Cơ sở lý luận và thực tiễn tăng cường vai trò cán bộ nữ - Trần Thị Bạch Mai

该IP请求过多已被限流,过两分钟再试。正常人每小时60次足够。请访问 https://chat19.aichatos.xyz/ 获取更多信息。

Trường ĐH

Đại học Quốc gia Hà Nội

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ

Năm xuất bản

Số trang

258

Thời gian đọc

39 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Cán bộ nữ quản lý giáo dục Cơ sở lý luận

Việc tăng cường vai trò của cán bộ nữ trong quản lý giáo dục đòi hỏi một nền tảng lý luận vững chắc. Tài liệu này đi sâu vào việc định nghĩa và làm rõ các khái niệm cơ bản liên quan. Phụ nữ giữ vị trí quan trọng trong xã hội hiện đại. Sự đóng góp của họ vào sự phát triển kinh tế – xã hội rất lớn. Tuy nhiên, tiềm năng này chưa được khai thác triệt để trong lĩnh vực quản lý. Việc nghiên cứu lý luận về cán bộ nữ quản lý giáo dục cung cấp góc nhìn toàn diện. Nó giúp nhận diện vai trò, thách thức, và cơ hội cho lãnh đạo nữ trong ngành giáo dục. Các quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về bình đẳng giới cũng là kim chỉ nam. Chúng định hướng cho việc xây dựng chính sách cho cán bộ nữ. Từ đó, tạo môi trường thuận lợi để phát huy vai trò phụ nữ trong giáo dục.

1.1. Vị trí vai trò phụ nữ trong xã hội

Phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực xã hội. Sự đóng góp của phụ nữ vào phát triển kinh tế, xã hội là không thể phủ nhận. Tuy nhiên, vai trò này chưa được khai thác hết tiềm năng. Nhận thức về tầm quan trọng của vai trò giới trong giáo dục cần được nâng cao. Việc tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào quản lý mang ý nghĩa nhân văn và khoa học.

1.2. Quan điểm Đảng Nhà nước về phụ nữ quản lý

Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn quan tâm thúc đẩy bình đẳng giới. Nhiều chính sách được ban hành để nâng cao vị thế phụ nữ. Mục tiêu là tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các hoạt động xã hội. Quản lý giáo dục là một lĩnh vực trọng tâm. Chính sách cho cán bộ nữ được chú trọng. Điều này nhằm tạo điều kiện cho lãnh đạo nữ trong ngành giáo dục phát triển.

1.3. Khái niệm quản lý và vai trò cán bộ nữ

Quản lý là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát. Quản lý giáo dục tập trung vào hoạt động của nhà trường. Cán bộ quản lý trong nhà trường đại học là yếu tố then chốt. Vai trò của cán bộ nữ quản lý giáo dục cần được định nghĩa rõ ràng. Họ không chỉ tham gia mà còn phải đóng góp hiệu quả vào quá trình quản lý.

II. Thực trạng vai trò phụ nữ trong quản lý giáo dục

Việc đánh giá thực trạng vai trò của đội ngũ cán bộ nữ trong quản lý giáo dục là cần thiết. Điều này giúp nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu và những thách thức đang tồn tại. Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí lãnh đạo trong ngành giáo dục vẫn còn hạn chế. Số lượng cán bộ nữ quản lý giáo dục, đặc biệt ở cấp cao, chưa tương xứng với tiềm năng. Chất lượng tham gia cũng cần được phân tích kỹ lưỡng. Nhiều yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến sự phát triển của lãnh đạo nữ trong ngành giáo dục. Định kiến giới vẫn là một rào cản đáng kể. Phân tích thực trạng này cung cấp cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp hiệu quả. Mục tiêu là để phát huy tối đa vai trò phụ nữ trong giáo dục và thúc đẩy bình đẳng giới trong quản lý giáo dục.

2.1. Tình hình thực hiện chính sách cho cán bộ nữ

Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách tăng cường sự tham gia của phụ nữ. Các chính sách này hướng đến bình đẳng giới trong quản lý giáo dục. Tuy nhiên, việc thực hiện còn gặp nhiều thách thức. Hiệu quả của một số chính sách chưa đạt kỳ vọng. Cần đánh giá lại quá trình triển khai chính sách cho cán bộ nữ.

2.2. Số lượng chất lượng tham gia quản lý của nữ giới

Số lượng lãnh đạo nữ trong ngành giáo dục còn hạn chế. Đặc biệt, ở các cấp quản lý cao hơn, tỷ lệ này thấp. Chất lượng tham gia quản lý của nữ giới đôi khi chưa được đánh giá đúng mức. Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý nữ rất cao. Tuy nhiên, cơ hội thể hiện năng lực còn hạn chế. Quản lý trường học nữ giới cần được khuyến khích hơn.

2.3. Yếu tố tác động và rào cản phụ nữ tham gia

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của phụ nữ. Các chính sách, cơ chế quản lý đôi khi chưa hỗ trợ đủ. Yếu tố chủ quan như tâm lý, kỹ năng cũng đóng vai trò. Định kiến giới là rào cản lớn nhất. Chúng tạo ra môi trường khó khăn cho cán bộ nữ quản lý giáo dục. Cần nhận diện rõ các rào cản này để đề xuất giải pháp.

III. Nâng cao năng lực cán bộ nữ trong quản lý trường học

Để thực sự tăng cường vai trò của cán bộ nữ trong quản lý giáo dục, việc đề xuất các giải pháp cụ thể là vô cùng quan trọng. Các giải pháp này cần tập trung vào ba nhóm chính: hoàn thiện chính sách, đào tạo bồi dưỡng, và hỗ trợ tư vấn. Việc hoàn thiện chính sách cho cán bộ nữ tạo hành lang pháp lý vững chắc. Các chương trình đào tạo chuyên sâu giúp nâng cao năng lực cán bộ nữ. Điều này bao gồm cả năng lực chuyên môn và kỹ năng lãnh đạo. Bên cạnh đó, các hoạt động hỗ trợ và tư vấn đóng vai trò thiết yếu. Chúng giúp phụ nữ vượt qua rào cản, tự tin phát triển sự nghiệp. Mục tiêu cuối cùng là phát huy vai trò phụ nữ trong giáo dục một cách toàn diện. Điều này đồng thời thúc đẩy nữ lãnh đạo giáo dục tiến xa hơn trong sự nghiệp.

3.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ cán bộ nữ

Cần rà soát và hoàn thiện các chính sách hiện hành. Tạo cơ chế rõ ràng hơn cho việc bổ nhiệm, quy hoạch nữ cán bộ. Chính sách cần đảm bảo bình đẳng giới trong quản lý giáo dục. Cần có lộ trình cụ thể để tăng tỷ lệ lãnh đạo nữ. Hỗ trợ phụ nữ cân bằng giữa công việc và gia đình. Điều này giúp phát huy vai trò phụ nữ trong giáo dục.

3.2. Đào tạo bồi dưỡng phát triển đội ngũ cán bộ nữ

Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản lý giáo dục. Chú trọng bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý cho phụ nữ. Chương trình đào tạo cần lồng ghép yếu tố giới. Nâng cao năng lực cán bộ nữ về chuyên môn và nghiệp vụ. Tạo cơ hội học tập, nghiên cứu cho đội ngũ cán bộ quản lý nữ.

3.3. Hỗ trợ tư vấn thúc đẩy nữ lãnh đạo giáo dục

Xây dựng các chương trình cố vấn, tư vấn nghề nghiệp. Tạo mạng lưới kết nối giữa các nữ lãnh đạo. Cung cấp thông tin, kinh nghiệm cho phụ nữ có tiềm năng. Hỗ trợ giải quyết các vấn đề cá nhân và gia đình. Điều này giúp thúc đẩy nữ lãnh đạo giáo dục tự tin phát triển.

IV. Bình đẳng giới trong quản lý giáo dục Tổng quan

Bình đẳng giới trong quản lý giáo dục không chỉ là một mục tiêu nhân văn mà còn là yếu tố thúc đẩy sự phát triển bền vững. Các nghiên cứu về phụ nữ tham gia quản lý đã chỉ ra tầm quan trọng của việc này. Xu hướng tăng cường bình đẳng giới là một phong trào toàn cầu. Việt Nam cũng đang nỗ lực hòa nhập xu thế này. Việc thúc đẩy nữ lãnh đạo giáo dục là một phần không thể thiếu. Điều này nhằm khai thác tối đa tiềm năng của đội ngũ cán bộ nữ. Các chính sách cho cán bộ nữ đóng vai trò nền tảng. Chúng tạo ra môi trường công bằng, minh bạch. Từ đó, giúp phát huy vai trò phụ nữ trong giáo dục. Việc đầu tư vào bình đẳng giới là đầu tư vào chất lượng và hiệu quả của hệ thống giáo dục.

4.1. Các hướng nghiên cứu về phụ nữ tham gia quản lý

Nhiều nghiên cứu đã tập trung vào sự tham gia của phụ nữ. Các hướng tiếp cận đa dạng, từ kinh tế, xã hội đến giới. Nghiên cứu về rào cản và giải pháp tăng cường vai trò phụ nữ là phổ biến. Đặc biệt, nghiên cứu về lãnh đạo nữ trong ngành giáo dục còn mới mẻ. Cần tiếp tục khám phá các khía cạnh này.

4.2. Xu hướng tăng cường bình đẳng giới hiện nay

Bình đẳng giới là xu thế toàn cầu. Việt Nam cũng đang nỗ lực hòa nhập xu thế này. Việc tăng cường vai trò phụ nữ trong quản lý là mục tiêu quan trọng. Xu hướng này nhằm khai thác tối đa tiềm năng nguồn nhân lực. Thúc đẩy nữ lãnh đạo giáo dục là một phần của xu hướng chung.

4.3. Tầm quan trọng của chính sách cho cán bộ nữ

Chính sách là nền tảng để đạt được bình đẳng giới. Các chính sách cần cụ thể, khả thi và có tính ràng buộc. Chúng tạo cơ hội công bằng cho phụ nữ tham gia quản lý. Chính sách cho cán bộ nữ cần được ưu tiên xem xét. Đầu tư vào chính sách là đầu tư vào sự phát triển bền vững của giáo dục.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Cơ sở lý luận và thực tiễn của các giải pháp tăng cường vai trò đội ngũ cán bộ nữ trong hoạt động quản lý nhà trường đại học luận án ts giáo dục học 62 14 05 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (258 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI -------------------------------- KHOA SƯ PHẠM Trần Thị Bạch Mai CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NỮ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Hà Nội - 2007 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI -------------------------------- KHOA SƯ PHẠM Trần Thị Bạch Mai CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NỮ TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 62140501 LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc 2. PGS TS Mạc Văn Trang Hà Nội - 2007 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11 1.1 CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU VỀ PHỤ NỮ THAM GIA 11 QUẢN LÝ 1.2 CÁC XU HƯỚNG NGHIÊN CỨU VỀ SỰ THAM GIA CỦA 19 PHỤ NỮ VÀO QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 NGHIÊN CỨU VỀ CÁC VẤN ĐỀ ĐỐI VỚI PHỤ NỮ 20 TRONG THAM GIA QUẢN LÝ NHÀ TRƢỜNG ĐẠI HỌC 1.2 NGHIÊN CỨU VỀ CÁC RÀO CẢN PHỤ NỮ THAM GIA 26 QUẢN LÝ – CÁCH LUẬN GIẢI 1.3 Nghiên cứu về các giải pháp tăng cƣờng sự tham gia của phụ 39 nữ trong quản lý nhà trƣờng đai học CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 53 2.1 VỊ TRÍ, VAI TRÒ PHỤ NỮ TRONG XÃ HỘI 53 2.1 CÁC QUAN ĐIỂM CHUNG VỀ VỊ TRÍ, VAI TRÒ PHỤ NỮ 53 TRONG XÃ HỘI 2.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về vị trí, vai trò của phụ nữ 56 2.3 Chính sách tăng cƣờng đội ngũ cán bộ nữ tham gia quản lý 57 2.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 61 2.1 Khái niệm quản lý 61 2.2 Khái niệm vai trò trong (hoạt động) quản lý 63 2.3 KHÁI NIỆM NHÀ TRƢỜNG ĐẠI HỌC 66 2.4 KHÁI NIỆM QUẢN LÝ NHÀ TRƢỜNG ĐẠI HỌC 66 2.5 Khái niệm cán bộ quản lý trong nhà trƣờng đại học 70 2.6 KHÁI NIỆM GIẢI PHÁP 71 2.3 CÁC QUAN ĐIỂM TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ PHỤ 72 NỮ THAM GIA QUẢN LÝ 2.1 Các quan điểm tiếp cận về phƣơng diện quản lý 73 2.2 CÁC CÁCH TIẾP CẬN TRONG NGHIÊN CỨU PHỤ NỮ, 91 NGHIÊN CỨU GIỚI VỀ PHỤ NỮ THAM GIA QUẢN LÝ CHƯƠNG 3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 101 3.1 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH VỀ THAM 104 GIA CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NỮ VÀO QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC 3.1 Về các chính sách tăng cƣờng tham gia của đội ngũ cán bộ 104 nữ vào quản lý nhà trƣờng đại học 3.2 Kết quả thực hiện các chính sách tăng cƣờng tham gia của 106 đội ngũ cán bộ nữ vào quản lý nhà trƣờng đại học 3.2 VỀ SỰ THAM GIA CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NỮ VÀO 110 QUẢN LÝ 3.1 SỐ LƢỢNG NỮ THAM GIA QUẢN LÝ 110 3.2 CHẤT LƢỢNG THAM GIA QUẢN LÝ 112 3.3 VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ THAM GIA CỦA 118 ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NỮ VÀO QUẢN LÝ 3.1 NHÓM NGUYÊN NHÂN VỀ CHÍNH SÁCH, CƠ CHẾ 119 QUẢN LÝ 3.2 CÁC YẾU TỐ CHỦ QUAN 129 3.3 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊNH KIẾN GIỚI 142 2 CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG VAI TRÒ CỦA 150 ĐỘI NGŨ CÁN BỘ NỮ TRONG THAM GIA QUẢN LÝ NHÀ TRƢỜNG ĐẠI HỌC 4. BỐI CẢNH TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ 150 NỮ TRONG THAM GIA QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC 4.1 CHỦ TRƢƠNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG ĐỔI MỚI QUẢN LÝ 150 NHÀ TRƢỜNG ĐẠI HỌC 4.2 XU HƢỚNG TĂNG CƢỜNG BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG 151 THAM GIA QUẢN LÝ 4.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT CỤ THỂ 153 4.1 NHÓM GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH VÀ CƠ 153 CHẾ THỰC HIỆN 4.2 Nhóm giải pháp đào tạo – bồi dƣỡng 163 4.3 NHÓM GIẢI PHÁP HỖ TRỢ, TƢ VẤN NỮ THAM GIA 167 QUẢN LÝ 4.3 KẾT QUẢ KIỂM CHỨNG MỨC ĐỘ PHÙ HỢP VÀ TÍNH 169 KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 4.2 Thử nghiệm 176 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 185 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 3 CÁC TỪ VIẾT TẮT BCHTƯ Ban Chấp hành Trung ương BGH Ban giám hiệu BĐ Bình đẳng CB Cán bộ CBQL Cán bộ quản lý CĐ Cao đẳng ĐH Đại học ĐT-BD Đào tạo – bồi dưỡng GD Giáo dục GDĐH Giáo dục đại học GD-ĐT Giáo dục - Đào tạo GV Giảng viên KT-XH Kinh tế xã hội LĐ Lãnh đạo NC Nghiên cứu NGV Nữ giảng viên NTĐH Nhà trường đại học PN Phụ nữ SĐH Sau đại học TS Tiến sỹ Th S Thạc sỹ QL Quản lý QLGD Quản lý giáo dục XH Xã hội VSTBPN Vì sự tiến bộ phụ nữ MỞ ĐẦU 1.

LÝ DO LỰA CHỌN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Ngày nay việc tăng cƣờng bình đẳng (BĐ) giới, giải phóng tiềm năng và sự đóng góp của phụ nữ (PN) vào sự phát triển kinh tế xã hội (KTXH) đang là một vấn đề vừa mang tính nhân văn, vừa mang tính khoa học, và thời sự của thế giới cũng nhƣ của Việt nam. Ngày càng nhiều nghiên cứu (NC) đƣợc tiến hành làm cơ sở cho việc đề ra các chính sách và biện pháp nhằm tăng cƣờng hơn nữa sự tham gia của PN trong mọi mặt hoạt động xã hội (XH), trong đó kể cả hoạt động quản lý (QL). Tuy nhiên, việc NC vận dụng các lý luận về QL có lồng ghép giới để xem xét vấn đề PN tham gia QL, kể cả QL trong nhà trƣờng đại học (NTĐH), vẫn còn là lĩnh vực khá mới mẻ cần đƣợc tiếp tục NC. Đặc biệt ở Việt nam các NC mang tính lý luận về vấn đề PN tham gia QL tuy có, song chƣa nhiều.

Trong khi đó, bảo đảm và tăng cƣờng sự tham gia BĐ của PN trong các hoạt động XH, kể cả QL, luôn là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nƣớc, đặc biệt trong bối cảnh đổi mới KTXH hiện nay, khi vai trò và sự tham gia của PN trở nên cực kỳ quan trọng. Sự tăng cƣờng mối quan tâm đó thể hiện trong Nghị quyết 04/NQ-TƢ về “Đổi mới công tác vận động PN trong tình hình mới” ra ngày 12/7/1994, trong đó nêu rõ công tác cán bộ (CB) nữ có vị trí chiến lƣợc trong công tác CB - khâu có tác dụng quyết định việc thực hiện đƣờng lối chiến lƣợc của Đảng và Nhà nƣớc. Chỉ thị 37/CT-TƢ của BCH TƢ “Về một số vấn đề công tác CB nữ trong tình hình mới” ra ngày 16/5/1994 đã nêu các biện pháp QL nhằm xây dựng đội ngũ CB nữ, trong đó đặc biệt nhấn mạnh việc xây dựng chiến lƣợc đào tạo bồi dƣỡng (ĐT-BD), sử dụng CB nữ, tăng cƣờng tỷ lệ nữ tham gia QL, và khuyến khích tiềm năng tham gia của PN, đặc biệt là đội ngũ nữ trí thức, nữ CBQL. Ngành giáo dục đào tạo (GD-ĐT) đã ban hành Chỉ thị 15/GD-ĐT ngày 19/9/1994 về “Đổi mới và tăng cƣờng công tác vận động PN ngành GD-ĐT trong tình hình mới”; trong đó nhấn mạnh vấn đề nâng cao nhận thức về vị trí vai trò của PN trong việc thực hiện các nhiệm vụ của ngành trong giai đoạn mới, tăng cƣờng hiệu quả sử dụng CBQL nữ và giáo viên nữ, tăng cƣờng tỷ lệ nữ tham gia QL, tăng cƣờng ĐT-BD nâng cao trình độ cho CB nữ làm QL và nghiên cứu khoa học (NCKH).

Nhƣ vậy, việc NC lý luận làm cơ sở để phân tích, đánh giá và tìm các giải pháp phục vụ các chủ trƣơng trên là hết sức cần thiết. Về thực tiễn, mặc dù đã có những tiến bộ nhất định, song số lƣợng và tỷ lệ tham gia của đội ngũ CB nữ vào hoạt động QL NTĐH còn thấp, càng lên cao tỷ lệ này càng thấp. Theo nhận xét của Trƣởng Ban VSTBPN Bộ GD-ĐT:. là lực lượng quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu, chiến lược phát triển GD, và nâng cao hiệu quả phát triển GD.Tuy nhiên số lượng nữ tham gia QL nhà trường còn rất khiêm tốn, đặc biệt là khối THPT, ĐH, CĐ và THCN [57, tr.

Trong khi đó, việc đổi mới giáo dục đại học (GDĐH) nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển KTXH đòi hỏi phải phát huy triệt để tiềm năng, và sự tham gia hiệu quả của đội ngũ CB nữ trong các hoạt động của NTĐH, kể cả QL, không chỉ bởi lẽ NTĐH là khu vực có nhiều PN tham gia, cho nên vấn đề tăng cƣờng sự có mặt của họ trong bộ máy QL là cần thiết. Việc tăng cƣờng sự tham gia này còn là bởi, đội ngũ CB nữ đang đƣợc coi là có nhiều phẩm chất và tiềm năng QL, và có thể mang lại lợi ích cho NTĐH trong thực hiện các nhiệm vụ của mình. Chính vì vậy, việc NC cơ sở lý luận và thực tiễn 2 nhằm phân tích, đánh giá, và tìm giải pháp tăng cƣờng vai trò tham gia của đội ngũ CB nữ trong hoạt động QL NTĐH Việt nam là rất cần thiết. Vậy vai trò tham gia của đội ngũ CB nữ trong hoạt động QL NTĐH hiện nay nhƣ thế nào? Vai trò đó đƣợc nhìn nhận ra sao từ góc độ khoa học QL và giới? Các giải pháp nào có thể và cần thực hiện để tăng cƣờng hơn nữa vai trò tham gia của họ? Đó là các vấn đề chính đƣợc đề cập trong luận án.

MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƢỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2.1 Mục đích nghiên cứu Luận án nhằm mục đích góp phần luận giải một cách có hệ thống tiềm năng của đội ngũ CB nữ trong tham gia QL NTĐH, thực trạng tham gia và các rào cản hạn chế, đặng kiến nghị những giải pháp nhằm phát huy hơn nữa tiềm năng và vai trò của họ trong tham gia QL NTĐH.2 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu Khách thể NC là sự tham gia của đội ngũ CB nữ trong hoạt động QL NTĐH. Đối tƣợng NC là các giải pháp có cơ sở lý luận, thực tiễn, và khả thi đối với việc tăng cƣờng vai trò đội ngũ CB nữ trong tham gia QL NTĐH.3 Nhiệm vụ nghiên cứu Một là, phân tích cơ sở lý luận khẳng định tiềm năng, và sự cần thiết tăng cƣờng tiềm năng và vai trò của đội ngũ CB nữ trong tham gia QL NTĐH. Hai là, đánh giá thực trạng, các nguyên nhân hạn chế sự phát huy tiềm năng và vai trò của đội ngũ CB nữ trong tham gia QL NTĐH. Ba là, trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát huy hơn nữa tiềm năng và vai trò của đội ngũ CB nữ trong tham gia QL NTĐH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tăng cường vai trò cán bộ nữ trong quản lý giáo dục" nghiên cứu về vấn đề gì?

该IP请求过多已被限流,过两分钟再试。正常人每小时60次足够。请访问 https://chat19.aichatos.xyz/ 获取更多信息。

Luận án "Tăng cường vai trò cán bộ nữ trong quản lý giáo dục" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2007.

Luận án "Tăng cường vai trò cán bộ nữ trong quản lý giáo dục" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tăng cường vai trò cán bộ nữ trong quản lý giáo dục" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.

Luận án "Tăng cường vai trò cán bộ nữ trong quản lý giáo dục" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tăng cường vai trò cán bộ nữ trong quản lý giáo dục" có 258 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tăng cường vai trò cán bộ nữ trong quản lý giáo dục" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter