Luận án quản lý đào tạo của các trường cao đẳng du lịch đáp ứng nhu cầu nhân lực
Tài liệu: Luận án quản lý đào tạo của các trường cao đẳng du lịch đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các doanh nghiệp khu vực đồng bằng bắc bộ. Tải miễn phí tại TaiLi
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
239
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý đào tạo ngành du lịch theo nhu cầu doanh nghiệp
- Số trang:
- 239 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Trần Văn Long
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý đào tạo ngành du lịch theo nhu cầu doanh nghiệp
Quản lý đào tạo ngành du lịch là quá trình định hướng, tổ chức và kiểm soát các hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Mục tiêu then chốt là cung ứng nguồn nhân lực vững tay nghề cho thị trường. Các trường cao đẳng cần tiếp cận quy trình quản lý theo mô hình CIPO khép kín. Chu trình này bao gồm bốn thành tố: bối cảnh, đầu vào, quá trình và đầu ra. Quản lý đồng bộ giúp nhà trường tối ưu hóa mọi nguồn lực giáo dục. Hoạt động này tạo nền tảng vững chắc để thiết kế chương trình giảng dạy phù hợp. Việc gắn kết mục tiêu đào tạo với thực tiễn sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp du lịch cần chủ động chuyển đổi từ đào tạo theo năng lực sẵn có sang đào tạo theo đơn đặt hàng thực tế của doanh nghiệp.
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề theo mô hình CIPO
Mô hình CIPO đóng vai trò kim chỉ nam trong quản lý đào tạo nghề hiện đại. Yếu tố bối cảnh (Context) đòi hỏi nhà trường nắm bắt chính xác xu hướng phát triển kinh tế và biến động thị trường. Yếu tố đầu vào (Input) tập trung vào tiêu chuẩn tuyển sinh, trình độ đội ngũ giảng viên và trang thiết bị học tập. Quá trình (Process) bao gồm phương pháp giảng dạy, tổ chức rèn luyện kỹ năng và kiểm tra đánh giá. Yếu tố đầu ra (Output) thể hiện qua chất lượng sinh viên tốt nghiệp và tỷ lệ có việc làm ổn định. Vận dụng CIPO giúp ban giám hiệu phát hiện kịp thời các điểm nghẽn trong quản lý. Nhà trường dễ dàng điều chỉnh quy trình vận hành và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Hệ thống quản lý chặt chẽ bảo đảm sinh viên vững tay nghề ngay khi rời ghế nhà trường.
1.2. Xác lập chuẩn đầu ra ngành du lịch gắn với thực tiễn
Chuẩn đầu ra ngành du lịch xác định rõ ràng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ của sinh viên tốt nghiệp. Việc chuẩn hóa đầu ra bảo đảm sinh viên thích ứng nhanh với môi trường dịch vụ chuyên nghiệp. Các trường cao đẳng du lịch phải đối chiếu chuẩn đầu ra với các khung tham chiếu nghề nghiệp uy tín. Chuẩn đầu ra rõ ràng giúp nâng cao vị thế và thương hiệu của cơ sở đào tạo. Doanh nghiệp du lịch giảm thiểu tối đa chi phí và thời gian đào tạo lại nhân sự mới tuyển dụng. Xây dựng chuẩn đầu ra minh bạch giúp người học tự lượng giá năng lực cá nhân. Đồng thời, đây là căn cứ pháp lý quan trọng để kiểm định chất lượng đào tạo độc lập, khách quan và khoa học.
II. Thực trạng đào tạo nhân lực du lịch chất lượng cao
Khu vực Đồng bằng Bắc Bộ là trung tâm du lịch trọng điểm của cả nước. Nhu cầu đào tạo nhân lực du lịch chất lượng cao tại đây ngày càng gia tăng. Hệ thống các trường cao đẳng du lịch trong vùng đã có nhiều nỗ lực mở rộng quy mô. Dù vậy, chất lượng đào tạo thực tế vẫn còn nhiều hạn chế và thiếu tính đồng bộ. Công tác tuyển sinh chịu áp lực lớn trước đòi hỏi khắt khe từ các doanh nghiệp lữ hành và khách sạn cao cấp. Cơ sở vật chất tại một số trường chưa theo kịp tốc độ hiện đại hóa của ngành dịch vụ. Đổi mới phương thức quản trị trường học trở thành yêu cầu cấp bách để nâng cao sức cạnh tranh trong toàn khu vực.
