Nguyễn hữu văn luận án quản lý đtn đáp ứng ncxh tại các cs gdnn vùng đbscl

Luận án Nguyễn Hữu Văn: Quản lý ĐTN đáp ứng NCXH tại các CS G. Phân tích sâu, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

230

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quản lý đào tạo nghề: Cơ sở lý luận và vai trò
Số trang:
230 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành:
Quản lý giáo dục
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quản lý đào tạo nghề Cơ sở lý luận và vai trò

Luận án tiến sĩ này cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý đào tạo nghề. Nó tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu xã hội tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Đào tạo nghề được định nghĩa là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết cho người học. Mục tiêu là giúp họ đảm nhận các vị trí công việc cụ thể. Hoạt động này đáp ứng trực tiếp nhu cầu xã hội và yêu cầu của thị trường lao động. Tầm quan trọng của đào tạo nghề ngày càng tăng. Nó đóng vai trò then chốt trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đào tạo nghề góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước. Quản lý đào tạo nghề hiệu quả giúp tối ưu hóa nguồn lực. Nó đảm bảo chất lượng đào tạo và tăng cường khả năng tìm việc làm cho học viên. Nghiên cứu này đặt nền tảng lý luận vững chắc cho việc cải thiện quản lý giáo dục nghề nghiệp.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng đào tạo nghề

Đào tạo nghề là một hoạt động giáo dục đặc thù. Nó trang bị kỹ năng thực hành, chuyên môn cho người học. Điều này giúp họ nhanh chóng hòa nhập vào thị trường lao động. Tầm quan trọng của đào tạo nghề được thể hiện rõ qua vai trò của nó trong việc cung cấp nguồn nhân lực. Nguồn nhân lực này là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh quốc gia. Quản lý đào tạo nghề cần đảm bảo sự phù hợp giữa năng lực của người học và yêu cầu công việc. Điều này giúp nâng cao năng suất lao động và giảm thiểu tình trạng thiếu hụt kỹ năng.

1.2. Mối liên hệ đào tạo nghề và nhu cầu xã hội

Mối quan hệ giữa đào tạo nghề và nhu cầu xã hội là yếu tố cốt lõi của luận án. Đào tạo nghề phải luôn hướng tới việc đáp ứng các yêu cầu thực tế từ thị trường lao động. Nhu cầu xã hội bao gồm yêu cầu về số lượng, chất lượng, cơ cấu lao động theo từng ngành nghề. Một chương trình đào tạo nghề hiệu quả là chương trình được xây dựng dựa trên khảo sát kỹ lưỡng nhu cầu này. Nó giúp người học có được kỹ năng mà doanh nghiệp cần. Sự lệch pha giữa cung và cầu lao động thường dẫn đến tình trạng thất nghiệp. Quản lý giáo dục cần đảm bảo sự gắn kết chặt chẽ này. Điều này nhằm tối đa hóa hiệu quả đào tạo.

1.3. Mô hình quản lý và yếu tố ảnh hưởng

Luận án xem xét các mô hình quản lý đào tạo nghề khác nhau. Đặc biệt, mô hình CIPO (Context, Input, Process, Output) được áp dụng để phân tích. Mô hình này cung cấp khung nhìn toàn diện về quá trình đào tạo. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo nghề rất đa dạng. Chúng bao gồm các yếu tố khách quan như chính sách giáo dục nghề nghiệp, sự phát triển kinh tế, thị trường lao động. Các yếu tố chủ quan như năng lực quản lý của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chất lượng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất cũng quan trọng. Nắm rõ các yếu tố này giúp xây dựng biện pháp quản lý phù hợp. Nó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.

II. Thực trạng quản lý đào tạo nghề Đồng Bằng Sông Cửu Long

Luận án đã tiến hành khảo sát thực trạng quản lý đào tạo nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả khảo sát cho thấy nhiều vấn đề tồn tại. Việc đánh giá nhu cầu xã hội đối với đào tạo nghề tại đây chưa được thực hiện đồng bộ. Nhiều cơ sở còn thiếu phương pháp hệ thống để thu thập thông tin thị trường lao động. Điều này dẫn đến sự chưa tương thích giữa chương trình đào tạo và yêu cầu thực tế của doanh nghiệp. Năng lực dự báo nhu cầu còn hạn chế. Các hạn chế này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo và khả năng phát triển nguồn nhân lực của khu vực. Việc nắm bắt chính xác thực trạng là bước đầu tiên để đề xuất các giải pháp hiệu quả.

2.1. Đánh giá nhu cầu xã hội về đào tạo nghề

Thực trạng cho thấy việc đánh giá nhu cầu xã hội về đào tạo nghề tại Đồng bằng sông Cửu Long còn nhiều bất cập. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chưa có cơ chế hiệu quả để nắm bắt thông tin về thị trường lao động. Điều này dẫn đến tình trạng chương trình đào tạo chậm cập nhật. Nhiều khóa học chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu về kỹ năng của doanh nghiệp. Nhu cầu về các ngành nghề mới, kỹ năng số đang gia tăng. Tuy nhiên, các chương trình đào tạo chưa kịp thời điều chỉnh. Điều này tạo ra khoảng cách lớn giữa cung và cầu lao động. Nó ảnh hưởng đến cơ hội việc làm của người học.

2.2. Hạn chế trong quản lý đào tạo theo các giai đoạn

Quản lý đào tạo nghề tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long còn tồn tại nhiều hạn chế ở các giai đoạn. Giai đoạn quản lý đầu vào, việc tuyển sinh và xác định mục tiêu đào tạo chưa hiệu quả. Chất lượng đầu vào người học chưa đồng đều. Giai đoạn quản lý quá trình, chương trình đào tạo còn chậm đổi mới. Việc gắn kết doanh nghiệp chưa mạnh mẽ. Phương pháp giảng dạy ít tính thực tiễn. Quản lý đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất chưa đạt hiệu quả tối ưu. Giai đoạn quản lý đầu ra, việc đánh giá kết quả học tập và định hướng việc làm còn nhiều bất cập. Điều này làm giảm chất lượng đào tạo tổng thể.

2.3. Các yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo

Nhiều yếu tố đã được xác định có tác động tiêu cực đến chất lượng đào tạo nghề. Các yếu tố khách quan bao gồm chính sách giáo dục nghề nghiệp chưa thực sự linh hoạt. Sự biến động của thị trường lao động cũng gây khó khăn. Thiếu hụt vốn đầu tư cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp là một rào cản lớn. Các yếu tố chủ quan liên quan đến năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên còn hạn chế. Sự hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp chưa chặt chẽ. Các hạn chế này làm giảm khả năng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh.

III. Giải pháp nâng cao quản lý chất lượng đào tạo nghề

Để khắc phục những hạn chế đã nêu, luận án đề xuất một loạt các biện pháp quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội. Các biện pháp này được xây dựng dựa trên các nguyên tắc khoa học. Chúng đảm bảo tính hệ thống, tính khả thi, tính hiệu quả và tính thực tiễn. Tính hệ thống đảm bảo các giải pháp bổ trợ cho nhau. Tính khả thi đảm bảo có thể áp dụng trong điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Tính hiệu quả hướng tới mục tiêu cải thiện chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu xã hội. Tính thực tiễn phản ánh những kinh nghiệm và yêu cầu từ thị trường lao động. Việc tuân thủ các nguyên tắc này giúp giải pháp có cơ sở vững chắc và tiềm năng thành công cao trong việc phát triển nguồn nhân lực.

3.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý

Các biện pháp quản lý được đề xuất tuân thủ chặt chẽ bốn nguyên tắc chính. Thứ nhất là nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống. Các giải pháp phải được nhìn nhận như một thể thống nhất, có mối quan hệ tương hỗ. Thứ hai là nguyên tắc đảm bảo tính khả thi. Biện pháp phải phù hợp với nguồn lực và điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Thứ ba là nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả. Giải pháp phải hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu xã hội. Cuối cùng là nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn. Các biện pháp cần xuất phát từ thực tiễn hoạt động và yêu cầu của thị trường lao động.

3.2. Quản lý thông tin và phát triển chương trình đào tạo

Luận án đề xuất tăng cường quản lý việc thu thập và xử lý thông tin về nhu cầu xã hội đối với đào tạo nghề. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp cần thiết lập hệ thống khảo sát định kỳ, đa dạng hóa nguồn dữ liệu. Thông tin thu thập cần được phân tích kỹ lưỡng để dự báo xu hướng thị trường lao động. Dựa trên thông tin này, quản lý phát triển chương trình đào tạo nghề theo hướng năng lực thực hiện. Chương trình phải thường xuyên được rà soát, cập nhật nội dung. Cần đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập để gắn kết lý thuyết với thực hành. Mục tiêu là trang bị cho người học những kỹ năng mà doanh nghiệp thực sự cần, nâng cao chất lượng đào tạo.

3.3. Tăng cường liên kết doanh nghiệp và đánh giá đầu ra

Biện pháp trọng tâm là quản lý liên kết đào tạo nghề giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở sử dụng lao động. Mối gắn kết doanh nghiệp cần được đẩy mạnh ở mọi khâu: từ xây dựng chương trình, tổ chức thực hành, đến hỗ trợ việc làm. Doanh nghiệp tham gia sẽ cung cấp thông tin thực tế, cơ hội thực tập, và phản hồi về chất lượng đào tạo. Đồng thời, quản lý việc đánh giá kết quả đầu ra đào tạo nghề theo hướng kết hợp đánh giá nội bộ với đánh giá ngoài. Đánh giá phải dựa trên chuẩn năng lực nghề nghiệp, có sự tham gia của các bên liên quan. Điều này đảm bảo chất lượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực bền vững, đáp ứng nhu cầu xã hội.

IV. Đóng góp khoa học và ý nghĩa thực tiễn luận án

Luận án tiến sĩ này đã đóng góp những luận điểm mới vào lĩnh vực quản lý giáo dục, đặc biệt là quản lý đào tạo nghề. Nó đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội trong bối cảnh cụ thể của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu đã đề xuất khung lý thuyết quản lý đào tạo nghề toàn diện dựa trên mô hình CIPO. Điều này cung cấp một công cụ phân tích và đánh giá hiệu quả. Luận án cũng đưa ra cái nhìn sâu sắc về thực trạng, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân cốt lõi. Những phân tích này là cơ sở vững chắc để phát triển các chính sách và biện pháp quản lý phù hợp. Nó góp phần vào sự phát triển nguồn nhân lực bền vững.

4.1. Luận điểm mới về quản lý đào tạo nghề

Luận án đã phát triển một hệ thống lý luận chặt chẽ về quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội. Nó cụ thể hóa các khái niệm, nguyên tắc và nội dung quản lý. Việc áp dụng mô hình CIPO để phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp là một đóng góp mới. Luận án đã xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đưa ra cái nhìn tổng thể. Những phân tích này cung cấp cơ sở khoa học để các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cải thiện hiệu quả quản lý giáo dục. Nó giúp định hình chính sách giáo dục nghề nghiệp phù hợp hơn với thị trường lao động.

4.2. Khuyến nghị cho chính sách giáo dục nghề nghiệp

Từ những phát hiện và phân tích, luận án đưa ra các khuyến nghị có giá trị thực tiễn cao. Các khuyến nghị hướng tới việc cải thiện chính sách giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Chúng bao gồm việc tăng cường đầu tư cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đẩy mạnh hợp tác giữa nhà nước, nhà trường và doanh nghiệp. Cần xây dựng cơ chế linh hoạt để cập nhật chương trình đào tạo theo yêu cầu thị trường lao động. Việc triển khai các biện pháp quản lý được đề xuất sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Điều này hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng kịp thời sự phát triển kinh tế - xã hội. Luận án góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nguyễn hữu văn luận án quản lý đtn đáp ứng ncxh tại các cs gdnn vùng đbscl

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (230 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN HỮU VĂN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN HỮU VĂN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 9.14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: - HD 1: PGS.TS Nguyễn Thanh Bình - HD 2: PGS.TS Võ Văn Lộc HÀ NỘI - 2022 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI PHẠM THAM NHŨNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích nghiên cứu 3 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4 3.

Khách thể nghiên cứu 4 3. Đối tượng nghiên cứu 4 4. Giả thuyết khoa học 4 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4 6.

Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4 7. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 5 7. Phương pháp tiếp cận 5 7. Tiếp cận mô hình đào tạo CIPO 5 7.

Tiếp cận theo các chức năng quản lý 5 7. Tiếp cận theo quy luật cung cầu 5 7. Phương pháp nghiên cứu 6 7. Phương pháp nghiên cứu lý luận 6 7.

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6 7. Phương pháp thống kê toán học 7 8. Những luận điểm bảo vệ 7 9. Đóng góp mới của đề tài 8 9.

Về mặt lý luận 8 9. Về mặt thực tiễn 8 10. Cấu trúc của luận án 9 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP 10 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 10 1.

Nghiên cứu về ĐTN đáp ứng NCXH 10 1. Nghiên cứu về QLĐT nghề đáp ứng NCXH 15 1. Một số khái niệm công cụ của đề tài 20 1. Đào tạo nghề 20 1.

Đào tạo nghề đáp ứng NCXH 21 1. Quản lý ĐTN đáp ứng NCXH 23 1. Giáo dục nghề nghiệp 24 1. Vấn đề ĐTN đáp ứng NCXH ở các cơ sở GDNN 25 1.

Mối quan hệ giữa ĐTN và NCXH 25 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI PHẠM THAM NHŨNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC 1. Một số yêu cầu đối với hoạt động đào tạo trong GDNN 25 1. Những vấn đề về quản lý ĐTN đáp ứng NCXH 28 1. Một số mô hình quản lý đào tạo và khả năng áp dụng mô hình đào tạo CIPO trong quản lý ĐTN đáp ứng NCXH 28 1.

Nội dung quản lý ĐTN theo mô hình đào tạo CIPO 35 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến QLĐT nghề đáp ứng NCXH đối với cơ sở GDNN 43 1. Các yếu tố khách quan 43 1. Các yếu tố chủ quan 45 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 48 Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 49 2.

Vài nét về vùng ĐBSCL 49 2. Tổ chức khảo sát thực trạng 53 2. Mục đích khảo sát 53 2.2 Đối tượng, qui mô khảo sát 53 2. Phương pháp khảo sát 53 2.

Nội dung khảo sát 54 2. Quy ước xử lý số liệu 55 2. Thực trạng ĐTN đáp ứng NCXH tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL 55 2. Đánh giá NCXH đối với ĐTN của cơ sở GDNN vùng ĐBSCL 55 2.

Đánh giá NCXH đối với các khóa học ĐTN của cơ sở GDNN vùng ĐBSCL 56 2. Đánh giá việc tổ chức thực hiện xác định nhu cầu đào tạo nghề ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL 58 2. Đánh giá mức độ ĐTN đáp ứng nhu cầu người học qua các tiêu chí ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL 61 2. Đánh giá mức độ thực hiện phương thức ĐTN ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL 63 2.

Thực trạng QLĐT nghề đáp ứng NCXH tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL 65 2. Thực trạng QL đầu vào ĐTN đáp ứng NCXH tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL 65 2. Thực trạng QL quá trình trong ĐTN đáp ứng NCXH ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL 85 2. Thực trạng QL đầu ra trong ĐTN đáp ứng NCXH ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL 97 2.

Mức độ tác động của các yếu tố đến QLĐT nghề đáp ứng NCXH ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL 104 2. Đánh giá chung về thực trạng QLĐT nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL 106 2. Hạn chế và nguyên nhân 107 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 110 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI PHẠM THAM NHŨNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 111 3. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 111 3.

Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 111 3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 111 3. Nguyên tác đảm bảo tính hiệu quả 112 3. Nguyên tác đảm bảo tính thực tiễn 112 3.

Đề xuất biện pháp QLĐT nghề đáp ứng NCXH tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL 112 3. Quản lý việc thu thập và xử lý thông tin NCXH về ĐTN đối với cơ sở GDNN 112 3. Quản lý phát triển CTĐT nghề đáp ứng NCXH đối với cơ sở GDNN 119 3. Quản lý các điều kiện đảm bảo chất lượng ĐTN đáp ứng nhu cầu xã hội đối với cơ sở GDNN 125 3.

Quản lý quá trình ĐTN theo NLTH đối với cơ sở GDNN 133 3. Quản lý liên kết ĐTN giữa cơ sở GDNN với cơ sở SDLĐ 138 3. Quản lý việc đánh giá kết quả đầu ra ĐTN theo hướng kết hợp đánh giá nội bộ với đánh giá ngoài đối với cơ sở GDNN 142 3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 147 3.

Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp và thử nghiệm một biện pháp 148 3. Khảo sát lấy ý kiến chuyên gia 148 3. Kết quả khảo sát 149 3. Thử nghiệm biện pháp đề xuất 156 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 165 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 166 1.

Đối với cơ quan quản lý Nhà nước về GDNN 167 2. Đối với cơ sở SDLĐ 167 2. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp 168 TÀI LIỆU THAM KHẢO 169 Phụ lục 1 174 Phụ lục 2 190 Phụ lục 3 193 Phụ lục 4 197 Phụ lục 5 199 Phụ lục 6 200 Phụ lục 7 201 Phụ lục 8. Danh mục các công trình khoa học đã được công bố 202 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA TÌNH HÌNH TỘI PHẠM THAM NHŨNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG Bảng 1.

Ma trận QLĐT nghề theo mô hình đào tạo CIPO 34 Bảng 2. Dân số và mật độ dân số năm 2018 vùng ĐBSCL 49 Bảng 2. Dân số và tỷ lệ tăng dân số vùng ĐBSCL và cả nước 49 Bảng 2. Cơ cấu lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chia theo trình độ CMKT của vùng ĐBSCL và cả nước 50 Bảng 2.

Cơ cấu lao động có việc làm từ 15 tuổi trở lên chia theo trình độ CMKT của vùng ĐBSCL và cả nước 51 Bảng 2. Cách quy điểm từng câu trong bảng hỏi chính thức (thang điểm 5) 55 Bảng 2. Cách quy điểm từng câu trong bảng hỏi chính thức (thang điểm 3) 55 Bảng 2. Đánh giá “NCXH đối với ĐTN của cơ sở GDNN vùng ĐBSCL” 55 Bảng 2.

Đánh giá “NCXH đối với các khóa học về ĐTN của cơ sở GDNN vùng ĐBSCL” 56 Bảng 2. Ý kiến về “mức độ thực hiện việc thiết kế các khoá học trình độ cao đẳng theo NCXH của các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL” 57 Bảng 2. Đánh giá việc “tổ chức thực hiện xác định nhu cầu ĐTN ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL” 58 Bảng 2. Đánh giá “mức độ ĐTN đáp ứng nhu cầu người học qua các tiêu chí ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL” 61 Bảng 2.

Đánh giá “mức độ thực hiện phương thức ĐTN ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL” 63 Bảng 2. Đánh giá việc thực hiện “QL công tác tuyển sinh tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng ĐBSCL” 65 Bảng 2. Đánh giá việc thực hiện “quản lý phát triển CTĐT nghề tại các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL” 67 Bảng 2. Mức độ phù hợp của “CTĐT trình độ cao đẳng ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL” 69 Bảng 2.

Ý kiến về việc “xây dựng CTĐT nghề ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL” 71 Bảng 2. Ý kiến về “định kỳ phát triển CTĐT nghề ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL” 72 Bảng 2. Đánh giá “mức độ phù hợp của chuẩn đầu ra CTĐT nghề ở cơ sở GDNN so với yêu cầu của các cơ sở SDLĐ vùng ĐBSCL” 73 Bảng 2. Đánh giá việc thực hiện “QL giảng viên ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL” 75 Bảng 2.

Đánh giá (chủ quan) đối với các “hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ GV tham gia giảng dạy ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL” 78 Bảng 2. Đánh giá việc thực hiện “quản lý CSVC, TTB ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL” 80 Bảng 2. Đánh giá “CSVC, TTB theo mức độ đáp ứng so với CTĐT nghề ở cơ sở GDNN” của mình 82 Bảng 2. Đánh giá “CSVC, TTB theo mức độ hiện đại tại các cơ sở GDNN so với thực tế đối với các cơ sở SDLĐ vùng ĐBSCL” 84 Bảng 2.

Đánh giá việc “QL quá trình dạy học nghề ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL” 85 Bảng 2. Tổ chức dạy học đối với “CTĐT nghề đang triển khai ở các cơ sở GDNN vùng ĐBSCL” 87 Bảng 2. Đánh giá “phương pháp dạy học theo NLTH” của GV khi triển khai ở cơ sở GDNN của mình do bộ phận nào thực hiện 88 Bảng 2. Ý kiến của cơ sở SDLĐ về việc “phối hợp giữa cơ sở GDNN với cơ sở SDLĐ ở vùng ĐBSCL” 89 Bảng 2.

Ý kiến về “cơ chế phối hợp giữa cơ sở GDNN và cơ sở SDLĐ ở vùng ĐBSCL” 89 Bảng 2. Đánh giá việc “quản lý liên kết ĐTN giữa cơ sở GDNN và cơ sở SDLĐ ở vùng ĐBSCL” 90 Bảng 2. Đánh giá mức độ “phối hợp giữa cơ sở GDNN của mình với cơ sở SDLĐ trong việc tổ chức liên kết ĐT ở vùng ĐBSCL” 93 Bảng 2. Ý kién về những khó khăn trong việc “liên kết giữa cơ sở GDNN với cơ sở SDLĐ ở vùng ĐBSCL” 96 Bảng 2.

Kết quả “QL công tác đánh giá kết quả đầu ra theo NCXH ở cơ sở GDNN vùng ĐBSCL” 97 Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Hữu Văn (2022). Nguyễn hữu văn luận án quản lý đtn đáp ứng ncxh tại các cs g [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/nguyen-huu-van-luan-an-quan-ly-dtn-dap-ung-ncxh-tai-cac-cs-gdnn-vung-dbscl

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nguyễn hữu văn luận án quản lý đtn đáp ứng ncxh tại các cs g" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án Nguyễn Hữu Văn: Quản lý ĐTN đáp ứng NCXH tại các CS G. Phân tích sâu, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Luận án "Nguyễn hữu văn luận án quản lý đtn đáp ứng ncxh tại các cs g" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Nguyễn hữu văn luận án quản lý đtn đáp ứng ncxh tại các cs g" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nguyễn hữu văn luận án quản lý đtn đáp ứng ncxh tại các cs g" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.

Luận án "Nguyễn hữu văn luận án quản lý đtn đáp ứng ncxh tại các cs g" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nguyễn hữu văn luận án quản lý đtn đáp ứng ncxh tại các cs g" có 230 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nguyễn hữu văn luận án quản lý đtn đáp ứng ncxh tại các cs g" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter