Luận án tiến sĩ: Quản lý đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang - Tác giả Phạm Hoàng Minh

Quản lý đào tạo sơ cấp đáp ứng nhu cầu lao động nông thôn Kiên Giang, nâng cao kỹ năng nghề và việc làm bền vững.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

221

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quản lý đào tạo nghề nông thôn hiệu quả tại Kiên Giang
Số trang:
221 trang
Trường:
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quản lý đào tạo nghề nông thôn hiệu quả tại Kiên Giang

Quản lý đào tạo nghề nông thôn giữ vai trò then chốt tại Kiên Giang. Địa phương cần đổi mới mô hình quản trị giáo dục nghề nghiệp. Nguồn nhân lực nông thôn đóng góp lớn vào tăng trưởng kinh tế. Công tác quản lý đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đóng vai trò tham mưu nòng cốt. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực tiếp tổ chức giảng dạy. Đào tạo nghề sơ cấp Kiên Giang giúp người dân nâng cao trình độ. Lực lượng lao động có tay nghề sẽ tăng năng suất lao động. Quá trình này thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang dịch vụ. Việc chuẩn hóa quy trình quản lý tạo nền tảng vững chắc cho phát triển nguồn nhân lực nông thôn.

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo trình độ sơ cấp

Đào tạo trình độ sơ cấp nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân. Loại hình đào tạo này cung cấp kỹ năng thực hành cơ bản. Người học tiếp cận kiến thức nghề trong thời gian ngắn. Quản lý đào tạo bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm tra. Mục tiêu chính là đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường. Lao động nông thôn có đặc điểm phân tán và trình độ học vấn không đồng đều. Do đó, công tác quản lý cần linh hoạt và sát thực tiễn. Cơ quan chức năng phải xác định rõ mục tiêu cho từng khóa học. Hiệu quả đào tạo nghề nông thôn phụ thuộc lớn vào năng lực của đội ngũ quản lý. Việc xây dựng hệ thống chỉ số đánh giá giúp nâng cao chất lượng dạy nghề.

1.2. Vai trò phân cấp trong quản lý đào tạo nghề sơ cấp

Phân cấp quản lý giúp nâng cao tính chủ động của chính quyền địa phương. Ủy ban nhân dân cấp huyện nắm rõ nhu cầu lao động tại cơ sở. Các trung tâm giáo dục nghề nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch tuyển sinh. Sự phân công rõ ràng giúp tránh chồng chéo nhiệm vụ. Các đơn vị liên quan cần phối hợp đồng bộ để triển khai đề án đào tạo nghề. Việc thanh tra và kiểm tra định kỳ giúp phát hiện sớm hạn chế. Cơ chế báo cáo minh bạch bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách. Sự tham gia của các tổ chức đoàn thể giúp tuyên truyền chính sách sâu rộng. Kỹ năng nghề cho lao động nông thôn được nâng cao nhờ chỉ đạo sát sao từ cơ sở.

II. Thực trạng nhu cầu lao động Kiên Giang trình độ sơ cấp

Nhu cầu lao động Kiên Giang đang thay đổi nhanh chóng theo đà phát triển kinh tế. Tỉnh có thế mạnh về kinh tế biển, nông nghiệp và du lịch sinh thái. Thị trường lao động nông thôn Kiên Giang đòi hỏi lực lượng lao động có tay nghề thực tế. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động qua đào tạo sơ cấp vẫn còn hạn chế. Khảo sát thực tế cho thấy nguyện vọng học nghề của người dân rất lớn. Người lao động mong muốn nâng cao tay nghề để tìm kiếm việc làm ổn định. Nhiều thanh niên nông thôn có nguyện vọng chuyển sang nhóm ngành dịch vụ. Việc nắm bắt chính xác nhu cầu giúp các cơ quan hoạch định chính sách phù hợp. Điều này giảm thiểu tình trạng đào tạo lệch pha với thực tiễn sản xuất.

2.1. Nhu cầu học nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp

Lao động nông thôn có xu hướng đa dạng hóa ngành nghề đào tạo. Nhóm nghề nông nghiệp tập trung vào kỹ thuật nuôi tôm, trồng trọt công nghệ cao và bảo vệ thực vật. Nhóm nghề phi nông nghiệp phát triển mạnh ở các lĩnh vực dịch vụ và kỹ thuật. Người học quan tâm đến nghề sửa chữa máy nông nghiệp, may công nghiệp và chế biến thủy sản. Nhu cầu học nghề du lịch cộng đồng gia tăng tại các vùng hải đảo và ven biển. Lao động nông thôn cần được trang bị kỹ năng nghề mới để thích ứng thị trường. Các khóa học ngắn hạn giúp người dân tiếp cận quy trình kỹ thuật hiện đại. Sự chuyển dịch này tạo đòn bẩy cho kinh tế hộ gia đình phát triển bền vững.

2.2. Mục đích học nghề và kỳ vọng việc làm sau khóa học

Mục đích học nghề của người dân gắn liền với yêu cầu tạo sinh kế. Đa số học viên mong muốn tự tạo việc làm tại chỗ hoặc mở rộng sản xuất. Một bộ phận người học tìm kiếm cơ hội làm việc trong các khu công nghiệp. Người lao động kỳ vọng mức thu nhập sau đào tạo sẽ tăng lên rõ rệt. Việc hoàn thành khóa học giúp người dân tự tin ứng dụng kỹ thuật mới. Doanh nghiệp địa phương sẵn sàng tuyển dụng lao động có chứng chỉ nghề sơ cấp. Các hợp tác xã cũng ưu tiên tiếp nhận thành viên có kiến thức chuyên môn. Hiệu quả đào tạo nghề nông thôn được chứng minh qua tỷ lệ người có việc làm ổn định sau khi tốt nghiệp.

III. Chương trình đào tạo nghề Kiên Giang gắn với thị trường

Chương trình đào tạo nghề Kiên Giang cần bám sát nhu cầu tuyển dụng thực tế. Hiện nay, các trường cao đẳng và trung cấp nghề trên địa bàn đã mở rộng quy mô. Nội dung giảng dạy chú trọng thực hành và giảm bớt lý thuyết hàn lâm. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đầu tư trang thiết bị dạy học hiện đại. Đội ngũ giáo viên thường xuyên cập nhật kiến thức công nghệ mới. Công tác tuyển sinh đào tạo trình độ sơ cấp được thực hiện linh hoạt tại các ấp, xã. Tuy vậy, một số giáo trình vẫn chậm đổi mới so với tiến bộ kỹ thuật. Sự gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp còn thiếu tính ràng buộc pháp lý. Cải cách chương trình đào tạo là yêu cầu cấp thiết hiện nay.

3.1. Đánh giá chất lượng tuyển sinh và ngành nghề đào tạo

Công tác tuyển sinh sơ cấp nghề tại Kiên Giang đạt nhiều kết quả tích cực. Các lớp dạy nghề lưu động được mở trực tiếp tại địa bàn nông thôn. Hình thức này tạo thuận lợi tối đa cho người học tham gia. Danh mục ngành nghề đào tạo ngày càng phong phú và thiết thực. Các nghề truyền thống được cải tiến kỹ thuật để nâng cao giá trị sản phẩm. Cơ sở vật chất của các trung tâm dạy nghề cấp huyện được đầu tư nâng cấp. Giáo viên dạy nghề có kinh nghiệm thực tiễn và tâm huyết. Tuy nhiên, tỷ lệ học viên bỏ học cục bộ vẫn còn xảy ra do mùa vụ. Việc duy trì sĩ số đòi hỏi sự linh hoạt trong sắp xếp thời gian giảng dạy.

3.2. Đổi mới chương trình theo kỹ năng nghề cho lao động

Đổi mới chương trình phải lấy kỹ năng nghề cho lao động nông thôn làm trung tâm. Cấu trúc bài giảng cần tập trung vào thao tác thực hành trực quan. Thời lượng thực hành nên chiếm từ 70% đến 80% tổng thời gian khóa học. Giáo trình cần bổ sung kiến thức về an toàn lao động và kỹ năng số cơ bản. Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp bài giảng trở nên sinh động hơn. Cơ sở đào tạo nên tham khảo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia khi biên soạn tài liệu. Doanh nghiệp cần tham gia vào quá trình thẩm định chương trình đào tạo. Điều này bảo đảm học viên sau tốt nghiệp đáp ứng ngay yêu cầu công việc thực tế.

IV. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực nông thôn Kiên Giang

Phát triển nguồn nhân lực nông thôn là nhiệm vụ chiến lược của tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn 2030. Tỉnh đặt mục tiêu nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ. Hệ thống quản lý cần được hiện đại hóa trên nền tảng chuyển đổi số. Các cấp quản lý phải xây dựng kế hoạch đào tạo dựa trên dự báo cung cầu lao động. Nguồn lực tài chính cần được phân bổ hợp lý và minh bạch cho từng địa bàn. Quá trình kiểm tra, giám sát chất lượng đào tạo phải được thực hiện thường xuyên. Việc chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý là khâu then chốt. Sự phối hợp liên ngành sẽ tạo sức mạnh tổng hợp thúc đẩy đề án phát triển nhân lực.

4.1. Hoàn thiện kế hoạch và giám sát đào tạo nghề sơ cấp

Lập kế hoạch đào tạo nghề cần dựa trên khảo sát thực tế tại từng địa phương. Kế hoạch phải xác định rõ danh mục nghề, đối tượng học và chỉ tiêu tuyển sinh cụ thể. Ban chỉ đạo các cấp cần tăng cường giám sát tiến độ thực hiện đề án. Các tiêu chí đánh giá chất lượng khóa học cần được cụ thể hóa bằng số liệu rõ ràng. Việc kiểm tra định kỳ giúp ngăn chặn lãng phí ngân sách đào tạo. Quy trình cấp chứng chỉ sơ cấp phải tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn chuyên môn. Công tác báo cáo và phản hồi thông tin cần được thực hiện thường xuyên. Nhờ đó, hiệu quả đào tạo nghề nông thôn được nâng cao rõ rệt qua từng năm.

4.2. Bài học kinh nghiệm quốc tế áp dụng tại địa phương

Kinh nghiệm quốc tế mang lại nhiều bài học giá trị cho tỉnh Kiên Giang. Mô hình đào tạo nghề linh hoạt của Hàn Quốc chú trọng liên kết chặt chẽ với công nghiệp nông thôn. Kinh nghiệm từ Liên bang Nga cho thấy tầm quan trọng của việc chuẩn hóa kỹ năng nghề. Mô hình tại Cộng hòa Chu-va-si-a khẳng định vai trò của dự báo việc làm trước khi tổ chức dạy nghề. Tỉnh Kiên Giang có thể vận dụng linh hoạt các phương pháp đào tạo tiên tiến này. Việc áp dụng công nghệ số vào quản lý đào tạo là xu hướng tất yếu. Địa phương cần chọn lọc mô hình phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.

V. Kết nối đào tạo và việc làm Kiên Giang giai đoạn mới

Kết nối đào tạo và việc làm Kiên Giang là giải pháp cốt lõi để nâng cao hiệu quả giáo dục nghề nghiệp. Nhà nước giữ vai trò cầu nối giữa cơ sở đào tạo và đơn vị sử dụng lao động. Các sàn giao dịch việc làm định kỳ cần được đưa về tận huyện, xã. Người lao động nông thôn được tiếp cận thông tin tuyển dụng một cách nhanh chóng và chính xác. Doanh nghiệp được tạo điều kiện tham gia trực tiếp vào quá trình đào tạo và tuyển dụng. Mối liên kết ba nhà gồm Nhà nước, Nhà trường và Doanh nghiệp mang lại lợi ích bền vững. Công tác tư vấn định hướng nghề nghiệp Kiên Giang cần được đẩy mạnh cho thanh niên nông thôn.

5.1. Nâng cao hiệu quả phối hợp doanh nghiệp và cơ sở nghề

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo với các doanh nghiệp. Doanh nghiệp cử chuyên gia kỹ thuật tham gia hướng dẫn thực hành cho học viên. Học viên được tạo điều kiện thực tập tại nhà máy, xí nghiệp hoặc trang trại sản xuất. Mô hình đặt hàng đào tạo theo địa chỉ sử dụng cần được nhân rộng. Sau khi hoàn thành khóa học, học viên đạt tiêu chuẩn sẽ được tuyển dụng ngay. Cách làm này giúp giảm thiểu chi phí đào tạo lại cho người sử dụng lao động. Thị trường lao động nông thôn Kiên Giang nhờ đó vận hành nhịp nhàng và hiệu quả hơn. Đây là hướng đi đột phá trong công tác dạy nghề.

5.2. Định hướng nghề nghiệp và tạo sinh kế bền vững

Định hướng nghề nghiệp Kiên Giang cần được triển khai sớm ngay tại các trường phổ thông và trung tâm học tập cộng đồng. Hoạt động tư vấn giúp người lao động hiểu rõ thế mạnh của bản thân và nhu cầu thị trường. Người học được hướng dẫn lập kế hoạch nghề nghiệp và phát triển kinh tế gia đình. Chính quyền địa phương hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi cho học viên sau tốt nghiệp mở cơ sở sản xuất. Các mô hình kinh tế tập thể và hợp tác xã là bệ đỡ vững chắc cho lao động trẻ. Đào tạo nghề sơ cấp Kiên Giang tạo nền tảng vững chắc cho giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU
prefix.1. Lý do chọn đề tài
prefix.2. Mục đích nghiên cứu
prefix.3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
prefix.4. Giả thuyết khoa học
prefix.5. Nội dung nghiên cứu
prefix.6. Phạm vi nghiên cứu
prefix.7. Phương pháp luận nghiên cứu
prefix.7.1. Phương pháp tiếp cận
prefix.7.1.1. Phương pháp tiếp cận hệ thống
prefix.7.1.2. Phương pháp tiếp cận mô hình CIPO
prefix.7.1.3. Phương pháp tiếp cận lịch sử/lôgíc
prefix.7.1.4. Phương pháp tiếp cận nhu cầu
prefix.7.1.5. Tiếp cận các khoa học liên ngành
prefix.7.1.6. Tiếp cận đồng quản lý
prefix.7.2. Phương pháp nghiên cứu lý luận
prefix.7.3. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
prefix.7.4. Các phương pháp bổ trợ
prefix.8. Những luận điểm bảo vệ
prefix.9. Những đóng góp mới của luận án
prefix.10. Cấu trúc của luận án
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP ĐÁP ỨNG NHU CẦU CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.2. Các công trình nghiên cứu đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội và nhu cầu của lao động nông thôn
1.3. Các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo nghề và quản lý đào tạo trình độ sơ cấp cho lao động nông thôn
1.4. Đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu của LĐNT
1.4.1. Khái niệm LĐNT
1.4.2. Đặc điểm LĐNT
1.4.3. Nhu cầu học nghề của LĐNT
1.5. Đào tạo trình độ sơ cấp trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.6. Quản lý đào tạo trình độ sơ cấp
1.6.1. Quản lý đào tạo
1.6.2. Quản lý đào tạo trình độ sơ cấp cho lao động nông thôn
1.6.3. Quản lý đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu của lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh
1.7. Phân cấp quản lý và vai trò của cơ quan quản lý nhà nước, của các đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh trong đào tạo trình độ sơ cấp cho LĐNT
1.8. Quản lý của cơ sở GDNN trong đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu học nghề của LĐNT
1.9. Các tác động của bối cảnh đến quản lý đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu của LĐNT
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP ĐÁP ỨNG NHU CẦU CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH KIÊN GIANG
2.1. Khái quát tình hình kinh tế-xã hội và giáo dục nghề nghiệp tỉnh Kiên Giang
2.1.1. Tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Kiên Giang
2.1.2. Thực trạng giáo dục nghề nghiệp tỉnh Kiên Giang
2.2. Tổ chức khảo sát
2.2.1. Mục đích khảo sát
2.2.2. Phương pháp, công cụ khảo sát và xử lý kết quả
2.3. Thực trạng nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp của lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang
2.3.1. Mục đích học nghề trình độ sơ cấp của LĐNT
2.3.2. Nhu cầu học nghề nhóm nghề nông nghiệp của LĐNT
2.3.3. Nhu cầu học nghề theo nhóm nghề phi nông nghiệp của LĐNT
2.3.4. Nhu cầu sau khóa học nghề của LĐNT
2.4. Thực trạng đào tạo trình độ sơ cấp cho LĐNT Kiên Giang
2.4.1. Tuyển sinh đào tạo trình độ sơ cấp
2.4.2. Những nghề được đào tạo
2.4.3. Kết quả đào tạo
2.5. Thực trạng quản lý đào tạo trình độ sơ cấp cho lao động nông thôn
2.5.1. Thực trạng quản lý, điều hành của ban chỉ đạo và các cấp quản lý đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn
2.5.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn
2.5.3. Thực trạng quản lý triển khai kế hoạch đào tạo nghề cho LĐNT
2.5.4. Thực trạng kiểm tra, giám sát và đánh giá quá trình triển khai đề án ĐTNCLĐNT
2.6. Thực trạng tác động của bối cảnh đến quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu học nghề cho LĐNT
2.7. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo trình độ sơ cấp cho LĐNT
2.8. Kinh nghiệm quốc tế về đào tạo và quản lý đào tạo nghề dựa đáp ứng nhu cầu của LĐNT
2.8.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc
2.8.2. Kinh nghiệm của Liên bang Nga
2.8.3. Kinh nghiệm của Cộng hòa Chu-va-si-a của Liên bang Nga
2.8.4. Bài học kinh nghiệm trong quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang
2.9. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP ĐÁP ỨNG NHU CẦU HỌC NGHỀ CỦA LĐNT TỈNH KIÊN GIANG
3.1. Định hướng phát triển đào tạo nghề cho LĐNT tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021 - 2025 và đến năm 2030
3.1.1. Căn cứ định hướng
3.1.2. Mục tiêu tổng quát
3.1.3. Mục tiêu cụ thể
3.2. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp
3.3. Các nhóm giải pháp quản lý đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu học nghề cho LĐNT
3.3.1. Nhóm giải pháp 1: Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong tỉnh
3.3.1.1. Ban hành và triển khai thực hiện một số chính sách mới trong đào tạo nghề cho LĐNT
3.3.1.2. Hoàn thiện phân cấp quản lý, quy định rõ trách nhiệm của Ban Chỉ đạo, các cấp quản lý, các tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng trong lý đào tạo cho LĐNT và cơ chế phối hợp
3.3.2. Nhóm giải pháp 2: Quản lý của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
3.3.2.1. Đổi mới tuyển sinh theo nhu cầu của lao động nông thôn
3.3.2.2. Tổ chức xây dựng chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu lao động nông thôn
3.3.2.3. Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên đáp ứng nhu cầu của lao động nông thôn
3.3.2.4. Thành lập Tổ tư vấn việc làm và phát triển sản xuất – kinh doanh cho học viên tốt nghiệp
3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp
3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp
3.5.1. Thử nghiệm giải pháp đề xuất
3.5.2. Tổ chức thử nghiệm
3.5.3. Kết quả thử nghiệm
3.6. Kết luận chương 3
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
prefix.1. Đối với Ban chỉ đạo cấp tỉnh
prefix.2. Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
prefix.3. Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ sơ cấp
prefix.4. Đối với các cơ sở sử dụng lao động
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quản lý đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu của lao động nông thôn tỉnh kiên giang

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (221 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án tiến sĩ « Quản lí đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu của lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang » là do tôi viết dưới sự hướng dẫn của GS.TS Phan Văn Kha, TS Phan Chính Thức và sự góp ý của các nhà khoa học. Các số liệu, trích dẫn, tư liệu trong luận án đảm bảo độ tin cậy, chính xác, trung thực, có dẫn nguồn cụ thể. Tác giả Phạm Hoàng Minh LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ các tập thể và cá nhân. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng các phòng ban chức năng, các thầy cô giáo của Viện đã giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Phan Văn Kha và TS Phan Chính Thức đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án.Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, Cán bộ, Giảng viên và học sinh - sinh viên các trường: Cao đẳng Kiên Giang, Cao đẳng nghề Kiên Giang, Các trường Trung cấp nghề trong tỉnh Kiên Giang, cùng các cơ quan liên quan đã nhiệt tình cung cấp tư liệu, hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát để hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Sở LĐTBXH tỉnh Kiên Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang đã ủng hộ, giúp đỡ, động viên tôi cả về vật chất và tinh thần. Bạn bè, đồng nghiệp cùng toàn thể những người thân đã đóng góp ý kiến, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập, tìm kiếm tài liệu. Xin cảm ơn gia đình đã luôn là điểm tựa vững chắc cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và bảo vệ luận án.

Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả Phạm Hoàng Minh MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.

Giả thuyết khoa học. Nội dung nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận nghiên cứu.

Những luận điểm bảo vệ. Những đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án. 8 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌ NH ĐỘ SƠ CẤP ĐÁP ỨNG NHU CẦU CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN.

Tổng quan nghiên cứu vấn đề. Các công trình nghiên cứu đào tạo nhân lực đáp ứng nhu câu xã hội và nhu cầu của lao động nông thôn. Các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo nghề và quản lý đào tạo trình độ sơ cấp cho lao động nông thôn. Đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu của LĐNT.

Khái niệm LĐNT. Đặc điểm LĐNT. Nhu cầu học nghề của LĐNT. Đào tạo trình độ sơ cấp trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Quản lý đào ta ̣o trình độ sơ cấp. Quản lý đào tạo. Quản lý đào tạo trình độ sơ cấp cho lao động nông thôn. Quản lý đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu của lao động nông thôn trên địa bản tỉnh.

Phân cấp quản lý và vai trò của cơ quan quản lý nhà nước, của các đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh trong đào tạo trình độ sơ cấp cho LĐNT. Quản lý của cơ sở GDNN trong đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu học nghề của LĐNT. Các tác đô ̣ng của bố i cảnh đến quản lý đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu của LĐNT. 50 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌ NH ĐỘ SƠ CẤP ĐÁP ỨNG NHU CẦU CỦA LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH KIÊN GIANG.

Khái quát tình hình kinh tế-xã hội và giáo dục nghề nghiệp tỉnh Kiên Giang. Tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Kiên Giang. Thưc trạng giáo dục nghề nghiệp tỉnh Kiên Giang. Tổ chức khảo sát.

Mục đích khảo sát. Phương pháp, công cụ khảo sát và xử lý kết quả. Thực trạng nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp của lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang. Mục đích học nghề trình độ sơ cấ p của LĐNT .2 Nhu cầu học nghề nhóm nghề nông nghiệp của LĐNT.

Nhu cầu học nghề theo nhóm nghề phi nông nghiệp của LĐNT. Nhu cầu sau khóa học nghề của LĐNT. Thực trạng đào tạo trình độ sơ cấ p cho LĐNT Kiên Giang. Tuyển sinh đào tạo trình độ sơ cấp.

Những nghề được đào tạo .Kết quả đào tạo. Thực trạng quản lý đào ta ̣o trình đô ̣ sơ cấ p cho lao động nông thôn. Thực trạng quản lý, điều hành của ban chỉ đạo và các cấp quản lý đối với đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Thực trạng xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Thực trạng quản lý triển khai kế hoạch đào tạo nghề cho LĐNT. Thực trạng kiểm tra, giám sát và đánh giá quá trình triển khai đề án ĐTNCLĐNT. Thưc trạng tác động của bối cảnh đến quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu học nghề cho LĐNT. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo trình độ sơ cấp cho lđnt.

Kinh nghiệm quốc tế về đào tạo và quản lý đào tạo nghề dựa đáp ứng nhu cầu của LĐNT. Kinh nghiệm của Hàn Quốc.2 Kinh nghiệm của Liên bang Nga. Kinh nghiệm của Cộng hòa Chu-va-si-a của Liên bang Nga .4 Bài học kinh nghiệm trong quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Kiên Giang. 113 Kết luận chương 2: .114 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP ĐÁP ỨNG NHU CẦU HỌC NGHỀ CỦA LĐNT TỈNH KIÊN GIANG.

Định hướng phát triển đào tạo nghề cho LĐNT tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021 - 2025 và đến năm 2030. Căn cứ định hướng. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.

Nguyên tắc đề xuất các giải pháp. Các nhóm giải pháp quản lý đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu học nghề cho LĐNT. 118 Nhóm giải pháp 1: Trách nhiêm của cơ quan quản lý nha nước các cấp trong tỉnh 3. Ban hành và triển khai thực hiện một số chính sách mới trong đào tạo nghề cho LĐNT.

Hoàn thiện phân cấp quản lý, quy định rõ trách nhiệm của Ban Chỉ đạo, các cấp quản lý, các tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp và cộng đồng trong lý đào tạo cho LĐNT và cơ chế phối hợp. 125 Nhóm giải pháp 2: Quản lý của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh 3. Đổi mới tuyển sinh theo nhu cầu của lao động nông thôn. Tổ chức xây dựng chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu lao đông nông thôn.

Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên đáp ứng nhu cầu của lao động nông thôn. Thành lập Tổ tư vấn việc làm và phát triển sản xuất – kinh doanh cho học viên tốt nghiệp .7 Mối quan hệ giữa các giải pháp 3. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp.Thử nghiệm giải pháp đề xuất. Tổ chức thử nghiệm.2 Kết quả thử nghiệm.

154 Kết luận chương 3 .159 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Đối với Ban chỉ đạo cấp tỉnh. Đối với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ sơ cấp.

Đối với các cơ sở sử dụng lao động. 164 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ .166 TÀI LIỆU THAM KHẢO.176 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ CBQL Cán bộ quản lý CHV Cựu học viện CSSDLD Cơ sở sử dụng lao động CSVC Cơ sở vật chất CTÐT Chương trình đào tạo DN Doanh nghiệp DACUM (Developing A Curriculum) ÐTNCLÐNT Đào tạo nghề cho lao động nông thôn GDNN Giáo dục nghề nghiệp GD&ĐT Giáo dục và đào tạo GV Giáo viên HÐND Hội đồng nhân dân HV Học viên ILO Tổ chức lao đông quốc tế KH-CN Khoa học-công nghệ KTTT Kinh tế thị tường KT-XH Kinh tế - Xã hội LĐNT Lao động nông thôn LĐTBXH Lao động Thương binh và Xã hội NCÐT Nhu cầu đào tạo NCXH Nhu cầu xã hội NLTH Năng lực thực hiện SX-KD Sản xuất-kinh doanh TCNL Tiếp cận năng lực TBDH Thiết bị dạy học TCGDNN Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp TTLĐ Thị trường lao động UBND Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Hệ thống GDNN trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam. Các trình độ GDNN trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Mô hình đào tạo theo quá trình. Mô hình đào tạo theo chu trình. Mô hình đào tạo theo CIPO.

Vận dụng mô hình CIPO trong quản lý đào tạo trình độ sơ cấp đáp ứng nhu cầu học nghề của LĐNT. Quy trình tổ chức xác định nhu cầu học nghề. Quy trình tổ chức tuyển sinh đáp ứng nhu cầu học nghề. Quy trình tổ chức xây dựng nội dung CTĐT sơ cấp theo nhu cầu LĐNT.

Quy trình thành lập Tổ tư vấn việc làm và phát triển SX-KD. 146 13 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 : Đặc điểm và sự khác biệt giữa mô hình đào tạo truyền thống và mới .2 : Trình độ thời gian, văn bằng chứng chỉ. Cơ cấu kinh tế, lao động tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2015 – 2018 .2 Thực trạng về dân số, lao động và cơ cấu lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân tỉnh Kiên Giang 2015- 2018. Kết quả đào tạo sơ cấp.

Đánh giá về quản lý tuyển sinh theo nhu cầu LÐNT .5 Đánh giá về tổ chức phát triển CTÐT. Đánh giá của CBQL về phân công GV làm công tác giảng dạy. Đánh giá về quản lý đội ngũ GV. Quản lý CSVC và TBDH cho đào tạo sơ cấp.

Đánh giá về công tác quản lý tài chính cho đào tạo sơ cấp các trường .10 Địa điểm học sơ cấp theo nhu cầu của LĐNT các huyện .11 Thực trạng về tổ chức quá trình dạy học của GV .12 Thực trạng về quản lý hoạt động giảng dạy của GV.13 Đánh giá của GV và CBQL về quản lý hoạt động học tập của HV .14 Đánh giá của HV và CHV về quản lý hoạt động học tập của HV .15 Quản lý đầu ra đáp ứng nhu cầu của HV sau khi tốt nghiệp. Đánh giá của CHV về công tác quản lý đầu ra của các cơ sở GDNN .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Hoàng Minh (2021). Quản lý đào tạo sơ cấp đáp ứng nhu cầu lao động nông thôn Kiên Giang [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-nghe-nghiep/quan-ly-dao-tao-trinh-do-so-cap-dap-ung-nhu-cau-cua-lao-dong-nong-thon-tinh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý đào tạo sơ cấp đáp ứng nhu cầu lao động nông thôn Kiên Giang" nghiên cứu về vấn đề gì?

Quản lý đào tạo sơ cấp đáp ứng nhu cầu lao động nông thôn Kiên Giang, nâng cao kỹ năng nghề và việc làm bền vững.

Luận án "Quản lý đào tạo sơ cấp đáp ứng nhu cầu lao động nông thôn Kiên Giang" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Quản lý đào tạo sơ cấp đáp ứng nhu cầu lao động nông thôn Kiên Giang" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý đào tạo sơ cấp đáp ứng nhu cầu lao động nông thôn Kiên Giang" có 221 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý đào tạo sơ cấp đáp ứng nhu cầu lao động nông thôn Kiên Giang" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter