Quản lý nhà nước về đào tạo đại học VLVH tại Học viện Bộ Công an - Luận án TS Nguyễn Đức Thuận
Nghiên cứu quản lý nhà nước đào tạo đại học vừa làm vừa học trong học viện thuộc bộ. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
223
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đào tạo VLVH tại Bộ Công an: Tính cấp thiết quản lý
- Số trang:
- 223 trang
- Trường:
- Học viện Hành chính Quốc gia
- Chuyên ngành:
- Quản lý công
- Tác giả:
- Nguyễn Đức Thuận
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đào tạo VLVH tại Bộ Công an Tính cấp thiết quản lý
Luận án tiến sĩ này tập trung vào quản lý nhà nước đối với đào tạo đại học theo hình thức vừa làm vừa học (VLVH) tại các học viện thuộc Bộ Công an. Đây là lĩnh vực quan trọng, đáp ứng nhu cầu nâng cao trình độ cán bộ Công an nhân dân trong bối cảnh hội nhập và phát triển. Việc nghiên cứu có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quan về thách thức và cơ hội trong công tác quản lý giáo dục đào tạo VLVH, đặc biệt trong một ngành đặc thù như Công an. Nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng thích ứng nhanh với môi trường công tác thay đổi, đòi hỏi hệ thống đào tạo phải linh hoạt và hiệu quả. Đào tạo VLVH giúp cán bộ vừa cống hiến vừa trau dồi kiến thức. Tuy nhiên, việc đảm bảo chất lượng và chuẩn hóa quy trình quản lý đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết.
1.1. Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu quan trọng
Luận án xác định mục đích nghiên cứu hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với đào tạo đại học VLVH. Mục tiêu chính là đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý này. Các nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm: làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý, và đề xuất phương hướng cùng giải pháp cụ thể. Nghiên cứu hướng tới việc cải thiện chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu công tác an ninh quốc gia. Việc xác định rõ mục tiêu giúp định hình phạm vi và phương pháp tiếp cận nghiên cứu.
1.2. Đối tượng phạm vi nghiên cứu trọng tâm
Đối tượng nghiên cứu chính là hoạt động quản lý nhà nước về đào tạo đại học VLVH. Các đối tượng cụ thể là các học viện thuộc Bộ Công an. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2018 tại các học viện trọng điểm như Học viện An ninh nhân dân và Học viện Cảnh sát nhân dân. Nghiên cứu cũng khảo sát các văn bản pháp luật, quy định, và chính sách liên quan đến đào tạo đại học VLVH. Phạm vi này đảm bảo tính khả thi và độ sâu của luận án, tập trung vào các vấn đề cốt lõi.
1.3. Đóng góp khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Luận án đóng góp vào việc bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong lĩnh vực đào tạo đại học VLVH. Các đề xuất giải pháp có tính khả thi cao, có thể áp dụng trực tiếp vào thực tiễn quản lý tại các học viện thuộc Bộ Công an. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp các cơ quan quản lý và các học viện nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ Công an chuyên nghiệp. Đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách giáo dục và đào tạo trong ngành.
II. Cơ sở khoa học quản lý đào tạo VLVH khối Bộ Công an
Nền tảng lý luận vững chắc là yếu tố then chốt để xây dựng hệ thống quản lý đào tạo VLVH hiệu quả. Chương này tập trung làm rõ các khái niệm, nguyên tắc và nội dung quản lý nhà nước. Việc hiểu rõ bản chất của đào tạo VLVH và vai trò của quản lý nhà nước giúp định hình các phương pháp tiếp cận. Các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường bên trong và bên ngoài cũng được xem xét kỹ lưỡng. Bài học kinh nghiệm quốc tế mang lại góc nhìn đa chiều, giúp các nhà quản lý áp dụng những mô hình thành công và tránh các sai lầm. Mục tiêu là phát triển một hệ thống quản lý giáo dục phù hợp với đặc thù ngành công an và bối cảnh Việt Nam.
2.1. Lý luận về đào tạo đại học VLVH
Phần này định nghĩa rõ ràng về đào tạo đại học VLVH, bao gồm các đặc điểm, mục tiêu và yêu cầu. Đào tạo VLVH hướng tới đối tượng người học đã có việc làm, muốn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Đây là hình thức đào tạo linh hoạt, tạo điều kiện cho cán bộ Công an vừa làm vừa học. Lý luận nhấn mạnh vai trò của việc kết hợp kiến thức học thuật với kinh nghiệm thực tiễn. Nghiên cứu cũng phân tích các hình thức đào tạo đại học khác nhau để đặt VLVH vào đúng bối cảnh. Sự phát triển của xã hội đòi hỏi hình thức đào tạo này ngày càng phải được chuẩn hóa và nâng cao chất lượng.
2.2. Nội dung quản lý nhà nước đào tạo VLVH
Nội dung quản lý nhà nước bao gồm: xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp quy; quản lý công tác tuyển sinh, tổ chức đào tạo; quản lý đội ngũ giảng viên, cán bộ; quản lý tài chính, cơ sở vật chất; kiểm định chất lượng, thanh tra, kiểm tra; và đánh giá hoạt động đào tạo. Mỗi nội dung đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự vận hành thông suốt và chất lượng của hệ thống đào tạo. Việc thực hiện đồng bộ các nội dung này là cần thiết để đạt được mục tiêu quản lý.
2.3. Yếu tố ảnh hưởng kinh nghiệm quốc tế
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đào tạo VLVH rất đa dạng, bao gồm: chính sách, pháp luật của Nhà nước và Bộ Công an; điều kiện kinh tế - xã hội; sự phát triển của khoa học công nghệ; đặc điểm của người học và đội ngũ giảng viên. Nghiên cứu cũng tổng hợp kinh nghiệm quản lý đào tạo VLVH từ một số quốc gia trên thế giới như Trung Quốc, Hoa Kỳ. Những bài học từ các nước phát triển cung cấp cái nhìn quý giá về các mô hình quản lý hiệu quả, giúp Việt Nam học hỏi và áp dụng phù hợp với điều kiện riêng.
III. Thực trạng quản lý đào tạo VLVH trong Học viện Công an
Phân tích thực trạng quản lý là bước không thể thiếu để nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Chương này cung cấp bức tranh toàn cảnh về công tác quản lý đào tạo đại học VLVH tại các học viện thuộc Bộ Công an. Việc thu thập dữ liệu, phỏng vấn, khảo sát đã được thực hiện để đánh giá khách quan. Thực trạng quản lý bao gồm cấu trúc tổ chức, quy trình vận hành, nguồn lực và kết quả đạt được. Những vấn đề tồn tại trong quản lý chất lượng đào tạo, quản lý giảng viên, cơ sở vật chất sẽ được làm rõ. Đánh giá chính xác thực trạng là cơ sở để đề xuất các giải pháp khả thi và hiệu quả.
3.1. Tổng quan đào tạo VLVH tại Học viện
Các học viện thuộc Bộ Công an đã triển khai đào tạo đại học VLVH từ nhiều năm nay. Hình thức này đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ công tác tại các đơn vị. Số lượng học viên theo học VLVH ngày càng tăng. Các chuyên ngành đào tạo đa dạng, gắn liền với yêu cầu nghiệp vụ của ngành công an. Chương trình học được thiết kế linh hoạt, phù hợp với đặc thù người học. Hệ thống tổ chức quản lý từ Bộ Công an đến các học viện đã được hình thành, nhưng vẫn còn những điểm cần cải thiện để tối ưu hiệu quả hoạt động.
3.2. Phân tích thực trạng quản lý đào tạo VLVH
Phân tích chi tiết thực trạng quản lý cho thấy nhiều khía cạnh. Về quy hoạch và kế hoạch, đã có sự định hướng nhưng tính dự báo chưa cao. Về tuyển sinh, quy trình chặt chẽ nhưng số lượng hồ sơ chất lượng còn hạn chế. Về chương trình đào tạo, đã cập nhật nhưng chưa thực sự linh hoạt, chưa theo kịp yêu cầu nghiệp vụ mới. Đội ngũ giảng viên có chuyên môn nhưng thiếu kinh nghiệm thực tế về VLVH. Cơ sở vật chất đáp ứng được phần nào nhưng cần đầu tư thêm. Công tác kiểm tra, đánh giá đã thực hiện nhưng tính hiệu quả chưa cao. Các quy trình quản lý hành chính còn rườm rà, gây khó khăn cho học viên và giảng viên.
3.3. Đánh giá ưu điểm và hạn chế quản lý
Công tác quản lý nhà nước về đào tạo VLVH tại các học viện Bộ Công an đạt được một số ưu điểm. Hệ thống văn bản pháp quy tương đối đầy đủ. Đội ngũ cán bộ quản lý có kinh nghiệm và tâm huyết. Chất lượng đầu ra cơ bản đáp ứng yêu cầu công tác. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Đó là sự thiếu đồng bộ trong cơ chế phối hợp giữa các đơn vị. Các quy định còn chồng chéo hoặc chưa cụ thể. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý còn hạn chế. Công tác thanh tra, kiểm tra chưa thực sự sâu sát. Chính sách đãi ngộ cho giảng viên VLVH chưa hấp dẫn. Các hạn chế này ảnh hưởng đến hiệu quả tổng thể của công tác quản lý.
IV. Giải pháp tăng cường quản lý đào tạo VLVH Học viện BCA
Từ việc đánh giá thực trạng, luận án đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với đào tạo đại học VLVH. Các giải pháp này được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học, tính khả thi và phù hợp với đặc thù ngành Công an. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực cho lực lượng Công an nhân dân trong giai đoạn hiện nay. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp sẽ góp phần xây dựng hệ thống giáo dục đào tạo VLVH vững mạnh, chuyên nghiệp và hiện đại. Các kiến nghị chính sách sẽ hỗ trợ việc thực thi hiệu quả các giải pháp này.
4.1. Phương hướng tăng cường quản lý hiệu quả
Phương hướng tăng cường quản lý cần tập trung vào việc đổi mới tư duy quản lý, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ. Cần xây dựng chiến lược phát triển đào tạo VLVH dài hạn, gắn với chiến lược phát triển ngành Công an. Định hướng quản lý theo hướng mở, linh hoạt, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin. Việc tăng cường hợp tác giữa các học viện và đơn vị thực tiễn cũng là một phương hướng quan trọng. Nâng cao chất lượng kiểm định, đánh giá đào tạo, đảm bảo chuẩn đầu ra đáp ứng yêu cầu công tác và tiêu chuẩn quốc gia. Các phương hướng này tạo nền tảng cho việc triển khai các giải pháp cụ thể.
4.2. Các giải pháp cụ thể nâng cao chất lượng
Các giải pháp bao gồm: hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy, quy chế quản lý đào tạo VLVH; đổi mới chương trình, phương pháp giảng dạy theo hướng hiện đại, tăng tính thực tiễn; phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý cả về số lượng và chất lượng; đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giảng dạy; nâng cao chất lượng công tác tuyển sinh, kiểm tra, đánh giá. Mỗi giải pháp được phân tích chi tiết, kèm theo các bước thực hiện cụ thể và các điều kiện cần thiết để triển khai thành công. Đặc biệt, cần có chính sách khuyến khích giảng viên và học viên tham gia nghiên cứu khoa học.
4.3. Kiến nghị chính sách phát triển bền vững
Luận án đề xuất các kiến nghị chính sách quan trọng gửi đến Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an. Kiến nghị tập trung vào việc ban hành các chính sách đồng bộ, thống nhất về quản lý đào tạo VLVH. Cần có cơ chế khuyến khích, hỗ trợ tài chính cho các học viện và người học. Chính sách đãi ngộ đặc thù cho giảng viên, cán bộ quản lý VLVH cũng là điều cần thiết. Việc tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra từ cấp Bộ là cần thiết để đảm bảo tính nghiêm túc và hiệu quả của công tác quản lý. Các kiến nghị này hướng tới một hệ thống đào tạo VLVH bền vững, chất lượng cao, đáp ứng tốt nhất yêu cầu phát triển nguồn nhân lực cho lực lượng Công an.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (223 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh giáo dục đại học toàn cầu đang chứng kiến sự chuyển dịch mang tính thời đại từ mô hình giáo dục tinh hoa (elite education) quy mô hẹp sang nền giáo dục đại chúng (mass higher education) gắn liền với triết lý học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập. Tại Việt Nam, quá trình hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng mở đòi hỏi sự phát triển đồng bộ của cả phương thức chính quy và hình thức vừa làm vừa học (VLVH). Trong khối lực lượng vũ trang nhân dân, đặc biệt là ngành Công an, yêu cầu chuẩn hóa và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, chiến sĩ đáp ứng nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia (ANQG) và giữ gìn trật tự an toàn xã hội (TTATXH) đã tạo nên sự gia tăng đột biến về nhu cầu đào tạo. Giai đoạn cao điểm năm học 2015-2016, chỉ tiêu tuyển sinh đại học VLVH trong các học viện thuộc Bộ Công an (HVTBCA) đạt mức kỷ lục 17.824 chỉ tiêu, tăng gấp 2,8 lần so với hai năm trước đó.
Tuy nhiên, sự phát triển bùng nổ về quy mô đã làm bộc lộ những khoảng trống nghiên cứu (research gap) nghiêm trọng. Các công trình học thuật trước đây (Thomas J. Vallely & Ben Wilkinson, 2008; Dennis Berg & Hồ Thanh Mỹ Phương, 2010; Nghiêm Xuân Dũng, 2018) chủ yếu phân tích thể chế quản lý đại học công lập nói chung hoặc quản lý chất lượng đào tạo chính quy, trong khi lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước (QLNN) đối với loại hình đào tạo VLVH trong môi trường vũ trang đặc thù gần như chưa được nghiên cứu một cách hệ thống, đa chiều dưới lăng kính khoa học Quản lý công (Public Management).
Luận án xác lập 04 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và hệ thống giả thuyết khoa học tương ứng:
- RQ1: Cơ sở lý luận và các đặc trưng cốt lõi của QLNN về đào tạo đại học theo hình thức VLVH trong các HVTBCA được cấu thành từ những yếu tố nào?
- RQ2: Hệ thống nội dung quản lý và những nhân tố nào tác động trực tiếp đến hiệu lực, hiệu quả QLNN đối với loại hình đào tạo này?
- RQ3: Thực trạng QLNN về đào tạo đại học VLVH tại Học viện An ninh nhân dân (HV ANND) và Học viện Cảnh sát nhân dân (HV CSND) giai đoạn 2010-2018 bộc lộ những thành tựu, nút thắt và nguyên nhân bản chất nào?
- RQ4: Những phương hướng và hệ giải pháp mang tính khả thi nào cần được thiết lập nhằm nâng cao hiệu lực QLNN, đáp ứng yêu cầu tinh nhuệ của lực lượng CAND?
- Giả thuyết khoa học (H1): Sự thiếu đồng bộ trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và cơ chế quản trị hành chính tập trung quan liêu là rào cản chính làm suy giảm hiệu quả kiểm soát chất lượng đào tạo VLVH.
- Giả thuyết khoa học (H2): Việc chuyển đổi sang mô hình quản lý công hiện đại gắn với quản lý theo kết quả (RBM), chuẩn hóa đội ngũ giảng viên và tăng cường thanh tra độc lập sẽ tạo bước đột phá nâng cao chất lượng đầu ra của học viên gắn với vị trí việc làm.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management - NPM), Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) và Khung bảo đảm chất lượng giáo dục đại học. Phạm vi nghiên cứu khảo sát thực nghiệm tại Học viện An ninh nhân dân và Học viện Cảnh sát nhân dân từ năm 2010 đến 2019, triển khai điều tra thực địa trên 05 địa bàn liên kết đào tạo trọng điểm (Sơn La, Hưng Yên, Nam Định, Bắc Kạn, TP. Hà Nội) với dung lượng mẫu gồm 211 học viên và 107 cán bộ quản lý, giảng viên.
Literature Review và Positioning
Tổng thuật tài liệu quốc tế và trong nước cho thấy ba dòng nghiên cứu (major streams) chính:
┌────────────────────────────────────────┐
│ DÒNG 1: ĐẠI CHÚNG HÓA & VLVH │
│ - Dremov (2003), Alekseev (2007) │
│ - Arif Shala (2016), UNESCO (2009) │
└──────────────────┬─────────────────────┘
│
┌──────────────────┴─────────────────────┐
│ DÒNG 2: QUẢN TRỊ & TỰ CHỦ ĐẠI HỌC │
│ - Vallely & Wilkinson (2008) │
│ - Broucker & De Wit (2015) │
│ - World Bank (2008, 2013) │
└──────────────────┬─────────────────────┘
│
┌──────────────────┴─────────────────────┐
│ DÒNG 3: QLNN TRONG KHỐI VŨ TRANG │
│ - Nghiêm Xuân Dũng (2018) │
│ - Nguyễn Văn Ly (2010) │
│ - Vũ Xuân Hồng (2010) │
└──────────────────┬─────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────┐
│ RESEARCH GAP & POSITIONING │
│ Khoảng trống QLNN về đào tạo VLVH │
│ trong HVTBCA dưới góc độ Quản lý công │
└────────────────────────────────────────┘
Dòng thứ nhất tập trung vào xu hướng đại chúng hóa và chuyển đổi phương thức đào tạo: Nghiên cứu của Fyodor Petrovich Dremov (2003) tại Đại học Luật Barnaul - Bộ Nội vụ Liên bang Nga chỉ ra rằng số lượng sinh viên đào tạo đại học VLVH trong các trường thuộc Bộ Nội vụ Nga giai đoạn 2000-2002 cao hơn 20% so với hệ chính quy, trong đó khẳng định "chất lượng của quá trình đào tạo là tỉ lệ giữa mục tiêu đào tạo và kết quả đào tạo". Tiếp nối hướng tiếp cận này, Evgeny Vladimirovich Alekseev (2007) chứng minh hệ thống đào tạo của Bộ Nội vụ Liên bang Nga có quy mô lớn nhất với 23 trường đại học, 03 văn phòng đại diện và 38 phân hiệu, đào tạo 57.000 sinh viên VLVH (chiếm 60% tổng quy mô sinh viên toàn ngành). Tại Tây Âu, Arif Shala (2016) khẳng định ranh giới giữa giáo dục chính quy và không chính quy đang mờ dần dưới tác động của công nghệ giáo dục, đòi hỏi tái cấu trúc mô hình quản trị đào tạo linh hoạt.
Dòng thứ hai nghiên cứu về quản trị đại học, tự chủ thể chế và bảo đảm chất lượng: Bruno Broucker và Kurt De Wit (2015) phân tích sự dịch chuyển từ mô hình "kiểm soát nhà nước" (state control) sang "giám sát nhà nước" (state supervision) theo trường phái Quản lý công mới (NPM), thiết lập quan hệ hợp đồng giữa nhà nước và cơ sở giáo dục đại học (CSGDĐH) thông qua hệ thống kiểm định độc lập. Khung phân tích của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2008, 2013) tại Armenia và Đông Á nhấn mạnh 06 trụ cột quản trị đại học gồm: phân cấp - tự chủ, trách nhiệm giải trình, khung pháp lý tư nhân, nghiên cứu phát triển (R&D), liên kết nhà trường - doanh nghiệp, và hệ thống thông tin. Tại Việt Nam, Thomas J. Vallely và Ben Wilkinson (2008) chỉ rõ cơ chế quản lý tập trung quan liêu, can thiệp sâu vào chỉ tiêu tuyển sinh và thang lương là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến khủng hoảng chất lượng.
Dòng thứ ba khảo sát thể chế quản lý đào tạo trong lực lượng vũ trang: Các nghiên cứu của Nghiêm Xuân Dũng (2018), Nguyễn Văn Ly (2010), Vũ Xuân Hồng (2010) bước đầu tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong các học viện an ninh, cảnh sát và quân sự. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu dừng lại ở góc độ Khoa học Quản lý giáo dục hoặc Khoa học Luật, xem xét đơn lẻ quy trình đào tạo nội bộ mà chưa đặt đào tạo VLVH trong một chỉnh thể QLNN toàn diện.
Tranh luận học thuật cốt lõi (Academic Debates): Tồn tại cuộc tranh luận gay gắt giữa hai luồng quan điểm: Luồng quan điểm thứ nhất cho rằng cần thu hẹp hoặc từng bước xóa bỏ hệ VLVH do chất lượng đầu vào thấp và nguy cơ thương mại hóa bằng cấp (Phạm Thị Thơm, 2017); ngược lại, luồng quan điểm thứ hai khẳng định đào tạo VLVH là phương thức sống còn để thực hiện công bằng xã hội, nâng cao trình độ cán bộ tại chỗ và giải quyết bài toán ngân sách nhà nước hạn hẹp (Ngô Minh Oanh, 2013; Phạm Xuân Hậu, 2014; UNESCO, 2009).
Luận án định vị vị trí tiên phong bằng việc chứng minh: Trong lực lượng CAND, đào tạo VLVH không thể bị triệt tiêu mà phải được quản lý theo mô hình phân cấp có kiểm soát, kết hợp chặt chẽ giữa quản lý ngành (Bộ Công an) và quản lý chuyên môn quốc gia (Bộ GD&ĐT), lấy chuẩn đầu ra gắn với năng lực thực thi công vụ làm thước đo chất lượng.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm sâu sắc thêm 04 lý thuyết nền tảng trong khoa học Quản lý công:
- Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management - NPM): Mở rộng luận điểm của Bruno Broucker & Kurt De Wit (2015) vào khu vực công đặc thù có tính kỷ luật vũ trang. Luận án chứng minh rằng ngay cả trong môi trường an ninh có tính thứ bậc cao, việc chuyển từ "quản lý mệnh lệnh hành chính khép kín" sang cơ chế "giám sát dựa trên kết quả đầu ra" và "trách nhiệm giải trình xã hội" là điều kiện tiên quyết để nâng cao hiệu lực QLNN.
- Lý thuyết Quản lý theo kết quả (Results-Based Management - RBM): Kế thừa quan điểm của Trần Văn Tùng (2013), luận án xây dựng chuỗi logic quản lý đào tạo VLVH: Đầu vào (tiêu chuẩn tuyển sinh thâm niên ≥24 tháng, phân loại cán bộ) $\rightarrow$ Hoạt động (chương trình, giảng viên, kiểm tra) $\rightarrow$ Đầu ra (chuẩn đầu ra kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, bắn súng, võ thuật) $\rightarrow$ Kết quả tác động (năng lực phá án, bảo đảm ANQG và TTATXH).
- Lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM): Phát triển mô hình TQM của Deming trong giáo dục đại học vũ trang, xác lập nguyên tắc kiểm soát chất lượng đồng bộ ở tất cả các khâu: từ cơ sở liên kết đặt lớp tại công an địa phương đến đội ngũ giảng viên thỉnh giảng và cơ quan quản lý vĩ mô (Cục Đào tạo).
- Lý thuyết Khái niệm Giáo dục Đại học của Ronald Barnett (1990): Luận án cụ thể hóa 04 chiều kích của Barnett (dây chuyền sản xuất nhân lực đạt chuẩn, đào tạo nghiên cứu, quản lý giảng dạy hiệu quả, mở rộng cơ hội cuộc sống) vào môi trường đào tạo cán bộ thực thi pháp luật.
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ LÝ THUYẾT QUẢN LÝ CÔNG MỚI (NPM) & TỔNG THỂ (TQM) │
└───────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG PHÂN TÍCH 5 CẤU PHẦN QLNN VỀ ĐÀO TẠO VLVH │
├────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Hoạch định: Chiến lược, quy hoạch, chính sách │
│ 2. Thể chế: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật │
│ 3. Bộ máy: Tổ chức, thẩm quyền, phân cấp QLNN │
│ 4. Nguồn lực: Giảng viên, CBQL, cơ sở vật chất │
│ 5. Kiểm soát: Thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng│
└───────────────────────────┬────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│ RÀNG BUỘC ĐẶC THÙ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG (CAND) │
│ - Tỷ lệ cử tuyển ≤ 10% biên chế đơn vị │
│ - Thâm niên công tác ≥ 24 tháng │
│ - Học tập là nhiệm vụ công tác, đánh giá thi đua │
└────────────────────────────────────────────────────────┘
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp cấu trúc QLNN 05 nội dung cốt lõi:
- Hoạch định chiến lược và quy hoạch mạng lưới: Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh dựa trên nhu cầu biên chế thực tế của Công an các đơn vị, địa phương.
- Xây dựng và hoàn thiện thể chế: Đồng bộ hóa hệ thống thông tư, quy chế giữa Bộ GD&ĐT (Thông tư 06/2017/TT-BGDĐT, Thông tư 07/2017/TT-BGDĐT) và các quy định ngành của Bộ Công an.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý: Phân định rõ thẩm quyền quản lý vĩ mô của Cục Đào tạo - Bộ Công an với quyền tự chủ chuyên môn của Ban Giám đốc các Học viện (T01, T02) và vai trò quản lý học viên của Trung tâm Huấn luyện & Bồi dưỡng nghiệp vụ (HL&BDNV) Công an cấp tỉnh.
- Phát triển nguồn lực thực thi: Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục và hiện đại hóa hạ tầng công nghệ dạy học.
- Thanh tra, kiểm tra và kiểm định chất lượng: Thiết lập cơ chế giám sát độc lập, chống bệnh thành tích và gian lận thi cử.
Điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích áp dụng nghiêm ngặt đối với các CSGDĐH thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, nơi học viên vừa là người học vừa là sĩ quan/hạ sĩ quan chịu sự điều chỉnh của Điều lệnh CAND; tỷ lệ cán bộ đi học đào tạo dài hạn không vượt quá 10% tổng biên chế đơn vị.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng lập trường triết học duy vật biện chứng Mác - Lênin kết hợp với chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism) trong khoa học xã hội. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-Methods) theo mô hình kết hợp song song hội tụ (Convergent Parallel Design), đan xen giữa nghiên cứu định tính (phân tích thể chế, phỏng vấn sâu chuyên gia) và nghiên cứu định lượng (khảo sát bảng hỏi diện rộng, thống kê mô tả và suy luận).
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ MIXED-METHODS RESEARCH DESIGN │
└────────────────────────────────┬────────────────────────────────┘
│
┌───────────────────────┴───────────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────────┐
│ QUAN ĐIỂM ĐỊNH TÍNH │ │ QUAN ĐIỂM ĐỊNH LƯỢNG │
│ - Phân tích văn bản thể chế │ │ - Khảo sát học viên (N=211) │
│ - Phỏng vấn sâu chuyên gia │ │ - Khảo sát CBQL/GV (N=107) │
│ (Cục Đào tạo, T01, T02) │ │ - Địa bàn: 05 tỉnh/thành │
└───────────────┬───────────────┘ └───────────────┬───────────────┘
│ │
└───────────────────────┬───────────────────────┘
▼
┌───────────────────────────────┐
│ TRIANGULATION & SYNTHESIS │
│ - Kiểm định độ tin cậy Cronbach│
│ - Đối chiếu đa nguồn dữ liệu │
│ - Phân tích lỗ hổng chính sách│
└───────────────────────────────┘
Thiết kế nghiên cứu đa cấp độ (Multi-level design) được xác lập rõ ràng:
- Cấp độ vĩ mô (Macro level): Cơ quan QLNN (Bộ GD&ĐT, Bộ Nội vụ, Bộ Công an - trực tiếp là Cục Đào tạo).
- Cấp độ trung mô (Meso level): Cơ sở giáo dục đại học (Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân).
- Cấp độ vi mô (Micro level): Đơn vị cơ sở liên kết đặt lớp (Công an các tỉnh Sơn La, Hưng Yên, Nam Định, Bắc Kạn, TP. Hà Nội), đội ngũ giảng viên và học viên sĩ quan.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu kết hợp ngẫu nhiên phân tầng (Stratified Random Sampling) và chọn mẫu có chủ đích (Purposive Sampling):
| Nhóm khách thể khảo sát | Quy mô mẫu ($N$) | Địa bàn / Đơn vị khảo sát | Công cụ thu thập dữ liệu |
|---|---|---|---|
| Học viên đại học VLVH | 211 phiếu | Lớp liên kết tại CA Hà Nội, Sơn La, Hưng Yên, Nam Định, Bắc Kạn | Bảng hỏi cấu trúc (Thang đo Likert 5 mức độ) |
| Cán bộ quản lý & Giảng viên | 107 phiếu | Học viện An ninh nhân dân & Học viện Cảnh sát nhân dân | Bảng hỏi chuyên gia chuẩn hóa |
| Lãnh đạo, Chuyên gia quản lý | 15 phỏng vấn sâu | Cục Đào tạo (BCA), Ban Giám đốc & Phòng Quản lý đào tạo T01, T02 | Phỏng vấn bán cấu trúc (10/2017 - 03/2019) |
Quy trình tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation) được thực hiện bằng cách đối chiếu chéo giữa dữ liệu thống kê thứ cấp ngành Công an (2010-2018), kết quả khảo sát định lượng và biên bản phỏng vấn sâu chuyên gia thực tế. Độ giá trị nội dung (Content Validity) và độ tin cậy thang đo (Cronbach's $\alpha \ge 0.78$) bảo đảm tính khoa học vững chắc cho công trình.
Data và phân tích
Dữ liệu khảo sát được xử lý và làm sạch trên phần mềm SPSS, sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn Standard Deviation) kết hợp với phân tích so sánh chéo (Cross-tabulation) nhằm bóc tách các tương quan giữa chính sách quản lý và nhận thức của đối tượng thụ hưởng.
Hệ thống biểu đồ phân tích thực chứng phản ánh trực quan các khía cạnh: Biến động chỉ tiêu đào tạo VLVH (Biểu đồ 3.1, 3.3), Thực trạng phục vụ tài liệu học tập (Biểu đồ 3.2), Đánh giá công tác tổ chức thực hiện văn bản pháp luật (Biểu đồ 3.5), Cơ cấu trình độ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (Biểu đồ 3.6, 3.8, 3.9, 3.10), và Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra (Biểu đồ 3.12).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Nghiên cứu mang lại 05 phát hiện đột phá dựa trên bằng chứng định lượng và phân tích thể chế:
- Khủng hoảng tăng trưởng chỉ tiêu và hiện tượng "nút thắt cổ chai" nguồn lực: Giai đoạn 2013-2016 chứng kiến sự bùng nổ chỉ tiêu tuyển sinh khi năm học 2015-2016 tăng vọt lên 17.824 chỉ tiêu (tăng 280% so với giai đoạn 2013-2014). Tốc độ tăng trưởng cơ học này vượt quá khả năng dung nạp của cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên cơ hữu của hai học viện, dẫn đến việc quá tải cục bộ tại các điểm đào tạo liên kết.
- Sự chồng chéo và độ trễ thể chế giữa hai tầng quản lý: Luận án phát hiện sự thiếu đồng bộ nghiêm trọng giữa các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ GD&ĐT và văn bản quản lý nội bộ của Bộ Công an. Quy chế đào tạo tín chỉ theo Thông tư 06/2017/TT-BGDĐT khi áp dụng vào môi trường VLVH trong CAND bộc lộ nhiều bất cập do đặc thù học viên phải trực chiến, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh đột xuất, làm phát sinh xung đột giữa tiến độ tích lũy tín chỉ và thời gian công tác chuyên môn.
- Phân hóa cơ cấu trình độ và năng lực thực tiễn của đội ngũ giảng viên: Số liệu phân tích (Biểu đồ 3.8, 3.10) chỉ ra rằng mặc dù tỷ lệ giảng viên có học vị Thạc sĩ, Tiến sĩ tăng cao, song tỷ lệ giảng viên có kinh nghiệm thực tế tại công an các tuyến đầu đấu tranh phòng chống tội phạm còn mỏng. Điều này dẫn đến sự chênh lệch giữa lý thuyết bài giảng và thực tiễn điều tra trinh sát phức tạp mà học viên VLVH đang trực tiếp đối mặt hàng ngày.
- Nghịch lý trong công tác tổ chức đào tạo bán thời gian: Tồn tại sự mâu thuẫn giữa quy chế đào tạo "học 01 buổi/ngày trong giờ hành chính" với yêu cầu công tác tại công an địa phương. Khảo sát 211 học viên cho thấy trên 35% học viên thường xuyên bị triệu tập đột xuất thực hiện chuyên án trong giờ học, làm gián đoạn tính liên tục của chương trình đào tạo nếu không có cơ chế học liệu điện tử hỗ trợ.
- Hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra còn mang tính hình thức: Số liệu từ Biểu đồ 3.12 xác nhận công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động đào tạo VLVH tại các đơn vị liên kết chủ yếu tập trung vào kiểm tra thủ tục hành chính, hồ sơ sổ sách mà chưa đi sâu vào đánh giá thực chất chuẩn đầu ra kỹ năng nghiệp vụ chuyên biệt của học viên.
┌────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CÁC PHÁT HIỆN THỰC CHỨNG CHÍNH │
├────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Chỉ tiêu 2015-2016 đạt đỉnh 17.824 (tăng 2,8 lần) │
│ 2. Xung đột thể chế: Đào tạo tín chỉ vs. Trực chiến │
│ 3. Giảng viên: Thừa hàm lượng lý thuyết, thiếu cọ xát │
│ 4. Tổ chức học: 35%+ học viên bị ngắt quãng do chuyên án │
│ 5. Thanh tra: Nặng thủ tục hành chính, nhẹ kiểm chuẩn │
└─────────────────────────────┬──────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐỒNG BỘ │
├────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ - Hoàn thiện khung thể chế liên ngành BCA - BGDĐT │
│ - Tái cấu trúc quy hoạch đào tạo theo nhu cầu vị trí │
│ - Chuẩn hóa giảng viên kết hợp luân chuyển thực tiễn │
│ - Triển khai nền tảng E-learning kết hợp tín chỉ linh hoạt │
│ - Độc lập hóa công tác thanh tra, giám sát chuẩn đầu ra │
└────────────────────────────────────────────────────────────┘
Implications đa chiều
- Hàm ý lý thuyết (Theoretical Implications): Công trình làm phong phú lý thuyết Quản trị công hiện đại khi xác lập mô hình quản lý giáo dục đại học phi chính quy trong các tổ chức vũ trang - một lĩnh vực vốn bị coi là "hộp đen" trong nghiên cứu hành chính công truyền thống.
- Hàm ý phương pháp luận (Methodological Implications): Thiết lập quy trình khảo sát thực chứng kết hợp liên kết đa địa bàn, làm mẫu hình chuẩn cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị hệ thống đào tạo ngành Công an và Quân đội.
- Hàm ý thực tiễn và chính sách (Practical & Policy Implications): Đề xuất lộ trình 05 bước tái cấu trúc QLNN về đào tạo VLVH trong CAND:
- Ban hành Thông tư liên tịch giữa Bộ Công an và Bộ GD&ĐT quy định chuẩn đặc thù cho đào tạo đại học VLVH khối an ninh - cảnh sát.
- Áp dụng nghiêm ngặt hạn ngạch cử cán bộ đi học không vượt quá 10% biên chế đơn vị, gắn kết quả học tập với quy hoạch bổ nhiệm cán bộ chỉ huy cấp đội, đồn, huyện.
- Xây dựng chương trình đào tạo tích hợp (Blended Learning), kết hợp giảng dạy trực tiếp với hệ thống học liệu số hóa bảo mật nội bộ.
- Chuẩn hóa quy trình liên kết đào tạo: chỉ cho phép mở lớp tại các Trung tâm HL&BDNV công an tỉnh đạt chuẩn kiểm định của Bộ GD&ĐT.
- Đổi mới công tác khảo thí: áp dụng hình thức đánh giá kỹ năng giải quyết tình huống tác chiến thực địa thay thế cho thi tự luận truyền thống.
Limitations và Future Research
Hạn chế nghiên cứu (Limitations):
- Giới hạn không gian khảo sát: Luận án tập trung sâu vào 02 học viện trọng điểm phía Bắc (Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân) và 05 địa bàn liên kết; chưa bao quát toàn diện các cơ sở đào tạo phía Nam (như Đại học An ninh nhân dân, Đại học Cảnh sát nhân dân) do giới hạn về thời gian và thủ tục an ninh nội bộ.
- Phương pháp phân tích định lượng: Nghiên cứu chủ yếu dựa trên thống kê mô tả và so sánh tần số; chưa ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM) hay hồi quy đa biến phức tạp để định lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố quản lý đến kết quả thực thi công vụ sau tốt nghiệp.
- Tính bảo mật của số liệu ngành: Một số chỉ tiêu phân bổ nhân lực chi tiết và hồ sơ kỷ luật nghiệp vụ không thể công bố chi tiết do quy định bảo vệ bí mật nhà nước trong lực lượng vũ trang.
Định hướng nghiên cứu tương lai (Future Directions):
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối sánh (Benchmarking) giữa hệ thống giáo dục đại học Bộ Công an và hệ thống học viện thuộc Bộ Quốc phòng.
- Ứng dụng mô hình SEM để đo lường tác động trung gian của chuyển đổi số (Digital Transformation) trong QLNN đối với chất lượng đào tạo VLVH.
- Đánh giá tác động dọc (Longitudinal Study) về hiệu quả công tác của học viên sau tốt nghiệp hệ VLVH trong chu kỳ 05 năm và 10 năm tại công an các địa bàn trọng điểm biên giới, hải đảo.
Tác động và ảnh hưởng
Nghiên cứu tạo ra những xung lực tác động sâu rộng trên cả 04 phương diện:
- Ảnh hưởng học thuật (Academic Impact): Dự báo công trình sẽ trở thành tài liệu tham khảo nền tảng trong các chương trình đào tạo Tiến sĩ, Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công, Quản lý giáo dục và Luật học tại Học viện Hành chính Quốc gia và các trường CAND; mở ra hướng nghiên cứu chuyên sâu về quản trị các thiết chế giáo dục đặc thù.
- Tác động chuyển đổi ngành (Security Sector Transformation): Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho việc tinh giản, tái cấu trúc mạng lưới cơ sở đào tạo của Bộ Công an theo tinh thần Nghị quyết số 22-NQ/TW của Bộ Chính trị về đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy Bộ Công an tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Tác động chính sách công (Public Policy Influence): Là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp Cục Đào tạo - Bộ Công an phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học (Bộ GD&ĐT) xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục Đại học (sửa đổi năm 2018) phù hợp với khối các trường đại học lực lượng vũ trang.
- Lợi ích xã hội (Societal Benefits): Việc nâng cao chất lượng đào tạo đại học VLVH trực tiếp trang bị kỹ năng pháp lý, nghiệp vụ vững chắc cho hàng chục nghìn cán bộ cơ sở, từ đó giảm thiểu sai sót nghiệp vụ, ngăn chặn oan sai, bảo vệ quyền con người và củng cố niềm tin của nhân dân vào lực lượng Công an nhân dân.
Đối tượng hưởng lợi
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ 1. NCS & Học giả Quản lý công: Tiếp cận khung lý thuyết NPM-RBM vũ trang│
│ 2. Cục Đào tạo & Bộ Công an: Luận cứ ban hành hạn ngạch & quy chế VLVH │
│ 3. Ban Giám đốc T01, T02: Giải pháp chuẩn hóa giảng viên & khảo thí │
│ 4. Công an 63 tỉnh/thành: Quy chuẩn cơ sở liên kết & bảo đảm chỉ tiêu │
│ 5. Học viên CAND: Chương trình đào tạo linh hoạt, chuẩn hóa chức danh │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
- Nghiên cứu sinh và Giới nghiên cứu học thuật: Tiếp cận một khung lý thuyết chỉnh thể, hoàn thiện về QLNN trong lĩnh vực giáo dục chuyên biệt; kế thừa bộ công cụ bảng hỏi và hệ thống khái niệm công cụ chuẩn hóa.
- Cơ quan hoạch định chính sách cấp Bộ (Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ GD&ĐT): Sở hữu bức tranh dữ liệu thực chứng toàn diện để phê duyệt quy hoạch chỉ tiêu đào tạo sát với nhu cầu chiến lược bảo vệ ANQG đến năm 2030.
- Lãnh đạo các Học viện CAND (T01, T02): Vận dụng bộ giải pháp quản lý giảng viên, đổi mới giáo trình tài liệu và quy trình kiểm định chất lượng nội bộ để nâng cao thứ hạng và uy tín đào tạo của nhà trường.
- Công an các đơn vị, địa phương: Có cơ chế phối hợp quản lý học viên chặt chẽ, tối ưu hóa nguồn lực cử cán bộ đi học gắn liền với quy hoạch sử dụng nguồn nhân lực sau đào tạo.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Quản lý công mới (NPM) và Lý thuyết Quản lý theo kết quả (RBM) vào một cấu trúc hành chính vũ trang đặc thù. Bằng cách phân định rõ mối quan hệ giữa "Nhà nước quản lý vĩ mô" và "Quyền tự chủ chuyên môn của Học viện CAND", luận án đã phá vỡ quan niệm hành chính tập trung truyền thống, chứng minh rằng chất lượng đào tạo VLVH chỉ đạt được khi chuyển từ cơ chế kiểm soát đầu vào thuần túy sang quản trị chất lượng đầu ra dựa trên chuẩn năng lực thực thi công vụ.
2. Điểm đổi mới trong phương pháp nghiên cứu so với các công trình đi trước?
So với các nghiên cứu trước (Nghiêm Xuân Dũng 2018 chỉ phân tích thể chế văn bản, Nguyễn Văn Ly 2010 chỉ khảo sát nội bộ giảng đường), luận án đã thực hiện bước đột phá phương pháp luận bằng cách triển khai thiết kế hỗn hợp đa cấp độ: kết hợp khảo sát 211 học viên tại 05 địa bàn liên kết thực tế với 107 cán bộ quản lý/giảng viên và 15 cuộc phỏng vấn sâu lãnh đạo Cục Đào tạo, thực hiện tam giác hóa dữ liệu nghiêm ngặt để giải mã thực trạng quản lý từ trung ương đến cơ sở.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là sự bùng nổ chỉ tiêu đào tạo VLVH trong năm học 2015-2016 lên tới 17.824 chỉ tiêu (gấp 2,8 lần so với hai năm trước đó) lại tỷ lệ nghịch với mức độ đầu tư hạ tầng cơ sở vật chất và tài liệu tại các công an địa phương liên kết (Biểu đồ 3.2, 3.3). Điều này chỉ ra rằng việc mở rộng quy mô mang nặng tính cơ học chạy theo nhu cầu chuẩn hóa bằng cấp, trong khi năng lực QLNN về kiểm soát điều kiện bảo đảm chất lượng chưa theo kịp tốc độ phát triển.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không?
Có. Luận án xây dựng quy trình chuẩn 05 bước quản lý đào tạo VLVH gồm: (1) Khảo sát nhu cầu biên chế và thẩm định chỉ tiêu $\le 10%$; (2) Thẩm định điều kiện cơ sở vật chất trung tâm liên kết theo Thông tư 07/2017/TT-BGDĐT; (3) Phê duyệt kế hoạch giảng dạy tích hợp linh hoạt; (4) Giám sát giảng dạy và đánh giá rèn luyện học viên theo Điều lệnh CAND; (5) Khảo thí độc lập chuẩn đầu ra và đánh giá tác động sau đào tạo. Quy trình này có khả năng áp dụng trực tiếp cho toàn bộ các CSGDĐH trong khối lực lượng vũ trang nhân dân.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Chương trình nghiên cứu 10 năm xác định 03 trụ cột: (1) Chuyển đổi mô hình quản lý đào tạo VLVH truyền thống sang hệ sinh thái đào tạo số (Smart E-Learning Security Academy); (2) Xây dựng bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chuyên biệt cho các trường đại học khối lực lượng vũ trang tương thích với Khung văn bằng quốc gia (VQF) và Khung văn bằng ASEAN (AQRF); (3) Thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia theo dõi quá trình phát triển nghề nghiệp của cán bộ CAND sau đào tạo VLVH.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của NCS Nguyễn Đức Thuận đã giải quyết trọn vẹn và xuất sắc một đề tài cấp thiết, mang ý nghĩa chiến lược đối với sự nghiệp xây dựng lực lượng CAND trong giai đoạn mới. Các đóng góp cụ thể được đúc kết qua 06 điểm cốt lõi:
- Hệ thống hóa và phát triển hoàn chỉnh khung lý luận: Luận giải sâu sắc bản chất, đặc trưng của QLNN về đào tạo đại học VLVH trong môi trường vũ trang, làm rõ sự khác biệt giữa đào tạo chính quy và VLVH, giữa đào tạo trong CAND và ngoài xã hội.
- Khái quát bức tranh thực chứng toàn diện giai đoạn 2010-2018: Đánh giá khách quan thành tựu, chỉ rõ các điểm nghẽn thể chế, bất cập về chỉ tiêu tuyển sinh (đỉnh điểm 17.824 chỉ tiêu) và sự thiếu hụt trang thiết bị tại các điểm liên kết.
- Phát triển khung phân tích 05 nội dung QLNN chuẩn mực: Tích hợp quy hoạch, thể chế, bộ máy, nhân lực và thanh tra thành một hệ thống quản lý đồng bộ, vận hành theo cơ chế Quản trị công mới (NPM).
- Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi, đồng bộ: Kiến tạo các giải pháp từ hoàn thiện thể chế liên ngành BCA - Bộ GD&ĐT, chuẩn hóa giảng viên, đổi mới kiểm định đến nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin.
- Mở ra 03 hướng nghiên cứu học thuật mới: Quản trị giáo dục đại học số trong khối vũ trang; Kiểm định chất lượng chuẩn đầu ra nghiệp vụ an ninh; và Cơ chế tự chủ học thuật gắn với kỷ luật điều lệnh công an.
- Giá trị ứng dụng thực tiễn lâu dài: Kết quả nghiên cứu là cẩm nang khoa học cho Cục Đào tạo - Bộ Công an, Học viện An ninh nhân dân và Học viện Cảnh sát nhân dân trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần xây dựng lực lượng CAND cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN ĐỨC THUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THEO HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC TRONG CÁC HỌC VIỆN THUỘC BỘ CÔNG AN LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI - NĂM 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN ĐỨC THUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THEO HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC TRONG CÁC HỌC VIỆN THUỘC BỘ CÔNG AN Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Ngô Thành Can 2. Thiếu tướng, GS. Lê Minh Hùng HÀ NỘI - NĂM 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, tư liệu nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
Các kết quả nghiên cứu của luận án chưa được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Nguyễn Đức Thuận LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành luận án “Quản lý nhà nước về đào tạo đại học theo hình thức vừa làm vừa học trong các học viện thuộc Bộ Công an” , tác giả xin chân thành cảm ơn hai nhà khoa học, hai thầy giáo hướng dẫn khoa học là PGS. TS Ngô Thành Can, Thiếu tướng, GS. TS Lê Minh Hùng đã luôn quan tâm, tận tình, gợi mở, chỉ dẫn, giúp đỡ về nội dung và phương pháp nghiên cứu, làm việc.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo ở Học viện Hành chính Quốc gia, đặc biệt là các thầy, cô, cán bộ, giảng viên của Khoa Quản lý nhà nước về Xã hội, Khoa Đào tạo Sau Đại học đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành bản luận án này. Tác giả xin chân thành cảm ơn Cục Đào tạo, Bộ Công an, các thầy, cô giáo, giảng viên, cán bộ của Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân đã quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện về thời gian, kiến thức, tinh thần, thông tin, số liệu, tài liệu và những góp ý định hướng, sửa chữa trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện bản luận án này. Tác giả xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, chia sẻ, động viên tác giả trong cả quá trình học tập, nghiên cứu, hoàn thành luận án. Xin chân thành cảm ơn.
MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU Trang 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4 4.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5 5. Những đóng góp mới của luận án 7 6. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học của luận án 8 7. Kết cấu luận án 8 CHƯƠNG 1: 10 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.
Các công trình nghiên cứu liên quan đến đào tạo đại học theo hình 10 thức vừa làm vừa học 1. Những công trình liên quan đến Quản lý nhà nước về đào tạo đại học 20 theo hình thức vừa làm vừa học nói chung và trong các học viện thuộc Bộ Công an nói riêng 1. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 28 Kết luận chương 1 33 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO 34 TẠO ĐẠI HỌC THEO HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC 2. Lý luận về đào tạo đại học theo hình thức vừa làm vừa học 34 2.
Lý luận về quản lý nhà nước về đào tạo đại học theo hình thức vừa 42 làm vừa học 2. Nội dung quản lý nhà nước về đào tạo đại học theo hình thức vừa 51 làm vừa học 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đào tạo đại học theo 63 hình thức vừa làm vừa học 2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đào tạo đại học theo hình thức vừa 69 làm vừa học tại một số nước trên thế giới Kết luận chương 2 81 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO 83 TẠO ĐẠI HỌC THEO HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC TRONG CÁC HỌC VIỆN THUỘC BỘ CÔNG AN 3.
Giới thiệu tổng quan về đào tạo đại học theo hình thức vừa làm vừa 83 học trong các Học viện thuộc Bộ Công an 3. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo đại học theo hình 93 thức vừa làm vừa học trong các Học viện thuộc Bộ Công an 3. Đánh giá quản lý nhà nước về đào tạo đại học theo hình thức vừa 118 làm vừa học trong các Học viện thuộc Bộ Công an Kết luận chương 3 125 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG 126 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THEO HÌNH THỨC VỪA LÀM VỪA HỌC TRONG CÁC HỌC VIỆN THUỘC BỘ CÔNG AN 4. Phương hướng tăng cường quản lý nhà nước về đào tạo đại học theo 126 hình thức vừa làm vừa học trong các học viện thuộc Bộ Công an 4.
Giải pháp tăng cường Quản lý nhà nước về đào tạo đại học theo hình 136 thức vừa làm vừa học trong các học viện thuộc Bộ Công an Kết luận chương 4 163 KẾT LUẬN 164 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ANQG An ninh quốc gia CAND Công an nhân dân CSGD Cơ sở giáo dục CSGDĐH Cơ sở giáo dục đại học GD&ĐT Giáo dục và đào tạo HL&BDNV Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ HVTBCA Học viện thuộc Bộ Công an QLĐT Quản lý đào tạo QLNN Quản lý nhà nước THPT Trung học phổ thông TTATXH Trật tự an toàn xã hội VLVH Vừa làm vừa học DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ STT Sơ đồ/Biểu đồ Trang 1 Sơ đồ 2.1: Các hình thức đào tạo đại học 37 2 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quản lý nhà nước về đào tạo đại học của 76 nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý giáo dục đại 3 học theo hình thức VLVH trong các Học viện thuộc 105 Bộ Công an 4 Biểu đồ 2.1: So sánh đào tạo đại học VLVH với tổng quy 73 mô đào tạo đại học tại Liên Bang Nga 5 Biểu đồ 3.1: Biến động chỉ tiêu đào tạo đại học VLVH 85 trong CAND 6 Biểu đồ 3.2: Đánh giá về công tác phục vụ tài liệu học tập 92 7 Biểu đồ 3.3: Chỉ tiêu đào tạo đại học VLVH hàng năm 97 dành cho các HVTBCA Biểu đồ 3.4: Đánh giá công tác xây dựng kế hoạch, chính 8 sách phát triển đào tạo đại học VLVH trong các 98 HVTBCA 9 Biểu đồ 3.5: Đánh giá công tác tổ chức thực hiện các văn 104 bản quy phạm pháp luật 10 Biểu đồ 3.6: Cơ cấu trình độ đội ngũ giáo viên, cán bộ 106 quản lý giáo dục 11 Biểu đồ 3.7: Đánh giá công tác tổ chức cán bộ 110 12 Biểu đồ 3.8: Trình độ đội ngũ giáo viên 111 13 Biểu đồ 3.9: Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục 111 14 Biểu đồ 3.10: Cơ cấu đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý 113 giáo dục 15 Biểu đồ 3.11: Đánh giá công tác quản lý, đào tạo, bồi 114 dưỡng giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục 16 Biểu đồ 3.12: Đánh giá công tác Thanh tra, kiểm tra 118 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình phát triển của đời sống kinh tế, xã hội và khoa học công nghệ của mỗi quốc gia, dân tộc, vị trí và vai trò của giáo dục đào tạo nói chung và giáo dục đại học nói riêng ngày càng trở nên quan trọng. Khác với giáo dục phổ thông, giáo dục đại học cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho nền sản xuất để tạo ra của cải vật chất và tinh thần của xã hội. Trong thời đại ngày nay, nền giáo dục đại học ở các nước phát triển đang chuyển mạnh từ nền giáo dục tinh hoa với quy mô nhỏ sang nền giáo dục đại chúng với quy mô ngày càng lớn.
Ở Việt Nam, song hành với sự phát triển, hội nhập quốc tế với tư tưởng phát triển giáo dục đại chúng là chính sách “hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập” [145] của Đảng và Nhà nước ta. Theo đó, giáo dục đại học nước ta những năm gần đây cũng phát triển rất nhanh về cả số lượng cơ sở đào tạo, quy mô đào tạo và hình thức đào tạo, trong đó đáng chú ý là sự gia tăng của hình thức đào tạo VLVH trong hệ thống giáo dục quốc dân. Đối với các trường đại học, học viện trong ngành Công an, với nhu cầu đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ, chiến sĩ đáp ứng nhiệm vụ bảo vệ ANQG và giữ gìn TTATXH trong tình hình mới không nằm ngoài xu thế đó. Lực lượng CAND luôn được chú trọng xây dựng, phát triển nhanh và mạnh về cả số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, chiến sĩ.
Hàng năm, chỉ tiêu tuyển sinh của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp CAND tăng lên đáng kể, cùng với đó là chỉ tiêu tuyển dụng công dân ngoài ngành, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ ở lại công tác lâu năm rất nhiều. Điều đó cho thấy nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng trong CAND là rất lớn, trong đó có nhu cầu đào tạo đại học hình thức VLVH trong các HVTBCA. Chỉ tiêu tuyển sinh đại học VLVH trong các HVTBCA năm học 2015-2016 cao nhất với 17.824 chỉ tiêu, cao gấp 2,8 lần so với hai năm trước đó. 1 Có thể thấy, đào tạo đại học theo hình thức VLVH trong các HVTBCA trong những năm qua đã gặt hái được nhiều thành công đáng ghi nhận qua việc tăng nhanh về quy mô đào tạo; không ngừng hoàn thiện và cập nhật chương trình đào tạo mới, hiện đại; cơ sở vật chất được đầu tư, trang bị; đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy có trình độ, kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy tích cực; chất lượng đào tạo từng bước được nâng lên, đã và đang đáp ứng được nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng trong CAND.
Tuy nhiên, trên thực tế hình thức đào tạo này vẫn còn nhiều hạn chế như chất lượng đội ngũ giảng viên chưa đồng đều; cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị dạy học chưa thật sự đồng bộ; chất lượng đào tạo (đầu vào, đầu ra) chưa thật sự thuyết phục. Trước thực trạng đó, một vấn đề được đề cập nhiều trong phát triển đào tạo đại học theo hình thức VLVH là quản lý nhà nước về đào tạo đại học theo hình thức VLVH.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Đức Thuận (2019). Quản lý nhà nước đào tạo đại học VLVH học viện Bộ Công an [Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-nha-nuoc-dao-tao-dai-hoc-vlvh-hoc-vien-bo-cong-an
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nhà nước đào tạo đại học VLVH học viện Bộ Công an" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu quản lý nhà nước đào tạo đại học vừa làm vừa học trong học viện thuộc bộ. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
Luận án "Quản lý nhà nước đào tạo đại học VLVH học viện Bộ Công an" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Quản lý nhà nước đào tạo đại học VLVH học viện Bộ Công an" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý nhà nước đào tạo đại học VLVH học viện Bộ Công an" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.
Luận án "Quản lý nhà nước đào tạo đại học VLVH học viện Bộ Công an" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nhà nước đào tạo đại học VLVH học viện Bộ Công an" có 223 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nhà nước đào tạo đại học VLVH học viện Bộ Công an" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.