Luận án tiến sĩ quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo q

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo hiệu quả. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao chất lượng giáo dục.

Chuyên ngành

Quản lý Giáo dục

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Số trang

225

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan lý luận quản lý CSVC đào tạo TQM

Quản lý cơ sở vật chất (CSVC) đóng vai trò then chốt trong hoạt động đào tạo đại học. Nâng cao chất lượng đào tạo đòi hỏi CSVC phải được quản lý hiệu quả. Luận án này tập trung nghiên cứu áp dụng Quản lý Chất lượng Tổng thể (TQM) vào lĩnh vực này. TQM cung cấp một khung lý thuyết vững chắc. Nó hướng đến cải tiến liên tục, sự tham gia của mọi thành viên. Mục tiêu cuối cùng là thỏa mãn nhu cầu người học và xã hội. Việc hiểu rõ các khái niệm cơ bản và vai trò của CSVC là nền tảng. Tiếp theo, khám phá cách TQM được vận dụng trong bối cảnh giáo dục đại học. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng môi trường học tập.

1.1. Khái niệm CSVC và vai trò trong đào tạo

CSVC phục vụ đào tạo bao gồm toàn bộ tài sản, hạ tầng vật chất của một trường đại học. Bao gồm phòng học, phòng thí nghiệm, thư viện, ký túc xá. Cơ sở vật chất còn có thiết bị giảng dạy, học liệu. Nó là điều kiện cần thiết cho mọi hoạt động giáo dục. CSVC hiện đại, đầy đủ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo. Nó tạo ra môi trường học tập thuận lợi. Sinh viên và giảng viên được hỗ trợ tốt nhất. Vai trò của CSVC không chỉ là đáp ứng nhu cầu cơ bản. Nó còn là yếu tố quan trọng trong việc thu hút nhân tài. CSVC hiện đại góp phần nâng cao uy tín nhà trường. Hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất cần được ưu tiên. Điều này giúp tối ưu hóa nguồn lực.

1.2. Lý luận TQM trong quản lý giáo dục

TQM là một triết lý quản lý toàn diện. Nó tập trung vào chất lượng, sự hài lòng của khách hàng. Trong giáo dục đại học, "khách hàng" là sinh viên, phụ huynh, doanh nghiệp. TQM nhấn mạnh cải tiến quy trình liên tục. Mọi thành viên trong tổ chức đều tham gia. Các nguyên tắc TQM bao gồm định hướng khách hàng, lãnh đạo cam kết. Quản lý theo quá trình, ra quyết định dựa trên dữ liệu cũng là trọng tâm. Áp dụng TQM vào quản lý CSVC giúp hệ thống hóa các quy trình. Từ quy hoạch tổng thể khuôn viên đến bảo trì bảo dưỡng thiết bị. Điều này đảm bảo CSVC luôn đạt tiêu chuẩn. Nó hỗ trợ tối đa cho hoạt động giảng dạy, nghiên cứu. Một hệ thống quản lý mạnh mẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất. Nó góp phần vào chất lượng đào tạo tổng thể.

II.Thực trạng quản lý CSVC tại các đại học Việt Nam

Tình hình quản lý cơ sở vật chất (CSVC) tại các trường đại học Việt Nam còn nhiều thách thức. Mặc dù có nhiều nỗ lực đầu tư xây dựng trường học, hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất chưa đạt kỳ vọng. Việc thiếu quy hoạch tổng thể khuôn viên, hệ thống bảo trì bảo dưỡng thiết bị chưa đồng bộ là những vấn đề cốt lõi. Luận án này khảo sát thực trạng, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu. So sánh với kinh nghiệm quốc tế giúp định hình hướng cải thiện. Việc đánh giá khách quan thực trạng là bước đầu tiên để xây dựng giải pháp phù hợp.

2.1. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý CSVC ĐH

Nhiều quốc gia phát triển đã áp dụng thành công mô hình quản lý CSVC tiên tiến. Các trường đại học trên thế giới thường có chiến lược đầu tư xây dựng trường học rõ ràng. Họ chú trọng quy hoạch tổng thể khuôn viên, tối ưu hóa không gian. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài sản công là phổ biến. Các hệ thống quản lý bảo trì bảo dưỡng thiết bị định kỳ giúp kéo dài tuổi thọ tài sản. Kinh nghiệm này bao gồm việc liên tục đánh giá hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất. Đồng thời, họ lắng nghe ý kiến người dùng để cải thiện môi trường học tập. Học hỏi từ các mô hình này cung cấp những bài học giá trị. Nó giúp các trường đại học Việt Nam định hướng phát triển.

2.2. Hạn chế hiện tại trong quản lý CSVC đào tạo

Thực trạng quản lý CSVC ở Việt Nam đối mặt với nhiều hạn chế. Nguồn lực đầu tư xây dựng trường học còn hạn chế. Công tác quản lý tài sản công thiếu tính chuyên nghiệp. Nhiều trường chưa có quy hoạch tổng thể khuôn viên rõ ràng. Điều này dẫn đến tình trạng sử dụng đất không hiệu quả. Cơ sở hạ tầng giáo dục chưa đồng bộ, xuống cấp nhanh. Công tác bảo trì bảo dưỡng thiết bị còn mang tính thụ động. Thiết bị giảng dạy thường xuyên hư hỏng, ảnh hưởng chất lượng đào tạo. Hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất thấp. Điều này gây lãng phí nguồn lực. Môi trường học tập bị ảnh hưởng tiêu cực. Nguyên nhân đến từ thiếu chiến lược, năng lực quản lý yếu kém.

III.Giải pháp nâng cao quản lý CSVC hiệu quả theo TQM

Để khắc phục những hạn chế, luận án đề xuất các giải pháp dựa trên quan điểm TQM. Các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo. Chúng tập trung vào cải tiến quy trình và xây dựng văn hóa chất lượng. Việc áp dụng TQM đòi hỏi sự thay đổi toàn diện. Nó không chỉ là sửa chữa tạm thời. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống quản lý bền vững. Các giải pháp phải đảm bảo tính đồng bộ. Chúng cần phù hợp với đặc thù của môi trường giáo dục Việt Nam. Áp dụng TQM giúp tối ưu hóa mọi nguồn lực. Điều này góp phần vào chất lượng đào tạo chung.

3.1. Nhóm giải pháp tác động trực tiếp quy trình

Nhóm giải pháp này tập trung vào cải thiện các hoạt động quản lý CSVC hàng ngày. Đầu tiên là kế hoạch hóa chất lượng cho từng lĩnh vực. Ví dụ, kế hoạch cho mua sắm thiết bị giảng dạy, quy hoạch tổng thể khuôn viên. Cần định dạng rõ ràng các quá trình quản lý. Xác định khách hàng nội bộ, bên ngoài. Tăng cường hợp tác tổ đội trong quản lý. Các bộ phận cần phối hợp nhịp nhàng. Kiểm soát chất lượng quá trình bằng công cụ thống kê. Điều này giúp phát hiện, khắc phục lỗi kịp thời. Khuyến khích học hỏi kinh nghiệm. Phát huy sáng kiến của đội ngũ quản lý, kỹ thuật viên. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất. Giảm thiểu lãng phí. Đảm bảo môi trường học tập tối ưu.

3.2. Nhóm giải pháp tạo môi trường văn hóa TQM

Bên cạnh cải tiến quy trình, xây dựng môi trường văn hóa chất lượng là cốt lõi. Điều này đòi hỏi thiết lập một hệ thống chất lượng nội bộ vững chắc. Hệ thống này bao gồm các chính sách, quy định, tiêu chuẩn. Nó định hướng mọi hoạt động quản lý CSVC. Cần tạo lập và củng cố môi trường văn hóa chất lượng trong nhà trường. Mọi thành viên đều có ý thức về chất lượng. Họ chủ động tham gia vào quá trình cải tiến. Lãnh đạo cần cam kết mạnh mẽ. Họ cần là hình mẫu. Đào tạo, nâng cao nhận thức là cần thiết. Điều này tạo nền tảng cho sự thành công bền vững của TQM. Môi trường học tập được cải thiện. Chất lượng đào tạo được đảm bảo liên tục.

IV.Đánh giá hiệu quả ứng dụng giải pháp TQM vào CSVC

Việc triển khai các giải pháp Quản lý Chất lượng Tổng thể (TQM) cần được đánh giá kỹ lưỡng. Mục tiêu là đo lường hiệu quả thực tế trong quản lý cơ sở vật chất (CSVC). Quá trình thử nghiệm giải pháp được thực hiện tại một trường đại học điển hình. Kết quả thử nghiệm cung cấp bằng chứng cụ thể. Nó cho thấy tiềm năng cải thiện đáng kể. Đánh giá giúp xác định những điểm mạnh. Nó cũng chỉ ra các lĩnh vực cần tiếp tục hoàn thiện. Phân tích này là cơ sở để nhân rộng mô hình. Nó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo trên diện rộng.

4.1. Quy trình thử nghiệm và đối tượng áp dụng

Quá trình thử nghiệm giải pháp được thiết kế một cách khoa học. Mục tiêu chính là kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp. Một trường đại học được lựa chọn làm đối tượng thử nghiệm. Việc này dựa trên các tiêu chí về quy mô, đặc điểm CSVC. Nội dung thử nghiệm tập trung vào các nhóm giải pháp đã đề xuất. Bao gồm cải tiến quy trình bảo trì bảo dưỡng thiết bị. Đồng thời, xây dựng văn hóa chất lượng. Tiến trình thử nghiệm tuân thủ chặt chẽ các bước. Nó có sự tham gia của các bên liên quan. Dữ liệu được thu thập, phân tích cẩn thận.

4.2. Kết quả và tiềm năng cải thiện quản lý CSVC

Kết quả thử nghiệm cho thấy những chuyển biến tích cực. Hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất được nâng cao rõ rệt. Tỷ lệ hỏng hóc của thiết bị giảng dạy giảm. Môi trường học tập được cải thiện. Sự hài lòng của sinh viên và giảng viên tăng lên. Việc áp dụng các nguyên tắc TQM giúp tối ưu hóa quy trình. Nó cũng tăng cường trách nhiệm của từng cá nhân. Các chỉ số về chất lượng đào tạo có xu hướng tốt hơn. Tiềm năng cải thiện vẫn còn lớn. Cần tiếp tục hoàn thiện các quy trình. Việc này đảm bảo quản lý tài sản công hiệu quả hơn. Luận án khẳng định tính đúng đắn của phương pháp TQM.

V.Khuyến nghị phát triển quản lý CSVC giáo dục bền vững

Để duy trì và phát triển bền vững hệ thống quản lý cơ sở vật chất (CSVC), cần có những khuyến nghị chiến lược. Các khuyến nghị này hướng đến việc tối ưu hóa đầu tư xây dựng trường học. Đồng thời, nâng cao năng lực quản lý tổng thể. Mục tiêu là đảm bảo CSVC luôn đáp ứng tốt nhu cầu đào tạo. Chúng cần tính đến các yếu tố dài hạn. Điều này bao gồm sự thay đổi công nghệ, yêu cầu về chất lượng đào tạo. Việc áp dụng các giải pháp TQM cần được mở rộng. Nó cần trở thành một phần của văn hóa nhà trường.

5.1. Định hướng chiến lược đầu tư cơ sở hạ tầng

Các trường đại học cần xây dựng chiến lược đầu tư dài hạn cho cơ sở hạ tầng giáo dục. Kế hoạch này phải có tính khoa học, khả thi. Nó cần dựa trên dự báo nhu cầu đào tạo. Ưu tiên đầu tư vào các hạng mục then chốt. Bao gồm phòng thí nghiệm hiện đại, thư viện số hóa. Cần chú trọng quy hoạch tổng thể khuôn viên hiệu quả. Điều này tối ưu hóa không gian. Việc này cũng tạo môi trường học tập thân thiện. Hợp tác công tư có thể là một kênh huy động vốn. Nguồn vốn cần được sử dụng minh bạch. Điều này đảm bảo quản lý tài sản công hiệu quả.

5.2. Nâng cao năng lực quản lý và bảo trì thiết bị

Năng lực của đội ngũ quản lý CSVC cần được nâng cao liên tục. Các chương trình đào tạo chuyên sâu về quản lý tài sản công là cần thiết. Tập huấn về bảo trì bảo dưỡng thiết bị, công nghệ mới. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý là bắt buộc. Hệ thống quản lý tài sản số hóa giúp theo dõi, kiểm soát hiệu quả. Khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng vật liệu mới. Điều này giúp tối ưu hóa chi phí. Đồng thời, kéo dài tuổi thọ cơ sở vật chất. Mục tiêu là đảm bảo thiết bị giảng dạy luôn hoạt động tốt. Góp phần trực tiếp vào chất lượng đào tạo.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể tqm

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (225 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC Đ nh Sơn QU N C S T CH T HỤC Ụ ĐÀO TẠO C A TRƯỜNG ĐẠI HỌC TH O QUAN ĐI QU N CH T Ư NG T NG TH (TQM) U N ÁN TI N S QU N GIÁO DỤC Ch n n nh Q n : 62 14 05 01 N h n n h h : GS TS N in Đ Ch nh GS TS N n Th MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC THEO QUAN ĐIỂM TQM .1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Nghiên cứu về quản lý CSVC của trƣờng ĐH. Nghiên cứu về TQM và vận dụng TQM vào GDĐH .2 Một số khái niệm công cụ.

Quản lý và quản lý nhà trƣờng. Khái niệm về CSVC phục vụ ĐT của trƣờng ĐH. Quản lý CSVC phục vụ ĐT của trƣờng ĐH. Quản lý CSVC trong tổng thể hoạt động ĐT của trƣờng ĐH.

Vị trí, vai trò của CSVC trong hoạt động ĐT. Quản lý CSVC và hiệu quả vận hành hoạt động ĐT. Học chế tín chỉ và vấn đề quản lý CSVC của trƣờng ĐH. Mối quan hệ giữa chƣơng trình ĐT và CSVC của trƣờng ĐH.

Khó khăn khách quan trong quản lý CSVC của trƣờng ĐH. Mô ̣t số tiế p câ ̣n quản lý CSVC đang sử dụng trong trƣờng ĐH. Quản lý theo phân định lĩnh vực công tác của trƣờng ĐH. Quản lý theo nhiệm vụ giáo dục.

Quản lý theo nghiệp vụ chuyên môn hẹp. Quản lý theo tính chất dich ̣ vu. Đinh ̣ hƣớng chất lƣợng trong quản lý. Quan điể m TQM.

Khái niệm về TQM. TQM và các cấ p đô ̣ quản lý trong liñ h vƣ̣c chấ t lƣơ ̣ng. Một số quan niệm về mô hin ̀ h triể n khai TQM. Nguyên tắ c áp du ̣ng TQM vào CSGD.

Yếu tố môi trƣờng của tổ chức áp dụng TQM. Mô hin ̀ h vâ ̣n du ̣ng TQM vào quản lý CSVC phu ̣c vu ̣ ĐT của trƣờng ĐH. Luâ ̣n giải về con đƣờng lƣ̣a cho ̣n triể n khai TQM vào trƣờng ĐH. Mô hình vâ ̣n du ̣ng TQM vào quản lý CSVC phu ̣c vu ̣ ĐT.

Mô ̣t số lƣu ý về yêu cầ u và điề u kiê ̣n triể n khai mô hin ̀ h. Kết luận Chƣơng 1. 55 Chƣơng 2: KHẢO CỨU KINH NGHIỆM THẾ GIỚI VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC Ở NƢỚC TA THEO QUAN ĐIỂM TQM……………………………………………………………………56 2. Kinh nghiệm thế giới.

Quản lý CSVC phu ̣c vu ̣ ĐT trong bố i cảnh mới của GDĐH. Kinh nghiệm các nƣớc. Một số nhận xét rút ra từ thực tiễn áp dụng TQM. Thực trạng quản lý CSVC phu ̣c vu ̣ ĐT của trƣờng ĐH ở nƣớc ta.

Giới thiệu về nghiên cứu khảo sát thực trạng. Mức độ đáp ứng và hiệu quả phục vụ ĐT của dịch vụ CSVC .3 Thực trạng quản lý CSVC phục vụ ĐT của trƣờng ĐH. Đánh giá chung. Nguyên nhân hạn chế thực trạng.

Phân tích kết quả nghiên cứu thực trạng theo quan điểm TQM. Thực trạng lĩnh vực quản lý CSVC dƣới góc độ quan điểm TQM. Thực trạng môi trƣờng quản lý trong trƣờng ĐH theo quan điểm TQM. Kết luận Chƣơng 2.

98 Chƣơng 3: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TQM VÀO QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ ĐÀO TẠO CỦA TRƢỜNG ĐẠI HỌC. Nguyên tắc xác lập giải pháp. Nguyên tắc kế thừa và phát triển. Nguyên tắc phù hợp trong đa dạng.

Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ. Nguyên tắc lƣ̣a cho ̣n điể n hin ̀ h. Nhóm giải pháp tác động trực tiếp vào quá trình quản lý CSVC phục vụ ĐT.

Kế hoạch hóa chất lƣợng lĩnh vực quản lý CSVC phục vụ ĐT. Định dạng các quá trình và nhận dạng khách hàng. Hợp tác tổ đội trong quản lý CSVC phục vụ ĐT. Kiểm soát chất lƣợng quá trình bằng công cụ thống kê.

Học hỏi kinh nghiệm và phát huy sáng kiến của đội ngũ. Nhóm giải pháp tạo môi trƣờng văn hóa nền tảng trong nhà trƣờng. Xây dựng hệ thống chất lƣợng bên trong CSGD. Tạo lập và củng cố MTVHCL trong nhà trƣờng.

Qui trình triển khai hệ thống giải pháp. Mối quan hệ giữa các nội dung trong hệ thống giải pháp. Qui trình triển khai hệ thống giải pháp. Thử nghiệm giải pháp.

Mục tiêu thử nghiệm. Nội dung lựa chọn thử nghiệm. Tiến trình thử nghiệm. Kết quả thử nghiệm.

Đánh giá chung. Kế t luận Chƣơng 3. 151 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 152 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CƢ́U ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.

155 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 165 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHƢ̃ VIẾT TẮT CSGD cơ sở giáo dục CSVC cơ sở vật chất ĐBCL đảm bảo chất lƣợng ĐH đại học ĐT đào tạo GDĐH giáo dục đại học GD – ĐT giáo dục và đào tạo GV giảng viên HTCL hệ thống chất lƣợng KĐCL kiểm định chất lƣợng MTVHCL môi trƣờng văn hóa chất lƣợng NCKH nghiên cứu khoa học PTN phòng thí nghiệm QLCL quản lý chất lƣợng QLCLTT quản lý chất lƣợng tổng thể QLGD quản lý giáo dục SV sinh viên TH thực hành TN thí nghiệm vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Kết quả khảo sát ý kiến SV về mức độ đáp ứng học liệu và thông tin của thƣ viện đối với nhu cầu học tập, nghiên cứu. Kế t quả khảo sát về thƣ̣c tra ̣ng chấ t lƣợng học liệu thƣ viện trƣờng ĐH.

Đánh giá của GV và SV về hiệu quả khai thác học liệu của thƣ viện. Đánh giá của GV về năng lực chuyên môn của SV tốt nghiệp……………. Nhận xét của GV và SV về mức độ hợp lý trong cách tổ chức cung ứng dịch vụ thƣ viện…………………………………………. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng thƣ viện theo quan điểm của GV và SV………………….

Ý kiến của SV về thực trạng thái độ phục vụ của thƣ viện…………. Ý kiến của SV về thực trạng quan hệ khách hàng của thƣ viện……. Mức độ thƣờng xuyên mở cửa PTN, TH phục vụ hoạt động NCKH của SV…………………………………. Mức độ thƣờng xuyên mở cửa PTN, TH phục vụ hoạt động tự học của SV…………………………………………………………….

Một số khó khăn SV thƣờng gặp khi học tập trong PTN, TH………. Nhận xét của cán bô ̣ quản lý trong trƣờng ĐH về kế t quả thƣ̣c hiê ̣n các công đoạn trong chu trình quản lý CSVC của nhà trƣờng ………. Kết quả thăm dò ý kiến về tác động của hoạt động KĐCL và QLCL đến chấ t lƣơ ̣ng các dịch vụ của thƣ viện và PTN, TH……. Mẫu thuyết minh quá trình dịch vụ CSVC………………………………106 Bảng 3.

Mẫu kế hoạch hành động nhóm cải tiến chất lƣợng…………………. Mẫu phiếu đề xuất cải tiến………………………………………………. Mẫu phiếu đánh giá sáng kiến cải tiến …………………………………. Quy trình bổ sung học liệu thƣ viện đƣợc “nâng cấp” trong thử nghiệm .146 vii DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Hình 1.

Sơ đồ khái quát vị trí của CSVC trong hoạt động ĐT………………. Sơ đồ các yếu tố tác động ảnh hƣởng đến chất lƣợng hoạt động ĐT. Sơ đồ tầng bậc của khái niệm về chất lƣợng……………………………. Phác họa sơ đồ mô hình Company Wide Quality Control – CWQC……….

Mô hình “The Components of Total Quality”……. “Quality Circle” của Sallis Edward……………………. Phác họa sơ đồ mô hình Total Quality của Mỹ. Mô hình vận dụng TQM vào quản lý CSVC phục vụ ĐT……….

Cấu phần đánh giá chất lƣợng theo hệ thống Châu Âu …………. Nhận xét về mức độ đáp ứng của thiết bị TN, TH…………. Đánh giá của GV về hiệu suất sử dụng thiết bị TN, TH………. Mức độ thƣờng xuyên GV đặt ra yêu cầu đối với SV về việc khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu tham khảo……………………………….

Ý kiến của GV và SV về một số hoạt động cần đầu tƣ hiện nay để nâng cao chất lƣợng phục vụ ĐT của thƣ viện………………………. Ý kiến GV và SV về nội dung, thời lƣợng và tính cập nhật của các bài TN, TH……. Cấu trúc tổ chức nhà trƣờng dựa trên cơ sở nhóm…………………. Dùng biểu đồ nhân quả xác định các nguyên nhân hạn chế hiệu quả khai thác học liệu…………………………………………………….

Các hình thức thể hiện mục tiêu trong HTCL của CSGD. Sơ đồ mối tƣơng tác giữa các quá trình…. Sơ đồ hệ thống tài liệu, hồ sơ của HTCL bên trong CSGD……. Sơ đồ cấu trúc tổ chức tích hợp của HTCL trong môi trƣờng hoạt động của bộ máy quản trị trƣờng ĐH………….

Sơ đồ mối quan hệ giữa các nội dung trong hệ thống giải pháp và qui trình triển khai hệ thống giải pháp…….139 viii MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đại hội đại biểu toàn quốc lầ n thƣ́ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu rõ định hƣớng: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, ĐT”; “Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lƣợng giáo dục, ĐT”. Chất lƣợng giáo dục, ĐT đang là mối quan tâm lớn của cả hệ thống giáo dục nƣớc ta, là trọng trách của từng nhà trƣờng. Để nâng cao chấ t lƣơ ̣ng ĐT, cùng với việc đổi mới mục tiêu, chƣơng trình, nội dung, phƣơng pháp dạy học, bồi dƣỡng đội ngũ giảng viên, trƣờng ĐH cần đầu tƣ cải tiến công tác quản lý các nguồn lực, cải tiến các dịch vụ hỗ trợ và phục vụ ĐT.

Sƣ̣ nỗ lƣ̣c chung của đô ̣i ngũ thuô ̣c các bộ phận khác nhau cùng tham gia vào hoạt động ĐT tạo nên hiệu quả của hê ̣ thố ng quản lý trong CSGD. Chấ t lƣơ ̣ng ĐT và hiệu quả quản lý các nguồn lực trong ĐT có mối liên hệ chặt chẽ. Khó có thể kỳ vọng vào sự bền vững của chấ t lƣơ ̣ng ĐT , nếu nhà trƣờng không quan tâm đúng mức đến việc nâng cao hiệu quả quản lý các nguồn lực. Quản lý CSVC, một lĩnh vực công tác đặc thù của trƣờng ĐH, là lĩnh vực quản lý nguồn lực quan tro ̣ng trong hoa ̣t đô ̣ng của nhà tr ƣờng.

Tuy nhiên, ở nƣớc ta đây lại là lĩnh vực chƣa đƣợc quan tâm đúng mức. Đầu tƣ xây dựng phòng học, thƣ viện, PTN. với trang thiết bị ngày càng hiện đại luôn cần đến những khoản tài chính lớn. Nhƣng hiệu quả phục vụ ĐT trong nhiều trƣờng hợp chƣa tƣơng xứng với chi phí đầu tƣ.

Đổi mới quản lý CSVC phục vụ ĐT của trƣờng ĐH đang là đòi hỏi cấp thiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của t" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo hiệu quả. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao chất lượng giáo dục.

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của t" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Giáo dục.

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của t" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của t" thuộc chuyên ngành Quản lý Giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của t" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của t" có 225 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của t" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter