Luận án giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Luận án nghiên cứu giáo dục đạo đức nghề nghiệp sinh viên cao đẳng nghề vùng ĐBSCL, đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức và hành vi đạo đức nghề nghiệp.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

257

Thời gian đọc

39 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận giáo dục đạo đức nghề nghiệp sinh viên CĐN
Số trang:
257 trang
Trường:
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Chuyên ngành:
Lý luận và Lịch sử giáo dục
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận giáo dục đạo đức nghề nghiệp sinh viên CĐN

Giáo dục đạo đức nghề nghiệp sinh viên là nhiệm vụ cốt lõi trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Quá trình này hình thành nhân cách toàn diện cho người học. Hệ thống tri thức đạo đức giúp người học nhận thức rõ nghĩa vụ và trách nhiệm xã hội. Các trường cao đẳng nghề cần xây dựng khung lý luận vững chắc. Nội dung giáo dục phải bám sát thực tiễn sản xuất. Mục tiêu đào tạo hướng đến việc hoàn thiện cả năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức. Môi trường sư phạm đóng vai trò quyết định trong việc uốn nắn hành vi nghề nghiệp. Người học cần rèn luyện phẩm chất ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp tương lai.

1.1. Khái niệm và cấu trúc chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp

Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp bao gồm hệ thống quy tắc và giá trị định hướng hành vi. Người lao động phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn này trong hoạt động chuyên môn. Cấu trúc đạo đức nghề nghiệp gồm nhận thức, tình cảm và hành vi đạo đức. Nhận thức đúng đắn giúp người học phân biệt rõ đúng sai trong công việc. Tình cảm nghề nghiệp tạo động lực gắn bó lâu dài với nghề đã chọn. Hành vi đạo đức thể hiện qua năng suất lao động và thái độ phục vụ khách hàng. Việc nắm vững chuẩn mực giúp sinh viên tự tin bước vào thị trường lao động hiện đại.

1.2. Thang đo đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên trường nghề

Thang đo đạo đức nghề nghiệp là công cụ định lượng đánh giá mức độ hoàn thiện nhân cách nghề. Bộ tiêu chí đánh giá tập trung vào tính trung thực, tinh thần hợp tác và sự tận tụy. Thang đo giúp giảng viên theo dõi sự tiến bộ của từng sinh viên qua các kỳ học. Kết quả đánh giá phản ánh chính xác hiệu quả của chương trình đào tạo tại nhà trường. Việc áp dụng thang đo chuẩn hóa giúp phát hiện sớm các biểu hiện lệch lạc về thái độ. Từ đó, nhà trường đưa ra các biện pháp can thiệp kịp thời. Công cụ này góp phần nâng cao chất lượng đầu ra của sinh viên.

1.3. Các yếu tố tác động đến nhận thức nghề nghiệp học viên

Nhận thức nghề nghiệp chịu tác động bởi cả yếu tố chủ quan và khách quan. Yếu tố chủ quan bao gồm động cơ học tập, năng lực tự chủ và lý tưởng sống của cá nhân. Yếu tố khách quan gồm môi trường gia đình, văn hóa học đường và tác động từ mạng xã hội. Cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục nghề nghiệp cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thái độ học nghề. Đặc biệt, sự gương mẫu của đội ngũ giảng viên có sức lan tỏa mạnh mẽ. Nhà trường cần kết hợp đồng bộ các giải pháp nhằm tạo môi trường giáo dục lành mạnh. Sự phối hợp chặt chẽ này thúc đẩy sinh viên phát triển toàn diện.

II. Thực trạng đạo đức nghề nghiệp sinh viên tại ĐBSCL

Thực trạng đạo đức nghề nghiệp sinh viên tại các trường nghề phản ánh bức tranh đa chiều. Đa số sinh viên có thái độ học tập tích cực và tôn trọng thầy cô. Tuy nhiên, một bộ phận sinh viên vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của kỷ luật. Tình trạng đi muộn, trốn tiết hoặc thiếu tập trung trong giờ thực hành vẫn diễn ra. Bối cảnh phát triển kinh tế nhanh chóng tại vùng đặt ra nhiều thách thức mới. Các cơ sở giáo dục cần đánh giá khách quan thực trạng để có giải pháp điều chỉnh kịp thời. Việc nâng cao ý thức nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng nghề Đồng bằng sông Cửu Long là yêu cầu cấp thiết.

2.1. Đánh giá ý thức kỷ luật lao động của sinh viên ĐBSCL

Ý thức kỷ luật lao động là chỉ số quan trọng đo lường mức độ sẵn sàng làm việc. Khảo sát thực tế cho thấy nhiều sinh viên còn xem nhẹ nội quy xưởng thực hành. Thói quen làm việc tự do, thiếu kế hoạch làm giảm hiệu quả học tập và rèn luyện kỹ năng. Việc tuân thủ quy trình an toàn lao động đôi khi chưa được thực hiện nghiêm túc. Tình trạng này gây khó khăn khi sinh viên tiếp cận môi trường làm việc công nghiệp. Nhà trường cần siết chặt việc kiểm tra nề nếp kỷ luật ngay trong từng buổi học. Kỷ luật nghiêm minh là chìa khóa tạo nên người thợ lành nghề.

2.2. Biểu hiện tác phong công nghiệp và trách nhiệm nghề nghiệp

Tác phong công nghiệp và trách nhiệm nghề nghiệp là hai tiêu chí được nhà tuyển dụng đánh giá cao. Một số sinh viên vùng sông nước còn mang nặng thói quen sinh hoạt mùa vụ tùy tiện. Khả năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp còn nhiều hạn chế. Trách nhiệm bảo quản trang thiết bị, máy móc trong xưởng trường chưa cao. Tuy vậy, sinh viên khu vực này có ưu điểm cần cù, thật thà và ham học hỏi. Việc khắc phục điểm yếu về tác phong sẽ giúp sinh viên nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. Rèn luyện tác phong chuyên nghiệp phải là quá trình liên tục và kiên trì.

2.3. Hạn chế trong công tác quản lý đào tạo nghề nghiệp vùng

Công tác giáo dục đạo đức tại một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng vẫn mang tính hình thức. Nội dung giảng dạy nặng về lý thuyết suông, thiếu các ví dụ thực tiễn sinh động. Giảng viên chuyên ngành thường chỉ chú trọng truyền thụ kỹ thuật mà bỏ quên giáo dục thái độ. Quy trình thực tập tốt nghiệp chưa được kiểm soát chặt chẽ từ phía nhà trường và doanh nghiệp. Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong quản lý sinh viên còn lỏng lẻo. Những lỗ hổng này làm giảm hiệu quả của công tác đào tạo nhân lực. Đổi mới quản lý đào tạo là đòi hỏi tất yếu của thực tiễn.

III. Giải pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp sinh viên CĐN

Đổi mới phương thức giáo dục đạo đức nghề nghiệp sinh viên đòi hỏi sự đồng bộ từ nhiều phía. Các giải pháp cần tập trung vào việc chuyển đổi nhận thức thành hành vi cụ thể. Môi trường rèn luyện phải gắn liền với thực tiễn sản xuất kinh doanh. Nhà trường cần áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực nhằm thu hút người học. Giảng viên phải là tấm gương sáng về y đức, tâm huyết và lòng yêu nghề. Sự kết hợp chặt chẽ giữa học lý thuyết và rèn luyện đạo đức tại xưởng thực hành mang lại hiệu quả bền vững. Đây là nền tảng cốt lõi để nâng cao chất lượng đào tạo nghề.

3.1. Tích hợp giáo dục đạo đức nghề nghiệp vào giờ học thực hành

Giờ thực hành nghề là môi trường lý tưởng để rèn luyện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp. Giảng viên cần lồng ghép các bài học về tính trung thực và trách nhiệm trong từng thao tác kỹ thuật. Sinh viên được rèn luyện thói quen giữ gìn vệ sinh công nghiệp và bảo dưỡng máy móc. Mọi vi phạm an toàn lao động đều phải được nhắc nhở và xử lý nghiêm khắc. Phương pháp này giúp người học hình thành phản xạ đạo đức một cách tự nhiên. Học đi đôi với hành tạo nên sự tự tin và bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng. Kết quả rèn luyện thực hành phản ánh trực tiếp phẩm chất của sinh viên.

3.2. Đổi mới phương pháp qua hoạt động ngoại khóa tại trường nghề

Hoạt động ngoại khóa tạo không gian mở cho sinh viên giao lưu và hoàn thiện kỹ năng mềm. Các cuộc thi tay nghề, hội thảo chuyên đề đạo đức khơi dậy niềm tự hào nghề nghiệp. Hoạt động tình nguyện giúp sinh viên thấu hiểu giá trị của sự sẻ chia và trách nhiệm cộng đồng. Các câu lạc bộ chuyên môn rèn luyện khả năng làm việc nhóm và tinh thần kỷ luật tự giác. Sinh viên học cách tôn trọng đồng nghiệp và giải quyết mâu thuẫn một cách văn minh. Những trải nghiệm thực tế này củng cố lòng tin vào con đường nghề nghiệp đã lựa chọn.

3.3. Rèn luyện tác phong qua quy trình thực tập tại doanh nghiệp

Thực tập tại doanh nghiệp là giai đoạn then chốt chuyển giao kiến thức thành kỹ năng thực tế. Sinh viên trực tiếp tiếp xúc với môi trường làm việc chuyên nghiệp và áp lực sản xuất. Doanh nghiệp yêu cầu sự tuân thủ tuyệt đối về giờ giấc, quy trình công nghệ và bảo mật thông tin. Quá trình này tôi luyện tác phong công nghiệp và tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp cao độ. Giảng viên hướng dẫn và cán bộ kỹ thuật doanh nghiệp cần phối hợp đánh giá sát sao. Sinh viên hoàn thành tốt kỳ thực tập sẽ có cơ hội việc làm ngay sau khi tốt nghiệp.

IV. Nâng cao nguồn nhân lực chất lượng cao vùng ĐBSCL

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ĐBSCL là đòn bẩy thúc đẩy kinh tế vùng bứt phá. Thị trường lao động thời kỳ hội nhập đòi hỏi người thợ vừa giỏi nghề vừa có đạo đức trong sáng. Sinh viên cao đẳng nghề cần đáp ứng tốt các tiêu chuẩn khắt khe về năng lực và thái độ làm việc. Các trường nghề trong khu vực phải nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện. Việc kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục tri thức và rèn luyện nhân cách là chìa khóa thành công. Nguồn lao động có kỷ luật sẽ thu hút mạnh mẽ dòng vốn đầu tư trong và ngoài nước.

4.1. Tiêu chuẩn nguồn nhân lực chất lượng cao ĐBSCL thời kỳ mới

Tiêu chuẩn lao động hiện đại không chỉ dừng lại ở tay nghề kỹ thuật cao. Người lao động phải sở hữu tư duy đổi mới, khả năng thích ứng linh hoạt và tinh thần trách nhiệm. Tính kỷ luật và tác phong công nghiệp là điều kiện tiên quyết để tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Khả năng làm việc độc lập kết hợp với tinh thần đồng đội tạo ra năng suất vượt trội. Việc tuân thủ đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp phát triển bền vững. Đào tạo theo chuẩn đầu ra quốc tế giúp sinh viên mở rộng cơ hội phát triển nghề nghiệp.

4.2. Xây dựng môi trường văn hóa học đường tại cao đẳng nghề

Môi trường văn hóa học đường lành mạnh là cái nôi nuôi dưỡng nhân cách người học. Nhà trường cần xây dựng các quy tắc ứng xử văn minh giữa thầy và trò, giữa các sinh viên với nhau. Cảnh quan sư phạm xanh sạch đẹp tạo cảm hứng học tập và rèn luyện mỗi ngày. Tinh thần tôn sư trọng đạo và đoàn kết tương trợ cần được lan tỏa sâu rộng trong toàn trường. Môi trường kỷ cương giúp ngăn chặn hiệu quả các hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội. Xây dựng văn hóa học đường vững chắc là nền tảng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

4.3. Kiểm tra đánh giá phẩm chất nghề nghiệp định kỳ của học viên

Kiểm tra đánh giá định kỳ giúp lượng hóa sự tiến bộ về mặt đạo đức của sinh viên. Nhà trường cần phối hợp nhiều kênh thông tin từ giảng viên, cố vấn học tập và bạn học. Việc tự đánh giá giúp sinh viên nhìn nhận rõ ưu khuyết điểm của bản thân để tự hoàn thiện. Tiêu chí đánh giá phải rõ ràng, công bằng, minh bạch và gắn với thực tế rèn luyện. Kết quả rèn luyện là cơ sở quan trọng để xét cấp học bổng và khen thưởng sinh viên. Đánh giá nghiêm túc thúc đẩy động lực tu dưỡng đạo đức trong toàn trường.

V. Gắn kết đào tạo nghề nghiệp và việc làm vùng ĐBSCL

Gắn kết đào tạo nghề nghiệp và việc làm ĐBSCL là hướng đi chiến lược giúp giải quyết việc làm bền vững. Mô hình hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp tạo ra lợi ích kép cho cả hai bên. Sinh viên có cơ hội cọ xát thực tế, doanh nghiệp tuyển dụng được nhân sự đáp ứng đúng yêu cầu. Việc ký kết hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng giúp giảm thiểu tình trạng lãng phí nguồn lực. Đào tạo gắn liền với nhu cầu thực tế nâng cao tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi ra trường. Đây là giải pháp đột phá phát triển kinh tế xã hội vùng.

5.1. Mô hình hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp sản xuất

Hợp tác ba bên giữa nhà trường, doanh nghiệp và người học tạo nên hệ sinh thái đào tạo hiệu quả. Doanh nghiệp tham gia trực tiếp vào việc xây dựng chương trình giảng dạy và chuẩn đầu ra. Chuyên gia từ các nhà máy tham gia giảng dạy chuyên đề và truyền thụ kinh nghiệm thực tiễn. Sinh viên được thực hành trên dây chuyền công nghệ hiện đại ngay tại cơ sở sản xuất. Mô hình này giúp rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết giảng đường và thực tế sản xuất. Nhờ đó, sinh viên có thể làm việc ngay mà không cần doanh nghiệp đào tạo lại.

5.2. Đảm bảo đào tạo nghề nghiệp và việc làm ĐBSCL bền vững

Đảm bảo việc làm bền vững cho người học là thước đo chất lượng của các trường đào tạo nghề. Trung tâm giới thiệu việc làm tại các trường cần tích cực kết nối với mạng lưới doanh nghiệp uy tín. Các ngày hội việc làm thường niên mở ra nhiều cơ hội tuyển dụng trực tiếp cho sinh viên tốt nghiệp. Việc theo dõi tình trạng việc làm của cựu sinh viên giúp nhà trường kịp thời điều chỉnh quy mô đào tạo. Một lực lượng lao động có tay nghề cao và đạo đức tốt là tài sản quý báu của vùng ĐBSCL. Đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp chính là đầu tư cho tương lai phồn vinh của đất nước.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên các trường cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông cửu long

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (257 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM KIỀU THỊ KIỀU THANH GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HÀ NỘI, 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM KIỀU THỊ KIỀU THANH GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử giáo dục Mã số: 62.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS. THÁI DUY TUYÊN HÀ NỘI, 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, các số liệu kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, theo thực tế nghiên cứu, chưa từng được bất cứ tác giả nào khác nghiên cứu và công bố. Tác giả luận án Kiều Thị Kiều Thanh ii LỜI CẢM ƠN Nghiên cứu sinh (NCS) xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. Thái Duy Tuyên, nhà khoa học đã hướng dẫn trực tiếp Luận án Tiến sĩ của tôi.

NCS chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các nhà quản lý, các chuyên gia giáo dục đã tham gia phản biện góp ý cho NCS hoàn thiện luận án. NCS chân thành cảm ơn cán bộ Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Trung tâm Đào tạo bồi dưỡng về sự giúp đỡ nhiệt tình, hiệu quả trong quá trình học tập, nghiên cứu tại Viện và trong việc tìm kiếm tài liệu phục vụ nghiên cứu đề tài. Cuối cùng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, đồng nghiệp và sinh viên các trường CĐN vùng ĐBSCL, đặc biệt là trường CĐN Cần Thơ, đã tạo điều kiện cho NCS trong quá trình khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm khoa học. Tác giả luận án Kiều Thị Kiều Thanh iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .vi DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, MÔ HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. viii PHẦN MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài.

Mục đích nghiên cứu. Khách thể, đối tượng nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Luận điểm bảo vệ của Luận án. Đóng góp mới của Luận án.

Bố cục của Luận án. 7 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ .1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề .1 Các nghiên cứu về đạo đức nghề nghiệp .2 Các nghiên cứu về giáo dục đạo đức nghề nghiệp .2 Một số khái niệm cơ bản .2 Đạo đức nghề nghiệp .3 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp .3 Đạo đức nghề nghiệp của sinh viên các trường cao đẳng nghề .1 Các thành phần cơ bản của đạo đức nghề nghiệp .2 Đặc điểm tâm lý sinh viên các trường cao đẳng nghề .3 Vị trí các trường CĐN trong hệ thống giáo dục quốc dân.4 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên các trường cao đẳng nghề.1 Mục tiêu giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho SV các trường CĐN .2 Nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho SV các trường CĐN .3 Phương pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho SV các trường CĐN .4 Các con đường giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho SV các trường CĐN .5 Kiểm tra đánh giá đạo đức nghề nghiệp cho SV các trường CĐN .5 Những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên .1 Về yếu tố khách quan .2 Về yếu tố chủ quan .49 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 52 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG .1 Vài nét về vùng đồng bằng sông Cửu Long.1 Về vị trí, đặc điểm của vùng đồng bằng sông Cửu Long .2 Về văn hóa, con người vùng đồng bằng sông Cửu Long .3 Đặc điểm đạo đức nghề nghiệp của SV các trường CĐN vùng đồng bằng sông Cửu Long .2 Các trường cao đẳng nghề và công tác dạy nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long .1 Sơ lược quá trình thành lập các trường cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long .2 Công tác dạy nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long .3 Khảo sát thực trạng đạo đức và giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên các trường cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long .1 Một số vấn đề chung .2 Thực trạng về đạo đức của SV các trường CĐN vùng đồng bằng sông Cửu Long. Thực trạng về giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên tại các trường cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long .4 Các nguyên nhân làm ảnh hưởng đến việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên các trường cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long .5 Đánh giá kết quả .4 Nhận xét về Quy trình thực tập tốt nghiệp hiện nay của các trường cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long .86 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.

89 v CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG .1 Định hướng tổ chức giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên các trường cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long.2 Tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên các trường cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Cửu Long.1 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua các bài giảng trên lớp, các buổi thực hành chuyên môn nghề nghiệp .2 Giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Giáo dục đạo đức nghề nghiệp thông qua quá trình thực tập tốt nghiệp tại các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp. 116 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .123 CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .1 Giới thiệu khái quát quá trình thực nghiệm .2 Tiến hành các hoạt động thực nghiệm .3 Kết quả thực nghiệm .1 Xây dựng chuẩn thực nghiệm .2 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo trong xây dựng chuẩn thực nghiệm .3 Kết quả thực nghiệm.4 Đánh giá kết quả .151 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .153 KẾT LUẬN - KHUYẾN NGHỊ .154 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC .159 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .160 PHỤ LỤC DANH MỤC PHỤ LỤC vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BGDĐT Bộ Giáo dục Đào tạo BLĐTBXH Bộ Lao động Thương binh Xã hội CBQL Cán bộ quản lý CĐN Cao đẳng nghề CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa DN Doanh nghiệp ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐC Đối chứng ĐĐNN Đạo đức nghề nghiệp ĐTB Điểm trung bình GDĐĐ Giáo dục đạo đức GV Giáo viên HSSV Học sinh sinh viên HS Học sinh KHCN Khoa học công nghệ NCS Nghiên cứu sinh NXB Nhà xuất bản SV Sinh viên SCN Sơ cấp nghề TBK Trung bình khá TB Trung bình TCN Trung cấp nghề THCN Trung học chuyên nghiệp THPT Trung học phổ thông TN Thực nghiệm TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh TTDN Trung tâm dạy nghề XS Xuất sắc XHCN Xã hội chủ nghĩa vii DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, MÔ HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Mô hình cấu trúc nội dung tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh .2: Các thành phần cơ bản của ĐĐNN .3: Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam .1: Sơ đồ các tỉnh, thành ở Đồng bằng sông Cửu Long .1 Các hoạt động giáo dục ĐĐNN cho SV thông qua bài giảng trên lớp .2: Các hoạt động giáo dục ĐĐNN cho SV thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp.3: Quy trình thực tập tốt nghiệp đề xuất .1: Đánh giá của SV về tầm quan trọng của việc rèn luyện đạo đức so với chuyên môn tay nghề .2: Đánh giá của SV về GV bộ môn quan tâm vấn đề nào nhất trong khi giảng dạy.1: So sánh ĐTB của nhóm ĐC và nhóm TN về nhận thức trong khảo sát đầu vào .2: So sánh ĐTB của nhóm ĐC và nhóm TN về thái độ trong khảo sát đầu vào .3: So sánh ĐTB của nhóm ĐC và nhóm TN về hành vi trong khảo sát đầu vào .4: So sánh ĐTB của nhóm ĐC và nhóm TN về nhận thức trong khảo sát đầu ra .5: So sánh ĐTB của nhóm ĐC và nhóm TN về thái độ trong khảo sát đầu ra.6: So sánh ĐTB của nhóm ĐC và nhóm TN về Hành vi trong khảo sát đầu ra .7: Kết quả đánh giá rèn luyện cuối năm 1 của 2 lớp ĐC và TN nghề Điện công nghiệp .8: Kết quả đánh giá rèn luyện sau khi TN của 2 lớp ĐC và TN nghề Điện công nghiệp .9: Kết quả đánh giá rèn luyện cuối năm 1 của 2 lớp ĐC và TN nghề Công nghệ ô tô .10: Kết quả đánh giá rèn luyện sau khi TN của 2 lớp ĐC và TN nghề Công nghệ ô tô .150 viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Biểu mẫu 3.1: Phiếu Khảo sát bài học hàng ngày dành cho SV .2: Phiếu đánh giá quá trình thực tập hàng ngày .3: Bảng đánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp .1: Phiếu đánh giá môn học dành cho SV đánh giá sau khi kết thúc môđun/ môn học .1: Chuẩn đầu ra Bậc Cao đẳng Việt Nam .2: Bảng phân loại phương pháp giáo dục đạo đức .1: Thống kê số liệu các tỉnh, thành của đồng bằng sông Cửu Long .2: Bảng tóm tắt tính cách con người vùng ĐBSCL .3: Nhận thức, thái độ của SV về các quan niệm đạo đức .4: Đánh giá về biểu hiện hành vi đạo đức của SV .5: Đánh giá của GV về biểu hiện hành vi đạo đức của SV trong giờ thực hành .6: Đánh giá của DN về các phẩm chất đạo đức trong công việc mà SV thường vi phạm .7: Kết quả đánh giá của SV và GV, CBQL về các mặt giáo dục của nhà trường .8: Đánh giá của GV, CBQL và SV về các hoạt động giáo dục ĐĐNN của các trường CĐN .9: Kết quả khảo sát về mức độ thường xuyên sử dụng các biện pháp GDĐĐ cho SV của các trường .10: Đánh giá của DN về các biện pháp cần giáo dục ĐĐNN cho SV các trường CĐN vùng ĐBSCL.11: Kết quả khảo sát sự phối hợp của nhà trường trong việc giáo dục ĐĐNN .12: Kết quả khảo sát các nguyên nhân làm ảnh hưởng đến việc giáo dục ĐĐNN cho SV .1: So sánh quy trình thực tập đề xuất với quy trình các trường CĐN.1: Đánh giá của DN về quy trình thực tập đề xuất và các công cụ thực hiện .2: Thống kê biến tổng nhận thức của SV về ĐĐNN .3: Thống kê biến tổng thái độ của SV về ĐĐNN .4: Thống kê biến tổng hành vi của SV về ĐĐNN .5: Bảng Chỉ số KMO và Kiểm định Bartlett về nhận thức .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Kiều Thị Kiều Thanh (2017). Đạo đức nghề nghiệp sinh viên cao đẳng nghề ĐBSCL: Nghiên cứu luận án [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-nghe-nghiep/luan-an-giao-duc-dao-duc-nghe-nghiep-cho-sinh-vien-cac-truong-cao-dang-nghe

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đạo đức nghề nghiệp sinh viên cao đẳng nghề ĐBSCL: Nghiên cứu luận án" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu giáo dục đạo đức nghề nghiệp sinh viên cao đẳng nghề vùng ĐBSCL, đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức và hành vi đạo đức nghề nghiệp.

Luận án "Đạo đức nghề nghiệp sinh viên cao đẳng nghề ĐBSCL: Nghiên cứu luận án" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Đạo đức nghề nghiệp sinh viên cao đẳng nghề ĐBSCL: Nghiên cứu luận án" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đạo đức nghề nghiệp sinh viên cao đẳng nghề ĐBSCL: Nghiên cứu luận án" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp.

Luận án "Đạo đức nghề nghiệp sinh viên cao đẳng nghề ĐBSCL: Nghiên cứu luận án" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đạo đức nghề nghiệp sinh viên cao đẳng nghề ĐBSCL: Nghiên cứu luận án" có 257 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đạo đức nghề nghiệp sinh viên cao đẳng nghề ĐBSCL: Nghiên cứu luận án" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter