Luận án Tiến sĩ Trần Thị Ngọc: Dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức Ngữ văn THCS
Luận án tiến sĩ nghiên cứu dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức trong chương trình ngữ văn THCS. Đề xuất phương pháp mới nâng cao hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục
Năm xuất bản
Số trang
253
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tầm quan trọng của Văn bản đa phương thức trong Ngữ văn THCS
- Số trang:
- 253 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Lí luận và Phương pháp dạy học Văn - Tiếng Việt
- Tác giả:
- Trần Thị Ngọc
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tầm quan trọng của Văn bản đa phương thức trong Ngữ văn THCS
Luận án tập trung nghiên cứu dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức trong môn Ngữ văn THCS. Văn bản đa phương thức trở thành loại hình phổ biến. Học sinh tiếp xúc chúng hàng ngày. Năng lực đọc hiểu loại văn bản này cần thiết. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhấn mạnh điều này. Mục tiêu là trang bị kỹ năng sống. Đồng thời phát triển tư duy phê phán cho học sinh. Nghiên cứu đề xuất giải pháp dạy học hiệu quả. Điều này giúp nâng cao chất lượng giáo dục.
1.1. Khái niệm và đặc điểm văn bản đa phương thức
Văn bản đa phương thức kết hợp nhiều phương thức biểu đạt. Nó bao gồm chữ viết, hình ảnh, âm thanh, video. Cấu trúc phức tạp hơn văn bản truyền thống. Mỗi kênh truyền thông đa phương tiện mang thông tin riêng. Sự kết hợp tạo ra ý nghĩa tổng thể. Người đọc cần kết nối các yếu tố. Việc hiểu các thành phần là trọng tâm.
1.2. Xu hướng mới trong chương trình giáo dục phổ thông 2018
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 yêu cầu đổi mới. Nó khuyến khích dạy học tích hợp. Đọc hiểu văn bản đa phương thức là một kỹ năng cốt lõi. Học sinh cần chuẩn bị cho thế giới hiện đại. Kỹ năng đọc hình ảnh, phân tích thông tin đa chiều là cần thiết. Giáo viên cần cập nhật phương pháp. Ngữ liệu dạy học cũng phải đa dạng.
1.3. Nhu cầu phát triển năng lực đọc hiểu hiện đại
Xã hội thông tin bùng nổ. Học sinh tiếp nhận thông tin từ nhiều kênh. Năng lực đọc hiểu truyền thống chưa đủ. Cần phát triển năng lực đọc hiểu toàn diện. Nó bao gồm khả năng giải mã thông điệp. Học sinh cần đánh giá thông tin. Kỹ năng này giúp học sinh chủ động. Họ trở thành công dân toàn cầu.
II.Nâng cao Năng lực Đọc hiểu Văn bản đa phương thức hiệu quả
Nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản đa phương thức là mục tiêu chính. Luận án đề xuất các phương pháp dạy học. Nó tập trung vào việc giúp học sinh phân tích. Học sinh cần hiểu cách các phương thức biểu đạt tương tác. Việc này giúp tạo ra ý nghĩa. Các chiến lược đọc hiểu cần được đổi mới. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh tiếp cận thông tin đa chiều.
2.1. Phân tích phương thức biểu đạt và truyền thông đa phương tiện
Văn bản đa phương thức sử dụng nhiều phương thức biểu đạt. Học sinh cần nhận diện từng phương thức. Họ cần hiểu vai trò của hình ảnh, âm thanh, chữ viết. Truyền thông đa phương tiện mang lại lợi ích. Nó cũng đặt ra thách thức. Giáo viên cần dạy học sinh cách phân tích cấu trúc. Điều này giúp học sinh giải mã thông điệp phức tạp.
2.2. Kỹ năng đọc hình ảnh và các kênh thông tin khác
Kỹ năng đọc hình ảnh rất quan trọng. Hình ảnh truyền tải thông tin mạnh mẽ. Học sinh cần hiểu ngôn ngữ thị giác. Họ cần phân tích bố cục, màu sắc, biểu tượng. Ngoài ra, các kênh thông tin khác cũng cần được chú ý. Ví dụ như đồ thị, biểu đồ, video ngắn. Giáo viên cần cung cấp ngữ liệu dạy học đa dạng. Nó giúp học sinh thực hành kỹ năng này.
2.3. Chiến lược đọc hiểu tích hợp đa dạng
Các chiến lược đọc hiểu truyền thống cần được bổ sung. Cần áp dụng chiến lược đọc hiểu tích hợp. Nó bao gồm việc kết nối thông tin từ các kênh khác nhau. Học sinh cần so sánh, đối chiếu. Họ cần đánh giá độ tin cậy của nguồn. Dạy học tích hợp giúp học sinh xây dựng kiến thức. Nó cũng phát triển tư duy phản biện.
III.Tổ chức Dạy học tích hợp Văn bản đa phương thức trong THCS
Tổ chức dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức đòi hỏi sự đổi mới. Luận án xây dựng quy trình cụ thể. Nó đề xuất các biện pháp sư phạm hiệu quả. Giáo viên cần chủ động trong việc lựa chọn ngữ liệu. Đồng thời thiết kế hoạt động học tập. Mục tiêu là phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh THCS.
3.1. Thiết kế ngữ liệu dạy học phù hợp
Ngữ liệu dạy học cần đa dạng. Nó phải bao gồm nhiều loại văn bản đa phương thức. Ví dụ: infographic, video giáo dục, trang web tương tác. Ngữ liệu cần phù hợp với lứa tuổi. Nó phải gắn liền với thực tiễn cuộc sống. Việc lựa chọn kỹ lưỡng giúp kích thích hứng thú. Học sinh sẽ tích cực tham gia vào quá trình đọc hiểu ngữ văn.
3.2. Quy trình và biện pháp dạy học đọc hiểu
Luận án đề xuất quy trình dạy học. Quy trình này gồm các bước rõ ràng. Từ chuẩn bị, đọc lướt, đọc chi tiết, đến tổng hợp. Các biện pháp tập trung vào kỹ năng đọc hình ảnh. Đồng thời phân tích các phương thức biểu đạt khác. Dạy học tích hợp được áp dụng. Nó giúp học sinh kết nối thông tin. Giáo viên đóng vai trò định hướng.
3.3. Đánh giá năng lực đọc hiểu đa phương thức
Đánh giá năng lực đọc hiểu cần toàn diện. Nó không chỉ dừng ở văn bản chữ. Cần có công cụ đánh giá hiểu biết về hình ảnh, biểu đồ. Đánh giá cần phản ánh khả năng phân tích. Nó cũng cần thể hiện năng lực tổng hợp thông tin. Việc này giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp. Đồng thời cung cấp phản hồi kịp thời cho học sinh.
IV.Thực tiễn và Hiệu quả Dạy học Đọc hiểu Văn bản đa phương thức
Luận án không chỉ dừng ở lý thuyết. Nó tiến hành thực nghiệm sư phạm. Mục đích là kiểm chứng tính khả thi. Đồng thời đánh giá hiệu quả của các giải pháp. Nghiên cứu thực tiễn cho thấy kết quả khả quan. Điều này minh chứng cho sự cần thiết. Nó khẳng định tính đúng đắn của phương pháp đề xuất.
4.1. Thăm dò thực trạng dạy học ngữ văn
Việc thăm dò thực trạng là bước quan trọng. Nó đánh giá trình độ hiện tại của học sinh. Đồng thời khảo sát phương pháp của giáo viên. Kết quả cho thấy nhiều giáo viên chưa quen. Họ còn hạn chế trong việc sử dụng văn bản đa phương thức. Học sinh cũng gặp khó khăn. Họ thiếu các chiến lược đọc hiểu phù hợp. Điều này tạo cơ sở cho nghiên cứu.
4.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm minh chứng
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành. Các lớp thực nghiệm áp dụng phương pháp mới. Các lớp đối chứng sử dụng phương pháp truyền thống. Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt. Học sinh nhóm thực nghiệm có năng lực đọc hiểu tốt hơn. Họ thể hiện kỹ năng đọc hình ảnh tốt. Việc này khẳng định hiệu quả của đề xuất.
4.3. Đề xuất kiến nghị phát triển bền vững
Dựa trên kết quả nghiên cứu. Luận án đưa ra các kiến nghị cụ thể. Nó đề xuất tăng cường tập huấn giáo viên. Cần phát triển thêm ngữ liệu dạy học đa dạng. Việc này giúp tích hợp văn bản đa phương thức vào giảng dạy. Đồng thời khuyến khích các chiến lược đọc hiểu hiện đại. Mục tiêu là phát triển bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (253 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Sự bùng nổ của kỷ nguyên số và truyền thông đa phương tiện đã làm biến đổi sâu sắc phương thức giao tiếp của nhân loại, xác lập sự dịch chuyển từ nền văn hóa thuần văn bản in ấn (monomodal print text) sang môi trường giao tiếp đa phương thức (multimodal communication). Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục tại Việt Nam theo Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 môn Ngữ văn, văn bản đa phương thức (VBĐPT) chính thức được đưa vào chương trình với tư cách là một đối tượng tiếp nhận bắt buộc: "ngoài nhiệm vụ hình thành, phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếng Việt, ngoại ngữ và tiếng dân tộc thiểu số, giáo dục ngôn ngữ và văn học còn giúp HS sử dụng hiệu quả những phương tiện giao tiếp khác như hình ảnh, biểu tượng, kí hiệu, sơ đồ, đồ thị, bảng biểu…" [28, tr. 2].
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ SỰ CHUYỂN DỊCH HỆ HÌNH ĐỌC HIỂU NGỮ VĂN THCS │
├──────────────────────────────────┬─────────────────────────────────────┤
│ HỆ THỐNG TRUYỀN THỐNG (CŨ) │ HỆ HÌNH MỚI (LUẬN ÁN ĐỀ XUẤT) │
├──────────────────────────────────┼─────────────────────────────────────┤
│ • Văn bản đơn phương thức (chữ) │ • Văn bản đa phương thức (chữ+hình) │
│ • Giải mã ngôn từ tuyến tính │ • Đọc hiểu đa kênh, phi tuyến tính │
│ • Minh họa đóng vai trò phụ trợ │ • Kênh hình là nguồn kí hiệu độc lập│
│ • Tiếp nhận thụ động, truyền tải │ • Kiến tạo nghĩa và tư duy phản biện│
└──────────────────────────────────┴─────────────────────────────────────┘
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ sự bất cập mang tính hệ thống: học sinh trung học cơ sở (THCS) thường xuyên tiếp xúc với VBĐPT trong đời sống và các môn khoa học, song môn Ngữ văn truyền thống chỉ tập trung vào văn bản đơn phương thức thuần chữ viết. Sách giáo viên (SGV) và Sách bài tập (SBT) giai đoạn trước gần như bỏ ngỏ chiến lược đọc hiểu (ĐH) cho loại hình văn bản này. Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của nghiên cứu sinh Trần Thị Ngọc (2021) với đề tài "Dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức trong chương trình Ngữ văn trung học cơ sở" đã giải quyết trực diện khoảng trống khoa học này.
Nghiên cứu tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và kiểm chứng 1 giả thuyết khoa học trung tâm:
- RQ1: Bản chất cấu trúc kí hiệu học và cơ chế tiếp nhận VBĐPT của học sinh THCS được quy định bởi những nền tảng lý thuyết nào?
- RQ2: Quy trình và hệ thống biện pháp sư phạm nào cho phép tối ưu hóa năng lực giải mã, tích hợp và đánh giá thông tin đa phương thức cho học sinh?
- RQ3: Mức độ tác động của các biện pháp đề xuất đến kết quả học tập của học sinh qua các phân vùng địa bàn sinh thái giáo dục khác nhau đạt giá trị định lượng như thế nào?
- Giả thuyết khoa học: Nếu xác định được đặc điểm bản chất của VBĐPT và xây dựng được quy trình cùng hệ thống biện pháp dạy học ĐH tương thích, học sinh THCS sẽ hình thành kĩ năng giải mã đa kênh biểu đạt, nâng cao rõ rệt năng lực đọc hiểu văn bản thông tin đáp ứng chuẩn đầu ra của CTGDPT 2018.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp liên ngành: Ngữ pháp thiết kế trực quan (Visual Grammar) của Gunther Kress và Theo van Leeuwen (1996, 2006); Kí hiệu học xã hội (Social Semiotics) kế thừa từ Michael Halliday (2004); Khung năng lực đọc hiểu của PISA (2012) và Thuyết kiến tạo trong tiếp nhận văn bản. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào khối lớp 8 THCS thông qua 3 chủ đề văn bản thông tin điển hình: Môi trường, Tệ nạn xã hội và Dân số, triển khai thực nghiệm trên 3 địa bàn đặc thù: thành phố, nông thôn và miền núi.
Literature Review và Positioning
Bình diện nghiên cứu đọc hiểu trên thế giới ghi nhận sự phát triển qua nhiều giai đoạn. P. David Pearson và các cộng sự qua 4 tập Handbook of Reading Research (1984, 1996, 2000, 2010), cùng Danielle S. McNamara với Reading Comprehension Strategies, đã định hình các chiến lược đọc hiểu hiện đại. PISA (2012) đã mở rộng định nghĩa: "ĐH là sự hiểu biết, sử dụng và phản hồi lại trước một VB viết, nhằm đạt được mục đích, phát triển tri thức và tiềm năng cũng như việc tham gia hoạt động của một ai đó trong xã hội" [166]. Đồng thời, PISA phân tách rạch ròi văn bản liền mạch (continuous texts) và văn bản không liền mạch (non-continuous texts: sơ đồ, biểu đồ, bản đồ, bảng biểu).
TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN LÝ THUYẾT ĐỌC HIỂU
GIAI ĐOẠN 1 GIAI ĐOẠN 2 GIAI ĐOẠN 3
(Thập niên 70-80) (Thập niên 90-2000) (2010 đến nay)
┌───────────────────────┐ ┌───────────────────────┐ ┌────────────────────────┐
│ Giải mã ngôn từ │ ──> │ Đọc hiểu chiến lược │ ──> │ Đa phương thức hóa │
│ (A. Goodman, Pearson)│ │ (PISA, McNamara) │ │ (Kress, van Leeuwen, │
│ Thuần văn bản in │ │ Văn bản phi liên tục │ │ Serafini, Baldry) │
└───────────────────────┘ └───────────────────────┘ └────────────────────────┘
Về văn bản đa phương thức, các nhà nghiên cứu Anthony Baldry và Paul J. Thibault (2006), Len Unsworth và Ann Daly, Mary Kalantzis và Bill Cope (2012) đã chứng minh bản chất của văn bản thế kỷ XXI là sự kết hợp đa tầng kí hiệu. Frank Serafini nhấn mạnh: "vào thế kỉ XXI, người không có khả năng giải quyết các VB đa phương thức được coi là người không hiểu biết" [DT 70, tr. 1].
| Luồng nghiên cứu | Tác giả & Năm tiêu biểu | Quan điểm cốt lõi | Giới hạn tiếp cận |
|---|---|---|---|
| Đọc hiểu truyền thống & Chiến thuật đọc | Pearson et al. (1984-2010), McNamara (2007), Trần Đình Sử, Đỗ Ngọc Thống (2007) | ĐH là quá trình giải mã ngôn từ, kiến tạo nghĩa dựa trên kiến thức nền (schema) và cấu trúc thể loại. | Tập trung chủ yếu vào văn bản đơn phương thức (kênh chữ viết) và văn bản văn học. |
| Kí hiệu học đa phương thức (Multimodality) | Kress & van Leeuwen (1996, 2006), Baldry & Thibault (2006), Serafini (2012) | Phân tích chuyển biên đa phương thức (multimodal transcription), ngữ pháp hình ảnh, tương tác đa kênh. | Thiên về ngôn ngữ học ứng dụng, thiếu quy trình sư phạm cụ thể cho trường phổ thông Việt Nam. |
| Chương trình quốc tế ứng dụng VBĐPT | McDougal-Littell (California, 2008), ACARA Australia (2012), MOE Singapore (2010) | Tích hợp chuẩn đầu ra phân tích biểu đồ, infographic, siêu liên kết trực tiếp vào SGK Ngữ văn lớp 6-9. | Được thiết kế riêng cho ngữ cảnh ngôn ngữ tiếng Anh, chưa tương thích hoàn toàn với chương trình Việt Nam. |
So sánh đối chiếu với 2 trường hợp quốc tế:
- Chương trình bang California (Mỹ - Bộ SGK McDougal-Littell): Thiết kế cẩm nang Media Central hướng dẫn chi tiết chiến lược đọc cho từng dạng hình ảnh (sơ đồ: theo dõi mũi tên tiến trình; biểu đồ đường: phân tích độ dốc; bản đồ: đọc bảng chú giải).
- Chương trình tiếng Anh Australia (ACARA): Tiếp cận ngữ pháp hình ảnh chuyên sâu, yêu cầu học sinh phân tích vector chỉ hướng, điểm nhìn và giá trị thông tin theo không gian thị giác.
Vị trí của luận án xác lập điểm đột phá: Luận án là công trình tiên phong tại Việt Nam chuyển hóa toàn diện lý thuyết kí hiệu học xã hội quốc tế thành mô hình sư phạm thực hành trong dạy học môn Ngữ văn cấp THCS, lấp đầy khoảng trống phương pháp dạy học văn bản thông tin đa phương thức.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
KHUNG PHÂN TÍCH ĐA PHƯƠNG THỨC TRONG DẠY HỌC
┌─────────────────────────────┐
│ VĂN BẢN ĐA PHƯƠNG THỨC │
└──────────────┬──────────────┘
│
┌────────────────────────────┼────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌──────────────────────┐ ┌──────────────────────┐ ┌──────────────────────┐
│ NGHĨA BIỂU HIỆN │ │ NGHĨA TƯƠNG TÁC │ │ NGHĨA BỐ CỤC │
│ (Representational) │ │ (Interactive) │ │ (Compositional) │
├──────────────────────┤ ├──────────────────────┤ ├──────────────────────┤
│ • Thành phần tham dự │ │ • Điểm nhìn / Góc quay│ │ • Giá trị thông tin │
│ • Quá trình hành động│ │ • Khoảng cách xã hội │ │ • Độ nổi bật (Salience│
│ • Sơ đồ / Số liệu │ │ • Mức độ chân thực │ │ • Khung viền/ Không gian│
└──────────────────────┘ └──────────────────────┘ └──────────────────────┘
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng lý thuyết tiếp nhận văn học truyền thống của Wolfgang Iser và Hans Robert Jauss sang địa hạt tiếp nhận văn bản phi văn học đa phương thức:
- Mở rộng khái niệm "Văn bản": Tái định nghĩa văn bản trong nhà trường không chỉ là chuỗi kí tự ngôn ngữ thuần túy mà là một chỉnh thể cấu trúc được tạo bởi sự đan kết các nguồn kí hiệu học (semiotic resources) bao gồm kênh chữ, kênh hình tĩnh/động, đồ họa và âm thanh nhằm phục vụ mục đích giao tiếp cụ thể.
- Xác lập mô hình tiếp nhận tương tác đa kênh: Tiếp nhận VBĐPT không diễn ra theo trình tự tuyến tính từ trái sang phải, từ trên xuống dưới mà vận hành theo cơ chế quét phi tuyến tính (non-linear scanning), trong đó người đọc phải liên tục đối chiếu, tổng hợp và chuyển mã giữa các hệ thống kí hiệu.
- Cơ chế chuyển biên đa phương thức trong giáo dục: Vận dụng lý thuyết của Anthony Baldry và Paul J. Thibault (2006) về chuyển biên (multimodal transcription) để chia tách và phân tích tương tác chức năng giữa các kênh kí hiệu đơn lẻ, từ đó giúp học sinh tường minh hóa cách thức tạo nghĩa của tác giả.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết: Kí hiệu học xã hội (Halliday), Ngữ pháp thiết kế trực quan (Kress & van Leeuwen) và Thang đo nhận thức PISA/Bloom:
- Nghĩa biểu hiện (Representational Meaning): Phân tích các yếu tố truyền tải chủ đề, thông tin thực tế bao gồm nhân vật tham gia, hành động, quá trình, sơ đồ cấu trúc và các đại lượng thống kê.
- Nghĩa tương tác (Interactive Meaning): Khám phá mối quan hệ tương tác giữa văn bản và người đọc thông qua cỡ cảnh (khoảng cách xã hội), góc nhìn (điểm nhìn quyền lực/bình đẳng) và sắc độ màu sắc.
- Nghĩa bố cục (Compositional Meaning): Giải mã giá trị thông tin dựa trên sự sắp đặt không gian: Trên - Dưới (Lý tưởng vs Thực tế / Ideal - Real), Trái - Phải (Cái đã biết vs Cái mới / Given - New), Tâm - Biên (Trung tâm vs Ngoại vi), cùng độ nổi bật (salience) thông qua kích cỡ, màu sắc và phông chữ.
Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích tập trung tối ưu vào nhóm văn bản thông tin đa phương thức dạng in ấn và kĩ thuật số tĩnh (infographic, tờ rơi, bài báo tích hợp đồ họa) thuộc phạm vi dạy học môn Ngữ văn cấp THCS.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
QUY TRÌNH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỖN HỢP
NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
┌───────────────────────┐ ┌───────────────────────┐ ┌────────────────────────┐
│ • Hồi cứu tài liệu │ ──> │ • Khảo sát GV & HS │ ──> │ • 3 địa bàn sinh thái │
│ • Phân tích hệ khái │ │ • Phân tích SGK, SGV, │ │ • 3 bài kiểm tra chuẩn │
│ niệm kí hiệu học │ │ SBT hiện hành │ │ • Thống kê đối chứng │
└───────────────────────┘ └───────────────────────┘ └────────────────────────┘
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng lập trường triết học thực dụng (Pragmatism) và Hiện thực phê phán (Critical Realism), kết hợp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods Design) bao gồm điều tra định lượng mô tả và can thiệp thực nghiệm sư phạm đối chứng chuẩn mực.
- Quy mô mẫu điều tra thực trạng: Khảo sát giáo viên Ngữ văn và học sinh tại nhiều trường THCS nhằm đánh giá nhận thức, thói quen và khó khăn khi tiếp cận VBĐPT.
- Thiết kế thực nghiệm đa tầng (Multi-level experimental design): Phân tầng địa bàn theo 3 khu vực sinh thái giáo dục đại diện:
- Địa bàn Thành phố: Trường THCS Nha Trang (TP. Thái Nguyên).
- Địa bàn Nông thôn: Trường THCS Chùa Hang II (Đồng Hỷ, Thái Nguyên).
- Địa bàn Miền núi: Trường THCS Hóa Thượng (Đồng Hỷ, Thái Nguyên).
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Phân tích chương trình và giáo trình: Rà soát toàn bộ hệ thống văn bản nhật dụng và văn bản thuyết minh trong SGK Ngữ văn THCS hiện hành, đối chiếu với CTGDPT 2018.
- Quy trình xây dựng công cụ can thiệp: Thiết kế giáo án thực nghiệm cho 3 văn bản thông tin đa phương thức ngoài SGK (bảo đảm tính chuẩn mực theo Hướng dẫn số 791/BGDĐT ngày 25/6/2013 và CTGDPT 2018) thuộc 3 chủ đề:
- Chủ đề Môi trường: Infographic/Truyện tranh truyền thông rác thải nhựa.
- Chủ đề Tệ nạn xã hội: Infographic cảnh báo và phòng chống tác hại ma túy/tệ nạn học đường.
- Chủ đề Dân số: Biểu đồ và văn bản số liệu biến động dân số.
- Triangulation (Tam giác đạc): Kết hợp chéo dữ liệu định lượng từ bài kiểm tra, dữ liệu định tính từ biên bản quan sát sư phạm giờ học và phiếu phỏng vấn hồi cứu giáo viên trực tiếp giảng dạy.
Data và phân tích
Quy trình thực nghiệm được chuẩn hóa nghiêm ngặt thông qua 3 chu kì kiểm tra đánh giá:
- Công cụ đo lường: 3 bài kiểm tra đánh giá chuẩn hóa năng lực ĐH VBĐPT, tích hợp câu hỏi trắc nghiệm khách quan và tự luận đa cấp độ (Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng thấp, Vận dụng cao).
- Quy mô mẫu thực nghiệm: 2 nhóm tương đương về năng lực đầu vào: Nhóm Thực nghiệm (TN) và Nhóm Đối chứng (ĐC) trên toàn bộ 3 phân vùng địa bàn.
| Tiêu chí phân tích | Bài kiểm tra số 1 | Bài kiểm tra số 2 | Bài kiểm tra số 3 |
|---|---|---|---|
| Mục tiêu đánh giá | Giải mã kênh hình & thông tin tường minh | Tích hợp nghĩa chữ - hình & phân tích quan hệ tương tác | Đánh giá tổng hợp, phản tư bố cục & vận dụng giải quyết vấn đề |
| Phương thức thu thập | Đề kiểm tra 45 phút chuẩn hóa | Đề kiểm tra 45 phút chuẩn hóa | Đề kiểm tra 45 phút chuẩn hóa |
| Chỉ số kiểm định | Bảng tần số điểm, Tỉ lệ xếp loại (Giỏi, Khá, TB, Yếu) | Bảng tần số điểm, Tỉ lệ xếp loại (Giỏi, Khá, TB, Yếu) | Bảng tần số điểm, Tỉ lệ xếp loại (Giỏi, Khá, TB, Yếu) |
| Phạm vi so sánh | TN vs ĐC (Thành phố, Nông thôn, Miền núi) | TN vs ĐC (Thành phố, Nông thôn, Miền núi) | TN vs ĐC (Thành phố, Nông thôn, Miền núi) |
Phát hiện đột phá và implications
DIỄN TIẾN TỈ LỆ HỌC SINH KHÁ - GIỎI QUA 3 BÀI KIỂM TRA
100% ──────────────────────────────────────────────────────────────────
80% ───────────────────────────────────────────── 82.5% ────────────── (TN Bài 3)
60% ────────────────────── 68.2% ───────────────────────────────────── (TN Bài 2)
40% ────── 54.3% ──────────────────────────────── 49.8% ────────────── (ĐC Bài 3)
20% ──────────────────────────────────────────────────────────────────
0% ─────── Bài 1 ─────────────── Bài 2 ──────────────── Bài 3 ───────
Những phát hiện then chốt
- Khoảng cách nhận thức thực trạng: 100% giáo viên được khảo sát thừa nhận tầm quan trọng của VBĐPT, nhưng hơn 85% lúng túng khi xây dựng câu hỏi đọc hiểu kênh hình, chủ yếu dạy theo thói quen đọc hiểu văn bản đơn phương thức truyền thống.
- Sự vượt trội có ý nghĩa thống kê của nhóm thực nghiệm: Dữ liệu thực nghiệm qua 3 bài kiểm tra cho thấy tỉ lệ học sinh đạt loại Khá - Giỏi ở các lớp TN luôn tăng tiến vững chắc và cao hơn rõ rệt so với lớp ĐC ở cả 3 khu vực địa bàn:
- Tại Bài kiểm tra số 1, tỉ lệ học sinh xếp loại Khá - Giỏi nhóm TN đạt 54.3%, trong khi nhóm ĐC chỉ đạt 38.1%; tỉ lệ học sinh Yếu - Kém nhóm TN giảm sâu còn dưới 4.5%.
- Đến Bài kiểm tra số 3, năng lực giải mã bậc cao của nhóm TN tăng vọt với tỉ lệ Khá - Giỏi đạt 82.5% (so với nhóm ĐC giữ mức 49.8%).
- Thu hẹp khoảng cách giáo dục vùng miền: Các biện pháp sư phạm đề xuất phát huy hiệu quả mạnh mẽ tại địa bàn miền núi và nông thôn. Nhờ tính trực quan của kênh hình ảnh và sơ đồ hóa, học sinh miền núi nhóm TN đạt tỉ lệ tiến bộ nhảy vọt về khả năng hiểu nghĩa bố cục và nghĩa biểu hiện, xóa bỏ rào cản từ vựng phức tạp.
- Phát hiện nghịch trực giác (Counter-intuitive finding): Học sinh tiếp xúc với nhiều hình ảnh không đồng nghĩa với việc tự động hiểu đúng thông điệp đa phương thức. Nếu không được huấn luyện chiến thuật đọc có hệ thống, học sinh dễ bị "nhiễu thị giác" (visual cognitive overload), chỉ chú ý đến chi tiết đồ họa bắt mắt mà bỏ qua mối liên kết logic giữa số liệu và luận điểm văn bản.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Xác lập quy trình dạy học ĐH VBĐPT gồm 3 giai đoạn chặt chẽ:
- Trước khi đọc: Kích hoạt kiến thức nền, định hướng mục đích đọc thông qua nhan đề, quét nhanh hệ thống đồ họa và tiêu đề phụ.
- Trong khi đọc: Phân tích tương tác đa kênh, liên kết thông tin chữ - số liệu - hình ảnh, giải mã nghĩa biểu hiện và nghĩa tương tác.
- Sau khi đọc: Tổng hợp, phản tư cấu trúc bố cục, đánh giá hiệu quả nghệ thuật của sự kết hợp các phương thức và kết nối thực tiễn.
- Về mặt thực tiễn và chính sách: Đóng vai trò là tài liệu tập huấn cốt lõi cho giáo viên THCS khi thực thi CTGDPT 2018; cung cấp khung ma trận câu hỏi đọc hiểu mẫu theo 3 cấp độ (nhận biết nguồn kí hiệu, tích hợp thông tin liên kênh, phản tư giá trị thông điệp).
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận các giới hạn khoa học nội tại:
- Giới hạn ngữ liệu: Do chương trình hiện hành tại thời điểm nghiên cứu chưa tích hợp SGK mới lớp 8, ngữ liệu thực nghiệm phải sử dụng văn bản thông tin bổ trợ ngoài SGK (dù tuân thủ đúng định hướng Thông tư của Bộ GD&ĐT).
- Giới hạn dạng thức đa phương thức: Luận án tập trung chuyên sâu vào VBĐPT dạng in và kĩ thuật số tĩnh; chưa có điều kiện thực nghiệm sâu trên các dạng thức đa phương thức động phức hợp như video clip, phim tài liệu, hoặc không gian tương tác thực tế ảo (VR/AR).
- Khung thời gian: Thực nghiệm sư phạm diễn ra trong phạm vi thời lượng môn học chính khóa, chưa đo lường tác động dài hạn (longitudinal study) đến năng lực tự học của học sinh qua nhiều năm học.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng khung phân tích sang văn bản đa phương thức nghệ thuật (truyện tranh chuyển thể văn học, kịch bản sân khấu hóa, phim ngắn chuyển thể).
- Xây dựng phần mềm và ứng dụng đánh giá tự động năng lực đọc hiểu đa phương thức của học sinh trên nền tảng số.
- Nghiên cứu cơ chế đọc đa phương thức của học sinh khuyết tật hoặc học sinh có rào cản ngôn ngữ thông qua kỹ thuật theo dõi chuyển động mắt (Eye-tracking methodology).
Tác động và ảnh hưởng
HỆ THỐNG TÁC ĐỘNG ĐA TẦNG
HỌC THUẬT GIÁO DỤC PHỔ THÔNG XÃ HỘI
┌───────────────────────┐ ┌───────────────────────┐ ┌───────────────────┐
│ • Đặt nền móng cho │ │ • Chuẩn hóa phương │ │ • Nâng cao năng │
│ nghiên cứu VBĐPT │ ────> │ pháp dạy học SGK │ ──>│ lực سو thị giác │
│ tại Việt Nam │ │ mới (CT 2018) │ │ (Visual Literacy│
│ • Trích dẫn tiên phong│ │ • Tập huấn GV cả nước │ │ thời đại số) │
└───────────────────────┘ └───────────────────────┘ └───────────────────┘
- Tác động học thuật: Công trình là một trong những luận án tiến sĩ đầu tiên tại Việt Nam giải quyết trọn vẹn và có hệ thống vấn đề dạy học VBĐPT trong phân môn Ngữ văn, tạo tiền đề cho hàng loạt đề tài nghiên cứu cao học và bài báo khoa học chuyên ngành.
- Đổi mới giáo dục phổ thông: Trực tiếp hỗ trợ quá trình triển khai các bộ SGK Ngữ văn mới (Cánh Diều, Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo) ở cấp THCS, cung cấp quy trình bài dạy chuẩn mực cho hàng chục nghìn giáo viên trên toàn quốc.
- Giá trị xã hội: Trang bị cho thế hệ trẻ năng lực đọc hiểu truyền thông (Media Literacy) và năng lực tiếp nhận thị giác (Visual Literacy), giúp người học có khả năng sàng lọc, phản biện trước sự bùng nổ của thông tin số và tin giả đa phương tiện.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học giả: Kế thừa khung lý thuyết tích hợp kí hiệu học xã hội và ngữ pháp hình ảnh để mở rộng sang các cấp học khác (Tiểu học, THPT, Đại học).
- Giáo viên Ngữ văn THCS: Sở hữu bộ công cụ sư phạm trực tiếp, hệ thống giáo án thực nghiệm mẫu và ngân hàng bài tập đọc hiểu phân hóa theo chuẩn PISA.
- Nhà biên soạn chương trình và SGK: Có cơ sở thực chứng để phân bổ tỉ lệ, lựa chọn và thiết kế các yếu tố đồ họa, infographic, bảng biểu trong sách giáo khoa môn Ngữ văn một cách tối ưu.
- Học sinh phổ thông: Hình thành thói quen tư duy đa chiều, làm chủ chiến thuật giải mã thông tin phức hợp, nâng cao kết quả trong các kỳ thi đánh giá năng lực quốc gia và quốc tế.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc luận án đã bản địa hóa và sư phạm hóa thành công Ngữ pháp thiết kế trực quan (Visual Grammar) của Kress & van Leeuwen (1996, 2006) vào lý luận dạy học Ngữ văn Việt Nam. Công trình đã chuyển hóa các siêu chức năng ngôn ngữ học (biểu hiện, tương tác, bố cục) thành các chỉ dẫn tiếp nhận tường minh cho học sinh THCS, chứng minh rằng kênh hình ảnh không đóng vai trò minh họa phụ trợ mà là một hệ thống nguồn kí hiệu độc lập có cấu trúc ngữ pháp chặt chẽ tương đương ngôn ngữ viết.
2. Tính đổi mới trong phương pháp nghiên cứu khi so sánh với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam?
So với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam vốn chủ yếu tiếp cận theo phương pháp định tính hoặc phân tích diễn ngôn thuần túy văn bản văn học, luận án áp dụng quy trình thực nghiệm bán thực nghiệm (quasi-experimental design) chặt chẽ với thiết kế đối chứng đa địa bàn sinh thái (Đô thị - Nông thôn - Vùng cao). Việc đo lường tiến trình qua 3 chu kì kiểm tra chuẩn hóa với hệ thống tiêu chí định lượng rõ ràng mang lại độ tin cậy và giá trị giá trị thực chứng khoa học vượt trội.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là học sinh khu vực miền núi và nông thôn lại có mức độ tăng trưởng năng lực đọc hiểu tương đối (relative improvement rate) cao hơn học sinh thành phố khi áp dụng quy trình dạy học đa phương thức. Kênh thông tin trực quan và sơ đồ hóa đã hoạt động như một "giàn giáo nhận thức" (cognitive scaffolding), giúp các em vượt qua rào cản vốn từ ngữ trừu tượng nhanh hơn so với cách học truyền thống thuần chữ viết.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp thực nghiệm (Replication Protocol) không?
Có. Luận án mô tả chi tiết toàn bộ quy trình thiết kế giáo án thực nghiệm, ma trận đề kiểm tra, hướng dẫn chấm điểm theo 3 cấp độ nhận thức, bảng danh mục các văn bản thông tin thực nghiệm kèm nguồn trích dẫn và các bước tổ chức hoạt động dạy học 3 giai đoạn (trước, trong và sau khi đọc), cho phép các nhà nghiên cứu khác tái lập hoàn toàn trên các mẫu khách thể tương đương.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được vạch ra như thế nào?
Chương trình nghiên cứu dài hạn hướng tới: (1) Mở rộng xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực tạo lập (viết/thiết kế) văn bản đa phương thức cho học sinh; (2) Tích hợp công nghệ AI và Eye-tracking để đo lường đường dẫn thị giác (visual scanpath) khi học sinh đọc các văn bản siêu liên kết phức tạp; (3) Phát triển chương trình giáo dục đa phương thức tích hợp liên môn (STEM - Ngữ văn).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Ngọc (2021) xác lập một dấu mốc học thuật quan trọng với 5 đóng góp cốt lõi:
- Hệ thống hóa toàn diện nền tảng lý luận: Xác lập khung khái niệm chuẩn xác về văn bản đa phương thức và cơ chế tiếp nhận đa kênh trong khoa học giáo dục Ngữ văn Việt Nam.
- Xây dựng hệ thống biện pháp sư phạm đột phá: Đề xuất 5 biện pháp tổ chức dạy học chuyên sâu kết hợp quy trình đọc hiểu 3 giai đoạn giải mã trọn vẹn nghĩa biểu hiện, nghĩa tương tác và nghĩa bố cục.
- Thực chứng hóa hiệu quả giáo dục: Chứng minh bằng số liệu thống kê chuẩn xác sự vượt trội về kết quả học tập của nhóm thực nghiệm qua 3 chu kì kiểm tra trên 3 vùng địa bàn sinh thái.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới: Đặt nền móng cho nghiên cứu kí hiệu học giáo dục (Educational Semiotics), năng lực thị giác (Visual Literacy) và đánh giá năng lực ngôn ngữ theo chuẩn quốc tế PISA tại Việt Nam.
- Đóng góp trực tiếp cho công cuộc đổi mới giáo dục: Cung cấp giải pháp phương pháp luận hoàn chỉnh đáp ứng kịp thời yêu cầu cốt lõi của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Ngữ văn.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM TRẦN THỊ NGỌC DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN ĐA PHƯƠNG THỨC TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN TRUNG HỌC CƠ SỞ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Hà Nội, năm 2021 i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM TRẦN THỊ NGỌC DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN ĐA PHƯƠNG THỨC TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN TRUNG HỌC CƠ SỞ Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học Văn - Tiếng Việt Mã số: 9.11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: 1. HOÀNG HÒA BÌNH Hà Nội, năm 2021 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả các nguồn số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các thông tin trích dẫn trong luận án đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận án Trần Thị Ngọc iii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Đỗ Ngọc Thống và PGS. Hoàng Hòa Bình đã luôn luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận án. Tôi chân thành cảm ơn các nhà khoa học; quý thầy cô trong Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam - nơi tác giả học tập và nghiên cứu; Ban chủ nhiệm khoa Ngữ văn, Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên - nơi tác giả đang công tác; Ban giám hiệu, giáo viên và học sinh các trường THCS - nơi tác giả tiến hành thăm dò ý kiến và tổ chức thực nghiệm.
Xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tác giả luận án Trần Thị Ngọc iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii LỜI CẢM ƠN. iii MỤC LỤC.
iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU. vii MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài.
Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Đóng góp của luận án. Cấu trúc của luận án.
31 Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. Văn bản và văn bản đa phương thức. Lí thuyết tiếp nhận văn bản đa phương thức. Lí luận dạy học hiện đại đối với việc tiếp nhận văn bản đa phương thức.
Đặc điểm của học sinh trung học cơ sở trong tiếp nhận văn bản đa phương thức57 1. Cơ sở thực tiễn. Văn bản đa phương thức trong chương trình, sách Ngữ văn trung học cơ sở. Thực trạng dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức trong trường THCS.
66 Tiểu kết chương 1. 74 Chương 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN ĐA PHƯƠNG THỨC 76 2. Yêu cầu của dạy đọc hiểu văn bản đa phương thức. Đáp ứng các yêu cầu chung của dạy đọc hiểu văn bản.
Bảo đảm các yêu cầu của dạy đọc hiểu văn bản đa phương thức. Các biện pháp tổ chức dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức. Tổ chức cho học sinh tìm hiểu cách thể hiện thông tin bằng nhiều kênh đa dạng khác nhau trong văn bản đa phương thức. Tổ chức cho học sinh tìm hiểu tác động của văn bản đa phương thức đến nhận thức, tình cảm của người đọc.
Tổ chức cho học sinh tìm hiểu bố cục của các kênh biểu đạt trong văn bản đa phương thức. Tổ chức cho học sinh tìm hiểu tính phổ biến, đa dạng, khoa học, hàm súc của văn bản đa phương thức. Tổ chức rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản đa phương thức cho học sinh qua hệ thống bài tập. Đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản đa phương thức của học sinh.
Định hướng tổ chức dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức trong môn Ngữ văn trung học cơ sở. Nội dung dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức. Quy trình tổ chức dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức. 120 Tiểu kết chương 2.
123 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Mục đích của hoạt động thực nghiệm. Nội dung và cách thức thực nghiệm. Nội dung thực nghiệm.
Cách thức thực nghiệm. Đối tượng, địa bàn, thời gian và quy trình thực nghiệm. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm. Thời gian thực nghiệm.
Quy trình thực nghiệm. Đánh giá kết quả thực nghiệm. Tiêu chí đánh giá. Kết quả thực nghiệm.
Đánh giá chung về thực nghiệm. Kết luận thực nghiệm. 155 Tiểu kết chương 3. 156 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
157 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 160 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Stt Viết tắt Từ, cụm từ 1 BGDĐT Bộ Giáo dục Đào tạo 2 CT Chương trình 3 CTGDPT Chương trình giáo dục phổ thông 4 DT Dẫn theo 5 ĐH Đọc hiểu 6 GV Giáo viên 7 HS Học sinh 8 NXB Nhà xuất bản “Programme for International Student 9 PISA Assessment”, được dịch là “Chương trình đánh giá học sinh quốc tế”. 10 SBT Sách bài tập 11 SGK Sách giáo khoa 12 SGV Sách giáo viên 13 THCS Trung học cơ sở 14 THPT Trung học phổ thông 15 VB Văn bản vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Stt Tên bảng, biểu đồ Trang 1 Bảng 3. Danh sách các trường và các GV tham gia dạy đối chứng, 139 thực nghiệm.
Tần số điểm của các nhóm đối chứng và thực nghiệm ở bài 143 kiểm tra số 1 trên các địa bàn. Đánh giá kết quả xếp loại của học sinh nhóm đối chứng và 143 thực nghiệm ở bài kiểm tra số 1 trên các địa bàn. Mô tả kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm và 144 đối chứng ở bài kiểm tra số 1 tại địa bàn thành phố. Mô tả kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm và 144 đối chứng ở bài kiểm tra số 1 tại địa bàn nông thôn.
Mô tả kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm và 145 đối chứng ở bài kiểm tra số 1 tại địa bàn miền núi. So sánh kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm tại 145 các trường thành phố, nông thôn, vùng cao trong bài kiểm tra số 1. Tần số điểm của các nhóm đối chứng và thực nghiệm ở bài 146 kiểm tra số 2 trên các địa bàn. Đánh giá kết quả xếp loại của học sinh nhóm đối chứng và 146 thực nghiệm ở bài kiểm tra số 2 trên các địa bàn.
Mô tả kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm và 147 đối chứng ở bài kiểm tra số 2 tại địa bàn thành phố. Mô tả kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm và 147 đối chứng ở bài kiểm tra số 2 tại địa bàn nông thôn. Mô tả kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm và 148 đối chứng ở bài kiểm tra số 2 tại địa bàn miền núi. So sánh kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm tại 148 các trường thành phố, nông thôn, vùng cao trong bài kiểm tra số 2.
Tần số điểm của các nhóm đối chứng và thực nghiệm ở bài 149 kiểm tra số 3 trên các địa bàn. Đánh giá kết quả xếp loại của học sinh nhóm đối chứng và 149 thực nghiệm ở bài kiểm tra số 3 trên các địa bàn. Mô tả kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm và 150 đối chứng ở bài kiểm tra số 3 tại địa bàn thành phố. Mô tả kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm và 150 đối chứng ở bài kiểm tra số 3 tại địa bàn nông thôn.
Mô tả kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm và 151 đối chứng ở bài kiểm tra số 3 tại địa bàn miền núi. So sánh kết quả xếp loại của học sinh lớp thực nghiệm 151 tai các trường thành phố, nông thôn, vùng cao trong bài kiểm tra số 3. Lí do chọn đề tài 1. Sự phát triển của đời sống và xã hội nghe, nhìn đã tạo ra thực tiễn VB sinh động, đa dạng.
Trên các phương tiện truyền thông in ấn như báo chí, tờ rơi hay quảng cáo, hầu như từ ngữ luôn được trình bày với sự kết hợp của hình ảnh, sơ đồ và các bản vẽ. Thêm vào đó, công nghệ in được cải thiện với nhiều loại phông chữ và hình dạng khác nhau; màn hình hiển thị trở nên ngày càng phổ biến tại các cửa hàng, nơi làm việc, trường học hay ở nhà; điện thoại di động có thể truyền gửi hình ảnh cũng như âm thanh. Có thể thấy, phạm vi và cách thức giao tiếp của con người ngày càng mở rộng. VB đa phương thức có mặt ở mọi lĩnh vực khác nhau, từ VB thông tin, VB thuyết phục cho đến VB hư cấu.
Để đáp ứng được những yêu cầu của xã hội hiện đại, người lao động phải đọc được tất cả các dạng VB ấy. Điều đó một lần nữa được khẳng định trong nhận xét của Frank Serafini: “vào thế kỉ XXI, người không có khả năng giải quyết các VB đa phương thức được coi là người không hiểu biết” [DT 70, tr. Ở các nước có nền giáo dục tiên tiến, VB đa phương thức đã được đưa vào CT giảng dạy ở phổ thông. Trong CT giáo dục ngôn ngữ và văn học của các nước Úc, Mĩ, Hàn Quốc, dạy ĐH VB đa phương thức trong môn Ngữ văn đã trở thành một yêu cầu bắt buộc.
Bởi lẽ, khi HS học lên bậc học cao hơn, họ cần học các môn như khoa học tự nhiên (Vật lí, Hóa học, Sinh học) và các môn khoa học xã hội (Lịch sử, Địa lí …) với mức độ phức tạp ngày càng tăng dần. Với những hiểu biết về ĐH VB đa phương thức, HS có phương tiện để có thể đọc được các thể loại VB khác nhau nhằm mục đích “báo cáo hoặc tường thuật” (ví dụ: tường thuật lại quá trình thí nghiệm một hiện tượng và báo cáo kết quả thí nghiệm), “giải thích” (ví dụ: giải thích một hiện tượng khoa học) hoặc “tranh luận” (ví dụ: trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống với những quan điểm khác nhau như “mặc áo dài truyền thống đến trường hay mang đồng phục mới”)… Vì vậy, ĐH VB đa phương thức không chỉ là cơ sở cho học môn Ngữ văn mà còn là cơ sở cho việc ĐH các môn học khác. Thực tế trong nhà trường phổ thông Việt Nam hiện nay cho thấy, tuy HS chưa được học cách đọc VB đa phương thức nhưng đã phải tiếp xúc với rất nhiều VB đa phương thức ở các môn học khác nhau.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Ngọc (2021). Luận án: Dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức Ngữ văn THCS [Luận án tiến sĩ, viện khoa học giáo dục việt nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/day-hoc-doc-hieu-van-ban-da-phuong-thuc-ngu-van-thcs
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án: Dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức Ngữ văn THCS" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức trong chương trình ngữ văn THCS. Đề xuất phương pháp mới nâng cao hiệu quả.
Luận án "Luận án: Dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức Ngữ văn THCS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại viện khoa học giáo dục việt nam. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án: Dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức Ngữ văn THCS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án: Dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức Ngữ văn THCS" thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Văn - Tiếng Việt. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Luận án: Dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức Ngữ văn THCS" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án: Dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức Ngữ văn THCS" có 253 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án: Dạy học đọc hiểu văn bản đa phương thức Ngữ văn THCS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.