Luận án: Quản lý đào tạo nhân lực du lịch tại các trường đại học vùng Đồng bằng Bắc Bộ - TS Lê Thị Thanh Hoa

Quản lý đào tạo nhân lực du lịch tại ĐH đồng bằng Bắc Bộ: Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

239

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận quản lý đào tạo nhân lực du lịch đại học
Số trang:
239 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Quản lý giáo dục
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận quản lý đào tạo nhân lực du lịch đại học

Quản lý đào tạo nhân lực du lịch đại học là quá trình định hướng, tổ chức và giám sát các hoạt động giáo dục chuyên ngành. Mục tiêu chính là cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành du lịch. Quy trình này đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa tri thức học thuật và kỹ năng thực hành. Cơ sở lý luận quản lý giáo dục hiện đại đặt trọng tâm vào chất lượng đào tạo nhân lực du lịch. Tiếp cận hệ thống giúp nhận diện đầy đủ các thành tố cấu thành quy trình đào tạo. Quản lý hiệu quả tạo tiền đề vững chắc cho việc phát triển năng lực người học. Các trường đại học cần chuẩn hóa quy trình quản lý từ tuyển sinh đến khi sinh viên tốt nghiệp.

1.1. Tiếp cận mô hình CIPO trong quản lý đào tạo du lịch

Mô hình CIPO bao gồm bốn yếu tố cốt lõi: Bối cảnh (Context), Đầu vào (Input), Quá trình (Process) và Đầu ra (Output). Áp dụng CIPO giúp các trường đại học bao quát toàn diện hoạt động đào tạo ngành du lịch. Yếu tố bối cảnh phản ánh nhu cầu xã hội và xu hướng phát triển kinh tế. Yếu tố đầu vào xác định năng lực người học, trình độ giảng viên và cơ sở vật chất. Yếu tố quá trình tập trung vào phương pháp giảng dạy, nghiên cứu và quản lý học tập. Yếu tố đầu ra đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra ngành du lịch của người học. Việc liên kết chặt chẽ bốn yếu tố này giúp tối ưu hóa hiệu quả quản lý giáo dục. Các nhà quản lý dễ dàng phát hiện điểm nghẽn và đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời.

1.2. Chuẩn đầu ra ngành du lịch theo yêu cầu phát triển

Chuẩn đầu ra ngành du lịch đóng vai trò là thước đo chất lượng của toàn bộ quy trình đào tạo. Chuẩn đầu ra bao gồm kiến thức chuyên ngành, kỹ năng nghề nghiệp và thái độ làm việc. Khung năng lực cần tương thích với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế. Người học sau khi tốt nghiệp phải thành thạo kỹ năng giao tiếp, quản lý điều hành và xử lý tình huống. Chuẩn đầu ra cũng định hướng cho việc xây dựng chương trình đào tạo ngành du lịch đại học. Đánh giá định kỳ chuẩn đầu ra giúp chương trình luôn bắt kịp biến động của ngành. Sự minh bạch về chuẩn đầu ra tạo dựng uy tín cho cơ sở đào tạo trước nhà tuyển dụng.

1.3. Các yếu tố tác động đến đào tạo nhân lực du lịch

Quá trình đào tạo chịu sự chi phối mạnh mẽ từ bối cảnh kinh tế, xã hội và chính sách pháp luật. Nhu cầu du lịch thay đổi nhanh chóng đặt ra yêu cầu liên tục cập nhật nội dung giảng dạy. Cơ chế tự chủ đại học tạo điều kiện cho các trường linh hoạt trong quản lý tài chính và học thuật. Tuy nhiên, sự cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục cũng gia tăng áp lực nâng cao chất lượng. Sự phát triển của khoa học công nghệ đòi hỏi cơ sở vật chất phải hiện đại hóa liên tục. Mối liên kết giữa nhà trường và cộng đồng doanh nghiệp là yếu tố then chốt tạo nên thành công. Nhận thức đúng các yếu tố này giúp nhà quản lý chủ động ứng phó trước mọi biến động.

II. Thực trạng đào tạo nhân lực du lịch Đồng bằng Bắc Bộ

Vùng Đồng bằng Bắc Bộ là trung tâm kinh tế, văn hóa và du lịch lớn của cả nước. Nơi đây tập trung nhiều trường đại học đào tạo các chuyên ngành du lịch trọng điểm. Đào tạo nhân lực du lịch tại khu vực này đóng góp lượng lớn lao động cho toàn ngành. Tuy nhiên, công tác quản lý đào tạo vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Một số chương trình đào tạo chưa theo kịp tốc độ phát triển của thị trường du lịch. Cơ sở vật chất thực hành tại nhiều cơ sở còn thiếu thốn và lạc hậu. Đánh giá đúng thực trạng giúp xác định rõ nguyên nhân cốt lõi của các điểm nghẽn. Đây là cơ sở thực tiễn vững chắc để xây dựng các giải pháp đột phá.

2.1. Đánh giá thị trường lao động du lịch Đồng bằng sông Hồng

Thị trường lao động du lịch Đồng bằng sông Hồng ghi nhận nhu cầu tuyển dụng nhân sự chất lượng cao tăng trưởng mạnh. Doanh nghiệp đòi hỏi sinh viên tốt nghiệp có kỹ năng thực tế, ngoại ngữ lưu loát và tác phong chuyên nghiệp. Tuy vậy, khoảng cách giữa năng lực thực tế của cử nhân và yêu cầu công việc còn khá lớn. Tình trạng sinh viên phải đào tạo lại sau tuyển dụng vẫn diễn ra phổ biến. Sự mất cân đối về cơ cấu ngành nghề và cấp bậc quản lý gây lãng phí nguồn lực xã hội. Các cơ sở đào tạo cần nắm bắt sát sao tín hiệu từ thị trường lao động. Việc điều chỉnh quy mô đào tạo phù hợp với cung cầu là nhiệm vụ cấp bách.

2.2. Năng lực đội ngũ giảng viên ngành du lịch hiện nay

Đội ngũ giảng viên ngành du lịch tại vùng Đồng bằng Bắc Bộ có trình độ học vấn cao và năng động. Đa số giảng viên đạt chuẩn về văn bằng tiến sĩ, thạc sĩ theo quy định chung. Dẫu vậy, kinh nghiệm làm việc thực tế tại các doanh nghiệp du lịch của giảng viên còn hạn chế. Nhiều giảng viên thiếu chứng chỉ nghề nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế. Phương pháp giảng dạy đôi khi còn thiên về lý thuyết hàn lâm, thiếu tính trải nghiệm thực tiễn. Việc bồi dưỡng kỹ năng thực hành và phương pháp dạy học hiện đại cần được thực hiện thường xuyên. Xây dựng chính sách thu hút chuyên gia giỏi từ ngành du lịch về tham gia giảng dạy là hướng đi cần thiết.

2.3. Thực trạng kiểm định chất lượng giáo dục đại học

Công tác kiểm định chất lượng giáo dục đại học tại các trường đã bước đầu đi vào nền nếp. Nhiều trường đã hoàn thành kiểm định cấp cơ sở giáo dục và cấp chương trình đào tạo. Hoạt động kiểm định giúp minh bạch hóa các điều kiện đảm bảo chất lượng. Hệ thống quản lý chất lượng nội bộ được thiết lập và vận hành tương đối đồng bộ. Mặc dù vậy, việc duy trì và cải tiến chất lượng sau kiểm định chưa thực sự liên tục. Công tác thu thập phản hồi từ cựu sinh viên và nhà tuyển dụng còn mang tính hình thức. Các trường cần biến kiểm định thành công cụ tự đánh giá và nâng cao chất lượng thực chất.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực du lịch

Nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực du lịch đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi. Các giải pháp phải bám sát nguyên tắc mục tiêu, tính hệ thống và tính pháp lý. Quản lý đào tạo cần chuyển dịch từ cách tiếp cận thụ động sang chủ động kiến tạo. Nhà trường phải đặt người học ở vị trí trung tâm của mọi hoạt động giáo dục. Việc đổi mới cần bắt đầu từ khâu tuyển sinh, thiết kế chương trình đến tổ chức giảng dạy. Đánh giá kết quả học tập phải phản ánh chính xác năng lực thực tiễn của sinh viên. Sự gắn kết giữa các khâu tạo nên sức mạnh tổng thể cho cơ sở giáo dục.

3.1. Đổi mới chương trình đào tạo ngành du lịch đại học

Chương trình đào tạo ngành du lịch đại học cần được thiết kế theo hướng tinh gọn và linh hoạt. Nhà trường cần tích hợp sâu các khối kiến thức liên ngành và kỹ năng mềm. Nội dung môn học phải cập nhật liên tục các xu hướng kinh doanh du lịch hiện đại. Tăng cường thời lượng học thực hành và giải quyết các bài toán tình huống thực tế. Chương trình đào tạo nên cho phép sinh viên lựa chọn chuyên môn sâu phù hợp sở trường. Tham vấn ý kiến của các chuyên gia doanh nghiệp là bước bắt buộc khi rà soát chương trình. Đổi mới chương trình tạo nền tảng cốt lõi nâng cao năng lực cạnh tranh cho người học.

3.2. Đẩy mạnh hợp tác đại học và doanh nghiệp du lịch

Mô hình hợp tác đại học và doanh nghiệp du lịch là chìa khóa thu hẹp khoảng cách đào tạo. Doanh nghiệp cần tham gia trực tiếp vào việc xây dựng chuẩn đầu ra và thẩm định giáo trình. Các trường có thể mời chuyên gia quản lý khách sạn, lữ hành đứng lớp chuyên đề. Doanh nghiệp cung cấp môi trường thực nghiệp và tài trợ học bổng cho sinh viên xuất sắc. Hai bên cùng phối hợp triển khai các đề tài nghiên cứu ứng dụng phục vụ ngành du lịch. Cơ chế chia sẻ nguồn lực giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư phòng thực hành. Hợp tác bền vững mang lại lợi ích thiết thực cho cả nhà trường, sinh viên và doanh nghiệp.

3.3. Tăng cường thực tập thực tế nghề du lịch cho sinh viên

Hoạt động thực tập thực tế nghề du lịch cần được cơ cấu lại theo mô hình thực tập hưởng lương tại doanh nghiệp. Sinh viên phải được trải nghiệm đầy đủ các vị trí từ nghiệp vụ cơ bản đến quản lý cấp cơ sở. Thời gian thực tập cần kéo dài đủ để sinh viên tích lũy kỹ năng và văn hóa công sở. Nhà trường và doanh nghiệp cùng cử cán bộ hướng dẫn và theo dõi sát sao tiến độ. Quy trình đánh giá kết quả thực tập phải dựa trên hiệu quả công việc thực tế. Việc cọ xát môi trường chuyên nghiệp giúp sinh viên tự tin đảm nhận công việc ngay sau khi ra trường.

IV. Đổi mới quản lý đào tạo du lịch theo chuẩn nghề VTOS

Tiêu chuẩn hóa và chuyển đổi số là hai trụ cột nâng tầm quản lý đào tạo du lịch hiện đại. Việc áp dụng chuẩn nghề quốc gia tạo chuẩn mực chung cho đánh giá năng lực nghề nghiệp. Đồng thời, công nghệ thông tin giúp tự động hóa và nâng cao hiệu quả các quy trình quản trị đại học. Các nhà quản lý cần tích hợp linh hoạt các công cụ số vào công tác giảng dạy và kiểm tra. Giải pháp quản lý mới cần được khảo nghiệm kỹ lưỡng trước khi áp dụng trên diện rộng. Mục tiêu cuối cùng là đào tạo đội ngũ nhân lực có tư duy hội nhập và kỹ năng vượt trội.

4.1. Áp dụng tiêu chuẩn nghề du lịch VTOS trong đào tạo

Việc đưa tiêu chuẩn nghề du lịch VTOS vào chương trình giúp chuẩn hóa kỹ năng nghề cho sinh viên đại học. Khung VTOS cung cấp bộ kỹ năng chi tiết cho từng bộ phận như lễ tân, buồng phòng, nhà hàng và điều hành tour. Các môn học nghiệp vụ cần điều chỉnh nội dung bám sát các đơn vị năng lực VTOS. Trường đại học cần đầu tư hệ thống phòng thực hành mô phỏng đạt tiêu chuẩn quốc gia. Giảng viên phụ trách môn thực hành phải được cấp chứng chỉ đào tạo viên hoặc đánh giá viên VTOS. Sinh viên tốt nghiệp vừa nhận bằng cử nhân vừa có chứng nhận kỹ năng nghề chuẩn mực.

4.2. Thúc đẩy chuyển đổi số trong đào tạo du lịch đại học

Thúc đẩy chuyển đổi số trong đào tạo du lịch mở ra không gian học tập tương tác hiện đại. Các trường cần xây dựng hệ thống bài giảng số hóa và hệ thống quản lý học tập trực tuyến (LMS). Ứng dụng công nghệ thực tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR) giúp mô phỏng tour du lịch và nghiệp vụ lễ tân. Sinh viên được rèn luyện kỹ năng tiếp thị số, phân tích dữ liệu du lịch và sử dụng phần mềm quản lý khách sạn chuyên dụng. Số hóa dữ liệu quản lý giúp theo dõi tiến độ học tập của người học một cách chính xác. Chuyển đổi số toàn diện tạo bước đột phá về năng suất và chất lượng giảng dạy.

4.3. Khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp quản lý

Khảo nghiệm thực tế là khâu quan trọng nhằm thẩm định tính cấp thiết và khả thi của các nhóm giải pháp. Mẫu khảo nghiệm bao gồm cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên và các chuyên gia doanh nghiệp du lịch. Kết quả khảo sát định lượng cho thấy sự đồng thuận cao về tính cấp bách của việc đổi mới quản lý. Các giải pháp được đánh giá cao về tính phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Việc thử nghiệm từng phần giúp phát hiện sớm các rào cản và tinh chỉnh giải pháp cho phù hợp. Quá trình này đảm bảo các giải pháp mang tính ứng dụng cao và tạo chuyển biến rõ rệt.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quản lý đào tạo nhân lực du lịch tại các trường đại học vùng đồng bằng bắc bộ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (239 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI. LÊ THỊ THANH HOA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC DU LỊCH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Hà Nội - 2025 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI. LÊ THỊ THANH HOA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC DU LỊCH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ Ngành: Quản lý giáo dục Mã số : 9.14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. LÊ MINH NGUYỆT Hà Nội - 2025 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả luận án Lê Thị Thanh Hoa MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐÀO TẠO VÀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC DU LỊCH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC. Những công trình nghiên cứu về đào tạo nhân lực du lịch tại các trường đại học9 1.

Những nghiên cứu ở nước ngoài. Những nghiên cứu ở Việt Nam. Những công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo nhân lực du lịch tại các trường đại học. Những nghiên cứu ở nước ngoài.

Những nghiên cứu ở Việt Nam. Khái quát về những nghiên cứu đã công bố và xác định vấn đề đặt ra luận án cần tiếp tục giải quyết. Những luận điểm cần kế thừa, phát triển. Những vấn đề cần tiếp tục giải quyết.

28 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC DU LỊCH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC. Một số khái niệm cơ bản. Quản lý đào tạo.

Nhân lực du lịch. Đào tạo nhân lực du lịch tại các trường đại học. Quản lý đào tạo nhân lực du lịch tại các trường đại học theo tiếp cận CIPO. Các yếu tố đào tạo nhân lực du lịch ở các trường đại học.

Yếu tố đầu vào của đào tạo nhân lực du lịch. Yếu tố quá trình đào tạo nhân lực du lịch. Yếu tố đầu ra của đào tạo nhân lực du lịch. Yếu tố bối cảnh của đào tạo nhân lực du lịch.

Các nội dung quản lý đào tạo nhân lực du lịch ở các trường đại học. Chủ thể quản lý đào tạo nhân lực du lịch tại các trường đại học. Quản lý các yếu tố đầu vào. Quản lý các yếu tố quá trình.

Quản lý các yếu tố đầu ra. Tác động của bối cảnh tới quản lý đào tạo nhân lực du lịch tại các trường đại học. 66 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC DU LỊCH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ.

Khái quát chung về vùng Đồng bằng Bắc bộ và các trường đại học đào tạo nhân lực ngành Du lịch. Tổ chức và phương pháp nghiên cứu thực trạng. Tổ chức nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Thực trạng đào tạo nhân lực du lịch tại các trường đại học vùng Đồng bằng Bắc bộ (theo tiếp cận CIPO). Thực trạng các yếu tố đầu vào. Thực trạng các yếu tố quá trình đào tạo. Thực trạng các yếu tố đầu ra đào tạo.

Đánh giá chung về thực trạng đào tạo nhân lực du lịch tại các trường đại học vùng Đồng bằng Bắc bộ. Thực trạng quản lý đào tạo nhân lực du lịch tại các trường đại học vùng Đồng bằng Bắc bộ (theo tiếp cận CIPO). Thực trạng quản lý các yếu tố đầu vào. Thực trạng quản lý các yếu tố quá trình đào tạo.

Thực trạng quản lý các yếu tố đầu ra. Thực trạng đánh giá tác động của các yếu tố bối cảnh tới quản lý đào tạo nhân lực du lịch tại các trường đại học vùng Đồng bằng Bắc bộ. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo nhân lực du lịch tại các trường đại học vùng Đồng bằng Bắc bộ. 133 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC DU LỊCH TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống.

Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ. Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển.

Các giải pháp quản lý đào tạo nhân lực du lịch tại các trường đại học vùng Đồng bằng Bắc bộ. Tổ chức và chỉ đạo đổi mới, sáng tạo trong công tác tuyển sinh đào tạo nhân lực du lịch tại các trường đại học. Phát triển chương trình đào tạo nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu xã hội và định hướng hội nhập quốc tế. Chỉ đạo bồi dưỡng, phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên đào tạo nhân lực du lịch theo chuẩn nghề nghiệp.

Đầu tư, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị và phương tiện dạy học phục vụ đào tạo nhân lực du lịch phù hợp bối cảnh và nhu cầu thực tiễn. Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh hoạt động đào tạo nhân lực du lịch đáp ứng nhu cầu xã hội. Phối hợp với đơn vị sử dụng nhân lực du lịch trong quản lý đào tạo. Mối quan hệ giữa các giải pháp.

Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của giải pháp quản lý đào tạo nhân lực du lịch tại các trường đại học vùng Đồng bằng Bắc bộ. Mục đích khảo nghiệm. Phương pháp khảo nghiệm và tiêu chí, thang đánh giá. Mẫu khảo nghiệm và địa bàn khảo nghiệm.

Kết quả khảo nghiệm. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các giải pháp quản lý đào tạo. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp quản lý đào tạo. Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của giải pháp.

Thử nghiệm giải pháp quản lý đào tạo. Mục đích thử nghiệm. Giả thuyết thử nghiệm. Nội dung thử nghiệm.

Địa bàn, khách thể, thời gian và phương pháp thử nghiệm. Tiến hành thử nghiệm. Kết quả thử nghiệm. 177 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4.

178 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 180 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 184 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 194 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CBQL Cán bộ quản lý CTĐT Chương trình đào tạo CĐR Chuẩn đầu ra CSĐT Cơ sở đào tạo CSVC Cơ sở vật chất ĐBBB Đồng bằng Bắc bộ ĐTB Điểm trung bình ĐTBC Điểm trung bình cộng ĐLC Độ lệch chuẩn GV Giảng viên GD&ĐT Giáo dục và đào tạo HT Học tập KT, ĐG Kiểm tra, đánh giá MTĐT Mục tiêu đào tạo NDL Ngành Du lịch NLDL Nhân lực du lịch NCKH Nghiên cứu khoa học NXB Nhà xuất bản SV Sinh viên TĐH Trường đại học DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng 2.

Khung tiêu chuẩn năng lực nghề Du lịch. Khối NDL - Nhà hàng - Khách sạn tại các TĐH vùng ĐBBB. Khách thể tham gia khảo sát thực trạng tại các TĐH. Khoảng ĐTB đối với thang đo đánh giá thực trạng.

Thực trạng mức độ thực hiện tuyển sinh đào tạo NLDL. Quy mô tuyển sinh ở các TĐH với NDL. Thực trạng mức độ thực hiện CTĐT NDL. Số lượng CĐR ngành đào tạo.

Đánh giá thực trạng đội ngũ GV. Thực trạng mức độ thực hiện bảo đảm CSVC, phương tiện phục vụ đào tạo. Thực trạng mức độ thực hiện tài chính phục vụ đào tạo. Thực trạng mức độ xác định MTĐT NLDL.

Thực trạng mức độ thực hiện nội dung đào tạo NLDL. Thực trạng mức độ thực hiện hình thức đào tạo NLDL. Thực trạng mức độ thực hiện hoạt động giảng dạy của GV. Thực trạng mức độ thực hiện các hoạt động HT của SV.

Thực trạng mức độ thực hiện hoạt động KT, ĐG kết quả học tập của SV. Thực trạng mức độ thực hiện xây dựng và quản lý hồ sơ, văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp. Thực trạng mực độ thực hiện hoạt động tư vấn và giới thiệu việc làm cho SV101 Bảng 3. Thực trạng mức độ thực hiện thông tin việc về làm và phát triển nghề nghiệp của SV.

Thực trạng về sự thoả mãn nhu cầu của các cơ sở sử dụng NLDL. Đánh giá chung về thực trạng đào tạo NLDL tại các TĐH. Thực trạng mức độ thực hiện quản lý tuyển sinh đào tạo NDL. Thực trạng mức độ thực hiện quản lý phát triển CTĐT NDL.

Thực trạng mức độ thực hiện quản lý đội ngũ GV. Thực trạng mức độ thực hiện quản lý CSVC, trang thiết bị dạy học. Thực trạng mức độ thực hiện quản lý tài chính phục vụ đào tạo ở TĐH. Thực trạng mức độ thực hiện quản lý MTĐT.

Thực trạng mức độ thực hiện quản lý nội dung đào tạo. Thực trạng mức độ thực hiện quản lý hình thức tổ chức đào tạo. Thực trạng mức độ thực hiện quản lý hoạt động giảng dạy của GV. Thực trạng mức độ thực hiện quản lý hoạt động HT của SV.

Thực trạng mức độ thực hiện quản lý KT, ĐG hoạt động HT của SV. Mức độ thực hiện quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp. Thực trạng mức độ thực hiện quản lý việc tư vấn và giới thiệu việc làm cho SV tốt nghiệp. Thực trạng quản lý thông tin việc làm và sự phát triển nghề nghiệp của SV tốt nghiệp.

Thực trạng mức độ thực hiện quản lý thông tin về sự thoả mãn nhu cầu của các cơ sở sử dụng NLDL. Thực trạng đánh giá tác động của các yếu tố bối cảnh tới quản lý đào tạo NLDL. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo NLDL của các TĐH vùng ĐBBB (theo tiếp cận CIPO). Mẫu khách thể khảo nghiệm.

Mức độ cần thiết của các giải pháp quản lý đào tạo NLDL. Mức độ khả thi của các giải pháp quản lý đào tạo NLDL. Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của giải pháp. So sánh mức độ khác biệt trước thử nghiệm và sau thử nghiệm.

Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của giải pháp. So sánh mức độ khác biệt trước thử nghiệm và sau thử nghiệm .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Thị Thanh Hoa (2025). Quản lý đào tạo nhân lực du lịch đại học vùng Đồng bằng Bắc Bộ [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-dao-tao-nhan-luc-du-lich-dai-hoc-dong-bang-bac-bo

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý đào tạo nhân lực du lịch đại học vùng Đồng bằng Bắc Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Quản lý đào tạo nhân lực du lịch tại ĐH đồng bằng Bắc Bộ: Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch.

Luận án "Quản lý đào tạo nhân lực du lịch đại học vùng Đồng bằng Bắc Bộ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2025.

Luận án "Quản lý đào tạo nhân lực du lịch đại học vùng Đồng bằng Bắc Bộ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý đào tạo nhân lực du lịch đại học vùng Đồng bằng Bắc Bộ" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.

Luận án "Quản lý đào tạo nhân lực du lịch đại học vùng Đồng bằng Bắc Bộ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý đào tạo nhân lực du lịch đại học vùng Đồng bằng Bắc Bộ" có 239 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý đào tạo nhân lực du lịch đại học vùng Đồng bằng Bắc Bộ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter