Luận án: Bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh THPT trong dạy Toán

Bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh THPT môn Toán giúp nâng cao khả năng phản biện và giải quyết vấn đề hiệu quả.

Chuyên ngành

Lý luận và phương pháp giảng dạy bộ môn Toán

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

213

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tầm quan trọng của tư duy thuận nghịch môn Toán

Ngành giáo dục Việt Nam đang thực hiện chiến lược đổi mới toàn diện. Nghị quyết 29-NQ/TW của Đảng đã đặt ra yêu cầu cao. Đổi mới giáo dục phổ thông, đặc biệt môn Toán, là điều cấp thiết. Mục tiêu là tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao. Việc dạy học không chỉ truyền đạt kiến thức cụ thể. Trọng tâm là rèn luyện tiềm lực cho học sinh. Khả năng tự học, nghiên cứu, tìm tòi sáng tạo cần được phát triển. Học sinh cần giải quyết vấn đề, đáp ứng đòi hỏi thực tiễn. Hệ thống giáo dục cần linh hoạt hơn. Cần quan tâm đến việc dạy cách học, cách tư duy. Điều này tạo điều kiện cho học sinh tự học suốt đời. Phát triển tư duy linh hoạt là một mục tiêu chính.

1.1. Nhu cầu đổi mới giáo dục và tư duy

Ngành giáo dục Việt Nam đang thực hiện chiến lược đổi mới toàn diện theo Nghị quyết 29-NQ/TW. Đổi mới giáo dục phổ thông, đặc biệt môn Toán, là yêu cầu cấp thiết. Mục tiêu là tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Việc dạy học không chỉ truyền đạt kiến thức cụ thể. Trọng tâm là rèn luyện tiềm lực để học sinh có thể tiếp tục tự học. Học sinh cần khả năng nghiên cứu, tìm tòi sáng tạo. Năng lực giải quyết vấn đề, đáp ứng đòi hỏi thực tiễn là yếu tố then chốt. Hệ thống giáo dục cần linh hoạt hơn, chú trọng dạy cách học và cách tư duy. Điều này tạo điều kiện cho học sinh tự học suốt đời. Phát triển tư duy linh hoạt là một mục tiêu chính.

1.2. Vai trò thiết yếu của tư duy thuận nghịch

Tư duy thuận nghịch không chỉ là một kiến thức đơn thuần. Đây là công cụ mạnh mẽ để phát triển năng lực toán học cho học sinh THPT. Tư duy thuận nghịch hỗ trợ suy luận ngược, phương pháp giải toán phức tạp. Nó giúp học sinh tiếp cận bài toán từ nhiều chiều hướng khác nhau. Kĩ năng giải quyết vấn đề được cải thiện rõ rệt. Việc này phát triển logic toán học và khả năng tự học hiệu quả. Tư duy ngược giúp học sinh nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện. Đây là nền tảng vững chắc cho sự phát triển trí tuệ lâu dài.

II.Bản chất và khái niệm tư duy thuận nghịch trong Toán

Tư duy thuận nghịch là một quá trình tư duy linh hoạt. Nó bao gồm hoạt động tư duy theo hai chiều hướng. Chiều thuận là từ điều kiện, giả thiết đến kết luận. Chiều nghịch là từ kết luận, mục tiêu cần đạt đến các điều kiện, giả thiết ban đầu. Khái niệm này giúp học sinh nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ. Đây là một dạng tư duy quan trọng trong việc phát triển năng lực toán học. Tư duy ngược hay suy luận ngược là một phần cốt lõi của nó. Việc hiểu rõ khái niệm là bước đầu tiên để bồi dưỡng. Nó mở rộng phương pháp giải toán.

2.1. Định nghĩa chính xác về tư duy thuận nghịch

Tư duy thuận nghịch được định nghĩa là một quá trình tư duy linh hoạt và chủ động. Nó bao gồm việc chuyển đổi giữa hai chiều hướng. Chiều thuận là từ giả thiết suy ra kết luận. Chiều nghịch là từ kết luận suy ngược về giả thiết. Khái niệm này giúp học sinh hình thành cái nhìn đa chiều về một vấn đề toán học. Đây là một trong những loại hình tư duy nền tảng trong phát triển năng lực toán học. Tư duy ngược, hay suy luận ngược, là một thành phần thiết yếu của tư duy thuận nghịch. Nắm vững định nghĩa là bước quan trọng để áp dụng phương pháp giải toán hiệu quả.

2.2. Các thành tố cấu thành năng lực TDTN

Năng lực tư duy thuận nghịch được cấu thành từ nhiều yếu tố quan trọng. Khả năng nhìn nhận bài toán từ đích đến giả thiết là một thành tố cốt lõi. Kỹ năng vận dụng bài toán ngược trong quá trình giải toán là cần thiết. Việc sử dụng hiệu quả chứng minh phản chứng cũng là một phần không thể thiếu. Học sinh cần nắm vững khái niệm hàm ngược và biết cách đổi biến số một cách linh hoạt. Tư duy linh hoạt giúp học sinh thích nghi với các dạng bài khác nhau. Các thành tố này liên kết chặt chẽ với nhau, cùng tạo nên một năng lực giải quyết vấn đề toàn diện. Việc bồi dưỡng cần chú trọng phát triển đồng bộ các yếu tố này.

III.Phương pháp bồi dưỡng tư duy thuận nghịch hiệu quả

Việc bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cần có định hướng rõ ràng. Các biện pháp phải được thiết kế khoa học. Rèn luyện cho học sinh ý thức và khả năng vận dụng bài toán ngược. Giải toán cần có sự linh hoạt trong suy luận. Thiết kế các hoạt động tư duy có chiều hướng ngược nhau. Điều này giúp học sinh phát triển tư duy linh hoạt. Cần chú trọng việc phân tích bài toán từ nhiều phía. Các phương pháp giải toán truyền thống kết hợp với tư duy ngược. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho logic toán học.

3.1. Xây dựng định hướng và biện pháp cụ thể

Việc bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh THPT đòi hỏi một định hướng rõ ràng và các biện pháp cụ thể. Cần rèn luyện cho học sinh ý thức và khả năng vận dụng bài toán ngược trong giải toán. Các hoạt động học tập cần được thiết kế để kích thích tư duy có chiều hướng ngược nhau. Điều này bao gồm việc phân tích vấn đề từ kết quả mong muốn trở ngược về các giả thiết ban đầu. Khuyến khích tư duy linh hoạt là trọng tâm. Các phương pháp giải toán cần được giảng dạy theo hướng phát huy khả năng suy luận ngược, củng cố logic toán học.

3.2. Hệ thống bài tập hỗ trợ rèn luyện tư duy

Để bồi dưỡng tư duy thuận nghịch, cần xây dựng một hệ thống bài tập đa dạng. Các bài tập này nên tập trung vào suy luận ngược và chứng minh phản chứng. Các dạng bài liên quan đến hàm ngược và kỹ thuật đổi biến số cũng rất quan trọng. Hệ thống bài tập cần khuyến khích học sinh tìm nhiều cách giải cho một bài toán. Điều này giúp củng cố logic toán học và kĩ năng giải quyết vấn đề. Các bài tập phải có tính phân loại, từ dễ đến khó, để kích thích tư duy sáng tạo của học sinh và phát triển năng lực toán học toàn diện.

IV.Ứng dụng thực tiễn của tư duy thuận nghịch trong Toán

Tư duy thuận nghịch đóng vai trò thiết yếu trong lịch sử phát triển của Toán học. Nhiều định lý, khái niệm toán học quan trọng đã ra đời từ việc đặt các câu hỏi ngược. Nó thúc đẩy các nhà toán học khám phá những mối liên hệ mới. Từ đó, các phương pháp giải toán tiên tiến được hình thành. Tư duy thuận nghịch là động lực cho sự sáng tạo. Logic toán học được củng cố mạnh mẽ nhờ khả năng này. Đây là bằng chứng cho thấy tầm quan trọng của tư duy linh hoạt trong nghiên cứu khoa học.

4.1. Vai trò trong sự phát triển của Toán học

Tư duy thuận nghịch đóng vai trò cốt lõi trong sự phát triển vượt bậc của Toán học. Nhiều định lý và khái niệm quan trọng đã xuất hiện thông qua việc đặt câu hỏi ngược. Nó thúc đẩy các nhà toán học khám phá những mối liên hệ và cấu trúc mới. Từ đó, các phương pháp giải toán tiên tiến được hình thành và phát triển. Tư duy thuận nghịch là một động lực mạnh mẽ cho sự sáng tạo toán học. Logic toán học được củng cố và mở rộng nhờ khả năng này. Đây là minh chứng rõ ràng cho tầm quan trọng của tư duy linh hoạt trong nghiên cứu khoa học.

4.2. Ứng dụng vào giải toán và đời sống thực tiễn

Tư duy thuận nghịch là một công cụ mạnh mẽ trong giải quyết các bài toán phức tạp môn Toán. Nó giúp học sinh xác định hướng đi hiệu quả khi gặp khó khăn. Kĩ năng giải quyết vấn đề được nâng cao đáng kể. Ngoài ra, tư duy này còn có nhiều ứng dụng quan trọng trong thực tiễn cuộc sống. Nó giúp cá nhân tiếp cận các vấn đề theo nhiều khía cạnh khác nhau. Từ đó đưa ra các quyết định linh hoạt và tối ưu. Tư duy ngược hỗ trợ việc phân tích nguyên nhân và tìm giải pháp từ kết quả mong muốn.

V.Kết quả thực nghiệm bồi dưỡng tư duy thuận nghịch

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành để đánh giá hiệu quả. Mục đích là xác định tính khả thi của các biện pháp bồi dưỡng. Khảo sát thực trạng tư duy thuận nghịch của học sinh THPT. Nội dung khảo sát bao gồm khả năng suy luận ngược. Nó đánh giá kĩ năng giải quyết vấn đề qua các dạng bài. Đối tượng khảo sát là học sinh và giáo viên. Các bài kiểm tra được thiết kế để đánh giá định tính và định lượng. Phương pháp khảo sát đa dạng được áp dụng. Điều này đảm bảo tính khách quan của kết quả.

5.1. Tổ chức thực nghiệm và nội dung khảo sát

Các thực nghiệm sư phạm được tổ chức nhằm đánh giá hiệu quả của việc bồi dưỡng tư duy thuận nghịch. Mục đích chính là xác định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất. Quá trình này bao gồm khảo sát thực trạng tư duy thuận nghịch của học sinh THPT. Nội dung khảo sát tập trung vào khả năng suy luận ngược và kĩ năng giải quyết vấn đề của học sinh qua nhiều dạng bài. Đối tượng khảo sát là học sinh và giáo viên. Các bài kiểm tra và phiếu phỏng vấn được thiết kế để thu thập dữ liệu định tính và định lượng. Phương pháp khảo sát đa dạng được áp dụng để đảm bảo tính khách quan của kết quả.

5.2. Đánh giá kết quả và hiệu quả bồi dưỡng TDTN

Kết quả thực nghiệm sư phạm cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong năng lực của học sinh. Học sinh trong nhóm thực nghiệm đã phát triển tư duy linh hoạt hơn đáng kể. Năng lực giải toán của các em được nâng cao rõ rệt. Kỹ năng chứng minh phản chứng được cải thiện. Việc sử dụng hàm ngược và đổi biến số trở nên hiệu quả hơn. Luận án đưa ra kết luận chung về tính khả thi và hiệu quả tích cực của các biện pháp bồi dưỡng tư duy thuận nghịch. Đây là minh chứng cụ thể cho việc phát triển năng lực toán học. Nó góp phần vào sự thành công của chiến lược đổi mới giáo dục.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh trong dạy học môn toán ở trường trung học phổ thông luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (213 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH ghgfugfyftytfy THÁI THỊ HỒNG LAM BỒI DƢỠNG TƢ DUY THUẬN NGHỊCH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGHỆ AN - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH THÁI THỊ HỒNG LAM BỒI DƢỠNG TƢ DUY THUẬN NGHỊCH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Chuyên ngành: Lý luận và phƣơng pháp giảng dạy bộ môn Toán Mã số: 62 14 01 11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN VĂN THUẬN NGHỆ AN - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Thái Thị Hồng Lam MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU.

Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Giả thuyết khoa học.

Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án. Những luận điểm đưa ra bảo vệ. Cấu trúc của luận án.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN. Khái niệm về tư duy. Đặc điểm của tư duy. Về sự phân loại tư duy.

Những điều kiện hình thành các kiểu tư duy khác nhau trong dạy học. Tư duy toán học. Một số quan niệm về tư duy toán học. Một số quan điểm về những thành phần của tư duy toán học và năng lực toán học.

Tư duy thuận nghịch. Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài. Những căn cứ dẫn đến một cách quan niệm về tư duy thuận nghịch và xác định các thành tố của năng lực TDTN trong toán học. Quan niệm về tư duy thuận nghịch.

Các thành tố của năng lực tư duy thuận nghịch trong toán học. Các mức độ biểu hiện của năng lực TDTN trong toán học. Mối quan hệ giữa. Mối quan hệ giữa.

Mối quan hệ giữa chứng. Mối quan hệ giữa tư duy thuận nghịch và tư duy lôgic. Mối quan hệ giữa tư duy thuận nghịch và tư duy sáng tạo. Vai trò của tư duy thuận nghịch.

Vai trò của tư duy thuận nghịch trong sự phát triển của Toán học và ứng dụng toán học vào thực tiễn. Thực trạng về việc bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh trong dạy học môn Toán ở trường Trung học phổ thông. Mục đích khảo sát. Đối tượng khảo sát.

Nội dung khảo sát. Phương pháp khảo sát. Kết quả khảo sát thực trạng. TƢ DUY THUẬN NGHỊCH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG DẠY HỌC MÔN TOÁN.

Định hướng xây dựng và thực hiện biện pháp. Đồng thời, rèn luyện cho học sinh ý thức và khả năng vận dụng bài toán ngược trong giải toán. Biện pháp 3: toán.90 động tư duy có chiều hướng ngược nhau. Biện pháp 5: Xây dựng hệ thống bài tập hỗ trợ việc bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh.

THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM. Mục đích thực nghiệm sư phạm. Tổ chức và nội dung thực nghiệm sư phạm. Tổ chức thực nghiệm sư phạm.

Nội dung thực nghiệm sư phạm. Kết quả thực nghiệm sư phạm. Đánh giá định tính. Đánh giá định lượng.

Kết luận chung về thực nghiệm sư phạm .151 2 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Viết tắt Viết đầy đủ ĐBH : Đặc biệt hóa ĐC : Đối chứng GV : Giáo viên HTH : Hệ thống hóa HĐ : Hoạt động HS : Học sinh KQH : Khái quát hóa NL : Năng lực NXB : Nhà xuất bản PPDH : Phương pháp dạy học SGK : Sách giáo khoa SGV : Sách giáo viên TT : Thành tố TN : Thực nghiệm Tr : Trang THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TDPP : Tư duy phê phán TDST : Tư duy sáng tạo TDTN : Tư duy thuận nghịch MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1. Để thực hiện thành công Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011- 2020, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị lần thứ VIII Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã thông qua Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [4]. Trong Chương trình hành động của ngành Giáo dục, có những nội dung triển khai các dự án, đề án về đổi mới phương pháp dạy học, hướng dẫn và thu hút nhiều học sinh Trung học phổ thông nghiên cứu khoa học kỹ thuật, tổ chức nhiều “sân chơi” trí tuệ cho học sinh.

, đổi mới giáo dục nói chung và đổi mới phương pháp dạy học môn Toán nói riêng đang trở thành một yêu cầu bức thiết của giáo dục phổ thông nước ta, nhằm tạo ra nguồn lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước nhà. Để đáp ứng được những yêu cầu trên, ở nhà trường dạy học các môn học không chỉ đơn thuần là giúp cho học sinh có được một số kiến thức cụ thể nào đó. Điều cơ bản hơn, quan trọng hơn là trong quá trình dạy học các tri thức cụ thể đó, rèn luyện cho học sinh tiềm lực để khi ra trường họ có thể tiếp tục tự học tập, có khả năng nghiên cứu, tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề, đáp ứng được những đòi hỏi đa dạng của hoạt động thực tiễn không ngừng phát triển. Nói cách khác, hệ thống giáo dục phải linh hoạt hơn, cần phải quan tâm hơn nữa đến việc dạy cách học, cách tư duy, tạo điều kiện cho học sinh có phương pháp tư duy tốt để các em có thể tiếp tục tự học suốt đời.

Giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng: “. Làm khoa học gì cũng đụng chạm đến kiến thức, tư duy và tính cách con người một cách sâu đậm. Kiến thức, tư duy, tính cách con người chính là mục tiêu giáo dục” [101, tr. Tuy nhiên, thực tiễn dạy học cho thấy vẫn còn không ít giáo viên chưa quan tâm thích đáng đến việc phát triển tư duy cho học sinh.

Chẳng hạn như “. Cách dạy phổ biến hiện nay là thầy đưa ra kiến thức (khái niệm, định lý) rồi giải thích, chứng minh, trò cố gắng tiếp thu nội dung khái niệm, nội dung định lý, cố gắng tập vận dụng các công thức, các định lý để tính toán, để chứng minh .4], hoặc “Dạy toán ở trường phổ thông còn nhiều điều chưa ổn”[106, tr. 1 Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi phải nâng cao chất lượng dạy học. “Việc giải quyết triệt để các vấn đề dạy học của nhà trường hiện đại, đòi hỏi phải thay đổi kiểu tư duy, được thiết kế bằng nội dung và phương pháp dạy học các môn học” [20, tr.

Tính thuận nghịch của tư duy được nhắc đến trong các công trình nghiên cứu của M. Trong công trình nghiên cứu “Tâm lý năng lực toán học của học sinh” [13] của Viện sĩ V. Cruchetxki xuất hiện cụm từ: Tính thuận nghịch của quá trình tư duy trong lập luận Toán học (khả năng chuyển nhanh chóng và dễ dàng từ tư duy thuận sang tư duy đảo). Những mô tả ban đầu của V.

Cruchetxki về nghĩa của cụm từ này mặc dù chưa thật cụ thể và sâu sắc bởi trọng tâm nghiên cứu của ông là về cấu trúc năng lực toán học. Nhưng, cách dùng thuật ngữ đó cộng với những cảm nhận trực giác về một loại hình tư duy không xa lạ trong Toán học và giáo dục Toán học, liên quan đến việc nhận thức, xem xét sự vật và hiện tượng theo các chiều hướng ngược nhau, mà trong đó mức độ khó, dễ giữa chúng cũng không giống nhau, tựa hồ như những hành động phổ biến diễn ra trong cuộc sống hàng ngày: đi tiến và đi lùi, đi lên và đi xuống cầu thang,. Tất cả những điều trên đã cho chúng ta gợi ý: Phải chăng chúng ta có thể nghiên cứu về một loại hình tư duy có tên gọi tư duy thuận nghịch? Đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập đến các loại hình tư duy trong giảng dạy Toán học. Chẳng hạn: tư duy lôgic [41], [98], tư duy biện chứng [43], [118], [119], tư duy sáng tạo [61], [97], tư duy phê phán [3], [63], [110], tư duy thuật toán [65], [69], tư duy hàm [51], [75], tư duy thống kê [12], [42],.

Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống về tư duy thuận nghịch. Bởi vậy, nội hàm của khái niệm này xem như vẫn còn mới. Chúng ta có thể đặt vấn đề nghiên cứu làm sáng tỏ nội hàm của nó cũng như minh chứng khả năng cần và có thể bồi dưỡng loại hình tư duy này trong dạy học toán ở các lớp bậc Trung học phổ thông. Trong thực tiễn dạy học Toán ở trường phổ thông, thường xuyên bắt gặp những tình huống biểu thị mối liên hệ hai chiều mà ta tạm xem một chiều là thuận và một chiều là ngược.

Chẳng hạn như các hoạt động tư duy phân tích và tổng hợp, khái quát hóa và đặc biệt hóa, suy ngược và suy xuôi, nhận dạng và thể hiện, lật ngược vấn đề,. Tuy nhiên, những tình huống này chưa thể hiện đầy đủ mọi khía cạnh của tư duy thuận nghịch, mà chỉ thể hiện một phần nào đó của tư duy thuận 2 nghịch. Những tình huống đó là phổ biến, nhưng không phải là dễ dàng thực hiện đối với học sinh. Thực tiễn dạy học cũng cho thấy, trong quá trình dạy học, giáo viên chưa quan tâm nhiều đến mối liên hệ hai chiều này.

Một số giáo viên đã có tìm hiểu, khai thác mối liên hệ này trong dạy học, nhưng chưa thành hệ thống và thường xuyên. Hầu hết chỉ khi nào trong nội dung dạy học có chứa đựng tường minh mối liên hệ đó thì giáo viên mới đặt vấn đề xem xét, chẳng hạn khi trong sách giáo khoa yêu cầu xét định lý đảo, điều kiện cần và đủ,. Từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của Luận án là: “Bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh trong dạy học môn Toán ở trường Trung học phổ thông”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh THPT môn Toán" nghiên cứu về vấn đề gì?

Bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh THPT môn Toán giúp nâng cao khả năng phản biện và giải quyết vấn đề hiệu quả.

Luận án "Bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh THPT môn Toán" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh THPT môn Toán" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh THPT môn Toán" thuộc chuyên ngành Lý luận và phương pháp giảng dạy bộ môn Toán. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.

Luận án "Bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh THPT môn Toán" có bao nhiêu trang?

Luận án "Bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh THPT môn Toán" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Bồi dưỡng tư duy thuận nghịch cho học sinh THPT môn Toán" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter