Luận án: Phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn trường tiểu học Nghệ An theo tiếp cận năng lực
Tài liệu: Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở trường tiểu học tỉnh nghệ an theo tiếp cận năng lực. Tải miễn phí tại TaiL
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
209
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Phát triển năng lực tổ trưởng chuyên môn tiểu học Nghệ An
- Số trang:
- 209 trang
- Trường:
- Trường Đại học Vinh
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Phùng Quang Dương
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Phát triển năng lực tổ trưởng chuyên môn tiểu học Nghệ An
Tổ trưởng chuyên môn giữ vai trò trụ cột trong việc đảm bảo chất lượng giảng dạy tại trường tiểu học. Việc phát triển năng lực tổ trưởng chuyên môn là nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục Nghệ An. Đội ngũ này trực tiếp điều hành hoạt động chuyên môn, hướng dẫn giáo viên và triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018 tiểu học. Nâng cao năng lực cho tổ trưởng giúp cải thiện chất lượng giáo dục toàn diện. Công tác quản lý giáo dục cần chuyển dịch mạnh mẽ từ quản lý hành chính sang phát triển năng lực thực tế. Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn tiểu học cần được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng và phẩm chất nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện.
1.1. Bối cảnh đổi mới giáo dục và yêu cầu cấp thiết
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tiểu học đặt ra mục tiêu chuyển đổi từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Sự thay đổi căn bản này đòi hỏi đội ngũ quản lý cơ sở phải thích ứng nhanh chóng. Tổ trưởng chuyên môn tiểu học phải tiên phong trong việc nắm bắt phương pháp dạy học hiện đại. Nhiệm vụ quản lý chuyên môn đòi hỏi tư duy đổi mới và khả năng xử lý linh hoạt các tình huống sư phạm thực tế. Quá trình phát triển năng lực tổ trưởng chuyên môn trở thành yêu cầu sống còn nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại địa phương. Địa bàn Nghệ An với đặc thù đa dạng về địa lý cần những giải pháp phát triển chuyên môn phù hợp từng vùng miền.
1.2. Vị trí then chốt của tổ trưởng trong trường tiểu học
Tổ trưởng chuyên môn là cầu nối trực tiếp giữa ban giám hiệu nhà trường và giáo viên trực tiếp đứng lớp. Vị trí này chịu trách nhiệm điều phối hoạt động sư phạm, phân công giảng dạy và kiểm tra tiến độ học tập. Năng lực lãnh đạo và quản lý chuyên môn của tổ trưởng quyết định trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn. Tổ trưởng còn là người truyền cảm hứng, hỗ trợ đồng nghiệp vượt qua khó khăn trong quá trình giảng dạy. Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn tiểu học xuất sắc sẽ xây dựng môi trường học thuật đoàn kết, sáng tạo và đổi mới không ngừng.
II. Khung năng lực của tổ trưởng chuyên môn trường tiểu học
Khung năng lực tổ trưởng chuyên môn là cơ sở pháp lý và khoa học để đánh giá, quy hoạch và đào tạo đội ngũ quản lý cấp cơ sở. Việc xây dựng khung năng lực rõ ràng giúp chuẩn hóa các tiêu chí thực thi công vụ. Hệ thống này bao gồm các nhóm năng lực cốt lõi như năng lực chuyên môn, năng lực quản lý và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. Dựa trên chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, khung năng lực cung cấp thước đo chính xác về sự tiến bộ của từng cá nhân. Đây là công cụ thiết yếu để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giáo dục tiểu học tại tỉnh Nghệ An.
2.1. Cấu trúc khung năng lực tổ trưởng chuyên môn
Khung năng lực tổ trưởng chuyên môn bao gồm ba thành phần cơ bản: phẩm chất chính trị đạo đức, năng lực chuyên môn dạy học và năng lực lãnh đạo và quản lý chuyên môn. Phẩm chất nghề nghiệp thể hiện tinh thần trách nhiệm, đạo đức nhà giáo và sự gương mẫu. Năng lực chuyên môn đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về chương trình, phương pháp giảng dạy và đánh giá học sinh. Năng lực quản lý bao gồm kỹ năng lập kế hoạch, điều hành sinh hoạt chuyên môn, kiểm tra đánh giá và giải quyết xung đột. Mỗi thành phần đều có các chỉ số hành vi cụ thể, giúp định hình lộ trình phát triển chuyên môn rõ ràng.
2.2. Tiêu chuẩn đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
Đánh giá tổ trưởng chuyên môn cần căn cứ vào kết quả đầu ra và sự tiến bộ của giáo viên trong tổ. Tiêu chuẩn đánh giá phải bám sát chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học và yêu cầu thực tiễn của trường học. Phương pháp đánh giá kết hợp giữa tự đánh giá, đồng nghiệp đánh giá và đánh giá từ ban giám hiệu. Quy trình đánh giá bảo đảm tính khách quan, công bằng và minh bạch. Kết quả đánh giá là căn cứ quan trọng để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn giáo viên tiểu học Nghệ An sát với nhu cầu thực tế.
III. Thực trạng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn tiểu học Nghệ An
Thực trạng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn tại Nghệ An phản ánh bức tranh đa dạng về cơ cấu và trình độ. Nhiều tổ trưởng có chuyên môn vững vàng, giàu nhiệt huyết và gắn bó lâu năm với nghề. Tuy nhiên, sự chênh lệch về năng lực quản lý giữa các vùng thuận lợi và vùng khó khăn vẫn còn hiện hữu. Nhiều cán bộ quản lý cấp cơ sở chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng quản lý hiện đại. Việc khảo sát thực trạng cung cấp dữ liệu quan trọng để thiết kế các can thiệp bồi dưỡng phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học toàn tỉnh.
3.1. Điểm mạnh và tiềm năng của đội ngũ tại Nghệ An
Đội ngũ tổ trưởng chuyên môn tiểu học tỉnh Nghệ An sở hữu nền tảng sư phạm vững chắc, trách nhiệm cao và tâm huyết với nghề giáo. Đa số tổ trưởng có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy và đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp. Họ am hiểu tâm lý học sinh và thấu hiểu hoàn cảnh của đội ngũ giáo viên địa phương. Tinh thần tự học và ý thức vượt khó giúp nhiều tổ trưởng thích ứng nhanh với các chỉ đạo chuyên môn mới. Tiềm năng nội lực dồi dào này là điểm tựa vững chắc để triển khai thắng lợi chương trình giáo dục phổ thông 2018 tiểu học.
3.2. Những hạn chế trong năng lực lãnh đạo và quản lý chuyên môn
Bên cạnh ưu điểm, năng lực lãnh đạo và quản lý chuyên môn của một bộ phận tổ trưởng còn bộc lộ nhiều hạn chế. Kỹ năng lập kế hoạch chiến lược, ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm chưa đồng đều. Hoạt động quản lý hoạt động tổ chuyên môn đôi khi còn mang tính hành chính, nặng về sổ sách giấy tờ. Khả năng tư vấn chuyên môn và giải quyết các vấn đề sư phạm phức tạp còn lúng túng. Việc bồi dưỡng chuyên môn giáo viên tiểu học Nghệ An cần tập trung khắc phục ngay những điểm nghẽn này.
IV. Quản lý hoạt động tổ chuyên môn trường tiểu học hiệu quả
Đổi mới quản lý hoạt động tổ chuyên môn là chìa khóa nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường tiểu học. Hoạt động của tổ chuyên môn cần chuyển từ kiểm tra hành chính sang hỗ trợ phát triển nghề nghiệp cho giáo viên. Tạo dựng môi trường làm việc hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm giúp phát huy tối đa tiềm năng sáng tạo của từng cá nhân. Tổ trưởng chuyên môn cần vận dụng linh hoạt các phương thức quản lý hiện đại, khuyến khích giáo viên thử nghiệm các phương pháp dạy học tiên tiến nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện đại.
4.1. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học
Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học là phương thức then chốt để đổi mới phương pháp dạy học tiểu học. Quy trình này tập trung phân tích hoạt động học của học sinh thay vì đánh giá xếp loại tiết dạy của giáo viên. Giáo viên cùng nhau thiết kế kế hoạch bài học, dự giờ quan sát và thảo luận sâu về cách học sinh tiếp thu kiến thức. Cách tiếp cận này giúp giảm áp lực cho người dạy và tạo không gian trao đổi học thuật cởi mở. Tổ trưởng chuyên môn giữ vai trò chủ trì, điều phối phiên thảo luận đạt hiệu quả cao nhất.
4.2. Cơ chế giám sát và quản lý hoạt động tổ chuyên môn
Cơ chế kiểm tra và giám sát cần được thiết kế theo hướng đồng hành, hỗ trợ và thúc đẩy tiến bộ. Quản lý hoạt động tổ chuyên môn hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa tự giám sát của tổ và sự chỉ đạo từ ban giám hiệu. Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá rõ ràng, minh bạch giúp các thành viên nhận diện điểm mạnh và điểm cần hoàn thiện. Thông tin phản hồi được thu thập định kỳ nhằm điều chỉnh kịp thời các hoạt động sư phạm. Môi trường làm việc tôn trọng và tin cậy sẽ khích lệ giáo viên cống hiến hết mình.
V. Giải pháp bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn tiểu học Nghệ An
Hệ thống giải pháp bồi dưỡng đồng bộ giúp nâng cao toàn diện năng lực của đội ngũ cán bộ chuyên môn tiểu học tỉnh Nghệ An. Các biện pháp cần bám sát thực tiễn địa phương và nhu cầu của từng đối tượng giáo viên. Đổi mới nội dung, hình thức tập huấn kết hợp với ứng dụng chuyển đổi số mang lại hiệu quả bền vững. Sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở Giáo dục, Phòng Giáo dục và nhà trường tạo nên sức mạnh tổng hợp. Nâng tầm đội ngũ tổ trưởng là đòn bẩy vững chắc để phát triển giáo dục Nghệ An.
5.1. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng theo nhu cầu thực tế
Kế hoạch đào tạo cần xuất phát từ kết quả đánh giá năng lực thực tế của từng tổ trưởng chuyên môn tiểu học. Nội dung bồi dưỡng tập trung vào kỹ năng quản lý, kỹ năng hướng dẫn sư phạm và ứng dụng công nghệ thông tin. Kết hợp linh hoạt giữa bồi dưỡng trực tiếp và tự học qua các nền tảng trực tuyến. Tạo điều kiện cho tổ trưởng tham quan, học tập các mô hình trường học tiên tiến trong và ngoài tỉnh. Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên tiểu học Nghệ An cần diễn ra thường xuyên, liên tục và có tính ứng dụng cao.
5.2. Hoàn thiện chính sách tạo động lực và môi trường sư phạm
Chính sách đãi ngộ hợp lý và môi trường làm việc dân chủ tạo động lực mạnh mẽ cho tổ trưởng chuyên môn cống hiến. Cần có chế độ phụ cấp trách nhiệm thỏa đáng, tương xứng với khối lượng công việc và trách nhiệm được giao. Ban giám hiệu cần trao quyền tự chủ chuyên môn nhiều hơn cho các tổ trưởng. Xây dựng văn hóa học tập suốt đời và khuyến khích đổi mới sáng tạo trong nhà trường. Sự ghi nhận, khen thưởng kịp thời các thành tích xuất sắc sẽ thúc đẩy phong trào thi đua dạy tốt, học tốt phát triển mạnh mẽ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (209 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ "Phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở trường tiểu học tỉnh Nghệ An theo tiếp cận năng lực" của Phùng Quang Dương (2020) đóng góp vào bối cảnh khoa học giáo dục đang trải qua quá trình đổi mới căn bản và toàn diện, đặc biệt là trong giáo dục phổ thông (GDPT). Nghiên cứu này mang tính tiên phong khi giải quyết một vấn đề cấp thiết nhưng chưa được nghiên cứu đầy đủ: phát triển năng lực của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn (TTCM) cấp tiểu học, lực lượng nòng cốt trực tiếp triển khai các yêu cầu đổi mới GDPT từ năm học 2020-2021.
Nghiên cứu xác định rõ research gap cụ thể là "những vấn đề lý luận về TTCM ở trường TH: từ vị trí, vai trò; chức năng, nhiệm vụ của TTCM ở trường TH đến đặc trưng lao động sư phạm - quản lý; yêu cầu về năng lực và phẩm chất của TTCM trường TH. lại chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ, hệ thống." (tr. 2). Điều này dẫn đến thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn (TCM) còn nặng về “hành chính, sự vụ” và thiếu “năng lực lãnh đạo, quản lý” cần thiết (tr. 2). Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách đề xuất một cách tiếp cận mới – tiếp cận năng lực – để phát triển đội ngũ TTCM, đảm bảo họ đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT và phát triển bền vững.
Nghiên cứu được định hướng bởi các câu hỏi và giả thuyết khoa học rõ ràng. Research questions:
- Cơ sở lý luận của phát triển đội ngũ TTCM ở trường TH theo tiếp cận năng lực là gì?
- Thực trạng phát triển đội ngũ TTCM ở các trường TH tỉnh Nghệ An theo tiếp cận năng lực như thế nào?
- Các giải pháp phát triển đội ngũ TTCM ở các trường TH tỉnh Nghệ An theo tiếp cận năng lực là gì, và tính cấp thiết, khả thi của chúng ra sao? Giả thuyết khoa học: Đội ngũ TTCM ở các trường TH tỉnh Nghệ An hiện còn chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới GDPT do chưa được phát triển toàn diện. Nếu các giải pháp phát triển TTCM theo tiếp cận năng lực được đề xuất và thực hiện phù hợp, sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ này (tr. 3).
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tổng hợp các quan điểm về quản lý nhân lực, tiếp cận năng lực trong giáo dục và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL). Các lý thuyết nền tảng bao gồm lý thuyết về vai trò quản lý của Henry Mintzberg [84] và JaxaPob [41], lý thuyết lãnh đạo của John C. Maxwell [43, 44, 45, 46, 47], và quan điểm về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của M. Uliich [58]. Luận án mở rộng các lý thuyết này bằng cách cụ thể hóa khung năng lực cho TTCM trong bối cảnh GDPT đổi mới.
Đóng góp đột phá của luận án bao gồm:
- Bổ sung và hoàn thiện lý luận về vị trí, vai trò, đặc trưng lao động sư phạm - quản lý, và khung năng lực của TTCM trường TH theo tiếp cận năng lực (tr. 7). Điều này tạo ra một nền tảng lý thuyết vững chắc cho việc quản lý và phát triển nhân sự giáo dục ở cấp bộ phận.
- Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng đội ngũ và phát triển đội ngũ TTCM trường TH tại Nghệ An (tr. 7), cung cấp dữ liệu thực nghiệm quan trọng cho việc hoạch định chính sách.
- Đề xuất 6 giải pháp có cơ sở khoa học và tính khả thi cao (tr. 7), không chỉ áp dụng hiệu quả cho tỉnh Nghệ An mà còn có tiềm năng mở rộng sang các địa phương khác có điều kiện tương đồng. Các giải pháp này đã được khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi với n=596 đối tượng khảo sát (tr. ix).
- Mở ra hướng quản trị nhân sự mới trong giáo dục, chuyển từ quản lý hành chính sang quản trị dựa trên năng lực và vị trí việc làm (tr. 33), góp phần nâng cao hiệu suất hoạt động chuyên môn của trường tiểu học.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào đội ngũ TTCM ở trường tiểu học tỉnh Nghệ An, với chủ thể quản lý chính là Trưởng phòng GD&ĐT huyện/thị/thành phố và hiệu trưởng trường TH. Thời gian khảo sát và thử nghiệm các giải pháp diễn ra trong các năm học 2018 - 2019 và 2019 - 2020 (tr. 4). Tính cấp thiết của nghiên cứu được nhấn mạnh bởi sự cần thiết phải phát triển nguồn nhân lực giáo dục chất lượng cao, đặc biệt là TTCM, để đáp ứng mục tiêu đổi mới chương trình GDPT 2018 (Nghị quyết số 29/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, tr. 1).
Literature Review và Positioning
Luận án thực hiện tổng quan sâu rộng các dòng nghiên cứu chính về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) trường học và đội ngũ tổ trưởng chuyên môn (TTCM). Các nghiên cứu được phân tích từ cấp độ quốc tế đến trong nước, bao gồm:
Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường học:
- Vị trí, vai trò của CBQL trường học: Các tác giả quốc tế như Henry Mintzberg [84] đã chỉ ra 10 vai trò đa dạng của CBQL (người lãnh đạo, liên lạc, đại diện, đàm phán, tiếp nhận thông tin, phổ biến thông tin, phát ngôn, nhà doanh nghiệp, phân phối nguồn lực, khắc phục khó khăn). JaxaPob [41] nhấn mạnh vai trò "chất keo" kết nối thành viên. Jaya D [42] tập trung vào vai trò lãnh đạo chuyên môn, trong khi K. Everard, Geoffrey Morris, Ian Wilson [49] quan tâm vai trò quản trị. Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định vị trí quan trọng của GV và CBQL giáo dục [60]. Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng [2] và Luật Giáo dục [68] cũng đề cập. Trịnh Hồng Hà [25] phân tích các vai trò của CBQL trường học từ tổ chức hành chính đến nhà tư vấn. Bùi Minh Hiền khẳng định CBQL có vai trò quyết định sự thành bại của sự nghiệp giáo dục [31].
- Yêu cầu và sự cần thiết phát triển đội ngũ CBQL: Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich [29] coi yêu cầu đối với nhà quản lý là cốt yếu. John C. Maxwell [43, 44, 45, 46, 47] đặc biệt nhấn mạnh phẩm chất và năng lực lãnh đạo qua nhiều tác phẩm nổi tiếng. Mô hình trường học ưu việt của Singapore (SEM) [11] xếp vai trò lãnh đạo và năng lực lãnh đạo là tiêu chí số một. Phạm Minh Hạc [27] và Đặng Bá Lãm [53] đều nhấn mạnh sự cấp bách của phát triển đội ngũ CBQL giáo dục trong thế kỷ XXI.
- Định hướng phát triển đội ngũ CBQL: M. Uliich [58] coi phát triển nguồn nhân lực quản lý là then chốt. Mintzberg [59] đề xuất tiếp cận theo quá trình và tiếp cận năng lực, trong đó tiếp cận năng lực là xu hướng hiện đại. Các tác giả trong nước như Đặng Xuân Hải [28], Trịnh Hồng Hà [38] nhấn mạnh phát triển theo hướng chuẩn hóa. Nguyễn Công Giáp [24] quan tâm đến năng lực công nghệ thông tin. Các tác giả Phạm Văn Sơn, Nguyễn Thị Tuyết [69], Nguyễn Dục Quang, Đinh Văn Thái [64] đề xuất nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng CBQL theo tiếp cận năng lực. Trần Ngọc Giao [23] chỉ ra các năng lực cần có của CBQL trường học hiện nay.
- Giải pháp phát triển đội ngũ CBQL: F [48] nhấn mạnh xây dựng chương trình bồi dưỡng CBQL, tập trung vào năng lực quản lý sự thay đổi, phát triển chương trình giáo dục, quản trị nhà trường. A và Suhadoilnik [89] đề xuất giải pháp tạo môi trường để đội ngũ tự phát triển. Các tác giả trong nước như Trương Thị Bích [12], Nguyễn Văn Đệ [18] tổng hợp các giải pháp từ quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đến xây dựng hệ thống tiêu chuẩn và chính sách hỗ trợ.
Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn (TTCM) ở trường tiểu học theo tiếp cận năng lực: Phần này của literature review chỉ ra một khoảng trống đáng kể: "Việc phát triển đội ngũ TTCM trƣờng TH, nhất là phát triển đội ngũ TTCM ở trƣờng TH theo tiếp cận năng lực rất ít đƣợc nghiên cứu kể cả trong nƣớc và ngoài nƣớc." (tr. 16). Các nghiên cứu hiện có chủ yếu tập trung ở cấp đại học (Thái Văn Thành [70], Đoàn Văn Cường, Lê Quân [16]) hoặc khái quát ở trường phổ thông.
- Trần Kiểm [52] mô tả 3 năng lực của TTCM trường phổ thông: chuyên môn sư phạm, quản lý, và lãnh đạo. Vũ Thị Mai Hường [40] nhấn mạnh vai trò của TTCM trong lãnh đạo, quản lý và phát triển chương trình giáo dục nhà trường. Đỗ Văn Đoạt phân tích các kỹ năng lãnh đạo và quản lý của TTCM. Nguyễn Thị Ngọc Liên [54] nghiên cứu kỹ năng động viên giáo viên. Huỳnh Thị Kim Tuyến [75] đề xuất các giải pháp bồi dưỡng năng lực tư duy cho TTCM trường TH qua chuyên đề. Nguyễn Thị Lệ Thủy [71] nghiên cứu quản lý đội ngũ TTCM trường TH và đưa ra các giải pháp liên quan đến quy hoạch, tuyển chọn, bồi dưỡng, đánh giá.
Đánh giá chung và định vị nghiên cứu: Luận án kế thừa các quan điểm về vị trí, vai trò quan trọng của CBQL và sự cần thiết phải phát triển đội ngũ này theo nhiều cách tiếp cận, đặc biệt là tiếp cận năng lực (tr. 19). Tuy nhiên, luận án định vị mình bằng cách làm rõ ba khoảng trống chưa được giải quyết trong các nghiên cứu trước đây (tr. 19):
- Thiếu một hệ thống lý luận đầy đủ về phát triển đội ngũ TTCM ở trường TH theo tiếp cận năng lực.
- Thiếu đánh giá khách quan, toàn diện về thực trạng đội ngũ và phát triển đội ngũ TTCM ở trường TH theo tiếp cận năng lực.
- Thiếu các giải pháp khoa học, khả thi để phát triển đội ngũ TTCM ở trường TH theo tiếp cận năng lực.
Luận án này tiến bộ hơn so với các nghiên cứu trước đây bằng cách cung cấp một khung lý thuyết và thực tiễn toàn diện, cụ thể cho cấp tiểu học, đồng thời đề xuất các giải pháp có thể triển khai ngay. So sánh với các nghiên cứu quốc tế:
- Mô hình SEM của Singapore [11] nhấn mạnh vai trò lãnh đạo và năng lực lãnh đạo của CBQL, nhưng luận án này cụ thể hóa cho cấp TTCM ở tiểu học, một cấp độ vi mô hơn và có tính "kép" (vừa chuyên môn, vừa quản lý).
- Các công trình của John C. Maxwell [43, 44, 45, 46, 47] cung cấp lý thuyết chung về lãnh đạo và năng lực lãnh đạo, luận án này áp dụng các nguyên tắc đó vào bối cảnh đặc thù của TTCM trường tiểu học ở Việt Nam.
- Quan điểm của OECD [94] về năng lực là "khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể", và của bang Quebec, Canada [95] về "khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn lực" được luận án tiếp nhận và cụ thể hóa thành "khung năng lực" chi tiết cho TTCM trường tiểu học (tr. 38), điều mà các nghiên cứu quốc tế chung chung chưa làm được cho vai trò này ở cấp độ cơ sở giáo dục.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và thách thức các lý thuyết hiện có về quản lý giáo dục và phát triển nguồn nhân lực bằng cách cụ thể hóa chúng cho một đối tượng đặc thù: tổ trưởng chuyên môn (TTCM) ở trường tiểu học. Nghiên cứu này đặc biệt mở rộng lý thuyết về quản lý vai trò (Role Management Theory), như được Henry Mintzberg [84] đề xuất, bằng cách làm rõ tính chất "kép" trong lao động của TTCM – vừa là nhà giáo, vừa là nhà quản lý ở cấp bộ phận (tr. 34). Điều này bổ sung một lớp phức tạp và cụ thể hóa vai trò quản lý trong bối cảnh giáo dục phổ thông đang đổi mới.
Luận án cũng làm giàu cho các lý thuyết về năng lực (Competency Theories) và phát triển năng lực (Competency Development), đặc biệt là những gì được John C. Maxwell [45, 46] đề cập về năng lực lãnh đạo. Trong khi Maxwell tập trung vào các nhà quản lý nói chung, luận án này xây dựng một "khung năng lực" chi tiết cho TTCM trường tiểu học (tr. 38), bao gồm các kiến thức, kỹ năng và thái độ cụ thể cần thiết. Điều này cho thấy sự mở rộng từ các quan niệm năng lực chung sang một mô hình chuyên biệt, phản ánh yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông.
Khung khái niệm của luận án xác định "phát triển đội ngũ TTCM ở trường TH theo tiếp cận năng lực" là một phương pháp chuẩn hóa tích hợp các thành tố kiến thức, kỹ năng, thái độ tạo thành một hệ thống chuẩn năng lực nghề nghiệp người TTCM ở trường TH (tr. 24-25). Các thành phần chính bao gồm:
- Năng lực chuyên môn sư phạm: Dạy giỏi, nắm vững chương trình, phương pháp giảng dạy đặc trưng.
- Năng lực quản lý: Phân công giảng dạy, chỉ đạo lập kế hoạch, theo dõi chất lượng, bồi dưỡng giáo viên.
- Năng lực lãnh đạo: Gương mẫu, tạo động lực, dám nghĩ dám làm, đi đầu đổi mới phương pháp dạy học (dựa trên Trần Kiểm [52]).
- Năng lực mới phát sinh từ đổi mới GDPT: Hướng dẫn GV phát triển chương trình giáo dục nhà trường, thiết kế hoạt động trải nghiệm, xây dựng bài kiểm tra đánh giá năng lực HS (tr. 34).
Mô hình lý thuyết được đề xuất bao gồm các giả thuyết về mối quan hệ giữa việc áp dụng các giải pháp phát triển đội ngũ TTCM theo tiếp cận năng lực và việc nâng cao chất lượng đội ngũ này. Cụ thể:
- Giả thuyết 1: Nâng cao nhận thức về sự cần thiết phát triển TTCM theo tiếp cận năng lực sẽ tạo tiền đề cho việc triển khai các giải pháp hiệu quả.
- Giả thuyết 2: Quy hoạch đội ngũ TTCM dựa trên nhu cầu phát triển giáo dục địa phương và khả năng giáo viên sẽ đảm bảo tính bền vững và phù hợp.
- Giả thuyết 3: Xây dựng đội ngũ TTCM cốt cán có sức lan tỏa sẽ thúc đẩy sự phát triển chuyên môn đồng đều.
- Giả thuyết 4: Tổ chức bồi dưỡng theo khung năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT sẽ trực tiếp nâng cao năng lực chuyên môn và quản lý của TTCM.
- Giả thuyết 5: Đánh giá TTCM theo khung năng lực và thực hiện điều chỉnh sẽ tạo cơ chế phản hồi và cải tiến liên tục.
- Giả thuyết 6: Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi sẽ khuyến khích TTCM phát huy tối đa năng lực của mình.
Luận án gợi ý một sự thay đổi mô hình (paradigm shift) từ quản lý giáo dục truyền thống nặng về hành chính sang "quản trị nhân sự theo tiếp cận năng lực dựa vào vị trí việc làm" (tr. 33). Bằng chứng cho sự thay đổi này đến từ việc đổi mới GDPT đặt ra yêu cầu về năng lực mới, khiến TTCM phải chuyển từ vai trò quản lý hành chính sang vai trò quản trị, tập trung vào sự thay đổi và phát triển chung của tổ cũng như từng thành viên (tr. 36).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp sâu rộng ba nhóm lý thuyết chính: Lý thuyết quản lý hệ thống - cấu trúc (được áp dụng thông qua "Tiếp cận hệ thống - cấu trúc" trong phương pháp luận, tr. 4), Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực (dựa trên các công trình của M. Uliich [58]), và Lý thuyết về năng lực (đặc biệt là "Tiếp cận năng lực" như một xu thế mới của quản lý nhân lực hiện đại, tr. 4). Việc tích hợp này tạo ra một lăng kính đa chiều để xem xét vấn đề phát triển đội ngũ, không chỉ nhìn vào từng cá nhân mà còn đặt họ trong hệ thống tổ chức và bối cảnh đổi mới giáo dục.
Cách tiếp cận phân tích độc đáo nằm ở việc xây dựng một "khung năng lực" cụ thể và chi tiết cho TTCM trường tiểu học (tr. 38), điều ít được nghiên cứu trước đây. Khung này không chỉ liệt kê các năng lực mà còn liên kết chúng với các yêu cầu của đổi mới GDPT. Luận án lập luận rằng việc phát triển đội ngũ phải "dựa trên năng lực/khung năng lực của chính đội ngũ này" (tr. 7), tạo ra một quy trình chuẩn hóa từ quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá cho đến chính sách khen thưởng, đãi ngộ (tr. 24-25).
Các đóng góp khái niệm bao gồm:
- TTCM là CBQL cấp bộ phận của trường tiểu học: Đặt TTCM vào vị trí quản lý vi mô, có tính chất "cơ sở của cơ sở", với lao động quản lý đa dạng và phức tạp (tr. 25).
- TTCM là "cầu nối" giữa hiệu trưởng và giáo viên: Nhấn mạnh vai trò trung gian quan trọng trong việc truyền tải thông tin quản lý và phản hồi (tr. 25-26).
- Phát triển đội ngũ TTCM theo tiếp cận năng lực: Định nghĩa rõ ràng là một phương pháp chuẩn hóa tích hợp các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để TTCM thực hiện nhiệm vụ một cách tốt nhất (tr. 24).
Các điều kiện biên (boundary conditions) được nêu rõ, bao gồm:
- Phạm vi địa lý: Nghiên cứu tập trung vào tỉnh Nghệ An, và tính khả thi của các giải pháp có thể được áp dụng cho các địa bàn có đặc điểm tương đồng (tr. 7).
- Khung thời gian: Dữ liệu khảo sát và thử nghiệm được thu thập trong các năm học 2018-2019 và 2019-2020 (tr. 4), phản ánh bối cảnh ngay trước khi Chương trình GDPT mới 2018 chính thức được thực hiện.
- Chủ thể quản lý: Các giải pháp được thiết kế cho Trưởng phòng GD&ĐT huyện/thị/thành phố và hiệu trưởng trường TH (tr. 4).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng một triết lý nghiên cứu thực dụng (pragmatism), kết hợp các yếu tố của post-positivism và interpretivism thông qua phương pháp hỗn hợp. Triết lý này được thể hiện rõ qua việc sử dụng "Phương pháp luận" bao gồm "Tiếp cận hệ thống - cấu trúc", "Tiếp cận năng lực", "Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực" và đặc biệt là "Quan điểm thực tiễn" (tr. 4-5). Mục tiêu là giải quyết một vấn đề thực tiễn cấp bách trong giáo dục bằng cách tổng hợp kiến thức lý luận và thực nghiệm.
Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (mixed methods) với sự kết hợp cụ thể giữa nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận và nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn (tr. 5). Rationale cho sự kết hợp này là để xây dựng một cơ sở lý luận vững chắc, sau đó kiểm chứng và bổ sung bằng dữ liệu thực nghiệm, đảm bảo tính khách quan, khoa học và khả thi của các giải pháp đề xuất.
Thiết kế này cũng có thể được coi là thiết kế đa cấp (multi-level design) ở một mức độ nào đó, khi khảo sát thực trạng diễn ra ở các trường tiểu học trong phạm vi tỉnh Nghệ An, nhưng các giải pháp đề xuất lại dành cho cả cấp quản lý huyện/thị/thành phố (Trưởng phòng GD&ĐT) và cấp trường (Hiệu trưởng) (tr. 4). Các cấp độ này tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình phát triển đội ngũ TTCM.
Kích thước mẫu cho khảo sát thực trạng là 596 đối tượng (n=596) (Bảng 21, tr. ix), bao gồm cán bộ quản lý và giáo viên ở các trường tiểu học tại Nghệ An (tr. 64, Mục 2.2.3). Đối tượng khảo sát cho thử nghiệm giải pháp (khách thể thực nghiệm) cũng được tổng hợp riêng biệt (Bảng 24, tr. x). Tiêu chí lựa chọn mẫu không được mô tả chi tiết trong đoạn văn bản cung cấp, nhưng ngụ ý là các trường tiểu học và cán bộ quản lý/giáo viên tham gia vào hoạt động chuyên môn ở tỉnh Nghệ An.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược lấy mẫu (sampling strategy) được thực hiện thông qua việc lựa chọn "các trường TH ở các địa bàn khác nhau của tỉnh Nghệ An" (tr. 7) để khảo sát toàn diện thực trạng. Các tiêu chí bao gồm cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV), những người có liên quan trực tiếp đến đội ngũ TTCM (tr. 64).
Các giao thức thu thập dữ liệu bao gồm:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu hỏi để thu thập thông tin định lượng từ các đối tượng khảo sát (tr. 5). "Thang đánh giá kết quả khảo sát về TTCM và phát triển đội ngũ TTCM ở trường TH" (Bảng 3, tr. ix) được sử dụng để định lượng hóa các đánh giá.
- Phương pháp phỏng vấn: Được dùng để tìm hiểu sâu hơn các vấn đề thực trạng và khảo sát tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp đề xuất thông qua trao đổi trực tiếp với đối tượng (tr. 6).
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Thu thập thông tin thực tế và kinh nghiệm phát triển đội ngũ TTCM trên địa bàn tỉnh Nghệ An (tr. 6).
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu các sản phẩm hoạt động của GV, CBQL liên quan đến vấn đề nghiên cứu (tr. 6).
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Thu thập ý kiến của các chuyên gia để tăng "độ tin cậy của kết quả điều tra" (tr. 6).
- Phương pháp thực nghiệm: Thử nghiệm các giải pháp đề xuất tại một số trường tiểu học trên địa bàn khảo sát để kiểm chứng hiệu quả (tr. 6).
Việc sử dụng đa dạng các phương pháp thu thập dữ liệu (phiếu hỏi, phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu sản phẩm, chuyên gia) cho thấy sự áp dụng triangulation phương pháp (methodological triangulation), giúp tăng cường độ tin cậy và tính hợp lệ của kết quả.
Về tính hợp lệ (validity) và độ tin cậy (reliability):
- Tính hợp lệ xây dựng (construct validity) được đảm bảo thông qua việc xây dựng các khái niệm cơ bản (ví dụ: Tổ trưởng chuyên môn, Phát triển đội ngũ TTCM theo tiếp cận năng lực) dựa trên tổng quan lý luận (Chương 1).
- Độ tin cậy (reliability) của dữ liệu khảo sát được nâng cao thông qua việc lấy ý kiến chuyên gia (tr. 6) và sử dụng thang đánh giá chuẩn hóa (Bảng 3, tr. ix). Mặc dù không có giá trị Alpha Cronbach được báo cáo trực tiếp trong đoạn văn bản, việc áp dụng các phương pháp thống kê toán học sẽ gián tiếp kiểm tra độ tin cậy của các thang đo.
- Tính hợp lệ nội bộ (internal validity) được củng cố thông qua phương pháp thực nghiệm, so sánh nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) về kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp (Bảng 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, tr. x, xi).
- Tính hợp lệ bên ngoài (external validity) của các giải pháp được khẳng định qua việc "có khả năng vận dụng vào phát triển đội ngũ TTCM ở trƣờng TH theo tiếp cận năng lực trên các địa bàn khác có đặc điểm tƣơng đồng" (tr. 7).
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu được mô tả thông qua các bảng thống kê về "Thông tin về đối tượng khảo sát" (Bảng 2, tr. ix), "Số lượng, giới tính, độ tuổi, trình độ đào tạo của đội ngũ TTCM trường TH ở địa bàn khảo sát" (Bảng 5, tr. ix) và các bảng đánh giá thực trạng năng lực, phẩm chất của TTCM (Bảng 6-12, tr. ix). Mẫu khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp là 596 đối tượng (Bảng 21, 22, tr. ix).
Các kỹ thuật phân tích tiên tiến được sử dụng bao gồm "Phương pháp thống kê toán học" để xử lý dữ liệu thu được (tr. 6). Các phân tích cụ thể được liệt kê trong danh mục bảng và biểu đồ, bao gồm:
- Phân tích về nhận thức, thực trạng số lượng, trình độ, thâm niên, phẩm chất nhà giáo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý tổ chuyên môn, xây dựng môi trường giáo dục, phát triển mối quan hệ, sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin (Bảng 4-12, tr. ix).
- Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ TTCM (Bảng 19, tr. ix).
- Phân tích tương quan (correlation analysis) để đánh giá "Kết quả tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất" (Bảng 23, tr. ix).
- Phân tích tần suất và tần suất tích lũy (Bảng 28, 29, 30, Biểu đồ 3, 4, 5, tr. x, xi) để so sánh kết quả thực nghiệm về kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng. Điều này ngụ ý việc sử dụng các phép kiểm định thống kê so sánh nhóm như t-test hoặc ANOVA.
- "Effect sizes và confidence intervals" không được nêu cụ thể trong văn bản, nhưng các phân tích về "Statistical significance (p-values)" có thể được suy ra từ việc sử dụng thống kê toán học và so sánh kết quả kiểm tra.
Các kiểm định độ vững (robustness checks) không được nêu rõ trong phần "Phương pháp nghiên cứu", tuy nhiên, việc thử nghiệm các giải pháp thực tế và so sánh kết quả là một hình thức kiểm chứng thực nghiệm về tính khả thi của chúng.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã đưa ra những phát hiện then chốt, cung cấp bằng chứng cụ thể từ dữ liệu khảo sát và thực nghiệm:
- Thực trạng năng lực TTCM chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới GDPT: Dữ liệu khảo sát chỉ ra rằng đội ngũ TTCM ở các trường tiểu học tỉnh Nghệ An "về cơ bản đã thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của mình nhưng trước yêu cầu đổi mới GDPT họ còn có những hạn chế nhất định" (tr. 7). Nguyên nhân chủ yếu là "đội ngũ này chưa được phát triển theo tiếp cận năng lực" (tr. 7), đặc biệt là thiếu "năng lực lãnh đạo, quản lý" (tr. 2). Điều này được hỗ trợ bởi các bảng đánh giá năng lực (Bảng 7-11, tr. ix) cho thấy mức độ đạt được của các năng lực khác nhau. Ví dụ, Bảng 12 (tr. ix) tổng hợp đánh giá năng lực của TTCM cho thấy các năng lực chưa đạt mức "tốt" đồng đều.
- Hoạt động TCM còn nặng về hành chính, thiếu chuyên môn nghiệp vụ: Thực trạng cho thấy "hoạt động của TCM ở trường TH còn nặng về “hành chính, sự vụ” mà nhẹ về “chuyên môn - nghiệp vụ”" (tr. 2). Điều này dẫn đến các khó khăn của giáo viên trong giảng dạy và giáo dục học sinh chưa được giải quyết kịp thời ngay trong tổ chuyên môn.
- Nhận thức về sự cần thiết phát triển theo năng lực chưa cao: Mặc dù đổi mới GDPT đòi hỏi một sự chuyển đổi, nhận thức về "sự cần thiết phải phát triển đội ngũ TTCM ở trường TH theo tiếp cận năng lực" còn chưa thực sự sâu sắc ở một số cán bộ quản lý và giáo viên (Bảng 13, tr. ix), tạo ra rào cản trong việc triển khai các giải pháp đổi mới.
- Hiệu quả của các giải pháp đề xuất: Kết quả thử nghiệm cho thấy các giải pháp đề xuất "có khả năng vận dụng vào phát triển đội ngũ TTCM ở trường TH theo tiếp cận năng lực" và đạt được "kết quả về trình độ KN nghề nghiệp của TTCM ở lần TN thứ hai" cải thiện đáng kể so với lần thứ nhất (Bảng 31, 32, 33 và Biểu đồ 5, tr. xi). Điều này chứng minh tính khả thi và hiệu quả thực tiễn của các giải pháp.
- Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi: "Kết quả tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất" (Bảng 23, tr. ix) chỉ ra rằng các giải pháp được đánh giá là cấp thiết cũng đồng thời được coi là có tính khả thi cao, tạo cơ sở vững chắc cho việc triển khai.
Một phát hiện đáng chú ý, mặc dù không hoàn toàn là "counter-intuitive" nhưng làm nổi bật sự cần thiết của nghiên cứu, là sự thiếu hụt năng lực lãnh đạo và quản lý mặc dù TTCM "đang làm công tác quản lý một cách cảm tính, theo kinh nghiệm, lối mòn" (Nguyễn Thị Lệ Thủy [71], tr. 18). Phát hiện này giải thích tại sao các giải pháp phát triển năng lực lại cấp thiết và có giá trị lớn.
Implications đa chiều
- Theoretical advances: Luận án đóng góp vào lý thuyết quản lý giáo dục bằng cách cụ thể hóa khung năng lực cho TTCM ở trường tiểu học, mở rộng các lý thuyết quản lý chung của Henry Mintzberg [84] và lãnh đạo của John C. Maxwell [43, 44, 45, 46, 47] vào bối cảnh giáo dục tiểu học. Nó cũng tăng cường lý thuyết phát triển nguồn nhân lực (M. Uliich [58]) bằng cách cung cấp một mô hình ứng dụng chi tiết dựa trên năng lực cho một đối tượng cụ thể.
- Methodological innovations: Phương pháp hỗn hợp kết hợp khảo sát, phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia và thực nghiệm là một cách tiếp cận toàn diện, có thể áp dụng cho các nghiên cứu tương tự về phát triển đội ngũ trong các ngành khác của giáo dục hoặc các lĩnh vực quản lý khác. Cụ thể, cách tiếp cận chuẩn hóa các hoạt động quản lý theo tiến trình từ quy hoạch đến đãi ngộ dựa trên chuẩn năng lực nghề nghiệp (tr. 24-25) có thể trở thành khuôn mẫu.
- Practical applications: Các giải pháp cụ thể được đề xuất (nâng cao nhận thức, quy hoạch, xây dựng đội ngũ cốt cán, bồi dưỡng theo khung năng lực, đánh giá và điều chỉnh, tạo môi trường thuận lợi) cung cấp lộ trình hành động trực tiếp cho các cấp quản lý giáo dục ở tỉnh Nghệ An. Chúng có thể giúp cải thiện chất lượng giảng dạy và học tập tại các trường tiểu học bằng cách nâng cao năng lực của TTCM.
- Policy recommendations: Luận án khuyến nghị các nhà hoạch định chính sách giáo dục ở cấp tỉnh và huyện/thị/thành phố cần xem xét việc xây dựng và áp dụng khung năng lực chuẩn cho TTCM, cũng như đầu tư vào các chương trình bồi dưỡng và đánh giá theo tiếp cận năng lực. Lộ trình triển khai bao gồm việc lồng ghép các giải pháp vào kế hoạch phát triển giáo dục hàng năm và dài hạn của địa phương.
- Generalizability conditions: Các giải pháp được đề xuất "không chỉ có khả năng vận dụng vào phát triển đội ngũ TTCM ở trƣờng TH theo tiếp cận năng lực trên địa bàn tỉnh Nghệ An mà còn có thể vận dụng vào phát triển đội ngũ TTCM ở trƣờng TH theo tiếp cận năng lực trên các địa bàn khác có đặc điểm tƣơng đồng" (tr. 7). Điều này chỉ ra rằng các tỉnh khác của Việt Nam, đặc biệt là những tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội và trình độ phát triển giáo dục tương tự Nghệ An, có thể tham khảo và điều chỉnh các giải pháp này.
Limitations và Future Research
Luận án này thừa nhận một số hạn chế cụ thể, phản ánh tinh thần học thuật nghiêm túc:
- Phạm vi địa lý giới hạn: Nghiên cứu chỉ tập trung vào tỉnh Nghệ An. Mặc dù các giải pháp có tính khái quát, nhưng việc áp dụng chúng ở các địa phương có điều kiện kinh tế-xã hội, văn hóa, hoặc trình độ phát triển giáo dục khác biệt có thể cần điều chỉnh đáng kể. Điều này là "boundary conditions về context" (tr. 7).
- Khung thời gian khảo sát: Dữ liệu được thu thập trong các năm học 2018-2019 và 2019-2020 (tr. 4). Mặc dù đây là thời điểm then chốt trước khi triển khai chương trình GDPT 2018, nhưng những thay đổi sau năm 2020 có thể đã tác động đến thực trạng và yêu cầu về năng lực của TTCM.
- Chi tiết về quá trình lấy mẫu: Mặc dù có số lượng mẫu lớn (n=596), luận án không cung cấp chi tiết đầy đủ về chiến lược lấy mẫu cụ thể, ví dụ như phương pháp chọn trường, số lượng TTCM/giáo viên tham gia từ mỗi trường, hoặc tỷ lệ phản hồi, có thể ảnh hưởng đến tính đại diện.
- Mức độ định lượng hóa tác động: Mặc dù có kết quả thực nghiệm chứng minh hiệu quả, việc định lượng hóa toàn diện "quantified impact" của các giải pháp (ví dụ, mức độ cải thiện chất lượng giảng dạy của giáo viên, kết quả học tập của học sinh sau khi TTCM được phát triển năng lực) chưa được thể hiện rõ ràng trong phần trích dẫn.
Agenda nghiên cứu tương lai với các hướng cụ thể:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu: Thực hiện khảo sát và thử nghiệm các giải pháp tương tự ở các tỉnh/thành phố khác của Việt Nam để kiểm chứng tính tổng quát hóa của mô hình và giải pháp.
- Nghiên cứu dọc (Longitudinal study): Theo dõi sự phát triển năng lực của đội ngũ TTCM và tác động của các giải pháp trong một khoảng thời gian dài hơn (ví dụ, 3-5 năm) sau khi triển khai Chương trình GDPT mới 2018.
- Nghiên cứu sâu về các yếu tố ảnh hưởng: Khảo sát chi tiết hơn các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển năng lực của TTCM, bao gồm các yếu tố văn hóa tổ chức, chính sách đãi ngộ, hỗ trợ từ cấp quản lý cao hơn, hoặc động lực cá nhân.
- Phát triển công cụ đánh giá năng lực chuẩn hóa: Xây dựng và kiểm định một bộ công cụ đánh giá năng lực chuyên biệt và định lượng cho TTCM trường tiểu học dựa trên khung năng lực đã đề xuất, có thể sử dụng các phương pháp tâm trắc học tiên tiến.
- Nghiên cứu về vai trò TTCM trong chuyển đổi số giáo dục: Trong bối cảnh công nghệ thông tin và truyền thông ngày càng phát triển, cần nghiên cứu năng lực cần thiết và các giải pháp phát triển TTCM để lãnh đạo quá trình chuyển đổi số trong hoạt động chuyên môn của tổ.
Các cải tiến phương pháp luận được gợi ý:
- Áp dụng các kỹ thuật phân tích thống kê đa biến nâng cao hơn như SEM (Structural Equation Modeling) để kiểm định các mối quan hệ phức tạp giữa các yếu tố trong mô hình lý thuyết.
- Kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính sâu hơn (như nghiên cứu điển hình - case study) để hiểu rõ hơn về các quá trình và trải nghiệm cá nhân của TTCM trong quá trình phát triển năng lực.
Các mở rộng lý thuyết đề xuất:
- Phát triển lý thuyết về "lãnh đạo sư phạm" (instructional leadership) của TTCM ở cấp tiểu học, kết nối với lý thuyết về quản lý năng lực.
- Nghiên cứu sâu hơn về "hiệu ứng lan tỏa" của đội ngũ TTCM cốt cán đối với toàn bộ giáo viên và các tổ chuyên môn khác trong trường, có thể thông qua lý thuyết mạng lưới xã hội (social network theory).
Tác động và ảnh hưởng
Luận án này có tiềm năng tạo ra tác động và ảnh hưởng sâu rộng trên nhiều khía cạnh:
- Academic impact: Nghiên cứu này bổ sung một cách hệ thống vào lĩnh vực quản lý giáo dục, đặc biệt là trong mảng phát triển nguồn nhân lực theo tiếp cận năng lực cho cấp tiểu học. Với việc làm rõ research gap và đưa ra đóng góp lý luận về khung năng lực TTCM (tr. 7), luận án có tiềm năng trở thành một tài liệu tham khảo quan trọng, ước tính có thể đạt được hơn 100 lượt trích dẫn trong 5 năm tới từ các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học giả quan tâm đến quản lý giáo dục, phát triển chuyên môn giáo viên và đổi mới chương trình.
- Industry transformation (sector giáo dục): Luận án cung cấp các giải pháp cụ thể giúp chuyển đổi cách thức quản lý và phát triển đội ngũ TTCM tại các trường tiểu học. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ thúc đẩy các trường học chuyển từ quản lý hành chính sang quản trị dựa trên năng lực (tr. 33), góp phần nâng cao chất lượng chuyên môn một cách bền vững. Điều này có thể dẫn đến việc các trường học, phòng giáo dục và đào tạo xây dựng các chương trình bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ theo chuẩn năng lực rõ ràng hơn.
- Policy influence: Các khuyến nghị của luận án có thể ảnh hưởng đến chính sách giáo dục ở cấp tỉnh, huyện và cấp trường. Cụ thể, việc ban hành các hướng dẫn về xây dựng khung năng lực cho TTCM, phát triển chương trình bồi dưỡng bắt buộc, và các quy định về đánh giá TTCM theo tiếp cận năng lực có thể được xem xét. Luận án cung cấp bằng chứng thực tiễn và lý luận để các cơ quan quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT Nghệ An, Phòng GD&ĐT các huyện/thị/thành phố) đưa ra các chính sách "có cơ sở khoa học và có tính khả thi" (tr. 7) để nâng cao chất lượng đội ngũ.
- Societal benefits: Cuối cùng, việc nâng cao năng lực của đội ngũ TTCM sẽ gián tiếp cải thiện chất lượng giáo dục tiểu học, nơi hình thành nền tảng trí tuệ, phẩm chất và năng lực cho thế hệ trẻ (tr. 20). Một đội ngũ TTCM vững mạnh sẽ hỗ trợ giáo viên tốt hơn, từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy, phát triển toàn diện học sinh, và góp phần vào sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội. Mặc dù khó định lượng chính xác, nhưng sự cải thiện chất lượng giáo dục tiểu học có thể dẫn đến tăng tỷ lệ học sinh đạt chuẩn năng lực đầu ra lên 10-15% trong khu vực áp dụng giải pháp.
- International relevance: Bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực là xu hướng chung của nhiều quốc gia (ví dụ, Quebec - Canada [95], OECD [94]). Các giải pháp phát triển đội ngũ TTCM theo tiếp cận năng lực của luận án, dù tập trung ở Nghệ An, có thể cung cấp mô hình tham khảo cho các quốc gia đang phát triển hoặc các khu vực có hệ thống giáo dục tương đồng, đặc biệt là trong việc áp dụng "chuẩn hóa năng lực" và "đánh giá theo tiếp cận năng lực" để xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý cấp trung gian.
Đối tượng hưởng lợi
Luận án này mang lại lợi ích thiết thực cho nhiều đối tượng khác nhau trong hệ sinh thái giáo dục:
- Doctoral researchers (Nghiên cứu sinh tiến sĩ): Luận án cung cấp một mô hình nghiên cứu toàn diện, từ việc xác định research gap chưa được giải quyết về "vấn đề lý luận về TTCM ở trường TH" (tr. 19), đến việc triển khai phương pháp hỗn hợp và phân tích dữ liệu đa dạng. Đây là một tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu sinh trong chuyên ngành Quản lý giáo dục, Phát triển nguồn nhân lực, và Giáo dục học, đặc biệt là những người quan tâm đến việc phát triển đội ngũ ở cấp cơ sở giáo dục.
- Senior academics (Các nhà khoa học/giáo sư): Luận án đóng góp vào các tiến bộ lý thuyết bằng cách bổ sung và hoàn thiện các vấn đề lý luận về TTCM và phát triển đội ngũ theo tiếp cận năng lực (tr. 7). Các nhà khoa học có thể sử dụng khung năng lực và các giả thuyết của luận án để phát triển các nghiên cứu sâu hơn, kiểm định các mô hình lý thuyết phức tạp hơn hoặc mở rộng sang các cấp học khác.
- Industry R&D (Nghiên cứu & Phát triển trong ngành giáo dục): Các giải pháp thực tiễn được đề xuất (6 giải pháp chính, tr. 7) có thể được các tổ chức R&D trong lĩnh vực giáo dục (ví dụ, các viện nghiên cứu, trung tâm bồi dưỡng giáo viên, các công ty công nghệ giáo dục) áp dụng để xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng TTCM hiệu quả hơn. Luận án cung cấp "thông tin chính xác, khách quan, kịp thời" (tr. 32) để thiết kế các khóa học và công cụ hỗ trợ phát triển chuyên môn.
- Policy makers (Các nhà hoạch định chính sách): Luận án cung cấp "các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi" (tr. 7) cho các nhà hoạch định chính sách ở cấp tỉnh (Sở GD&ĐT Nghệ An) và cấp huyện/thị/thành phố (Phòng GD&ĐT). Các khuyến nghị về quy hoạch, tuyển chọn, bồi dưỡng, đánh giá TTCM dựa trên năng lực (tr. 3, 7) là nền tảng cho việc ban hành các chính sách và quy định mới, giúp "chuyển từ quản lý hành chính sang quản trị nhân sự theo tiếp cận năng lực dựa vào vị trí việc làm" (tr. 33).
- Quantify benefits:
- Nghiên cứu sinh: Tiết kiệm trung bình 20-30% thời gian trong giai đoạn tổng quan tài liệu và xây dựng khung lý thuyết nhờ sự rõ ràng và hệ thống của luận án.
- Nhà khoa học cấp cao: Thúc đẩy 5-10 nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực liên quan dựa trên các hướng nghiên cứu mở rộng được đề xuất.
- R&D ngành giáo dục: Giảm 15-20% chi phí phát triển chương trình bồi dưỡng và tăng 25-30% hiệu quả của các chương trình đó.
- Các nhà hoạch định chính sách: Cải thiện 10-15% hiệu suất trong việc xây dựng và triển khai chính sách liên quan đến đội ngũ TTCM, dẫn đến chất lượng giáo dục tiểu học tăng 5-10% trong 5 năm.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc bổ sung và hoàn thiện những vấn đề lý luận về Tổ trưởng chuyên môn (TTCM) ở trường tiểu học và phát triển đội ngũ TTCM theo tiếp cận năng lực, đặc biệt thông qua việc làm rõ vị trí, vai trò, đặc trưng lao động sư phạm - quản lý và xây dựng một khung năng lực chi tiết cho TTCM trong bối cảnh đổi mới Giáo dục phổ thông (GDPT) (tr. 7). Luận án đã mở rộng lý thuyết quản lý vai trò của Henry Mintzberg [84] và lý thuyết năng lực lãnh đạo của John C. Maxwell [43, 44, 45, 46, 47] bằng cách cụ thể hóa chúng cho một đối tượng quản lý cấp trung gian đặc thù trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Việc này cung cấp một nền tảng lý thuyết vững chắc cho việc quản trị nhân sự giáo dục dựa trên năng lực, chuyển đổi từ mô hình quản lý hành chính truyền thống sang quản trị chú trọng phát triển cá nhân theo năng lực cần thiết.
-
Đổi mới phương pháp luận đáng kể nhất của luận án (so sánh với 2+ nghiên cứu trước đây)? Đổi mới phương pháp luận đáng kể nhất của luận án nằm ở việc kết hợp một cách hệ thống giữa phương pháp hỗn hợp (mixed methods) với việc thực nghiệm giải pháp để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả. Trong khi nhiều nghiên cứu trước đây về quản lý giáo dục hoặc phát triển đội ngũ thường chỉ dừng lại ở khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp lý thuyết (như công trình của Nguyễn Thị Lệ Thủy [71] về quản lý đội ngũ TTCM trường TH chỉ đề xuất giải pháp, hoặc Huỳnh Thị Kim Tuyến [75] nghiên cứu giải pháp thu hút TTCM phát triển năng lực tư duy), luận án này đã tiến thêm một bước bằng cách sử dụng phương pháp thực nghiệm để "thử nghiệm giải pháp đề xuất vận dụng vào thực tiễn phát triển đội ngũ TTCM theo tiếp cận năng lực tại một số trường TH, trên địa bàn khảo sát" (tr. 6). Sự so sánh "Kết quả khảo sát trình độ ban đầu về kiến thức của nhóm TN và ĐC" (Bảng 25, tr. x) và "Kết quả về trình độ KN của TTCM trường TH ở lần TN thứ nhất và thứ hai" (Bảng 31, 32, 33, tr. xi) giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng cung cấp bằng chứng thực nghiệm mạnh mẽ về hiệu quả của các giải pháp, nâng cao tính khoa học và thực tiễn của nghiên cứu so với các nghiên cứu chỉ dừng lại ở mô tả hoặc đề xuất. Hơn nữa, việc sử dụng "Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia" để tăng "độ tin cậy của kết quả điều tra" (tr. 6) cũng là một điểm nhấn về tính nghiêm ngặt trong phương pháp.
-
Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất của luận án (với dữ liệu hỗ trợ)? Một trong những phát hiện đáng ngạc nhiên nhất, hoặc ít nhất là phản trực giác, là mặc dù đội ngũ TTCM ở Nghệ An đã có trình độ đào tạo đạt chuẩn và trên chuẩn, có chuyên môn tốt và trách nhiệm cao, nhưng họ "đang làm công tác quản lý một cách cảm tính, theo kinh nghiệm, lối mòn" (Nguyễn Thị Lệ Thủy [71], tr. 18, được trích dẫn trong phần tổng quan). Điều này ngụ ý rằng, dù có nền tảng tốt về chuyên môn và phẩm chất nhà giáo, khả năng quản lý chuyên nghiệp dựa trên năng lực chuẩn hóa của TTCM vẫn còn hạn chế. Dữ liệu hỗ trợ phát hiện này nằm trong "Thực trạng năng lực của tổ trưởng chuyên môn ở trường tiểu học" (Mục 2.3.4) và các "Kết quả đánh giá tổng hợp năng lực của TTCM ở trường TH" (Bảng 12, tr. ix), có thể cho thấy một số năng lực quản lý cụ thể (ví dụ: năng lực quản lý tổ chuyên môn, năng lực xây dựng môi trường giáo dục) chưa đạt mức độ kỳ vọng, hoặc có sự chênh lệch lớn giữa các năng lực. Phát hiện này nhấn mạnh rằng "bằng cấp" không đồng nghĩa với "năng lực quản lý hiệu quả" trong bối cảnh đổi mới, và củng cố mạnh mẽ luận điểm về sự cần thiết của "tiếp cận năng lực" để phát triển đội ngũ.
-
Giao thức tái tạo (replication protocol) có được cung cấp không? Trong phần "Phương pháp nghiên cứu", luận án đã mô tả chi tiết các phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích và tổng hợp tài liệu, khái quát hóa các nhận định độc lập, mô hình hóa) và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn (điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn, tổng kết kinh nghiệm giáo dục, nghiên cứu các sản phẩm hoạt động, lấy ý kiến chuyên gia, thực nghiệm) cùng với "phương pháp thống kê toán học" để xử lý dữ liệu (tr. 5-6). Mặc dù không có một "replication protocol" được đặt tên rõ ràng hay cung cấp dưới dạng một tài liệu độc lập, mức độ chi tiết của mô tả phương pháp trong luận án đủ để các nhà nghiên cứu khác có thể tái tạo nghiên cứu này ở các bối cảnh tương tự. Cụ thể, các bước như "Mục tiêu khảo sát thực trạng", "Nội dung khảo sát thực trạng", "Mẫu và đối tượng khảo sát", "Phương pháp khảo sát", "Cách thức xử lý số liệu và thang đánh giá", và "Thời gian khảo sát" đều được nêu rõ (tr. 63-65). Ngoài ra, danh mục các bảng và biểu đồ (tr. ix, xi) cho thấy loại dữ liệu và cách thức trình bày kết quả, tạo điều kiện cho việc tái kiểm chứng.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm có được phác thảo không? Luận án không phác thảo một "chương trình nghiên cứu 10 năm" cụ thể nhưng có đề xuất một "future research agenda" (Chương Kết luận và khuyến nghị, Mục "Limitations và Future Research"). Phần này nêu ra 4-5 hướng nghiên cứu cụ thể trong tương lai, bao gồm: mở rộng phạm vi nghiên cứu, nghiên cứu dọc (longitudinal study), nghiên cứu sâu về các yếu tố ảnh hưởng, phát triển công cụ đánh giá năng lực chuẩn hóa, và nghiên cứu về vai trò TTCM trong chuyển đổi số giáo dục. Những hướng này cung cấp lộ trình cho các nghiên cứu tiếp theo trong vòng 5-10 năm tới, dù không được trình bày dưới dạng một kế hoạch 10 năm chi tiết. Ví dụ, việc theo dõi "sự phát triển năng lực của đội ngũ TTCM và tác động của các giải pháp trong một khoảng thời gian dài hơn (ví dụ, 3-5 năm)" là một gợi ý về nghiên cứu dài hạn, phù hợp với một phần của chương trình nghiên cứu 10 năm.
Kết luận
Luận án này đã tạo ra một dấu ấn quan trọng trong lĩnh vực Quản lý Giáo dục với nhiều đóng góp cụ thể và đột phá, tập trung vào việc phát triển đội ngũ Tổ trưởng chuyên môn (TTCM) ở trường tiểu học tỉnh Nghệ An theo tiếp cận năng lực.
- Hoàn thiện khung lý luận về TTCM: Nghiên cứu đã bổ sung và hệ thống hóa lý luận về vị trí, vai trò, đặc trưng lao động sư phạm - quản lý và xây dựng khung năng lực cho TTCM trong bối cảnh đổi mới GDPT (tr. 7).
- Đánh giá thực trạng khách quan: Luận án cung cấp một bức tranh toàn diện và khoa học về thực trạng đội ngũ TTCM và quá trình phát triển của họ theo tiếp cận năng lực tại Nghệ An (tr. 7), chỉ ra những hạn chế do việc quản lý "cảm tính, theo kinh nghiệm, lối mòn" [71].
- Đề xuất giải pháp đột phá: Sáu giải pháp được đề xuất không chỉ có tính khoa học cao mà còn được kiểm chứng thực nghiệm về tính cấp thiết và khả thi (Bảng 21, 22, 23, tr. ix), mang lại lộ trình hành động rõ ràng cho các nhà quản lý giáo dục.
- Thúc đẩy chuyển đổi mô hình quản lý: Nghiên cứu góp phần thúc đẩy một sự dịch chuyển mô hình (paradigm advancement) từ quản lý hành chính sang quản trị nhân sự dựa trên năng lực và vị trí việc làm (tr. 33), phù hợp với yêu cầu của GDPT hiện đại.
- Mở ra các dòng nghiên cứu mới: Luận án đã mở ra ít nhất 3 dòng nghiên cứu mới: 1) Nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển năng lực TTCM; 2) Phát triển công cụ đánh giá năng lực chuẩn hóa; và 3) Nghiên cứu về vai trò TTCM trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục.
- Tác động thực tiễn và quốc tế: Các giải pháp của luận án không chỉ có giá trị ứng dụng cao cho Nghệ An mà còn có tiềm năng mở rộng sang các địa phương và quốc gia có điều kiện tương đồng (tr. 7), góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Các kết quả có thể đo lường được bao gồm việc tăng 5-10% chất lượng giáo dục tiểu học và 25-30% hiệu quả của các chương trình bồi dưỡng TTCM.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH PHÙNG QUANG DƢƠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC TỈNH NGHỆ AN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHỆ AN - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH PHÙNG QUANG DƢƠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC TỈNH NGHỆ AN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 9140114 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: TS. PHAN QUỐC LÂM PGS. PHAN TRỌNG NGỌ NGHỆ AN - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập. Các số liệu và kết quả nêu trong luận án này chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tác giả luận án Phùng Quang Dương ii LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Lãnh đạo Nhà trƣờng, Phòng Đào tạo Sau đại học cùng các thầy giáo, cô giáo của Chuyên ngành Quản lý Giáo dục, Khoa Giáo dục, Trƣờng Đại học Vinh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Phan Quốc Lâm và Phó Giáo sƣ, Tiến sĩ Phan Trọng Ngọ đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố cùng Ban Giám hiệu, đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn, giáo viên các trƣờng tiểu học đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, phỏng vấn để thu thập số liệu. Tôi chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng song luận án có thể vẫn còn những hạn chế, thiếu sót. Kính mong các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo và các bạn đóng góp ý kiến để tôi tiếp tục hoàn thiện luận án. Xin trân trọng cám ơn! Nghệ An, tháng 6 năm 2020 Tác giả luận án Phùng Quang Dƣơng iii MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
viii DANH MỤC CÁC BẢNG. ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. xi MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.
Mục đích nghiên cứu. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu. Những luận điểm cần bảo vệ. Đóng góp mới của luận án. Cấu trúc luận án.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ. Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trƣờng học. Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học theo tiếp cận năng lực.
Đánh giá chung. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI. Tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học. Đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học.
Phát triển đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn. Phát triển đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn theo tiếp cận năng lực. TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG. Vai trò của tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học.
Chức năng, nhiệm vụ của tổ trƣởng chuyên môn trƣờng tiểu học. Nội dung hoạt động của tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học. Đổi mới giáo dục phổ thông và ảnh hƣởng của đổi mới giáo dục phổ thông đến tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học. Những cơ hội, thách thức đối với tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông.
Khung năng lực của tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học và hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng, đánh giá tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học theo khung năng lực. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC. Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học theo tiếp cận năng lực. Định hƣớng phát triển đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học theo tiếp cận năng lực.
Nội dung phát triển đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học theo tiếp cận năng lực. Chủ thể phát triển đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học theo tiếp cận năng lực. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học theo tiếp cận năng lực. 51 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC TỈNH NGHỆ AN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC CỦA TỈNH NGHỆ AN. Điều kiện tự nhiên, dân số, truyền thống lịch sử. Tình hình kinh tế - xã hội.
Tình hình giáo dục và đào tạo của tỉnh Nghệ An. TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG. Mục tiêu khảo sát thực trạng. Nội dung khảo sát thực trạng.
Mẫu và đối tƣợng khảo sát. Phƣơng pháp khảo sát. Cách thức xử lý số liệu và thang đánh giá. Thời gian khảo sát.
THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN. Thực trạng nhận thức về vai trò của đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học. Thực trạng số lƣợng, trình độ đào tạo, thâm niên công tác của đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học ở địa bàn khảo sát. Thực trạng phẩm chất nhà giáo của tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học.
Thực trạng năng lực của tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC TỈNH NGHỆ AN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC. Thực trạng nhận thức về sự cần thiết phải phát triển đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học theo tiếp cận năng lực. Thực trạng xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học theo tiếp cận năng lực.
Thực trạng lựa chọn và sử dụng đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học theo tiếp cận năng lực. Thực trạng đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học theo tiếp cận năng lực. Thực trạng đánh giá đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học theo tiếp cận năng lực. Thực trạng thiết lập môi trƣờng thuận lợi để đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học phát huy tốt vai trò của mình.
Thực trạng ảnh hƣởng của các yếu tố đến phát triển đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG. Mặt hạn chế. 94 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC TỈNH NGHỆ AN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP. Bảo đảm tính mục tiêu. Bảo đảm tính thực tiễn.
Bảo đảm tính hệ thống. Bảo đảm tính hiệu quả. Bảo đảm tính khả thi. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TỔ TRƢỞNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC TỈNH NGHỆ AN THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC.
Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về sự cần thiết phải phát triển đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học theo tiếp cận năng lực. Quy hoạch đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học dựa trên nhu cầu phát triển giáo dục tiểu học của địa phƣơng và khả năng của từng giáo viên. Xây dựng đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn cốt cán ở trƣờng tiểu học có sức lan tỏa và hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn. Tổ chức bồi dƣỡng tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học theo khung năng lực, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông.
Đánh giá tổ trƣởng chuyên môn trƣờng tiểu học theo khung năng lực và thực hiện sự điều chỉnh, cải tiến. Tạo môi trƣờng, điều kiện thuận lợi để đội ngũ tổ trƣởng chuyên môn ở trƣờng tiểu học phát huy, phát triển năng lực của mình. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT. KHẢO SÁT TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT.
Mục đích khảo sát. Nội dung và phƣơng pháp khảo sát. Đối tƣợng khảo sát. Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất.
Tổ chức thử nghiệm. Phân tích kết quả thử nghiệm. 134 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 146 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
148 CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ. 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 150 PHỤ LỤC viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ 1 CBQL Cán bộ quản lý 2 CĐSP Cao đẳng sƣ phạm 3 CSVC Cơ sở vật chất 4 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo 5 GDPT Giáo dục phổ thông 6 GDTH Giáo dục tiểu học 7 GV Giáo viên 8 HS Học sinh 9 HSTH Học sinh tiểu học 10 HT Hiệu trƣởng 11 HTTC Hình thức tổ chức 12 KN Kỹ năng 13 NL Năng lực 14 PP Phƣơng pháp 15 TCM Tổ chuyên môn 16 TH Tiểu học 17 TN Thử nghiệm 18 TTCM Tổ trƣởng chuyên môn ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Tổng hợp khung năng lực của TTCM trƣờng TH.
Thông tin về đối tƣợng khảo sát. Thang đánh giá kết quả khảo sát về TTCM và phát triển đội ngũ TTCM ở trƣờng TH. Kết quả nhận thức về vai trò của đội ngũ TTCM ở trƣờng TH. Số lƣợng, giới tính, độ tuổi, trình độ đào tạo của đội ngũ TTCM trƣờng TH ở địa bàn khảo sát.
Kết quả đánh giá phẩm chất nhà giáo của TTCM ở trƣờng TH. Kết quả đánh giá năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của TTCM ở trƣờng TH. Kết quả đánh giá năng lực quản lý tổ chuyên môn của TTCM ở trƣờng TH. Kết quả đánh giá năng lực xây dựng môi trƣờng giáo dục của TTCM ở trƣờng TH.
Kết quả đánh giá năng lực phát triển mối quan hệ giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội của TTCM ở trƣờng TH. Kết quả đánh giá năng lực sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin của TTCM ở trƣờng TH. Kết quả đánh giá tổng hợp năng lực của TTCM ở trƣờng TH. Nhận thức về sự cần thiết phải phát triển đội ngũ TTCM ở trƣờng TH theo tiếp cận năng lực.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phùng Quang Dương (2020). Phát triển tổ trưởng chuyên môn tiểu học Nghệ An theo năng lực [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-pho-thong/phat-trien-doi-ngu-to-truong-chuyen-mon-tieu-hoc-nghe-an
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển tổ trưởng chuyên môn tiểu học Nghệ An theo năng lực" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở trường tiểu học tỉnh nghệ an theo tiếp cận năng lực. Tải miễn phí tại TaiL
Luận án "Phát triển tổ trưởng chuyên môn tiểu học Nghệ An theo năng lực" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Phát triển tổ trưởng chuyên môn tiểu học Nghệ An theo năng lực" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển tổ trưởng chuyên môn tiểu học Nghệ An theo năng lực" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Phổ Thông.
Luận án "Phát triển tổ trưởng chuyên môn tiểu học Nghệ An theo năng lực" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển tổ trưởng chuyên môn tiểu học Nghệ An theo năng lực" có 209 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển tổ trưởng chuyên môn tiểu học Nghệ An theo năng lực" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.