Luận án quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật tại miền Trung - Đào Thị Thanh Thủy

Luận án nghiên cứu quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật tại khu công nghiệp miền Trung, đáp ứng nhu cầu phát triển vùng kinh tế trọng điểm.

Chuyên ngành

Quản lý Giáo dục

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

234

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật miền Trung khu công nghiệp

Tài liệu này tập trung vào việc quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật tại vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu phát triển của các khu công nghiệp (KCN) trong khu vực. Quản lý đào tạo cần có cái nhìn tổng thể. Nó bao gồm từ việc xác định nhu cầu đến thiết kế, thực hiện và đánh giá chương trình. Việc này đảm bảo chất lượng nhân lực kỹ thuật miền Trung. Nó tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực. Phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật miền Trung là ưu tiên hàng đầu. Nó hỗ trợ tăng trưởng bền vững cho KCN. Tài liệu đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả. Các giải pháp này nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của lao động. Chúng thúc đẩy sự phát triển chung của toàn vùng.

1.1. Khái niệm nhân lực kỹ thuật và KCN miền Trung

Nhân lực kỹ thuật bao gồm công nhân và kỹ sư. Họ sở hữu kỹ năng chuyên môn kỹ thuật. Lực lượng này thiết yếu cho phát triển kinh tế. Khu công nghiệp (KCN) là hạt nhân tăng trưởng vùng. Các KCN miền Trung thu hút nhiều đầu tư. Nhu cầu lao động kỹ thuật miền Trung tại đây rất lớn. Việc cung ứng đủ nhân lực kỹ thuật chất lượng cao là thách thức.

1.2. Mục tiêu quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật

Quản lý đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển KCN. Mục tiêu là cung cấp nhân lực có năng lực thực hiện. Chương trình đào tạo cần phù hợp yêu cầu doanh nghiệp. Đảm bảo chất lượng nhân lực kỹ thuật miền Trung. Quy trình quản lý đào tạo cần hiệu quả, bền vững. Nó điều hòa cung cầu, tránh lãng phí nguồn lực.

1.3. Mô hình đào tạo theo chu trình hiệu quả

Mô hình đào tạo theo chu trình đề xuất cách tiếp cận. Mô hình này giúp quản lý đào tạo hiệu quả. Nó bao gồm xác định nhu cầu, thiết kế chương trình. Tổ chức thực hiện, đánh giá, điều chỉnh là các bước tiếp theo. Chu trình đảm bảo đào tạo luôn cập nhật. Nó đáp ứng liên tục sự thay đổi của thị trường. Mô hình này giúp phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật miền Trung tối ưu.

II. Nhu cầu phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật miền Trung

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đang trải qua giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ. Sự phát triển này đặt ra nhu cầu lớn về nguồn nhân lực kỹ thuật. Các khu công nghiệp mở rộng quy mô, thu hút các dự án đầu tư mới. Nhu cầu lao động kỹ thuật miền Trung không ngừng tăng lên về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên, thị trường việc làm kỹ thuật miền Trung đang đối mặt với nhiều thách thức. Điều này đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải nhanh chóng thích ứng. Việc nắm bắt chính xác nhu cầu là bước đầu tiên. Nó giúp xây dựng chiến lược đào tạo kỹ sư miền Trung hiệu quả. Đảm bảo nguồn cung ứng lao động có kỹ năng chuyên môn kỹ thuật cao.

2.1. Nhu cầu lao động kỹ thuật các KCN miền Trung

Các KCN miền Trung đang tăng trưởng mạnh. Kéo theo đó là nhu cầu lao động kỹ thuật miền Trung gia tăng. Các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, dịch vụ cần nhân lực. Nhu cầu này đa dạng về trình độ, chuyên môn. Việc thiếu hụt nhân lực có kỹ năng chuyên môn kỹ thuật là thực trạng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất.

2.2. Tác động của cơ chế thị trường đến đào tạo nhân lực

Cơ chế thị trường đặt ra yêu cầu mới cho đào tạo. Chất lượng nhân lực kỹ thuật miền Trung phải đáp ứng. Các cơ sở đào tạo phải cạnh tranh thu hút học viên. Đồng thời phải gắn kết với doanh nghiệp. Thị trường việc làm kỹ thuật miền Trung định hướng nội dung đào tạo. Điều này thúc đẩy nâng cao chất lượng.

2.3. Định hướng phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật miền Trung

Phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật miền Trung là ưu tiên. Định hướng này gắn liền với chiến lược phát triển vùng. Nó tập trung vào đào tạo các ngành mũi nhọn. Nâng cao năng lực cho đội ngũ công nhân, kỹ sư hiện có. Các chính sách khuyến khích đào tạo nghề kỹ thuật miền Trung là cần thiết. Đảm bảo cân bằng giữa cung và cầu lao động.

III. Thực trạng chất lượng đào tạo kỹ sư miền Trung hiện nay

Phân tích thực trạng về nhân lực kỹ thuật và chất lượng đào tạo là cần thiết. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đã đạt được một số thành tựu. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại. Chất lượng nhân lực kỹ thuật miền Trung chưa đồng đều. Các chương trình đào tạo nghề kỹ thuật miền Trung đôi khi chưa theo kịp yêu cầu thực tế. Điều này tạo ra khoảng cách lớn giữa kiến thức và kỹ năng. Hạn chế này gây khó khăn cho doanh nghiệp. Nó ảnh hưởng đến việc tìm kiếm nguồn lao động chất lượng cao. Cần có đánh giá khách quan để đưa ra giải pháp phù hợp. Đảm bảo hiệu quả cho chiến lược đào tạo kỹ sư miền Trung.

3.1. Thực trạng nhân lực kỹ thuật tại KTTĐ miền Trung

Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có lượng nhân lực kỹ thuật lớn. Tuy nhiên, chất lượng không đồng đều. Nhiều lao động thiếu kỹ năng chuyên môn kỹ thuật phù hợp. Họ chưa đáp ứng yêu cầu công nghệ mới. Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp. Điều này ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh.

3.2. Đánh giá chất lượng đào tạo nghề kỹ thuật miền Trung

Hệ thống đào tạo nghề kỹ thuật miền Trung còn nhiều hạn chế. Chương trình đào tạo đôi khi lạc hậu. Cơ sở vật chất, trang thiết bị chưa hiện đại. Đội ngũ giáo viên chưa được cập nhật kiến thức thường xuyên. Chất lượng nhân lực kỹ thuật miền Trung đầu ra chưa cao. Điều này không thỏa mãn nhu cầu lao động kỹ thuật miền Trung.

3.3. Hạn chế trong hệ thống quản lý đào tạo

Quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật còn bị động. Việc xác định nhu cầu chưa sát thực tế. Lập kế hoạch, thiết kế đào tạo thiếu liên kết doanh nghiệp. Thiếu cơ chế đánh giá, phản hồi hiệu quả. Điều này dẫn đến khó khăn trong chiến lược đào tạo kỹ sư miền Trung. Cần có sự đổi mới trong cách thức quản lý.

IV. Chiến lược nâng cao kỹ năng chuyên môn kỹ thuật miền Trung

Để giải quyết các hạn chế về chất lượng nhân lực, cần có chiến lược rõ ràng. Nâng cao kỹ năng chuyên môn kỹ thuật là yếu tố cốt lõi. Các chương trình đào tạo nghề kỹ thuật miền Trung phải được cải tiến liên tục. Chúng cần tích hợp công nghệ mới, phương pháp giảng dạy hiện đại. Đội ngũ giáo viên cần được bồi dưỡng, nâng cao năng lực. Đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị là bắt buộc. Điều này giúp phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật miền Trung có chất lượng cao. Nó đáp ứng hiệu quả thị trường việc làm kỹ thuật miền Trung. Đồng thời, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các KCN.

4.1. Cải tiến chương trình đào tạo nghề kỹ thuật miền Trung

Chương trình đào tạo cần được đổi mới liên tục. Nội dung phải bám sát công nghệ sản xuất hiện đại. Tăng cường thời lượng thực hành, thực tập tại doanh nghiệp. Phát triển các môn học về kỹ năng mềm, ngoại ngữ. Mục tiêu là nâng cao kỹ năng chuyên môn kỹ thuật. Đảm bảo sinh viên ra trường đáp ứng ngay công việc.

4.2. Phát triển đội ngũ giáo viên cơ sở vật chất

Đội ngũ giáo viên cần được đào tạo lại, bồi dưỡng chuyên sâu. Họ cần có kinh nghiệm thực tế từ doanh nghiệp. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị. Đảm bảo đạt chuẩn quốc tế, khu vực. Điều kiện dạy học tốt thu hút học sinh, sinh viên. Đây là yếu tố then chốt nâng cao chất lượng đào tạo.

4.3. Nâng cao kỹ năng chuyên môn kỹ thuật đáp ứng nhu cầu

Phát triển các khóa đào tạo ngắn hạn, cấp tốc. Tập trung vào các kỹ năng đặc thù mà KCN cần. Đẩy mạnh việc cấp chứng chỉ quốc gia, quốc tế. Thúc đẩy tự học, tự nghiên cứu cho người lao động. Điều này giúp nâng cao kỹ năng chuyên môn kỹ thuật toàn diện. Tạo điều kiện cho thị trường việc làm kỹ thuật miền Trung phát triển.

V. Hợp tác doanh nghiệp nhà trường phát triển nhân lực vùng

Mối quan hệ hợp tác doanh nghiệp – nhà trường miền Trung đóng vai trò then chốt. Sự liên kết này mang lại lợi ích cho tất cả các bên. Nhà trường hiểu rõ hơn nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tham gia vào quá trình đào tạo, định hướng sinh viên. Kết quả là tạo ra nguồn nhân lực kỹ thuật có chất lượng. Họ sở hữu kỹ năng chuyên môn kỹ thuật phù hợp. Điều này giảm thiểu khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành. Nó cũng góp phần xây dựng một thị trường việc làm kỹ thuật miền Trung năng động. Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật miền Trung bền vững.

5.1. Tăng cường liên kết doanh nghiệp nhà trường miền Trung

Hợp tác doanh nghiệp – nhà trường miền Trung là giải pháp quan trọng. Các cơ sở đào tạo cần chủ động liên hệ doanh nghiệp. Cùng nhau xây dựng chương trình, giáo trình. Doanh nghiệp tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực tập. Đây là cách hiệu quả để phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật miền Trung.

5.2. Lợi ích từ hợp tác đào tạo nguồn nhân lực

Hợp tác mang lại lợi ích cho cả hai bên. Sinh viên có cơ hội thực hành, cọ xát thực tế. Doanh nghiệp tìm được nhân lực phù hợp. Chất lượng nhân lực kỹ thuật miền Trung được cải thiện. Các cơ sở đào tạo cập nhật được công nghệ mới nhất. Nguồn nhân lực vùng được tối ưu hóa.

5.3. Xây dựng thị trường việc làm kỹ thuật miền Trung

Liên kết chặt chẽ tạo ra thị trường việc làm kỹ thuật miền Trung năng động. Thông tin về nhu cầu tuyển dụng được chia sẻ rõ ràng. Sinh viên có định hướng nghề nghiệp cụ thể. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp sau đào tạo. Góp phần vào sự phát triển ổn định của kinh tế vùng.

VI. Chính sách phát triển nhân lực vùng kinh tế trọng điểm

Chính sách phát triển nhân lực vùng có vai trò định hướng chiến lược. Nó tạo khung pháp lý và hỗ trợ tài chính cho đào tạo. Các cấp quản lý cần xây dựng chính sách dài hạn. Chính sách phải khuyến khích đầu tư vào giáo dục nghề nghiệp. Đặc biệt là cho các ngành kỹ thuật. Điều này giúp nâng cao chất lượng nhân lực kỹ thuật miền Trung. Chính sách cũng cần thúc đẩy sự thích ứng với những thay đổi công nghệ. Từ đó, đảm bảo nguồn nhân lực luôn đáp ứng nhu cầu thị trường. Hỗ trợ cho chiến lược đào tạo kỹ sư miền Trung đạt hiệu quả cao nhất.

6.1. Vai trò chính sách phát triển nguồn nhân lực vùng

Chính sách là kim chỉ nam cho phát triển nguồn nhân lực. Chính phủ cần ban hành các quy định rõ ràng. Hỗ trợ tài chính cho các cơ sở đào tạo. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ giáo dục. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật miền Trung.

6.2. Thích ứng đào tạo với sự thay đổi của công nghệ

Thế giới công nghệ luôn biến đổi. Các chương trình đào tạo cần linh hoạt. Cập nhật các xu hướng mới như tự động hóa, số hóa. Đảm bảo nhân lực kỹ thuật có khả năng thích ứng. Kỹ năng chuyên môn kỹ thuật cần đa dạng. Điều này đảm bảo tính cạnh tranh của lao động.

6.3. Kiến nghị nâng cao năng lực đào tạo nhân lực kỹ thuật

Cần có kế hoạch tổng thể về phát triển nhân lực. Tăng cường phối hợp giữa các Bộ, ngành, địa phương. Xây dựng hệ thống dự báo nhu cầu lao động. Chính sách khuyến khích hợp tác doanh nghiệp – nhà trường miền Trung. Nâng cao chất lượng nhân lực kỹ thuật miền Trung là mục tiêu hàng đầu.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển các khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền trung luận án ts giáo dục học 62 14 05 01

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (234 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ĐÀO THỊ THANH THỦY QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Hà Nội – 2012 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ĐÀO THỊ THANH THỦY QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục Mã số: 62 14 05 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. Đặng Thành Hƣng Hà Nội – 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án “Quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển các khu công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm miền Trung” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của chính bản thân. Các tài liệu, số liệu trong luận án là trung thực và kết quả nghiên cứu trong luận án chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. TÁC GIẢ LỜI CẢM ƠN Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.

NGUYỄN LỘC và PGS. ĐẶNG THÀNH HƢNG đã tận tình hƣớng dẫn trong suốt quá trình viết Luận án Nghiên cứu sinh. Xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Trƣờng Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giúp đỡ trong thời gian Nghiên cứu sinh hoàn thành Luận án; đặc biệt là GS. NGUYỄN THỊ MỸ LỘC ngƣời đã có nhiều động viên và khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Ngoài ra, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo UBND, các Khu công nghiệp và Khu kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi, Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình khảo sát và thực nghiệm Luận án. Cuối cùng, xin cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và ngƣời thân đã cổ vũ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án. TÁC GIẢ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ADB Ngân hàng phát triển châu Á ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á CBVC Cán bộ viên chức CĐN Cao đẳng Nghề CMKT Chuyên môn kỹ thuật CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNKT Công nhân kỹ thuật CNXH Chủ nghĩa xã hội CSDN Cơ sở dạy nghề CSĐT Cơ sở đào tạo DN Doanh nghiệp ĐH Đại học GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GV Giáo viên HS/SV Học sinh/sinh viên HSPT Học sinh phổ thông KCN Khu công nghiệp KCX Khu chế xuất KHXH Khoa học xã hội KKT Khu kinh tế KTC Kỹ thuật cao KTTĐ Kinh tế trọng điểm KT-XH Kinh tế - Xã hội LĐTBXH Lao động thƣơng binh Xã hội NCS Nghiên cứu sinh NLKT Nhân lực kỹ thuật NLTH Năng lực thực hiện NXB Nhà xuất bản PTCS Phổ thông cơ sở PTNNL Phát triển nguồn nhân lực PTTH Phổ thông trung học QLHS Quản lý học sinh TCCN Trung cấp chuyên nghiệp TCN Trung cấp Nghề THCN Trung học chuyên nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn TTDN Trung tâm dạy nghề UBND Ủy ban nhân dân WB Ngân hàng thế giới XHCN Xã hội chủ nghĩa MỤC LỤC Trang Lời cam đoan i Lời cám ơn ii Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt iii Mục lục v Danh mục các bảng ix Danh mục các hình vẽ, đồ thị xii MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM …….

Tổng quan về vấn đề nghiên cứu…………………. Một số khái niệm…………………………………. Nhân lực kỹ thuật ……………………………………. Khu công nghiệp, khu kinh tế.

Vùng kinh tế trọng điểm. Nhu cầu về nhân lực kỹ thuật của các KCN …………………. Đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN …. Mục tiêu, nội dung và cấu trúc chƣơng trình đào tạo.

Đội ngũ giáo viên ………………………. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ……………. Tổ chức quá trình đào tạo……………………………. Dạy học nghề theo năng lực thực hiện……………….

Chất lƣợng và hiệu quả đào tạo trong cơ chế thị trƣờng…. Tác động của cơ chế thị trƣờng đến đào tạo nhân lực. Quản lý đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN …. Mô hình đào tạo theo chu trình (Circular Training Model).

Quản lý đào tạo theo mô hình chu trình nhằm đáp ứng nhu cầu NLKT cho KCN. Các nhân tố tác động đến quản lý đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN. 57 Kết luận chƣơng 1……………………………………………………. THỰC TRẠNG VỀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÁT TRIỂN CÁC KCN VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG ……………………………………………………….

Thực trạng NLKT của các KCN tại một số tỉnh, thành phố trong vùng KTTĐ miền Trung …………………………. Khái quát nhân lực kỹ thuật trong nƣớc………………. Thực trạng nhân lực kỹ thuật tại vùng KTTĐ miền Trung. Thực trạng NLKT của các KCN tại một số tỉnh, thành phố trong vùng KTTĐ miền Trung.

Một số nhận xét. Thực trạng đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN của một số tỉnh, thành phố tại vùng KTTĐ miền Trung …………… 90 2. Thực trạng mạng lƣới dạy nghề ở các tỉnh, thành phố tại vùng KTTĐ miền Trung …………………………. Thực trạng cơ cấu ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo NLKT tại vùng KTTĐ miền Trung …………………….

Thực trạng chất lƣợng đào tạo NLKT …………………. Thực trạng về quản lý đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN của một số tỉnh, thành phố tại vùng KTTĐ miền Trung … 100 2. Thực trạng về xác định nhu cầu đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung …. Thực trạng về lập kế hoạch và thiết kế đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung ……….

Thực trạng về triển khai đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN tại vùng KTTĐ miền Trung. Thực trạng về đánh giá kết quả đào tạo và giải quyết việc làm cho HS/SV tốt nghiệp của các CSDN tại vùng KTTĐ miền Trung. Đánh giá chung………………………………………………… 132 2. 133 Kết luận chƣơng 2…………………………………………………… 135 Chƣơng 3.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC KỸ THUẬT ĐÁP ỨNG NHU CẦU PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM MIỀN TRUNG. Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội và dự báo về nhu cầu nhân lực kỹ thuật vùng KTTĐ miền Trung đến năm 2020. Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội vùng KTTĐ miền Trung đến năm 2020…………………………………. Dự báo nhu cầu nhân lực kỹ thuật của vùng KTTĐ miền Trung ………………………………………………….

Các giải pháp quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN vùng KTTĐ miền Trung ……………………. Giải pháp 1: Xác định nhu cầu đào tạo NLKT của các KCN… 147 3. Giải pháp 2: Lập kế hoạch và thiết kế đào tạo …………. Giải pháp 3: Tổ chức liên kết đào tạo giữa Nhà trƣờng và Doanh nghiệp trong KCN…………….

Giải pháp 4: Đánh giá kết quả đào tạo và giới thiệu việc làm cho HS/SV tốt nghiệp ………………………. Giải pháp 5: Thiết lập mối liên kết giữa các CSDN trong cùng địa bàn, địa phƣơng. Giải pháp 6: Thành lập Hội đồng điều phối đào tạo NLKT cấp vùng. Mối liên quan giữa các giải pháp……………………………… 163 3.

Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia và thử nghiệm một số giải pháp về quản lý đào tạo NLKT đáp ứng nhu cầu phát triển các KCN vùng KTTĐ miền Trung ………………………………………. Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia……………. 170 Kết luận chƣơng 3…………………………………………………… 185 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………. 187 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 189 TÀI LIỆU THAM KHẢO 190 PHẦN PHỤ LỤC 204 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.

Dân số, diện tích tự nhiên và mật độ dân số tại vùng KTTĐ miền Trung…………………………………………………… 68 Bảng 2. Cơ cấu lực lƣợng lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật vùng KTTĐ miền Trung. Cơ cấu lao động theo lĩnh vực kinh tế của các tỉnh, thành phố tại vùng KTTĐ miền Trung. Cơ cấu nhóm ngành và ngành của các địa phƣơng tại vùng KTTĐ miền Trung (Tỷ trọng % trong tổng sản phẩm trên địa bàn năm 2011).

Thực trạng LĐKT của các DN tại KKT Dung Quất so với nhu cầu đăng ký của Dự án. Tổng dân số, dân số theo khu vực, trong độ tuổi lao động và lao động qua đào tạo của tỉnh Quảng Nam tính đến cuối năm 2007 80 Bảng 2. Số ngƣời thất nghiệp của tỉnh Quảng Nam thời kỳ 2005- 2010 phân theo khu vực và trình độ CMKT…………………………. Mạng lƣới các CSDN tại vùng KTTĐ miền Trung tính đến tháng 12/2010…………………………………………………… 93 Bảng 2.

Cơ cấu ngành nghề đƣợc đào tạo tại các CSDN trong vùng KTTĐ miền Trung…………………………………………… 95 Bảng 2. Chất lƣợng đào tạo của các cơ sở dạy nghề tại vùng KTTĐ miền Trung…………………………………………………… 97 Bảng 2. Thực trạng về dự báo lao động đến năm 2010 theo lĩnh vực kinh tế tại vùng KTTĐ miền Trung ……………………. Số lƣợng CSDN dự kiến đến năm 2020 tại vùng KTTĐ miềnTrung ………………………….

Kế hoạch đào tạo nghề theo các cấp trình độ đến năm 2010 của vùng KTTĐ miền Trung (theo quy hoạch). Đánh giá về hiệu quả của công tác hƣớng nghiệp và tƣ vấn chọn nghề cho HSPT ………………. Chƣơng trình khung nghề: Kỹ thuật Gò – Hàn ………… 113 Bảng 2. Chƣơng trình khung nghề Kỹ thuật hàn ( thời gian đào tạo 4 tháng)…………………………………………………………… 114 Bảng 2.

Các hoạt động phối hợp giữa doanh nghiệp và CSDN … 122 Bảng 2. Giải quyết việc làm cho HS/SV tốt nghiệp của các CSDN tại các tỉnh Quảng Ngãi, QuảngNam và thành phố Đà Nẵng. Đánh giá chất lƣợng NLKT đáp ứng nhu cầu DN trong KCN …. Vấn đề quan tâm của các DN tại vùng KTTĐ miền Trung khi tuyển dụng LĐKT.

Các lĩnh vực ƣu tiên thu hút đầu tƣ của một số khu công nghiệp trong vùng KTTĐ miền Trung. Dự báo nhu cầu NLKT của các khu công nghiệp trọng điểm tại vùng KTTĐ miền Trung. Kết quả khảo sát ý kiên các Chuyên gia về tính cần thiết và khả thi của các giải pháp (tính theo tỉ lệ %)………………………. Kết quả khảo sát ý kiên các Chuyên gia về tính cần thiết và khả thi của các giải pháp (tính theo điểm trung bình cộng)……… 169 Bảng 3.

Số lƣợng Chuyên gia tham gia góp ý nội dung các bƣớc thử nghiệm…………………………………………………………… 173 Bảng 3. Đánh giá về tính hiệu quả của một số hoạt động sau khi áp dụng thử nghiệm giải pháp“Tổ chức liên kết đào tạo giữa Nhà trƣờng và Doanh nghiệp trong KCN”. Đánh giá về hiệu quả công tác quản lý đào tạo NLKT khi áp dụng giải pháp“Thiết lập mối liên kết giữa các CSDN trong cùng địa bàn, địa phƣơng”. 183 DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Trang Hình 1.

Sơ đồ phân tích nghề DACUM…………………………… 25 Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật miền Trung" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật tại khu công nghiệp miền Trung, đáp ứng nhu cầu phát triển vùng kinh tế trọng điểm.

Luận án "Quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật miền Trung" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2012.

Luận án "Quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật miền Trung" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật miền Trung" thuộc chuyên ngành Quản lý Giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.

Luận án "Quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật miền Trung" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật miền Trung" có 234 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý đào tạo nhân lực kỹ thuật miền Trung" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter