Hoàn thiện mô hình TTGDNN-GDTX vùng ĐBSH - Luận án TS. Ứng Văn ìn
Nghiên cứu luận án tiến sĩ về mô hình hoàn thiện trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên cho vùng ĐBSCL nhằm xây dựng xã hội học tập.
Năm xuất bản
Số trang
182
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Cơ sở lý luận Mô hình TTGDNN GDTX Xã hội học tập
Luận án tập trung xây dựng nền tảng lý luận vững chắc cho việc hoàn thiện mô hình Trung tâm Giáo dục Nghề nghiệp-Giáo dục Thường xuyên (TTGDNN-GDTX). Phân tích sâu sắc các khái niệm cốt lõi như Giáo dục (GD), Giáo dục Thường xuyên (GDTX), Giáo dục Nghề nghiệp (GDNN), Xã hội học tập (XHHT) và Học tập suốt đời (HTSĐ). Các định nghĩa này là kim chỉ nam cho mọi hoạt động giáo dục. Nghiên cứu cũng làm rõ vai trò thiết yếu của TTGDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục quốc dân. Trung tâm là đơn vị chủ chốt thúc đẩy HTSĐ tại cộng đồng. Nền tảng pháp lý cho sự phát triển của các trung tâm này cũng được xem xét kỹ lưỡng. Các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách giáo dục quốc gia định hình hoạt động của TTGDNN-GDTX. Việc hiểu rõ cơ sở lý luận giúp định hướng giải pháp phát triển bền vững. Nâng cao chất lượng giáo dục là mục tiêu hàng đầu.
1.1. Khái niệm GD GDTX GDNN và XHHT HTSĐ
Giáo dục là quá trình truyền thụ kiến thức, kỹ năng, thái độ. GDTX là hình thức giáo dục linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập của mọi người. GDNN tập trung đào tạo kỹ năng nghề nghiệp, cung cấp nhân lực cho thị trường lao động. Xã hội học tập là xã hội mọi người đều có cơ hội học tập suốt đời. HTSĐ là nguyên tắc học tập liên tục, không giới hạn độ tuổi, hình thức. Khái niệm này nhấn mạnh sự cần thiết của việc nâng cao tri thức, kỹ năng cho cộng đồng. Phát triển giáo dục không ngừng là trọng tâm. Mục tiêu là tạo ra công dân có năng lực.
1.2. Vai trò TTGDNN GDTX trong hệ thống giáo dục
TTGDNN-GDTX đóng vai trò cầu nối quan trọng. Trung tâm cung cấp chương trình GDTX và đào tạo nghề. Đây là nơi thực hiện HTSĐ cho cộng đồng địa phương. Mô hình này giúp đa dạng hóa hình thức học tập. Trung tâm góp phần phổ cập giáo dục, nâng cao dân trí. Chức năng chính là hỗ trợ phát triển kinh tế-xã hội. TTGDNN-GDTX còn đáp ứng nhu cầu học tập đặc thù của người lớn. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Trung tâm là nơi kết nối học viên với cơ hội việc làm.
1.3. Cơ sở pháp lý hình thành và phát triển trung tâm
Nhiều văn bản pháp luật quy định về GDTX và GDNN. Các chính sách giáo dục của Nhà nước tạo hành lang pháp lý. Nghị quyết, Quyết định của Chính phủ là nền tảng. Các quy định về xây dựng XHHT cũng ảnh hưởng. Khung pháp lý này định hướng phát triển TTGDNN-GDTX. Nó đảm bảo tính hợp pháp và bền vững cho hoạt động của trung tâm. Chính sách giáo dục cần tiếp tục hoàn thiện. Cần có sự đồng bộ trong hệ thống pháp luật. Điều này giúp các trung tâm hoạt động hiệu quả hơn.
II.Thực trạng TTGDNN GDTX ĐBSH Vấn đề Hạn chế
Phần này đánh giá chi tiết thực trạng hoạt động của TTGDNN-GDTX tại vùng Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH). Nghiên cứu phân tích mạng lưới, cơ cấu tổ chức hiện có của các trung tâm. Chất lượng các chương trình đào tạo, hoạt động giáo dục được xem xét kỹ lưỡng. Nhiều hạn chế, tồn tại được chỉ ra. Đó là sự thiếu đồng đều trong chất lượng, nội dung đào tạo chưa cập nhật. Các trung tâm còn đối mặt với khó khăn về cơ sở vật chất (CSVC) và nguồn lực tài chính. Công tác quản lý giáo dục cũng bộc lộ nhiều bất cập. Việc phân tích thực trạng giúp xác định đúng những điểm nghẽn. Từ đó, các giải pháp hoàn thiện mô hình mới có cơ sở vững chắc. Nâng cao hiệu quả hoạt động là mục tiêu. Trung tâm cần cải thiện năng lực nội tại.
2.1. Phân tích mạng lưới cơ cấu tổ chức hiện có
Mạng lưới TTGDNN-GDTX tại ĐBSH đã hình thành. Số lượng trung tâm có sự phát triển qua các năm. Tuy nhiên, phân bố không đồng đều giữa các địa phương. Cơ cấu tổ chức bên trong trung tâm còn nhiều bất cập. Vị trí, chức năng của các phòng ban chưa rõ ràng. Sự phối hợp giữa các đơn vị nội bộ còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Sự thiếu đồng bộ trong quản lý giáo dục là một vấn đề. Cần có sự sắp xếp hợp lý hơn.
2.2. Đánh giá chất lượng hoạt động chương trình đào tạo
Chất lượng đào tạo tại các trung tâm còn chưa đồng đều. Chương trình GDTX và GDNN đôi khi lạc hậu. Nội dung đào tạo chưa cập nhật với nhu cầu thị trường. Số lượng học viên tham gia các khóa nghề còn thấp. Công tác hướng nghiệp chưa hiệu quả. Đánh giá chất lượng đầu ra còn gặp khó khăn. Năng lực đội ngũ giáo viên cần được nâng cao. Việc đa dạng hóa chương trình còn hạn chế. Cần đầu tư vào phát triển chương trình mới.
2.3. Khó khăn về CSVC nguồn lực và quản lý
CSVC của nhiều TTGDNN-GDTX còn thiếu thốn. Trang thiết bị dạy học cũ kỹ, không đáp ứng yêu cầu mới. Nguồn lực tài chính còn hạn hẹp, khó khăn trong đầu tư. Việc huy động nguồn lực từ cộng đồng chưa hiệu quả. Công tác quản lý giáo dục chưa chuyên nghiệp. Cơ chế quản lý tài chính, nhân sự còn cứng nhắc. Điều này cản trở sự phát triển của trung tâm. Hoạt động liên kết, hợp tác còn yếu. Cần giải pháp tổng thể cho vấn đề này.
III.Giải pháp Hoàn thiện Mô hình TTGDNN GDTX bền vững
Để khắc phục những hạn chế, luận án đề xuất nhiều giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện mô hình TTGDNN-GDTX. Trọng tâm là nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, giáo viên. Đây là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục. Giải pháp cũng tập trung vào đa dạng hóa chương trình, hình thức đào tạo, đảm bảo phù hợp với nhu cầu xã hội. Tăng cường hợp tác, liên kết với các đối tác bên ngoài là yếu tố then chốt. Việc huy động nguồn lực từ cộng đồng và doanh nghiệp cũng được chú trọng. Các giải pháp này nhằm tạo điều kiện cho TTGDNN-GDTX phát triển bền vững. Nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục. Đảm bảo trung tâm luôn đổi mới, thích ứng với bối cảnh mới.
3.1. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ giáo viên
Đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên là cần thiết. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm. Cập nhật phương pháp giảng dạy hiện đại, đổi mới. Khuyến khích giáo viên tham gia nghiên cứu khoa học. Xây dựng chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài. Điều này đảm bảo chất lượng giảng dạy. Nâng cao năng lực quản lý giáo dục. Đội ngũ có năng lực sẽ thúc đẩy trung tâm phát triển.
3.2. Đa dạng hóa chương trình hình thức đào tạo
Phát triển các chương trình GDTX, GDNN phù hợp nhu cầu địa phương. Cập nhật nội dung đào tạo theo xu hướng thị trường lao động. Triển khai các khóa học ngắn hạn, chứng chỉ nghề. Áp dụng hình thức học tập linh hoạt (trực tuyến, tại chức). Liên kết với doanh nghiệp để thiết kế chương trình. Điều này thu hút nhiều người học hơn. Đảm bảo tính ứng dụng cao của kiến thức. Chương trình phải thực tiễn và hấp dẫn.
3.3. Tăng cường hợp tác liên kết và huy động nguồn lực
Thúc đẩy hợp tác với các trường đại học, cao đẳng, trung tâm dạy nghề khác. Liên kết với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất để đào tạo thực hành. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức xã hội, cộng đồng. Huy động nguồn lực tài chính, vật chất từ các tổ chức, cá nhân. Xây dựng quỹ hỗ trợ học tập cho người nghèo. Điều này giúp mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng hoạt động. Hợp tác là chìa khóa cho sự phát triển lâu dài.
IV.Xây dựng Xã hội học tập qua TTGDNN GDTX ĐBSH
TTGDNN-GDTX vùng Đồng bằng Sông Hồng đóng vai trò hạt nhân trong việc xây dựng Xã hội học tập. Các trung tâm cung cấp cơ hội Học tập suốt đời cho mọi đối tượng dân cư. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thiết lập cơ chế phối hợp hiệu quả. Các cơ quan quản lý, tổ chức xã hội và cộng đồng cần cùng tham gia. Việc đẩy mạnh công tác truyền thông là cần thiết. Điều này nhằm nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích của việc học tập liên tục. Qua đó, TTGDNN-GDTX trở thành động lực chính thúc đẩy sự phát triển toàn diện của xã hội. Hỗ trợ phát triển kinh tế-xã hội địa phương. Trung tâm là nơi ươm mầm tri thức.
4.1. Vai trò chủ chốt của TTGDNN GDTX
TTGDNN-GDTX là hạt nhân trong việc xây dựng XHHT. Trung tâm cung cấp cơ hội HTSĐ cho mọi đối tượng. Đây là nơi đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng lao động. Góp phần xóa mù chữ, phổ cập giáo dục. Trung tâm còn tổ chức các hoạt động văn hóa, xã hội. Vai trò này giúp nâng cao dân trí, chất lượng cuộc sống. Phát triển giáo dục là yếu tố then chốt. Trung tâm là cầu nối tri thức cho cộng đồng.
4.2. Cơ chế phối hợp phát triển HTSĐ cho cộng đồng
Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả. Các sở ban ngành địa phương cùng tham gia. Phối hợp với các trường học, trung tâm văn hóa, thư viện. Xây dựng mạng lưới hỗ trợ HTSĐ rộng khắp. Tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người tiếp cận giáo dục. Cơ chế này cần có sự đồng thuận cao. Đảm bảo nguồn lực cho các hoạt động giáo dục cộng đồng. Phối hợp chặt chẽ mang lại hiệu quả cao.
4.3. Đẩy mạnh công tác truyền thông nâng cao nhận thức
Tăng cường truyền thông về tầm quan trọng của HTSĐ và XHHT. Sử dụng đa dạng kênh thông tin (báo chí, truyền hình, mạng xã hội). Tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm cộng đồng. Nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích của việc học tập. Khuyến khích mọi người chủ động tham gia các khóa học. Điều này thúc đẩy phong trào học tập trong toàn xã hội. Truyền thông là công cụ giáo dục quan trọng.
V.Đề xuất Mô hình Trung tâm Giáo dục Suốt đời mới
Luận án đề xuất một mô hình tiên tiến hơn: Trung tâm Giáo dục Suốt đời (TTGDSĐ) cấp huyện. Mô hình này được xây dựng trên cơ sở tích hợp, hoàn thiện chức năng của TTGDNN-GDTX hiện có. TTGDSĐ sẽ có cấu trúc tổ chức tinh gọn, đa chức năng. Trung tâm đóng vai trò chủ đạo trong việc cung cấp các chương trình giáo dục không chính quy. Cơ chế quản lý, vận hành được thiết kế linh hoạt, đề cao quyền tự chủ. Điều này giúp trung tâm thích ứng nhanh với nhu cầu xã hội. Đồng thời, bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình cũng được xây dựng. Các tiêu chí này đảm bảo TTGDSĐ hoạt động minh bạch, chất lượng. Mô hình TTGDSĐ là bước tiến quan trọng. Hướng tới một hệ thống giáo dục mở, công bằng.
5.1. Mô hình TTGDSĐ cấp huyện Cấu trúc chức năng
Đề xuất chuyển đổi và hoàn thiện TTGDNN-GDTX thành TTGDSĐ cấp huyện. Mô hình này tích hợp nhiều chức năng hơn. Trung tâm sẽ là đầu mối cung cấp mọi hình thức giáo dục không chính quy. Cấu trúc tổ chức tinh gọn, chuyên nghiệp. Các phòng ban chức năng rõ ràng, phân công hợp lý. Chức năng bao gồm GDTX, GDNN, giáo dục cộng đồng, tư vấn HTSĐ. Đảm bảo tính đa ngành, đa lĩnh vực. Mô hình này phục vụ đa dạng nhu cầu học tập.
5.2. Cơ chế quản lý vận hành linh hoạt cho TTGDSĐ
Xây dựng cơ chế quản lý phi tập trung, linh hoạt. Phát huy quyền tự chủ của trung tâm trong hoạt động. Quản lý tài chính, nhân sự theo hướng hiệu quả. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá định kỳ. Cơ chế này khuyến khích sự sáng tạo. Giúp trung tâm thích ứng nhanh với thay đổi. Quản lý giáo dục hiện đại. Điều này giúp tối ưu hóa nguồn lực.
5.3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình
Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá toàn diện. Bao gồm tiêu chí về số lượng người học, chất lượng đào tạo. Đánh giá tác động đến cộng đồng, phát triển kinh tế-xã hội. Tiêu chí về nguồn lực huy động, hiệu quả sử dụng. Mức độ hài lòng của người học và doanh nghiệp. Định kỳ rà soát, điều chỉnh tiêu chí. Điều này đảm bảo mô hình hoạt động hiệu quả. Nâng cao chất lượng giáo dục. Các tiêu chí phải cụ thể và đo lường được.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (182 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộỘ Ụ V T V Ọ Ụ V T ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Ồ VĂ Ì T MÔ HÌNH TRUNG TÂM Ụ Ề P- Ụ T ƢỜ XUYÊ VÙ Ồ Ằ SÔ Ồ ÓP P Ầ XÂY Ự Xà Ộ Ọ TẬP LUẬ T S Ọ Ụ ộ - 2018 Ộ Ụ V T V Ọ Ụ V T ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Ồ VĂ Ì T MÔ HÌNH TRUNG TÂM Ụ Ề P- Ụ T ƢỜ XUYÊ VÙ Ồ Ằ SÔ Ồ ÓP P Ầ XÂY Ự Xà Ộ Ọ TẬP u nn n : U L Ụ s : 9.14 LUẬ T S Ọ Ụ Người hướng dẫn khoa học: 1. Tô á Trƣợn 2. Lƣu Lâm ộ - 2018 LỜ Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong Luận án này là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tác ả Luận án ồn Văn ìn ii LỜI C Ơ Với những tình cảm chân thành và tấm lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. Tô Bá Trượng và TS. Lưu Lâm, những người Thầy đã tận tình giúp đỡ, chỉ đạo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận án. Tôi trân trọng cảm ơn: - Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Trung tâm Đào tạo - Bồi dưỡng thuộc Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam và quý Thầy giáo, Cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu đề tài luận án.
- Vụ Giáo dục thường xuyên- Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt để tôi yên tâm học tập và thực hiện luận án. - Một số Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám đốc một số Trung tâm Giáo dục thường xuyên khu vực đồng bằng Sông Hồng, đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, hỗ trợ, cung cấp số liệu trong quá trình tôi thực hiện luận án này. Trong quá trình thực hiện Luận án tôi đã được gia đình, bạn bè, đồng nghiệp quan tâm, động viên, giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi xin trân trọng cảm ơn. Hà Nội, tháng 01 năm 2018 Tác giả luận án ồn Văn ìn iii DANH MỤC CHỮ VI T TẮT Viết tắt Viết đầ đủ CSVC Cơ sở vật chất ĐBSH Đồng bằng Sông Hồng GD Giáo dục GDCĐ Giáo dục cộng đồng GDCQ Giáo dục chính quy GDĐT Giáo dục và đào tạo GDKCQ Giáo dục không chính quy GDNL Giáo dục người lớn GDPCQ Giáo dục phi chính quy GDTX Giáo dục thường xuyên HTSĐ Học tập suốt đời KT-XH Kinh tế-xã hội HN; DN Hướng nghiệp; Dạy nghề QLGD Quản lý giáo dục STT Số thứ tự TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyên TTGDSĐ Trung tâm giáo dục suốt đời TTGDNN-GDTX Trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên TTKTTHHN Trung tâm kỹ thuật, tổng hợp-hướng nghiệp TTDN Trung tâm dạy nghề TTGDNN Trung tâm giáo dục nghề nghiệp TTHTCĐ Trung tâm học tập cộng đồng UBND Ủy ban nhân dân XHHT Xã hội học tập iv DANH MỤ SƠ Ô, NG BIỂU, SƠ Ồ Bảng 1 Mật độ dân số các tỉnh đồng bằng sông Hồng .65 Bảng 2 Thành phần dân số các tỉnh đồng bằng sông Hồng.66 Bảng 3 Cơ sở giáo dục và số lượng học sinh các tỉnh đồng bằng sông Hồng.67 Bảng 4 Số liệu thống kế số lượng TTGDTX/TTGDNN-GDTX khu vực ĐBSH .69 Bảng 5 Mạng lưới TTHTCĐ các tỉnh đồng bằng sông Hồng năm 2016 .70 Bảng 6 Tổng hợp kết quả liên quan đến nhận thức về sứ mệnh của TTGDNN- GDTX vùng ĐBSH (n = 100) .72 Bảng 7 Thống kê số lượng TTGDTX và TTGDNN-GDTX vùng ĐBSH .75 Bảng 8 Thực trạng tổ chức các chương trình, hoạt động trong các .77 Bảng 9 Thống kê số lượng học viên học Chương trình GDTX, HN, nghề tại TTGDTX/TTGDNN-GDTX năm học 2015 – 2016 .81 Bảng 10 Kết quả đánh giá thực trạng hợp tác, liên kết, phối hợp của TTGDNN- GDTX với các tổ chức, đơn vị trên địa bàn .85 Bảng 11 Kết quả đánh giá việc huy động nguồn lực trong và ngoài cộng đồng .87 Bảng 12 Kết quả đánh giá công tác quản lý tài chính, cơ sở vật chất của TTGDNN- GDTX (n = 100) .88 Bảng 13 Kết quả tự củng cố, điều chỉnh và hoàn thiện mô hình TTGDNN-GDTX (n = 100) .90 Bảng 14 Kết quả khảo sát nguyên nhân làm cản trở đến sự phát triển TTGDNN- GDTX .91 Bảng 15 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức hoạt động của TTGDNN-GDTX .100 Bảng 16 Kết quả xin ý kiến về tính cần thiết của 09 giải pháp .143 Bảng 17 Kết quả xin ý kiến về tính hiệu quả của 09 giải pháp .144 Bảng 18 Thống kê số lượng người học các chương trình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại TTGDNN-GDTX quận Thanh Xuân, Hà Nội.153 Bảng 19 Danh mục các khóa học giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tại TTGDNN-GDTX huyện Kim Động, Hưng Yên .155 Sơ đồ 1 Hệ thống cơ sở giáo dục thường xuyên .36 Sơ đồ 2 Mô tả vị trí, cơ chế quản lý và mối quan hệ Trung tâm giáo dục suốt đời với các cơ quan quản lý và cơ quan phối hợp .119 Sơ đồ 3 Cơ cấu tổ chức của TTGDSĐ cấp huyện .122 Sơ đồ 4 Sơ đồ quy trình tổ chức hoạt động giáo dục ngắn hạn .133 ìn 1 Quan niệm rộng về giáo dục.11 ìn 2 Khái quát một số phương pháp xây dựng mô hình .23 v MỤC LỤC MỞ ẦU.
Lý do chọn đề tài. Khách thể v đ tƣợng nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Giả thuyết khoa học. Nội dung và phạm vi nghiên cứu. P ƣơn p áp t ếp cận v các p ƣơn p áp n n cứu. Phương pháp tiếp cận.
Các phương pháp nghiên cứu. Luận đ ểm bảo vệ. ón óp mới của luận án. B cục của luận án.
7 ƣơn 1 Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ T Ô Ì TRU TÂ Ụ Ề P- Ụ T ƢỜ XUYÊ ÓP P Ầ XÂY Ự XÃ Ộ Ọ TẬP. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề. Những nghiên cứu về học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập. Những nghiên cứu quá trình phát triển trung tâm giáo dục nghề nghiệp- giáo dục thường xuyên.
Một s khái niệm cơ bản. Mô hình, phân loại mô hình, phương pháp xây dựng mô hình. Mô hình cơ sở giáo dục thường xuyên-giáo dục nghề nghiệp và mô hình trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên. Học tập suốt đời, xây dựng xã hội học tập và các hình thức học tập trong xã hội.
Mô hình Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục t ƣờng xuyên với việc xây dựng xã hội học tập. Sự bùng nổ của khoa học công nghệ và sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế tri thức dẫn đến nhu cầu học tập suốt đời của người dân. Nhu cầu học tập suốt đời của người dân dẫn đến sự đa dạng các chương trình giáo dục và đào tạo. Xã hội học tập đòi hỏi việc cung ứng các chương trình giáo dục và đào tạo.
Những thành t đặc trƣn cần có của mô hình trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục t ƣờng xuyên ở nƣớc ta hiện nay. Sứ mệnh kinh tế-giáo dục .Vị trí và cơ chế quản lý. Chức năng, nhiệm vụ. Chương trình giáo dục, đào tạo; giáo dục nghề nghiệp.
Người học, người dạy. Cơ cấu tổ chức. o n t ện mô ìn Trun tâm áo dục n ề n ệp- áo dục t ƣờn xu n óp p ần xâ dựn x ộ ọc tập……………………………………. Mục tiêu, nguyên lý và tiến trình hoàn thiện mô hình.
Phương thức quản lý và hoàn thiện mô hình Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên. Nội dung hoàn thiện mô hình Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện mô hình trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên.6 Quan điểm xây dựng tiêu chí đánh giá mô hình Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên. Mô hình một s trung tâm/trƣờng có nhữn đặc trƣn n ƣ mô ìn trun tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục t ƣờng xuyên ở Việt Nam.
Trung tâm giáo dục người lớn tại Đức. Mô hình trường nghề và trung tâm học tập tại Nhật Bản. Một số trường nghề và viện giáo dục người lớn tại Trung Quốc. Các cơ sở giáo dục thường xuyên tại Thái Lan.
Hệ thống giáo dục người lớn tại Hàn Quốc. Hệ thống trung tâm giáo dục thường xuyên tại Ấn Độ .62 vii ƣơn 2 THỰC TR NG MÔ HÌNH TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHI P-GIÁO DỤ T ƢỜ XUYÊ VÙ ỒNG BẰNG SÔNG HỒNG. Khái quát về đ ều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế-xã hội truyền th ng lịch sử, văn óa, áo dục. Vị trí địa lý, diện tích.
Đặc điểm phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Thực trạng phát triển giáo dục và đào tạo ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng 67 2. Thực trạng về mô hình trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục t ƣờng xu n vùn đồng bằng Sông Hồng. Tổ chức điều tra thực trạng.
Thực trạng về mô hình trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên. Hiện trạng việc tự củng cố, điều chỉnh để hoàn thiện mô hình trung tâm hoạt động hiệu quả hơn. án á t ực trạng mô hình trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục t ƣờn xu n vùn đồng bằng Sông Hồng. Đánh giá về sự đáp ứng của mô hình trung tâm trước yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay trong thời kỳ hội nhập.
Đánh giá hiệu quả của mô hình trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên hiện nay. Nhưng vấn đề ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của trung tâm. Nhận xét về hiệu quả hoạt động của trung tâm. Phân tích các yếu t liên quan tới việc hoàn thiện mô hình trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục t ƣờng xuyên khu vực đồng Bằng sông Hồng.
Những lý do thực tiễn thuận lợi cho sự hình thành các trung tâm giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên. Những vấn đề gay cấn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của trung tâm. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức .103 viii ƣơn 3 P P T Ô Ì TRU TÂ Ụ Ề P- Ụ T ƢỜ XUYÊ VÙ Ồ Ằ SÔ Ồ GÓP PHẦN XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP. ịn ƣớng phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục v đ o tạo vùn đồng bằng sông Hồng.
Định hướng phát triển kinh tế-xã hội. Định hướng phát triển các ngành, nghề, lĩnh vực .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện mô hình TTGDNN-GDTX ĐBSH xây dựng XH học tập" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu luận án tiến sĩ về mô hình hoàn thiện trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên cho vùng ĐBSCL nhằm xây dựng xã hội học tập.
Luận án "Hoàn thiện mô hình TTGDNN-GDTX ĐBSH xây dựng XH học tập" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Hoàn thiện mô hình TTGDNN-GDTX ĐBSH xây dựng XH học tập" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện mô hình TTGDNN-GDTX ĐBSH xây dựng XH học tập" thuộc chuyên ngành Giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Nghề Nghiệp.
Luận án "Hoàn thiện mô hình TTGDNN-GDTX ĐBSH xây dựng XH học tập" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện mô hình TTGDNN-GDTX ĐBSH xây dựng XH học tập" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện mô hình TTGDNN-GDTX ĐBSH xây dựng XH học tập" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.