Luận án quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trường cao đẳng vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Luận án nghiên cứu quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
179
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giảng viên cao đẳng ĐBSCL
- Số trang:
- 179 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Phan Thị Thùy Trang
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giảng viên cao đẳng ĐBSCL
Nâng cao nghiệp vụ sư phạm giảng viên cao đẳng là yêu cầu cấp thiết. Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đang đối mặt với sự thay đổi mạnh mẽ của thị trường lao động. Đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp đóng vai trò then chốt trong đào tạo nhân lực chất lượng cao. Bồi dưỡng chuyên môn và phương pháp giảng dạy giúp nâng tầm vị thế các cơ sở đào tạo. Công tác này cần triển khai đồng bộ từ cấp quản lý đến từng khoa phòng. Mỗi giảng viên phải nắm vững kỹ năng sư phạm hiện đại. Việc cập nhật kiến thức liên tục hỗ trợ xây dựng môi trường học thuật chuyên nghiệp. Đảm bảo chất lượng đào tạo đòi hỏi kế hoạch bồi dưỡng bài bản và khoa học. Đào tạo gắn liền với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp vùng.
1.1. Chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên cao đẳng
Chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên là căn cứ xác định năng lực và vị trí công tác. Quy định này đặt ra yêu cầu toàn diện về phẩm chất chính trị, đạo đức và chuyên môn. Giảng viên cao đẳng phải đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ học vấn và kỹ năng dạy học. Việc chuẩn hóa giúp nâng cao năng lực sư phạm giảng viên giáo dục nghề nghiệp toàn diện. Các tiêu chuẩn này thúc đẩy tự bồi dưỡng và phấn đấu của nhà giáo. Nhà trường dựa vào chuẩn để xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp. Đánh giá giảng viên qua khung năng lực tạo sự minh bạch và công bằng. Đội ngũ giáo viên chuẩn hóa góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
1.2. Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cao đẳng theo quy định
Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cao đẳng là văn bằng pháp lý bắt buộc đối với nhà giáo dạy nghề. Khóa học cấp chứng chỉ trang bị hệ thống lý luận giáo dục và tâm lý học lứa tuổi. Giảng viên học cách biên soạn giáo án và quản lý lớp học hiệu quả. Khóa bồi dưỡng cũng chú trọng rèn luyện kỹ năng truyền đạt và tổ chức thảo luận. Nhiều cơ sở giáo dục vùng ĐBSCL đã tổ chức đào tạo cấp chứng chỉ theo đúng quy chuẩn. Hoạt động này khắc phục tình trạng thiếu hụt kỹ năng sư phạm của giảng viên trẻ. Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm là điều kiện tiên quyết để xét tuyển và xếp lương giáo viên.
1.3. Năng lực sư phạm giảng viên giáo dục nghề nghiệp
Năng lực sư phạm giảng viên giáo dục nghề nghiệp bao gồm kiến thức chuyên ngành và kỹ năng giảng dạy thực hành. Nhà giáo dạy nghề phải biết hướng dẫn sinh viên thao tác chuẩn xác. Khả năng giải quyết tình huống sư phạm trong xưởng thực tập là yếu tố sống còn. Giảng viên cần tích hợp công nghệ vào từng tiết học chuyên môn. Năng lực thiết kế bài giảng điện tử giúp người học tiếp thu bài nhanh hơn. Sự sáng tạo trong phương pháp truyền cảm hứng đam mê nghề nghiệp cho sinh viên. Rèn luyện năng lực sư phạm liên tục tạo tiền đề phát triển đội ngũ giảng viên cao đẳng ĐBSCL vững mạnh.
II. Quản lý đào tạo bồi dưỡng giảng viên chuẩn năng lực
Quản lý đào tạo bồi dưỡng giảng viên theo chuẩn năng lực là hướng đi tất yếu. Quá trình quản lý bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả. Phương pháp này tập trung vào khả năng vận dụng kiến thức vào bài dạy thực tế. Ban giám hiệu các trường cao đẳng cần áp dụng các mô hình quản lý hiện đại. Việc xác định nhu cầu học tập của giảng viên cần thực hiện chính xác. Kế hoạch bồi dưỡng phải phù hợp với nguồn lực và điều kiện tài chính. Quản lý hiệu quả giúp tối ưu hóa thời gian và chi phí đào tạo. Kết quả bồi dưỡng phản ánh trực tiếp vào chất lượng bài giảng trên lớp.
2.1. Vận dụng mô hình CIPO trong quản lý đào tạo
Mô hình CIPO gồm bốn thành tố: bối cảnh (Context), đầu vào (Input), quá trình (Process) và đầu ra (Output). Vận dụng CIPO giúp kiểm soát toàn diện chất lượng bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giảng viên cao đẳng. Yếu tố bối cảnh yêu cầu phân tích kỹ đặc thù phát triển kinh tế vùng ĐBSCL. Đầu vào bao gồm đội ngũ báo cáo viên giỏi, giáo trình chuẩn và cơ sở vật chất đồng bộ. Quá trình nhấn mạnh phương thức tổ chức lớp học linh hoạt và tương tác cao. Đầu ra tập trung vào năng lực giảng dạy thực tế của học viên sau khóa học. CIPO cung cấp khung đánh giá logic và khoa học cho các nhà quản lý giáo dục.
2.2. Kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
Chất lượng công tác bồi dưỡng chịu tác động từ cả yếu tố chủ quan và khách quan. Yếu tố khách quan gồm chính sách đãi ngộ, nguồn kinh phí và cơ sở hạ tầng giáo dục. Yếu tố chủ quan nằm ở động lực học tập và tinh thần trách nhiệm của giảng viên. Lãnh đạo nhà trường cần chủ động nhận diện các rào cản để có giải pháp xử lý kịp thời. Cơ chế khuyến khích giảng viên tham gia bồi dưỡng đóng vai trò rất quan trọng. Môi trường làm việc thuận lợi kích thích sự sáng tạo và đổi mới phương pháp dạy học. Kiểm soát tốt các yếu tố này giúp nâng cao chất lượng bồi dưỡng toàn diện.
III. Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên cao đẳng ĐBSCL
Phát triển đội ngũ giảng viên cao đẳng ĐBSCL giữ vị trí chiến lược trong sự nghiệp giáo dục. Các trường cao đẳng trong khu vực đã đạt nhiều bước tiến về quy mô và số lượng nhà giáo. Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ vẫn chưa đồng đều giữa các chuyên ngành và địa phương. Nhiều giảng viên có trình độ kỹ thuật cao nhưng còn hạn chế về kỹ năng sư phạm. Nhu cầu đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề và nghiệp vụ dạy học ngày càng tăng. Công tác quản lý đòi hỏi những bước đột phá nhằm tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Đánh giá đúng thực trạng là tiền đề xây dựng các chính sách phát triển bền vững.
3.1. Thực trạng đội ngũ giảng viên cao đẳng tại ĐBSCL
Đội ngũ giảng viên cao đẳng vùng Đồng bằng sông Cửu Long có sức trẻ và nhiệt huyết lớn. Phần lớn giảng viên được đào tạo chính quy về chuyên môn kỹ thuật hoặc kinh tế. Tỷ lệ nhà giáo có trình độ thạc sĩ và tiến sĩ tăng dần theo từng năm. Dẫu vậy, kỹ năng thực hành nghề và khả năng ngoại ngữ vẫn còn khoảng cách lớn. Việc cập nhật công nghệ sản xuất mới từ doanh nghiệp còn nhiều chậm trễ. Thiếu hụt kinh nghiệm sư phạm thực tế ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả truyền thụ tri thức. Chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đòi hỏi sự nỗ lực rèn luyện nhiều hơn từ bản thân nhà giáo.
3.2. Hoạt động bồi dưỡng của các khoa sư phạm dạy nghề
Khoa sư phạm dạy nghề tại các trường cao đẳng giữ vai trò nòng cốt trong tổ chức bồi dưỡng. Các khoa này xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ cho giảng viên nội bộ và liên trường. Nội dung tập trung vào kỹ năng soạn giáo án, kỹ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá. Giảng viên tham gia khóa học được trang bị chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cao đẳng hợp lệ. Mối liên kết giữa khoa sư phạm dạy nghề và các khoa chuyên môn ngày càng chặt chẽ. Tuy nhiên, tài liệu giảng dạy cần thường xuyên cập nhật theo xu hướng hiện đại. Đội ngũ báo cáo viên cần tăng cường sự tham gia của các chuyên gia giáo dục đầu ngành.
3.3. Hạn chế trong công tác quản lý bồi dưỡng hiện nay
Công tác quản lý đào tạo bồi dưỡng giảng viên tại một số trường vẫn mang tính hình thức. Kế hoạch bồi dưỡng đôi khi chưa bám sát nhu cầu thực tế của từng bộ môn. Phương thức tổ chức còn nặng về lý thuyết, thiếu thời lượng thực hành và diễn giảng. Nguồn kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng còn hạn hẹp. Hoạt động đánh giá sau khóa học chưa theo dõi sát sao sự tiến bộ của giảng viên trên lớp. Sự phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp trong bồi dưỡng nghề còn nhiều bất cập. Những hạn chế này làm giảm hiệu quả chung của chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
IV. Giải pháp đánh giá chất lượng bồi dưỡng giảng viên mới
Đánh giá chất lượng bồi dưỡng giảng viên là khâu then chốt trong chu trình quản lý. Hệ thống đánh giá toàn diện giúp đo lường chính xác hiệu quả của các khóa đào tạo. Nhà quản lý cần chuyển từ đánh giá kiến thức sang đánh giá năng lực thực hành sư phạm. Kết quả đánh giá là căn cứ quan trọng để điều chỉnh nội dung và phương pháp giảng dạy. Hoạt động này đảm bảo tính minh bạch và công bằng cho mọi giảng viên tham gia. Việc lắng nghe phản hồi từ học viên giúp hoàn thiện các chương trình tiếp theo. Đánh giá chất lượng liên tục góp phần duy trì chuẩn mực giáo dục nghề nghiệp vùng ĐBSCL.
4.1. Đổi mới phương pháp giảng dạy tích cực cao đẳng
Phương pháp giảng dạy tích cực cao đẳng lấy người học làm trung tâm của mọi hoạt động. Giảng viên chuyển từ vai trò truyền thụ một chiều sang người hướng dẫn và điều phối. Các phương pháp như dạy học theo dự án, giải quyết vấn đề và thảo luận nhóm phát huy hiệu quả cao. Sinh viên được rèn luyện tư duy phản biện và khả năng làm việc tập thể. Ứng dụng phương pháp tích cực đòi hỏi giảng viên phải đầu tư nhiều thời gian thiết kế bài giảng. Các khóa bồi dưỡng cần tăng cường thực hành tổ chức giờ học tương tác cho giảng viên. Đây là giải pháp đột phá nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
4.2. Chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp hiện đại
Chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp mở ra nhiều cơ hội nâng cao hiệu quả bồi dưỡng. Giảng viên cần thành thạo sử dụng các phần mềm mô phỏng và bài giảng thực tế ảo. Hệ thống học tập trực tuyến (LMS) giúp nhà giáo tự học và chia sẻ học liệu mọi lúc. Nhà trường cần tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng số và an toàn thông tin định kỳ. Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin là tiêu chí quan trọng trong chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên. Giảng dạy kỹ thuật số giúp sinh viên tiếp cận tri thức nhanh chóng và trực quan hơn. Chuyển đổi số là xu thế tất yếu của các trường cao đẳng ĐBSCL.
4.3. Tiêu chí đánh giá chất lượng bồi dưỡng giảng viên
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bồi dưỡng giảng viên rõ ràng là điều kiện tiên quyết. Bộ tiêu chí cần đo lường sự thay đổi về thái độ, kiến thức và kỹ năng của học viên. Tỷ lệ giảng viên áp dụng thành công phương pháp mới vào giảng dạy là chỉ số trọng yếu. Đánh giá mức độ hài lòng của người học đối với bài giảng sau bồi dưỡng mang tính khách quan cao. Cơ sở đào tạo cần sử dụng các công cụ khảo sát trực tuyến để thu thập dữ liệu nhanh chóng. Kết quả kiểm định chất lượng phản ánh năng lực sư phạm giảng viên giáo dục nghề nghiệp sau khóa đào tạo.
V. Đổi mới chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm chuẩn
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cần được đổi mới theo hướng linh hoạt và hiện đại. Nội dung đào tạo phải bám sát thực tiễn công nghệ sản xuất của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Khung chương trình cần giảm tải lý thuyết hàn lâm và tăng cường kỹ năng sư phạm ứng dụng. Giảng viên cao đẳng phải được trang bị năng lực nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo. Việc đa dạng hóa hình thức học tập giúp học viên dễ dàng sắp xếp thời gian công tác. Hoàn thiện chương trình đào tạo là nền tảng để cấp chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm cao đẳng chất lượng. Mục tiêu cuối cùng là phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội toàn vùng.
5.1. Xây dựng chương trình theo chuẩn năng lực thực hiện
Xây dựng chương trình bồi dưỡng dựa trên chuẩn năng lực thực hiện là giải pháp cốt lõi. Cấu trúc mô-đun bài học giúp người học tích lũy từng kỹ năng sư phạm cụ thể. Mỗi bài học đều có tiêu chí đánh giá đầu ra rõ ràng và kiểm tra được ngay. Giảng viên tham gia học tập được rèn luyện kỹ năng xử lý các tình huống sư phạm thực tế. Giáo trình cần lồng ghép kiến thức chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp một cách sâu sắc. Phương pháp giảng dạy tích cực cao đẳng phải được minh họa sinh động qua từng tiết học mẫu. Chương trình chuẩn hóa nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sư phạm vùng ĐBSCL.
5.2. Hoàn thiện chính sách phát triển đội ngũ giảng viên
Hoàn thiện chính sách tạo động lực mạnh mẽ cho phát triển đội ngũ giảng viên cao đẳng ĐBSCL. Các trường cần có chế độ đãi ngộ thỏa đáng và hỗ trợ kinh phí học tập cho nhà giáo. Việc quy hoạch đào tạo cán bộ cần gắn liền với đánh giá chất lượng bồi dưỡng giảng viên. Tạo điều kiện cho giảng viên trẻ đi tu nghiệp tại doanh nghiệp và các trường đại học lớn. Tuyên dương và khen thưởng kịp thời các sáng kiến sư phạm có giá trị ứng dụng cao. Môi trường học thuật cởi mở sẽ thu hút và giữ chân nhân tài cho giáo dục nghề nghiệp. Chính sách đồng bộ đảm bảo sự phát triển vững chắc của nhà trường.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (179 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM PHAN THỊ THÙY TRANG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Hà Nội, 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM PHAN THỊ THÙY TRANG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 9.14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: GS. Nguyễn Lộc TS. Phan Chính Thức Hà Nội, 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận án “Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trường cao đẳng vùng Đồng bằng sông Cửu Long theo hướng đảm bảo chất lượng” là công trình nghiên cứu của tôi, được thực hiện nghiêm túc dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Lộc và TS.
Phan Chính Thức. Các số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà nội, ngày 9 tháng 9 năm 2019 Tác giả luận án Phan Thị Thùy Trang ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án tiến sĩ này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Trung tâm Đào tạo và bồi dưỡng, các nhà khoa học tham gia đào tạo NCS Quản lí giáo dục khóa 2013-2016, tập thể cán bộ hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Lộc và TS. Phan Chính Thức đã hỗ trợ, dìu dắt, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình trong học tập, nghiên cứu khoa học.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, Quý Thầy cô, các đồng nghiệp trường cao đẳng nghề Cần Thơ nơi tôi công tác đã tạo điều kiện thuận lợi và động viên, hỗ trợ để tôi có động lực phấn đấu vươn lên hoàn thành nhiệm vụ, học tập, nghiên cứu trong suốt thời gian qua. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo, quý Thầy/Cô các trường Cao đẳng vùng Đồng bằng sông Cửu Long đã giúp chúng tôi tìm hiểu thực tiễn vấn đề nghiên cứu khoa học. Sự giúp đỡ quý báu này đã tạo sự thuận lợi cho tôi trong công tác điều tra, khảo sát và thực hiện Luận án. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình và những người bạn thân đã động viên, khích lệ tôi trong những lúc khó khăn nhất của quá trình nghiên cứu thực hiện luận án.
Tác giả luận án Phan Thị Thùy Trang iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG .vii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .viii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu .1 Khách thể nghiên cứu .2 Đối tượng nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận. Phương pháp nghiên cứu. Những luận điểm bảo vệ.
Những đóng góp mới của luận án. Nơi thực hiện đề tài nghiên cứu. Cấu trúc luận án. 8 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG .1 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề .1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài .2 Các công trình nghiên cứu trong nước .2 Lý luận về chất lượng và quản lý theo hướng đảm bảo chất lượng .2 Khái niệm chất lượng .3 Các cấp độ quản lý chất lượng .4 Đảm bảo chất lượng và các mô hình đảm bảo chất lượng đào tạo bồi dưỡng .5 Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trường cao đẳng theo hướng đảm bảo chất lượng: .3 Mô hình người giảng viên và cấu trúc năng lực sư phạm của giảng viên .1 Khái niệm giảng viên .2 Mô hình người giảng viên cao đẳng.
Bồi dưỡng NVSP cho giảng viên tiếp cận chuẩn năng lực thực hiện. Khái niệm bồi dưỡng, năng lực, năng lực thực hiện .2 Chuẩn nghiệp vụ sư phạm của giảng viên .3 Chương trình bồi dưỡng NVSP cho giảng viên theo chuẩn năng lực thực hiện 49 1. Vận dụng mô hình CIPO trong quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV theo hướng đảm bảo chất lượng .1 Chủ thể quản lý .2 Vận dụng mô hình CIPO trong quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV theo hướng đảm bảo chất lượng .3 Nội dung quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trường cao đẳng tiếp cận theo mô hình CIPO theo hướng đảm bảo chất lượng .4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên theo hướng đảm bảo chất lượng .1 Yếu tố khách quan .2 Yếu tố chủ quan. 59 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.
61 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIẢNG VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG .1 Khái quát kinh tế - xã hội và giáo dục nghề nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long .1 Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội .2 Khái quát về giáo dục nghề nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long.2 Thực trạng đội ngũ GV và bồi dưỡng NVSP cho GV trường cao đẳng vùng Đồng bằng sông Cửu Long .1 Đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long 63 2.3 Chức năng, nhiệm vụ của khoa sư phạm dạy nghề trong bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên .4 Hoạt động bồi dưỡng NVSP của khoa SPDN trường cao đẳng vùng ĐBSCL .5 Kết quả đào tạo, bồi dưỡng NVSP cho GV tại các trường có khoa SPDN vùng Đồng bằng sông Cửu Long .2 Nội dung khảo sát .3 Đối tượng, địa bàn khảo sát. Phạm vi và thời gian khảo sát:. Thực trạng quản lý bồi dưỡng NVSP cho GV trường cao đẳng vùng ĐBSCL .1 Thực trạng quản lý đầu vào .2 Thực trạng quản lý quá trình .3 Thực trạng quản lý đầu ra .5 Đánh giá chung.6 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về bồi dưỡng NVSP cho giảng viên .1 Kinh nghiệm các nước trên thế giới .2 Bài học kinh nghiệm áp dụng vào Việt Nam. 97 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG.1 Định hướng phát triển GDNN và phát triển đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến 2025 .1 Định hướng của Tổng cục GDNN .2 Mục tiêu tổng quát.
99 v a) Mục tiêu cụ thể về đào tạo .3 Định hướng phát triển giảng viên trường cao đẳng vùng ĐBSCL .2 Nguyên tắc xây dựng giải pháp .1 Đảm bảo tính hệ thống.2 Đảm bảo tính thực tiễn .3 Đảm bảo tính kế thừa và bổ sung .4 Đảm bảo tính đồng bộ .3 Các giải pháp quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng.1 Giải pháp 1: Quản lý tuyển sinh bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng .2 Giải pháp 2: Quản lý các điều kiện quá trình thực hiện bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng 106 3.3 Giải pháp 3: Quản lý đánh giá kết quả đầu ra và cấp chứng chỉ tốt nghiệp trong bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng .4 Giải pháp 4: Đổi mới quản lý hoạt động khoa sư phạm dạy nghề ở trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng .5 Mối quan hệ giữa các giải pháp .4 Khảo nghiệm tính khả thi và cần thiết của các giải pháp. 113 Giải pháp 1: Quản lý tuyển sinh bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng. 114 Giải pháp 2: Quản lý các điều kiện quá trình thực hiện bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng. 114 Giải pháp 3: Quản lý đánh giá kết quả đầu ra và cấp chứng chỉ tốt nghiệp trong bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng.
114 Giải pháp 4: Đổi mới quản lý hoạt động khoa sư phạm dạy nghề ở trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng. 114 Giải pháp 1: Quản lý tuyển sinh bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng. 116 Giải pháp 2: Quản lý các điều kiện quá trình thực hiện bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng. 116 Giải pháp 3: Quản lý đánh giá kết quả đầu ra và cấp chứng chỉ tốt nghiệp trong bồi dưỡng NVSP cho giảng viên các trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng.
116 Giải pháp 4: Đổi mới quản lý hoạt động khoa sư phạm dạy nghề ở trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng. Thử nghiệm giải pháp 3. Mục đích thử nghiệm .2 Giới hạn thử nghiệm .3 Nội dung thử nghiệm .4 Kết quả thử nghiệm .5 Đánh giá chung. 124 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.
126 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 127 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 133 vi CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Đọc là CBQL Cán bộ quản lý CĐN Cao đẳng nghề CL Chất lượng CĐSPKT Cao đẳng sư phạm kỹ thuật CSDN Cơ sở dạy nghề CSGDNN Cơ sở giáo dục nghề nghiệp CTĐT Chương trình đào tạo CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hóa ĐBCL Đảm bảo chất lượng ĐT-BD Đào tạo, bồi dưỡng ĐHSPKT Đại học sư phạm kỹ thuật ĐNGV Đội ngũ giảng viên GDNN Giáo dục nghề nghiệp GDĐT Giáo dục và đào tạo GDTX Giáo dục thường xuyên GVDN Giảng viên dạy nghề HSSV Học sinh, sinh viên KT-XH Kinh tế - xã hội KNN Kỹ năng nghề LĐTBXH Lao động -Thương binh và Xã hội NCKH Nghiên cứu khoa học NVSP Nghiệp vụ sư phạm NLTH Năng lực thực hiện PPDH Phương pháp dạy học PTDH Phương tiện dạy học QLCL Quản lý chất lượng SCN Sơ cấp nghề SPDN Sư phạm dạy nghề SPKT Sư phạm kỹ thuật SV Sinh viên TCDN Tổng cục dạy nghề TCGDNN Tổng cục giáo dục nghề nghiệp TCN Trung cấp nghề THPT Trung học phổ thông TTLĐ Thị trường lao động UBND Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC BẢNG Thứ tự Tên bảng Trang Bảng 1.1 Ma trận chức năng quản lý và nội dung quản lý bồi dưỡng NVSP tiếp 55 cận mô hình CIPO theo hướng đảm bảo chất lượng Bảng 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Thị Thùy Trang (2019). Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giảng viên cao đẳng ĐBSCL [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-nghe-nghiep/luan-an-quan-ly-boi-duong-nghiep-vu-su-pham-cho-giang-vien-truong1-cao-dang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giảng viên cao đẳng ĐBSCL" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giảng viên trường cao đẳng vùng ĐBSCL theo hướng đảm bảo chất lượng.
Luận án "Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giảng viên cao đẳng ĐBSCL" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giảng viên cao đẳng ĐBSCL" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giảng viên cao đẳng ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp.
Luận án "Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giảng viên cao đẳng ĐBSCL" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giảng viên cao đẳng ĐBSCL" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm giảng viên cao đẳng ĐBSCL" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.