2.1. Đánh giá chất lượng nhân lực du lịch tại Đồng bằng Bắc Bộ
Khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp du lịch khu vực Đồng bằng Bắc Bộ chỉ ra nhiều điểm nghẽn. Sinh viên tốt nghiệp cao đẳng du lịch có ưu điểm về sự nhiệt tình và khả năng tiếp thu nhanh. Tuy nhiên, kỹ năng thực hành nghề và năng lực ngoại ngữ chuyên ngành của người học còn hạn chế. Kỹ năng mềm như giao tiếp, xử lý xung đột và làm việc nhóm chưa đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe. Nhiều nhân sự trẻ còn bỡ ngỡ khi tiếp cận quy trình vận hành tại các cơ sở 4-5 sao. Tác phong công nghiệp và thái độ phục vụ chuyên nghiệp cần được rèn luyện nghiêm túc hơn. Những thiếu hụt này làm giảm đáng kể cơ hội thăng tiến của người lao động.
2.2. Khoảng cách giữa nhà trường và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động
Công tác đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường lao động đang đối mặt với khoảng cách lớn. Nhiều trường cao đẳng xây dựng kế hoạch đào tạo còn mang nặng tính chủ quan. Kênh thông tin dự báo nhu cầu việc làm từ phía doanh nghiệp chưa được khai thác hiệu quả. Nội dung giảng dạy nặng về lý thuyết, thiếu thời lượng rèn luyện thao tác nghiệp vụ thực tế. Các doanh nghiệp lữ hành và khách sạn thường xuyên phải đào tạo lại nhân viên mới tuyển. Tình trạng này gây lãng phí lớn nguồn lực tài chính và thời gian của xã hội. Sự thiếu gắn kết chặt chẽ giữa trường học và doanh nghiệp là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới độ lệch cung cầu nhân lực hiện nay.
III. Chuẩn hóa chương trình đào tạo cao đẳng du lịch hiện nay
Xây dựng và hoàn thiện chương trình đào tạo cao đẳng du lịch là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Chương trình đào tạo là bộ khung định hình toàn bộ chất lượng sản phẩm giáo dục. Các trường cao đẳng cần liên tục rà soát, tinh gọn cấu trúc môn học theo hướng ứng dụng thực tế. Việc tích hợp các tiêu chuẩn nghề nghiệp trong nước và khu vực là xu thế bắt buộc. Nhà trường cần loại bỏ các nội dung lý thuyết hàn lâm lạc hậu, tăng cường thời lượng thao tác nghề. Khung chương trình linh hoạt giúp sinh viên dễ dàng thích ứng với chuyển đổi số du lịch. Đổi mới chương trình đào tạo là bước đi then chốt tạo dựng uy tín và sức hút tuyển sinh.
3.1. Áp dụng toàn diện tiêu chuẩn nghề du lịch việt nam vtos
Tiêu chuẩn nghề du lịch việt nam vtos là hệ thống tiêu chuẩn kỹ năng nghề chuẩn mực cấp quốc gia. Bộ tiêu chuẩn này bao quát các nghiệp vụ lữ hành, lễ tân, buồng, bàn, bar và chế biến món ăn. Việc tích hợp VTOS vào chương trình đào tạo giúp chuẩn hóa từng thao tác nghiệp vụ cho sinh viên. Giảng viên dựa vào danh mục kỹ năng VTOS để biên soạn bài giảng và barem chấm điểm thực hành. Sinh viên hình thành phản xạ nghề nghiệp chuẩn xác theo quy chuẩn dịch vụ cao cấp. Áp dụng đồng bộ VTOS thu hẹp khoảng cách giữa trường học và môi trường doanh nghiệp. Người học sau khi tốt nghiệp có thể tự tin làm việc độc lập ngay tại các khách sạn tiêu chuẩn quốc tế.
3.2. Nâng cao năng lực hội nhập qua tiêu chuẩn nghề du lịch asean
Thỏa thuận MRA-TP về việc công nhận lẫn nhau đòi hỏi triển khai tiêu chuẩn nghề du lịch asean. Việc lồng ghép tiêu chuẩn ASEAN vào chương trình đào tạo mở rộng cánh cửa dịch chuyển lao động quốc tế cho sinh viên. Sinh viên tốt nghiệp cao đẳng du lịch có thể làm việc tự do tại các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. Khung chương trình đào tạo cần nâng cao chuẩn đầu ra tiếng Anh và kỹ năng giao tiếp đa văn hóa. Các môn học chuyên ngành cần bổ sung tài liệu và thuật ngữ chuẩn quốc tế. Chuẩn hóa theo chuẩn nghề nghiệp ASEAN khẳng định chất lượng đào tạo và hội nhập sâu rộng của hệ thống trường nghề Việt Nam.
IV. Đổi mới quản lý hoạt động dạy và học nghề ngành du lịch
Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy và học nghề là khâu đột phá quyết định chất lượng đầu ra. Nhà trường cần chuyển đổi căn bản từ lối truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển năng lực thực hành. Công tác quản lý giảng dạy đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ từ khâu chuẩn bị giáo án đến tổ chức giờ học trên lớp. Hoạt động học tập của sinh viên cần được chuyển hướng sang tự học, phân tích tình huống và xử lý sự cố. Trang bị hệ thống phòng thực hành mô phỏng hiện đại giúp nâng cao trực quan sư phạm. Kiểm tra đánh giá phải phản ánh trung thực kỹ năng tay nghề của người học theo các tiêu chí minh bạch.
4.1. Tổ chức dạy học nghề du lịch theo năng lực thực hiện
Dạy học theo năng lực thực hiện lấy người học làm trung tâm của mọi hoạt động rèn luyện. Giảng viên đóng vai trò là người cố vấn, hướng dẫn quy trình và thị phạm động tác chuẩn. Sinh viên chủ động thực hành các tình huống nghiệp vụ thông qua phương pháp đóng vai và làm việc nhóm. Các bài tập mô phỏng nghiệp vụ đón tiếp khách, hướng dẫn tour và phục vụ yến tiệc được tăng cường tối đa. Thời lượng rèn luyện thực hành cần chiếm trên 60% tổng thời lượng khóa học. Phương pháp này rèn luyện cho sinh viên bản lĩnh nghề nghiệp, tư duy xử lý khủng hoảng và tác phong tự tin. Đánh giá kết quả học tập căn cứ trên mức độ thành thạo của từng thao tác công việc.
4.2. Chiến lược phát triển đội ngũ giảng viên du lịch chuyên sâu
Kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên du lịch giữ vai trò then chốt trong công tác nâng cao chất lượng đào tạo. Giảng viên dạy nghề không chỉ cần trình độ học thuật cao mà phải có trải nghiệm thực tế dày dặn. Nhà trường cần định kỳ cử giảng viên đi thực tế tại các khu nghỉ dưỡng và khách sạn 4-5 sao để cập nhật xu hướng dịch vụ. Khuyến khích giảng viên tham gia đào tạo thẩm định viên và đào tạo viên theo chuẩn VTOS và ASEAN. Đồng thời, nhà trường cần mời các chuyên gia, nghệ nhân ẩm thực và giám đốc điều hành doanh nghiệp tham gia thỉnh giảng. Đội ngũ nhà giáo giỏi tay nghề, giàu thực tế là nhân tố quyết định thành công của nhà trường.
V. Giải pháp liên kết nhà trường và doanh nghiệp du lịch
Thúc đẩy mối quan hệ liên kết nhà trường và doanh nghiệp du lịch là giải pháp đột phá nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Sự liên kết này tạo ra cơ chế cộng sinh bền vững giữa đơn vị đào tạo và nơi sử dụng lao động. Nhà trường có được môi trường thực tế chuẩn mực cho sinh viên rèn nghề. Doanh nghiệp tiếp cận sớm với nguồn nhân lực tiềm năng và tiết kiệm đáng kể chi phí tuyển dụng. Cần thiết lập cơ chế hợp tác chặt chẽ thông qua các văn bản thỏa thuận dài hạn. Ban giám hiệu các trường cao đẳng du lịch cần chủ động tìm kiếm và mở rộng mạng lưới doanh nghiệp đối tác chiến lược. Hợp tác sâu rộng là chìa khóa giải quyết triệt để bài toán việc làm cho sinh viên.
5.1. Cơ chế phối hợp tổ chức thực tập và tuyển dụng sinh viên
Doanh nghiệp cần tham gia trực tiếp vào toàn bộ quá trình đào tạo của nhà trường. Hai bên cùng phối hợp xây dựng chương trình thực tập nghề nghiệp có hưởng lương cho sinh viên. Doanh nghiệp phân công chuyên gia hướng dẫn, kèm cặp và đánh giá kết quả thực tập tại nơi làm việc. Tổ chức ngày hội việc làm và các buổi phỏng vấn tuyển dụng trực tiếp ngay tại khuôn viên trường. Sinh viên được trải nghiệm áp lực công việc và văn hóa doanh nghiệp trước khi nhận bằng tốt nghiệp. Cơ chế hợp tác này giúp người học hòa nhập nhanh chóng vào môi trường dịch vụ chuyên nghiệp. Đồng thời, nhà trường tiếp nhận phản hồi từ doanh nghiệp để điều chỉnh chương trình đào tạo kịp thời.
5.2. Hoàn thiện hệ thống thông tin dự báo nhu cầu nhân lực du lịch
Quản lý thông tin thị trường lao động là căn cứ quan trọng để hoạch định chiến lược tuyển sinh và đào tạo. Các trường cao đẳng du lịch cần xây dựng cổng dữ liệu chuyên sâu về nhu cầu tuyển dụng trong vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Định kỳ khảo sát cơ cấu ngành nghề, số lượng và các tiêu chuẩn kỹ năng doanh nghiệp đang tìm kiếm. Ứng dụng công nghệ số để kết nối chặt chẽ mạng lưới cựu sinh viên và các nhà tuyển dụng. Dữ liệu dự báo chính xác giúp nhà trường điều tiết quy mô đào tạo hợp lý giữa các chuyên ngành. Đây là giải pháp hữu hiệu nhằm ngăn ngừa tình trạng mất cân đối cung cầu nhân lực du lịch trên thị trường.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (239 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM Trần Văn Long QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LUẬN ÁN TIẾN SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC Hà Nội - 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 62.14 Nghiên cứu sinh:Trần Văn Long Người hướng dẫn khoa học:GS.TSKH Nguyễn Minh Đường Hà Nội – LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận án này là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân tôi. Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả đều có trích dẫn nguồn gốc cụ thể. Luận án này cho đến nay chưa được bảo vệ bởi bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận án tiến sĩ nào ở trong nước cũng như ở nước ngoài và cho đến nay chưa hề được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi cam đoan ở trên.
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2015 NCS. Trần Văn Long i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành được Luận án này, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến GS.TSKH Nguyễn Minh Đường đã trực tiếp hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quý báu cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện Luận án. Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, cán bộ Trung tâm Đào tạo và bồi dưỡng của Viện Khoa Học Giáo dục Việt Nam. Xin chân thành cảm ơn Vụ tổ chức cán bộ, tập thể Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh, sinh viên của hai trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội và trường Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải phòng, tập thể lãnh đạo, cán bộ, chuyên gia và nhân viên lao động của các doanh nghiệp trong lĩnh vực du lịch đã hỗ trợ giúp đỡ, động viên để tôi hoàn thành luận án này.
Với tất cả yêu thương dành trọn cho gia đình. Xin chân thành cảm ơn NCS. Trần Văn Long ii MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.
Quản lý đào tạo. Nhân lực, nhân lực của các doanh nghiệp du lịch. Nhu cầu nhân lực. Chuẩn nghề nghiệp và chuẩn đầu ra.
Đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. Đào tạo nhân lực ngành du lịch đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Đặc điểm của nhân lực trong ngành du lịch. Đào tạo nhân lực ngành du lịch trong cơ chế thị trường.
Quản lý đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp ngành du lịch theo mô hình CIPO. Mô hình quản lý đào tạo. Vận dụng mô hình CIPO trong quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các doanh nghiệp ngành du lịch.
Thông tin về nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp ngành du lịch. Mối liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp.3 Năng lực của nhà lãnh đạo và quản lý nhà trường, doanh nghiệp. Chính sách phát triển nhân lực. Kinh nghiệm của một số quốc gia trong quản lý đào tạo nhân lực ngành ii du lịch và bài học đối với nước ta.54 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ.
Khái quát chung về tình hình đào tạo nghề du lịch ở nước ta hiện nay và khu vực đồng bằng Bắc Bộ nói riêng. Hệ thống các cơ sở đào tạo và tình hình đào tạo nghề du lịch ở nước ta hiện nay. Hệ thống các trường Cao đẳng du lịch khu vực đồng bằng Bắc Bộ. Khảo sát đánh giá thực trạng.
Đánh giá mức độ sản phẩm đào tạo của các trường cao đẳng đáp ứng nhu cầu nhân lực doanh nghiệp khu vực đồng bằng Bắc Bộ. Thực trạng về quản lý đào tạo của các trường cao đẳng du lịch đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các doanh nghiệp khu vực đồng bằng Bắc Bộ. Quản lý đầu vào. Quản lý tổ chức quá trình dạy học nghề du lịch đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp92 2.
Quản lý các yếu tố đầu ra.Thực trạng về khả năng thích ứng của các trường đối với những tác động của bối cảnh đến quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo của các trường cao đẳng du lịch đáp ứng nhu cầu nhân lực khu vực đồng bằng Bắc Bộ. Thách thức.113 Tiểu kết chương 2.113 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP KHU VỰC ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. Định hướng đào tạo nhân lực ngành du lịch khu vực đồng bằng Bắc Bộ i đến năm 2020.
Dự báo nhu cầu nhân lực ngành du lịch khu vực đồng bằng Bắc Bộ đến năm 2020. Một số nguyên tắc đề xuất các giải pháp. Đảm bảo tính mục tiêu. Đảm bảo tính thực tiễn.
Đảm bảo tính hiệu quả. Đảm bảo tính khả thi. Một số giải pháp. Giải pháp 1: Quản lý thông tin về nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp.
Giải pháp 2: Quản lý phát triển chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp. Giải pháp 3: Quản lý việc phát triển đội ngũ giáo viên.Giải pháp 4:Quản lý cơ sở vật chất và phương tiện dạy học.Giải pháp 5: Quản lý quá trình dạy học nghề du lịch theo năng lực thực hiện 142 3. Giải pháp 6:Quản lý đào tạo liên kết giữa trường vàdoanh nghiệp. Giả i pháp 7: Quản lý việc tư vấn và giới thiệu việc làm cho sinh viên tốt nghiệp 151 3.
Mối liên hệ giữa các giải pháp. Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia và thử nghiệm một số giải pháp. Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia. Thử nghiệm một số giải pháp.159 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.169 CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC v NHỮNG CỤMTỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng Việt Bộ LĐ - TB&XH Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội Bộ VH - TT&DL Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch CBQL Cán bộ quản lý CĐDL Hà Nội Cao đẳng Du lịch Hà Nội CĐNDL&DV Hải Phòng Cao đẳng nghề Du lịch và Dịch vụ Hải Phòng CĐN Cao đẳng nghề CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CSĐT Cơ sở đào tạo CSVC Cơ sở vật chất CNTT Công nghệ thông tin CTĐT Chương trình đào tạo DoN Doanh nghiệp ĐT Đào tạo ĐTN Đào tạo nghề GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GV Giáo viên GVDN Giáo viên dạy nghề SV Sinh viên HS Học sinh KH - CN Khoa học - công nghệ MKH Mô đun kỹ năng hành nghề NCNL Nhu cầu nhân lực NLTH Năng lực thực hiện PTDH Phương tiện dạy học TCDN Tổng cục dạy nghề TTLĐ Thị trường lao động QLĐT Quản lý đào tạo VTOS Hệ thống chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam v DANH MỤC BẢNG BIỂUBẢNG Bảng 2.1: Số lượng và cơ cấu ngành nghề ĐT trình độ CĐN đáp ứng nhu cầu DoN .2 : Ý kiến đánh giá về việc xác định nhu cầu ĐT của các DoN.3: Quy mô tuyển sinh qua các năm của các trường CĐDL.4: Ý kiến đánh giá của CBQL trường và GV về mức độ đáp ứng nhu cầu DoN của mục tiêu ĐT.5: Mức độ đáp ứng nhu cầu DoN của CTĐT.6: Đánh giá của GV, SV về tỷ trọng lý thuyết &thực hành trong CTĐT.7: Quản lý hoạt động liên kết xây dựng nội dung CTĐT.8 : Ý kiến đánh giá CBQL DoN về mức độ hợp tác giữa trường và DoN .9: Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của GV.10: Trình độ ngoại ngữ và tin học của GV.11: Đánh giá của CBQL trường và GV về quản lý bồi dưỡng đội ngũ GV .12: Ý kiến của GV, CBQL trường, SV về khả năng đáp ứng CSVC và PTDH phục vụ ĐT.13 : Ý kiến của GV, CBQL trường, SV về mức độ hiện đại của CSVC và PTDHphục vụ ĐT.14: Mức độ đáp ứng yêu cầu ĐT củaCSVC và PTDH.15 : Khả năng bảo đảm học thực hành của SV.16: Phương pháp dạy học tại các trường.17: Đánh giá CBQL trường, GV về chất lượng quản lý học tập của SV.18: Cơ sở để GV đánh giá kết quả học tập của SV.19: Các hình thức GV sử dụng đánh giá kết quả học tập của SV.20: Ý kiến đánh giá của CBQL trường và CBQL DoN về mức độ hợp tác giữa nhà trường và DoN về nội dung thực tập.21: Kết quả điều tra thăm dò quản lý kiểm tra đánh giá.22: Thống kê nhu cầu học tập của SV sau khi tốt nghiệp CĐN.23: Các nguồn thông tin về việc làm.24: Tình trạng việc làm của SV sau khi tốt nghiệp.25: Mức độ hợp tác giữa CSĐT và DoN về tư vấn và giới thiệu việc làm cho SV tốt nghiệp.26: Bối cảnh và môi trường ảnh hưởng đến mọi hoạt động ĐT.1: Dự báo NCNL ngành du lịch theo khu vực trên cả nước đến năm 2015, tầm nhìn 2020.2:Nhu cầu nhân lực du lịch khu vực Đồng bằng Bắc bộ.3: Tính cần thiết của các giải pháp.4:Tính khả thi của các giải pháp.
Kết quả hoạt động của Tổ thông tin về nhu cầu nhân lực và tư vấn việc làm. Sự khác biệt của cách thức tổ chức học tập và thực tập của nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng.7: Kết quả thi thực hành tốt nghiệp của nhóm thực nghiệm. Kết quả thi thực hành tốt nghiệp của nhóm đối chứng.9: Tình trạng việc làm của SV sau khi tốt nghiệp.1: Đặc điểm của nhân lực trong ngành du lịch. Mô hình CIPO.3: Vận dụng mô hình CIPO trong QLĐT nghề du lịch.1: Quy trình thu thập thông tin về NCNL để xác định nhu cầu ĐT.2: Quy trình quản lý phát triển CTĐT đáp ứng nhu cầu DoN.3: Quy trình quản lý phát triển đội ngũ GVDN.4: Quy trình quản lý mua sắm phương tiện dạy học.5: Quản lý quá trình dạy học nghề du lịch theo NLTH.6: Quy trình QLĐT liên kết giữa trường và DoN.7: Quy trình quản lý việc tư vấn và giới thiệu việc làm cho SV tốt nghiệp.8: Mối liên hệ giữa các giải pháp.1: Đánh giá về kiến thức.
Đánh giá về trình độ ngoại ngữ.3: Đánh giá về kỹ năng nghiệp vụ.4: Đánh giá kỹ năng mềm.5: Đánh giá về thái độ lao động tại DoN của SV tốt nghiệp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Văn Long (2015). Luận án quản lý đào tạo của các trường cao đẳng du lịch đáp [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-nghe-nghiep/luan-an-quan-ly-dao-tao-cua-cac-truong-cao-dang-du-lich-dap-ung-nhu-cau-nhan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án quản lý đào tạo của các trường cao đẳng du lịch đáp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án quản lý đào tạo của các trường cao đẳng du lịch đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các doanh nghiệp khu vực đồng bằng bắc bộ. Tải miễn phí tại TaiLi
Luận án "Luận án quản lý đào tạo của các trường cao đẳng du lịch đáp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Luận án quản lý đào tạo của các trường cao đẳng du lịch đáp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án quản lý đào tạo của các trường cao đẳng du lịch đáp" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp.
Luận án "Luận án quản lý đào tạo của các trường cao đẳng du lịch đáp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án quản lý đào tạo của các trường cao đẳng du lịch đáp" có 239 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án quản lý đào tạo của các trường cao đẳng du lịch đáp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.