tập tại khu vực Bắc Trung Bộ giúp tiết kiệm đáng kể chi phí tổng thể. Yếu tố này trở thành lợi thế cạnh tranh quan trọng của các trường công lập trên địa bàn.
3.1. Học phí trường đại học công lập và chính sách học bổng
Mức học phí trường đại học công lập tại Bắc Trung Bộ được đánh giá là vừa phải và phù hợp với thu nhập của người dân địa phương. Mặc dù thực hiện cơ chế tự chủ tài chính, các trường vẫn duy trì mức học phí cạnh tranh so với các trường đại học tại Hà Nội hay Đà Nẵng. Chính sách miễn giảm học phí cho sinh viên diện chính sách được thực hiện nghiêm túc theo quy định nhà nước. Đồng thời, quỹ học bổng khuyến khích học tập và tài trợ từ doanh nghiệp tạo động lực lớn cho sinh viên phấn đấu. Mức học phí trường đại học công lập hợp lý kết hợp với nhiều cơ hội nhận học bổng giúp giảm bớt áp lực kinh tế cho gia đình người học.
3.2. Chi phí sinh hoạt sinh viên tại khu vực Bắc Trung Bộ
Mức chi phí sinh hoạt sinh viên tại các tỉnh Bắc Trung Bộ thấp hơn đáng kể so với các đô thị đặc biệt. Tiền thuê trọ, tiền ăn uống và chi phí đi lại hàng tháng ở mức vừa phải, phù hợp với đại đa số sinh viên. Hệ thống ký túc xá trường học với giá thành ưu đãi hỗ trợ tối đa cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn. Việc tiết kiệm chi phí sinh hoạt sinh viên giúp người học yên tâm tập trung vào nhiệm vụ học tập và rèn luyện. Yếu tố chi phí sinh hoạt hợp lý là điểm tựa kinh tế vững chắc, thu hút học sinh trong vùng lựa chọn trường đại học gần nhà.
IV. Tuyển sinh và cơ hội việc làm trường đại học công lập
Quy trình tuyển sinh minh bạch cùng triển vọng nghề nghiệp sau tốt nghiệp giữ vai trò quyết định trong việc định hướng chọn trường. Học sinh trung học phổ thông ngày nay rất nhạy bén với thông tin tuyển sinh và xu hướng thị trường lao động. Các cơ sở giáo dục đại học công lập chú trọng kết nối đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp. Tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành là thước đo khẳng định uy tín đào tạo. Sự kết hợp giữa tuyển sinh thuận lợi và đầu ra bảo đảm tạo nên sức hút bền vững cho các trường đại học tại Bắc Trung Bộ.
4.1. Phương thức tuyển sinh và điểm chuẩn xét tuyển đại học
Đa dạng hóa phương thức tuyển sinh giúp mở rộng cơ hội trúng tuyển cho đông đảo thí sinh. Các trường áp dụng xét tuyển học bạ, xét điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông và đánh giá năng lực. Mức điểm chuẩn xét tuyển đại học được công bố rõ ràng, minh bạch qua từng năm học. Điểm chuẩn xét tuyển đại học phù hợp với năng lực học tập của nhiều nhóm đối tượng học sinh trong khu vực. Thông tin tuyển sinh được cập nhật kịp thời qua cổng thông tin điện tử và các ngày hội tư vấn hướng nghiệp. Sự linh hoạt trong phương thức tuyển sinh tạo điều kiện tối đa cho học sinh tiếp cận ngành học yêu thích.
4.2. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp và liên kết doanh nghiệp
Mở rộng cơ hội việc làm sau tốt nghiệp là mục tiêu đào tạo hàng đầu của các trường đại học công lập Bắc Trung Bộ. Nhà trường đẩy mạnh hợp tác với các tập đoàn, doanh nghiệp và khu công nghiệp lớn trong vùng. Mạng lưới liên kết mang đến nhiều vị trí thực tập và cơ hội tuyển dụng trực tiếp cho sinh viên năm cuối. Các ngày hội việc làm và chương trình đào tạo kỹ năng phỏng vấn được tổ chức thường niên. Nhờ đó, sinh viên tốt nghiệp đáp ứng nhanh chóng yêu cầu thực tế của nhà tuyển dụng. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp rộng mở tạo niềm tin vững chắc cho phụ huynh và học sinh khi đưa ra quyết định chọn trường.
V. Giải pháp thu hút sinh viên chọn trường đại học công
Nâng cao sức hút tuyển sinh đòi hỏi các trường đại học công lập Bắc Trung Bộ thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp chiến lược. Nhà trường cần chủ động đổi mới mô hình quản trị và nâng cấp toàn diện dịch vụ đào tạo. Việc thấu hiểu các yếu tố chi phối quyết định chọn trường giúp định hình chiến lược phát triển phù hợp. Sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, doanh nghiệp và chính quyền địa phương tạo nên hệ sinh thái giáo dục bền vững. Các giải pháp đột phá về đào tạo và truyền thông sẽ củng cố vị thế dẫn đầu của hệ thống trường công lập.
5.1. Đổi mới chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực
Đổi mới chương trình đào tạo theo hướng ứng dụng công nghệ số là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Nhà trường cần cập nhật giáo trình định kỳ dựa trên phản hồi của nhà tuyển dụng và cựu sinh viên. Việc tăng cường thời lượng thực hành và dự án thực tế giúp sinh viên nâng cao kỹ năng nghề nghiệp. Các ngành học mới gắn liền với xu hướng cách mạng công nghiệp được mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường. Chương trình liên kết quốc tế và đào tạo song ngành tạo thêm nhiều lựa chọn hấp dẫn cho người học. Sự đổi mới liên tục khẳng định năng lực thích ứng và chất lượng đào tạo vượt trội của nhà trường.
5.2. Đẩy mạnh công tác truyền thông và tư vấn tuyển sinh vùng
Chiến lược truyền thông đa kênh giúp thông tin trường học tiếp cận nhanh chóng đến học sinh và phụ huynh. Nhà trường cần đẩy mạnh tương tác trên các nền tảng mạng xã hội và kênh trực tuyến phổ biến. Hoạt động tư vấn hướng nghiệp tại các trường trung học phổ thông vùng sâu vùng xa cần được tổ chức thường xuyên. Việc chia sẻ câu chuyện thành công của cựu sinh viên truyền cảm hứng tích cực cho thế hệ trẻ. Công tác tư vấn tận tâm, chính xác giúp giải đáp mọi thắc mắc về ngành học và chính sách tài chính. Truyền thông chuyên nghiệp nâng cao nhận diện thương hiệu và thu hút nguồn tuyển sinh chất lượng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (231 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ THỊ THANH THỦY YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP CỦA SINH VIÊN TẠI KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI, NĂM 2023 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ THỊ THANH THỦY YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP CỦA SINH VIÊN TẠI KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1.TS Trần Minh Tuấn 2.TS Lê Hoằng Bá Huyền HÀ NỘI, NĂM 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của tôi. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong luận án này là trung thực, có tham khảo và kế thừa các cơ sở lý luận chung và các công trình nghiên cứu có liên quan, sử dụng những thông tin, số liệu từ các tài liệu theo danh mục tham khảo, không có sự sao chép nguyên văn từ bất kỳ công trình nghiên cứu nào, các thông tin trích dẫn đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả Lê Thị Thanh Thủy i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã nhận đƣợc sự cộng tác và giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân.
Tôi xin chân thành cảm ơn Học viện Khoa học xã hội, Khoa Khoa học quản lý, Phòng Quản lý đào tạo, các nhà khoa học, các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến hai thầy giáo hƣớng dẫn: PGS.TS Trần Minh Tuấn và PGS.TS Lê Hoằng Bá Huyền đã hƣớng dẫn tận tình và đầy trách nhiệm để tôi hoàn thành luận án này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến trƣờng ĐH Hồng Đức và các trƣờng ĐH Khu vực Bắc Trung Bộ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thiện luận án. Mặc dù đã nỗ lực và cố gắng để hoàn thành luận án, tuy nhiên luận án sẽ không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất định.
Kính mong các nhà khoa học, quý thầy, cô giáo và những ngƣời quan tâm đóng góp ý kiến để luận án có thể hoàn thiện hơn nữa. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả Lê Thị Thanh Thủy ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC BẢNG.
vii DANH MỤC HÌNH. ix DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT.x PHẦN MỞ ĐẦU.Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu của luận án.1 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án.2 Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án.1 Đối tƣợng nghiên cứu.2 Phạm vi nghiên cứu:.
Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án.1 Cách tiếp cận nghiên cứu.2 Phƣơng pháp nghiên cứu. Đóng góp mới về lý luận và thực tiễn của luận án.2 Về thực tiễn. Kết cấu của luận án. 12 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
Tổng quan các quan điểm nghiên cứu về quyết định chọn trƣờng đại học 12 1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định chọn trƣờng đại học. Tổng quan các công trình nghiên cứu yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định chọn trƣờng đại học công lập.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quyết định chọn trƣờng đại học vùng/ địa phƣơng. Một số nhận xét về tình hình nghiên cứu liên quan và vấn đề đặt ra cần nghiên cứu. 28 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1.
36 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUYẾT ĐỊNH CHỌN TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ.1 Cơ sở lý luận và các khái niệm liên quan.1 Đại học và trƣờng đại học.2 Đại học công lập và vai trò của trƣờng đại học công lập.3 Quyết định chọn trƣờng đại học.4 Các lý thuyết liên quan.5 Quá trình tuyển sinh và chọn trƣờng đại học ở Việt Nam.2 Khu vực Bắc Trung Bộ và quyết định chọn trƣờng đại học công lập khu vực Bắc Trung Bộ.1 Khu vực Bắc Trung Bộ.2 Phát triển mô hình nghiên cứu quyết định chọn trƣờng đại học công lập khu vực Bắc Trung Bộ. 62 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2. 73 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN.1 Thiết kế nghiên cứu.2 Nghiên cứu định tính.3 Nghiên cứu định lƣợng chính thức.2 Thông tin mẫu nghiên cứu.4 Phƣơng pháp xử lý số liệu. 91 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3.
96 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.1 Khái quát đặc điểm các trƣờng Đại học công lập khu vực Bắc Trung Bộ 96 4.1 Quá trình hình thành và phát triển.2 Hoạt động đào tạo và tuyển sinh.3 Đội ngũ giảng viên.4 Cơ sở vật chất.5 Chi phí học tập.6 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của các trƣờng đại học công lập tại Khu vực Bắc Trung Bộ.2 Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định chọn trƣờng đại học công lập khu vực Bắc Trung Bộ của sinh viên.1 Thống kê mô tả.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo.3 Phân tích nhân tố khám phá.4 Phân tích nhân tố khẳng định.5 Mô hình cấu trúc tuyến tính.6 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu.7 Kết quả kiểm định sự khác biệt của các nhóm yếu tố.3 Tổng hợp kết quả nghiên cứu thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định chọn trƣờng ĐH công lập của sinh viên tại Khu vực Bắc Trung Bộ.4 Thảo luận kết quả nghiên cứu.1 Các yếu tố có ảnh hƣởng đến ý định và quyết định chọn trƣờng ĐH của sinh viên.2 Ảnh hƣởng của yếu tố Ý định đến Quyết định chọn trƣờng ĐH.3 Ảnh hƣởng của các yếu tố nhân khẩu học.4 Thảo luận các yếu tố không ảnh hƣởng đến ý định chọn trƣờng ĐH.149 TIỂU KẾT CHƢƠNG 4. 151 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ. Bối cảnh đổi mới giáo dục Đại học và xu hƣớng phát triển.2 Một số giải pháp góp phần tăng cƣờng thu hút sinh viên của các trƣờng ĐH công lập khu vực Bắc Trung Bộ trong thời gian tới.1 Xác định đối tƣợng khách hàng mục tiêu trong cung cấp dịch vụ giáo dục và đánh giá nhu cầu của ngƣời học.2 Lựa chọn chính sách học phí phù hợp trong cung cấp dịch vụ giáo dục 156 5.3 Phát triển chƣơng trình và nâng cao chất lƣợng hoạt động đào tạo.4 Tận dụng các lợi thế của trƣờng ĐH công lập khu vực địa phƣơng/ vùng 161 5.5 Quảng bá tuyên truyền tuyển sinh và xây dựng thƣơng hiệu trƣờng ĐH vững mạnh.6 Các giải pháp khác. 169 TIỂU KẾT CHƢƠNG 5.
172 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.187 DÀN Ý PHỎNG VẤN SÂU ĐỐI VỚI CÁC NHÓM KHẢO SÁT.190 PHIẾU KHẢO SÁT SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH. 195 vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định chọn trƣờng đại học .1 Tiến trình ra quyết định của khách hàng và sinh viên .2 So sánh quy trình ra quyết định chọn hàng hóa và chọn trƣờng ĐH .3 Quy trình tuyển sinh ĐH tại Việt Nam năm 2022 .4 Thu nhập bình quân đầu ngƣời các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ .1 Bảng thống kê đối tƣợng tham gia phỏng vấn sâu .2 Thang đo nghiên cứu sơ bộ .3 Đối tƣợng và mục đích phỏng vấn các nhóm khảo sát .4 Số lƣợng các biến quan sát của các thang đo .5 Thang đo khoảng 5 mức độ sử dụng trong nghiên cứu .6 Ý nghĩa của từng giá trị trung bình .7 Bảng phân bổ mẫu khảo sát .1 Thống kê các trƣờng ĐH công lập Khu vực Bắc Trung Bộ .2 Các CTĐT của các trƣờng ĐH công lập khu vực Bắc Trung Bộ năm học 2021 - 2022 .3 Quy mô đào tạo sinh viên ĐH chính quy của các trƣờng ĐH công lập Khu vực Bắc Trung Bộ .4 So sánh kế hoạch và thực tiễn tuyển sinh của ĐH Hồng Đức trong 04 năm 2018 – 2021 .5 Thống kê khoảng điểm trúng tuyển của các trƣờng ĐH khu vực Bắc Trung Bộ (ngoại trừ một số khối ngành Sƣ phạm, ngành đào tạo Chất lƣợng cao, Y khoa, Nghệ thuật) .6 Thống kê đội ngũ giảng viên theo trình độ của trƣờng ĐH công lập Khu vực Bắc Trung Bộ đến năm 2021 .7 Thống kê diện tích và số phòng học của một số trƣờng ĐH Khu vực Bắc Trung Bộ năm 2021 .8 Mức học phí tại các trƣờng ĐH công lập Khu vực Bắc Trung Bộ .9 Mức học phí tại một số trƣờng ĐH công lập trên cả nƣớc .10 Thống kê mô tả đặc điểm của mẫu nghiên cứu. Tổng hợp thống kê mô tả các thang đo yếu tố.12 Kết quả kiểm định thang đo.13 Kết quả kiểm định KMO và Barletts.14 Kết quả ma trận xoay sau phân tích nhân tố.15 Bảng các hệ số chuẩn hóa và ý nghĩa thống kê.16 Kết quả kiểm định độ tin cậy tổng hợp và phƣơng sai trích.17 Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.18 Kết quả kiểm định Bootstrap.19 Tổng hợp kết quả phân tích ANOVA các biến quan sát.20 Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết H8.
Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết của mô hình. 139 viii DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Mô hình hành vi hoạch định (TPB).1 Mô tả tiến trình ra quyết định chọn trƣờng ĐH. Mô hình tổng hợp cơ sở lý thuyết và công trình nghiên cứu.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất.1 Thống kê mô tả khoảng điểm xét tuyển vào ĐH của đáp viên.2 Biểu đồ tỷ lệ xếp loại tốt nghiệp của sinh viên tham gia khảo sát. Kết quả phân tích nhân tố khẳng định.4 Kết quả phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính.
133 ix DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT CĐ Cao đẳng CFA Phân tích nhân tố khẳng định CLC Chất lƣợng cao CTĐT Chƣơng trình đào tạo DN Doanh nghiệp ĐH Đại học EFA Phân tích nhân tố khám phá GD&ĐT Giáo dục và đào tạo GDĐH Giáo dục đại học SEM Mô hình cấu trúc tuyến tính GTTB Giá trị trung bình THPT Trung học phổ thông TN Tốt nghiệp TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh TS Tuyển sinh TVTS Tƣ vấn tuyển sinh UBND Ủy ban nhân dân x PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Giáo dục ĐH có vai trò quan trọng trong việc đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lƣợng cao phục vụ quá trình triển của đất nƣớc, thêm vào đó là vai trò đóng góp vào tri thức nhân loại [5].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Thanh Thủy (2023). Yếu tố ảnh hưởng quyết định chọn trường đại học công lập Bắc Trung Bộ [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/yeu-to-anh-huong-quyet-dinh-chon-truong-dai-hoc-cong-lap-bac-trung-bo
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng quyết định chọn trường đại học công lập Bắc Trung Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá các yếu tố quyết định khi sinh viên Bắc Trung Bộ chọn trường đại học công lập. Thông tin hữu ích cho tương lai.
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng quyết định chọn trường đại học công lập Bắc Trung Bộ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng quyết định chọn trường đại học công lập Bắc Trung Bộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng quyết định chọn trường đại học công lập Bắc Trung Bộ" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng quyết định chọn trường đại học công lập Bắc Trung Bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Yếu tố ảnh hưởng quyết định chọn trường đại học công lập Bắc Trung Bộ" có 231 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Yếu tố ảnh hưởng quyết định chọn trường đại học công lập Bắc Trung Bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.