Luận án tiến sĩ giáo dục học - Nghiên cứu xây dựng câu lạc bộ thể dục thể thao cho sinh viên các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng

Luận án tiến sĩ: Xây dựng CLB thể dục thể thao hiệu quả cho sinh viên các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng. Nghiên cứu đổi mới phương pháp.

Chuyên ngành
Giáo dục học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

289

Thời gian đọc

44 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận giáo dục thể chất trong trường đại học
Số trang:
289 trang
Trường:
Viện Khoa học Thể dục Thể thao
Chuyên ngành:
Giáo dục học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận giáo dục thể chất trong trường đại học

Công tác giáo dục thể chất trong trường đại học giữ vai trò nền tảng trong đào tạo nhân lực. Nhiệm vụ trọng tâm là bảo vệ sức khỏe và nâng cao thể lực cho người học. Nhà nước ban hành nhiều văn bản chỉ đạo phát triển thể thao học đường. Các quy định pháp lý tạo hành lang vững chắc cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy. Hoạt động thể chất không chỉ dừng lại ở các giờ học chính khóa bắt buộc. Chương trình còn mở rộng sang các hình thức ngoại khóa tự nguyện. Sự kết hợp này giúp hình thành thói quen rèn luyện suốt đời cho sinh viên. Sinh viên phát triển đồng đều cả về thể lực lẫn phẩm chất đạo đức. Môi trường đại học cần không gian vận động lành mạnh và tích cực. Nền tảng thể chất tốt giúp nâng cao hiệu quả học tập chuyên môn.

1.1. Vai trò của giáo dục thể chất trong trường đại học

Giáo dục thể chất trong trường đại học giúp cải thiện các chỉ số sinh học quan trọng của sinh viên. Hệ tim mạch, hô hấp và hệ cơ bắp được củng cố liên tục qua vận động khoa học. Hoạt động rèn luyện đẩy lùi căng thẳng sau các giờ học lý thuyết áp lực. Sinh viên tích lũy kỹ năng vận động cơ bản và kiến thức thể thao chuyên sâu. Kỷ luật bản thân được hình thành qua quá trình luyện tập kiên trì. Môn học còn bồi dưỡng tinh thần đồng đội và ý chí vượt khó trong học tập. Đây là yếu tố quan trọng đáp ứng yêu cầu khắt khe của thị trường lao động. Giáo dục thể chất đóng góp trực tiếp vào mục tiêu phát triển con người toàn diện.

1.2. Mục tiêu phong trào rèn luyện thân thể sinh viên

Phong trào rèn luyện thân thể sinh viên hướng đến việc mở rộng quy mô tham gia thể thao ngoại khóa. Mục tiêu chính là thu hút đông đảo người học tham gia tập luyện thường xuyên. Phong trào tạo sân chơi lành mạnh, đẩy lùi các thói quen thụ động và lối sống tĩnh tại. Tinh thần tự giác được đề cao thông qua các giải đấu thể thao nội bộ. Phong trào rèn luyện thân thể sinh viên thúc đẩy lối sống năng động, tích cực và văn minh. Hoạt động này góp phần xây dựng nét đẹp văn hóa học đường lành mạnh. Sự lan tỏa phong trào tạo tiền đề vững chắc cho việc hình thành các câu lạc bộ thể thao cơ sở.

II. Thực trạng cơ sở vật chất thể thao đại học hiện nay

Hệ thống cơ sở vật chất thể thao đại học hiện nay đối mặt nhiều thách thức lớn. Diện tích sân bãi tại nhiều cơ sở đào tạo còn hạn chế và phân tán. Trang thiết bị tập luyện chưa đáp ứng đủ quy mô sinh viên ngày càng gia tăng. Một số dụng cụ tập luyện đã xuống cấp, thiếu kinh phí bảo dưỡng định kỳ. Thực trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giảng dạy môn học chính khóa. Hoạt động thể thao ngoại khóa cũng gặp nhiều trở ngại do thiếu không gian vận động. Việc phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất thể thao đại học cần được quan tâm đúng mức. Nâng cấp hạ tầng là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy phong trào thể thao phát triển bền vững.

2.1. Đánh giá thực trạng thể thao học đường và sân bãi

Thực trạng thể thao học đường cho thấy sự mất cân đối giữa nhu cầu rèn luyện và điều kiện sân bãi đáp ứng. Sân tập bóng đá, bóng chuyền, cầu lông thường xuyên trong tình trạng quá tải. Thời tiết bất lợi làm gián đoạn lịch tập luyện ngoài trời do thiếu nhà tập đa năng đạt chuẩn. Đội ngũ quản lý sân bãi và thiết bị chưa được chuyên môn hóa đồng bộ. Công tác khai thác và sử dụng trang thiết bị còn mang tính tự phát. Lịch học chính khóa và hoạt động thể thao tự do chưa được sắp xếp tối ưu. Đánh giá đúng thực trạng thể thao học đường giúp định hình các giải pháp khắc phục sát thực tế.

2.2. Hạn chế về cơ sở vật chất thể thao đại học ngày nay

Hạn chế về cơ sở vật chất thể thao đại học làm suy giảm hứng thú tham gia tập luyện của người học. Thiếu nguồn vốn đầu tư công khiến nhiều dự án nâng cấp sân bãi bị đình trệ. Việc xã hội hóa nguồn lực đầu tư thể thao học đường còn gặp nhiều rào cản pháp lý. Thiết bị bảo hộ chuyên dụng cho các môn vận động đối kháng còn thiếu thốn. Các công trình phụ trợ như phòng thay đồ, khu vệ sinh, dàn chiếu sáng chưa đạt tiêu chuẩn. Điều này tiềm ẩn nguy cơ chấn thương trong quá trình tập luyện. Khắc phục điểm nghẽn cơ sở vật chất thể thao đại học là bước đi cấp thiết hiện nay.

III. Nhu cầu rèn luyện thể chất sinh viên và thực trạng CLB

Nhu cầu rèn luyện thể chất sinh viên ngày càng trở nên cấp thiết trong bối cảnh hiện đại. Lối sống ít vận động gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực cho sức khỏe của người học. Sinh viên có xu hướng chủ động tìm kiếm các bộ môn thể thao phù hợp sở thích cá nhân. Các môn bóng rổ, cầu lông, bóng bàn, bóng đá và võ thuật thu hút lượng quan tâm lớn. Tuy nhiên, số lượng sân chơi có tổ chức bài bản trong trường học vẫn còn rất ít. Nhu cầu rèn luyện thể chất sinh viên đòi hỏi sự chuyển đổi từ hình thức tập tự phát sang mô hình có tổ chức. Việc đáp ứng nguyện vọng này giúp tăng cường thể lực và gắn kết tập thể sinh viên.

3.1. Khảo sát nhu cầu rèn luyện thể chất sinh viên hiện nay

Kết quả khảo sát nhu cầu rèn luyện thể chất sinh viên chỉ ra sự đa dạng về nguyện vọng và thời gian tập luyện. Đa số người học mong muốn tham gia tập luyện thể thao ít nhất ba buổi mỗi tuần. Mục tiêu tập luyện tập trung vào nâng cao thể lực, cải thiện vóc dáng và giải tỏa căng thẳng học tập. Sinh viên ưu tiên các môn thể thao có tính tương tác cao và luật chơi linh hoạt. Nguyện vọng có giảng viên chuyên trách hướng dẫn kỹ thuật chiếm tỷ lệ áp đảo. Khảo sát nhu cầu rèn luyện thể chất sinh viên là căn cứ xác thực để thiết kế các chương trình tập luyện phù hợp.

3.2. Mức độ tham gia hoạt động thể dục thể thao sinh viên

Hoạt động thể dục thể thao sinh viên diễn ra sôi nổi nhưng chưa duy trì được tính bền vững dài hạn. Tỷ lệ sinh viên tham gia thường tăng đột biến trước các giải đấu và hội thao thường niên. Sau giải đấu, mức độ duy trì tập luyện giảm dần do thiếu người dẫn dắt chuyên môn. Sự thiếu hụt các câu lạc bộ thường trực khiến hoạt động thể dục thể thao sinh viên bị phân tán. Sinh viên khó duy trì động lực rèn luyện lâu dài khi thiếu môi trường sinh hoạt tập thể. Xây dựng tổ chức câu lạc bộ chính là giải pháp then chốt để duy trì nhịp độ vận động liên tục.

IV. Mô hình câu lạc bộ thể thao đại học chuẩn khoa học

Xây dựng mô hình câu lạc bộ thể thao đại học chuẩn khoa học là xu hướng phát triển tất yếu. Mô hình này kết hợp hài hòa giữa đào tạo kỹ năng, rèn luyện thể lực và sinh hoạt tập thể. Cơ cấu tổ chức được phân định rõ ràng từ ban chủ nhiệm đến từng hội viên tham gia. Chương trình huấn luyện được biên soạn khoa học, phân cấp theo từng trình độ vận động. Mô hình câu lạc bộ thể thao đại học tạo môi trường thuận lợi cho sinh viên phát huy sở trường. Hoạt động câu lạc bộ bổ trợ đắc lực cho chương trình giáo dục thể chất chính khóa, nâng cao chất lượng phong trào.

4.1. Quy trình thành lập câu lạc bộ thể thao trường đại học

Quy trình thành lập câu lạc bộ thể thao trường đại học bao gồm nhiều bước triển khai chặt chẽ. Bước đầu tiên là khảo sát nhu cầu thực tế của sinh viên và rà soát cơ sở vật chất hiện có. Tiếp theo, ban vận động xây dựng dự thảo điều lệ, quy chế hoạt động và kế hoạch tài chính. Hồ sơ thành lập câu lạc bộ thể thao trường đại học được trình ban giám hiệu phê duyệt chính thức. Sau khi có quyết định, câu lạc bộ tiến hành chiêu sinh hội viên và kiện toàn bộ máy điều hành. Quy trình chuẩn mực giúp câu lạc bộ vận hành ổn định và đúng tôn chỉ ban đầu.

4.2. Cơ cấu mô hình câu lạc bộ thể thao đại học chuyên sâu

Cơ cấu mô hình câu lạc bộ thể thao đại học gồm ban chủ nhiệm, ban chuyên môn và các tổ hỗ trợ. Ban chủ nhiệm chịu trách nhiệm điều hành chung, lập kế hoạch và kết nối với nhà trường. Ban chuyên môn đảm nhiệm công tác hướng dẫn kỹ thuật, xây dựng giáo án và theo dõi thể lực. Các tổ hậu cần phụ trách truyền thông sự kiện, tài chính và quản lý trang thiết bị tập luyện. Mô hình câu lạc bộ thể thao đại học vận hành theo nguyên tắc tự quản dưới sự định hướng của giảng viên thể chất. Cơ cấu chặt chẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động tập thể.

V. Giải pháp phát triển CLB thể thao và quản lý sinh viên

Triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển CLB thể thao giúp nâng tầm thể thao trường học bền vững. Công tác quản lý câu lạc bộ sinh viên cần đổi mới theo hướng linh hoạt và ứng dụng công nghệ. Nhà trường cần hoàn thiện chính sách hỗ trợ kinh phí và cơ chế khen thưởng kịp thời. Giảng viên thể chất giữ vai trò cố vấn chuyên môn cốt lõi cho từng nhóm thể thao. Việc mở rộng giải đấu giao lưu tạo cơ hội cọ xát thực tế cho hội viên. Thực hiện tốt các giải pháp phát triển CLB thể thao sẽ thúc đẩy phong trào rèn luyện thân thể phát triển mạnh mẽ và toàn diện.

5.1. Tổ chức và quản lý câu lạc bộ sinh viên hiệu quả cao

Công tác quản lý câu lạc bộ sinh viên đòi hỏi tính minh bạch trong điều hành tài chính và nhân sự. Ứng dụng nền tảng số giúp theo dõi điểm danh, lịch tập luyện và quản lý hội viên chính xác. Ban chủ nhiệm cần tổ chức đánh giá định kỳ để nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn. Hoạt động quản lý câu lạc bộ sinh viên cần gắn liền với quyền lợi và nghĩa vụ cụ thể của từng thành viên. Sự phối hợp chặt chẽ giữa Đoàn Thanh niên và bộ môn thể chất tạo động lực phát triển vững chắc. Quản lý hiệu quả giúp câu lạc bộ duy trì sức hút dài hạn đối với sinh viên.

5.2. Các nhóm giải pháp phát triển CLB thể thao toàn diện

Các nhóm giải pháp phát triển CLB thể thao bao gồm hoàn thiện cơ chế quản lý, đào tạo hạt nhân phong trào và xã hội hóa nguồn kinh phí. Nhà trường cần tạo điều kiện ưu tiên sử dụng sân bãi cho các câu lạc bộ hoạt động. Việc bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo cho ban chủ nhiệm sinh viên là nhiệm vụ trọng tâm. Đẩy mạnh liên kết với các doanh nghiệp giúp tài trợ trang phục và dụng cụ thi đấu chuyên dụng. Triển khai các nhóm giải pháp phát triển CLB thể thao đồng bộ sẽ tạo bước đột phá cho phong trào rèn luyện thân thể sinh viên trong toàn trường.

Mục lục chi tiết luận án

Trang bìa
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt, các đơn vị đo lường trong Luận án
Danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ
PHẦN MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về thể thao trường học
1.1.1. Những quan điểm của Đảng và Nhà nước về vai trò của Giáo dục - Đào tạo trong sự nghiệp phát triển đất nước
1.1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục thể chất trong trường học
1.1.3. Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thể dục thể thao các trường cao đẳng, đại học
1.2. Một số khái niệm có liên quan
1.2.1. Giáo dục thể chất
1.2.2. Giáo dưỡng thể chất
1.2.3. Phát triển thể chất
1.2.4. Hoàn thiện thể chất
1.2.5. Khái niệm về câu lạc bộ thể dục thể thao
1.2.6. Khái niệm về loại hình câu lạc bộ TDTT
1.2.7. Khái niệm mô hình tổ chức và hoạt động câu lạc bộ TDTT
1.2.8. Khái niệm phát triển các loại hình câu lạc bộ TDTT
1.2.9. Cơ sở lý luận để xây dựng và phát triển các loại hình câu lạc bộ TDTT
1.2.10. Tìm hiểu khái niệm phương pháp quản lý nhằm xây dựng và phát triển các loại hình câu lạc bộ TDTT
1.2.11. Tìm hiểu khái niệm giải pháp quản lý nhằm xây dựng và phát triển các loại hình câu lạc bộ TDTT
1.2.12. Một số vấn đề cơ bản về nguyên tắc vận dụng xây dựng câu lạc bộ TDTT
1.2.13. Các quan điểm tiếp cận các giải pháp phát triển các loại hình câu lạc bộ TDTT
1.2.14. Cơ sở lý luận phân loại các giải pháp
1.2.15. Cơ sở lý luận về nguyên tắc để lựa chọn xây dựng các giải pháp xây dựng và phát triển các loại hình câu lạc bộ TDTT
1.3. Đặc điểm tâm lý và tố chất thể lực sinh viên (lứa tuổi 18-22)
1.3.1. Đặc điểm tâm lý sinh viên
1.3.2. Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của sinh viên
1.4. Khái quát về các trường đại học thuộc Bộ xây dựng
1.4.1. Khái quát về trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
1.4.2. Khái quát về trường đại học kiến trúc TP.Hồ Chí Minh
1.4.3. Khái quát về trường đại học Xây dựng miền Trung
1.4.4. Khái quát về trường đại học Xây dựng miền Tây
1.5. Các công trình nghiên cứu có liên quan
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Khách thể nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu
2.2.2. Phương pháp quan sát sư phạm
2.2.3. Phương pháp phỏng vấn – điều tra xã hội học
2.2.4. Phương pháp kiểm tra y học
2.2.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm
2.2.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
2.2.7. Phương pháp toán học thống kê
2.3. Tổ chức nghiên cứu
2.3.1. Thời gian nghiên cứu
2.3.2. Địa điểm nghiên cứu
2.3.3. Phạm vi nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Nghiên cứu thực trạng hoạt động TDTT của sinh viên các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng
3.1.1. Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động TDTT của các Trường Đại học thuộc Bộ Xây dựng
3.1.2. Thực trạng hoạt động TDTT của sinh viên các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng
3.1.3. Thực trạng kết quả hoạt động TDTT
3.2. Xây dựng câu lạc bộ TDTT cho SV các trường Đại học thuộc Bộ Xây dựng
3.2.1. Sự cần thiết và căn cứ để xây dựng câu lạc bộ TDTT trong các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng
3.2.2. Nguyên tắc xây dựng câu lạc bộ TDTT trong các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng
3.2.3. Xây dựng và đánh giá hiệu quả câu lạc bộ TDTT các Trường Đại học thuộc Bộ Xây dựng
3.2.4. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả câu lạc bộ TDTT
3.3. Bàn luận
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
A. KIẾN NGHỊ
Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến Luận án
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ giáo dục học nghiên cứu xây dựng câu lạc bộ thể dục thể thao cho sv các trường đại học thuộc bộ xây dựng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (289 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO ------------------------------------ DƢƠNG THANH TÙNG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÂU LẠC BỘ THỂ DỤC THỂ THAO CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC THUỘC BỘ XÂY DỰNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Hà Nội – 2019 Luận án tiến sĩ Giáo dục BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO - - - - -  - - - - DƢƠNG THANH TÙNG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÂU LẠC BỘ THỂ DỤC THỂ THAO CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC THUỘC BỘ XÂY DỰNG Tên ngành: Giáo dục học Mã ngành: 9140101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Lƣu Quang Hiệp 2. TS Trần Hiếu Hà Nội – 2019 Luận án tiến sĩ Giáo dục LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào Tác giả luận án Dƣơng Thanh Tùng Luận án tiến sĩ Giáo dục MỤC LỤC Trang bìa Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt, các đơn vị đo lƣờng trong Luận án Danh mục bẳng, biểu đồ, sơ đồ Trang PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6 1.

Quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc về thể thao trƣờng học 6 1. Những quan Đảng và Nhà nước về vai trò của Giáo dục - Đào tạo 6 trong sự nghiệp phát triển đất nước 1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục thể chất 7 trong trường học 1. Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thể dục thể thao các 9 trường cao đẳng, đại học 1.

Một số khái niệm có liên quan 10 1. Giáo dục thể chất 11 1. Giáo dưỡng thể chất 12 1. Phát triển thể chất 12 1.

Hoàn thiện thể chất 12 1. Khái niệm về câu lạc bộ thể dục thể thao 13 1. Khái niệm về loại hình câu lạc bộ TDTT 15 1. Khái niệm mô hình tổ chức và hoạt động câu lạc bộ TDTT 18 1.

Khái niệm phát triển các loại hình câu lạc bộ TDTT 19 1. Cơ sở lý luận để xây dựng và phát triển các loại hình câu lạc bộ 19 Luận án tiến sĩ Giáo dục TDTT 1. Tìm hiểu khái niệm phương pháp quản lý nhằm xây dựng và phát 20 triển các loại hình câu lạc bộ TDTT 1. Tìm hiểu khái niệm giải pháp quản lý nhằm xây dựng và phát 21 triển các loại hình câu lạc bộ TDTT 1.

Một số vấn đề cơ bản về nguyên tắc vận dụng xây dựng câu lạc 22 bộ TDTT 1. Các quan điểm tiếp cận các giải pháp phát triển các loại hình câu 24 lạc bộ TDTT 1. Cơ sở lý luận phân loại các giải pháp 25 1. Cơ sở lý luận về nguyên tắc để lựa chọn xây dựng các giải pháp 26 xây dựng và phát triển các loại hình câu lạc bộ TDTT 1.

Đặc điểm tâm lý và tố chất thể lực sinh viên (lứa tuổi 18-22) 28 1. Đặc điểm tâm lý sinh viên 28 1. Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của sinh viên 31 1. Khái quát về các trƣờng đại học thuộc Bộ xây dựng 33 1.

Khái quát về trường Đại học Kiến trúc Hà Nội 33 1. Khái quát về trường đại học kiến trúc TP.Hồ Chí Minh 35 1. Khái quát về trường đại học Xây dựng miền Trung 37 1. Khái quát về trường đại học Xây dựng miền Tây 38 1.

Các công trình nghiên cứu có liên quan 39 CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC 43 NGHIÊN CỨU 2. Đối tƣợng nghiên cứu 43 2. Đối tượng nghiên cứu 43 2.

Khách thể nghiên cứu 43 2. Phƣơng pháp nghiên cứu 43 2. Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu 43 2. Phương pháp quan sát sư phạm 44 2.

Phương pháp phỏng vấn – điều tra xã hội học 45 2. Phương pháp kiểm tra y học 46 Luận án tiến sĩ Giáo dục 2. Phương pháp kiểm tra sư phạm 49 2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm 52 2.

Phương pháp toán học thống kê 53 2. Tổ chức nghiên cứu 54 2. Thời gian nghiên cứu 54 2. Địa điểm nghiên cứu 55 2.

Phạm vi nghiên cứu 55 CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 56 3. Nghiên cứu thực trạng hoạt động TDTT của sinh viên các 56 trƣờng đại học thuộc Bộ Xây dựng 3. Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động TDTT của các 56 Trường Đại học thuộc Bộ Xây dựng 3.

Thực trạng hoạt động TDTT của sinh viên các trường đại học 68 thuộc Bộ Xây dựng 3. Thực trạng kết quả hoạt động TDTT 81 3. Xây dựng câu lạc bộ TDTT cho SV các trƣờng Đại học thuộc 92 Bộ Xây dựng 3. Sự cần thiết và căn cứ để xây dựng câu lạc bộ TDTT trong các 92 trường đại học thuộc Bộ Xây dựng 3.

Nguyên tắc xây dựng câu lạc bộ TDTT trong các trường đại học 94 thuộc Bộ Xây dựng 3. Xây dựng và đánh giá hiệu quả câu lạc bộ TDTT các Trường Đại 96 học thuộc Bộ Xây dựng 3. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả câu lạc bộ TDTT 113 3. Bàn luận 138 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 148 A.

KIẾN NGHỊ 149 Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến Luận án Tài liệu tham khảo Phụ lục Luận án tiến sĩ Giáo dục DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Các chữ viết tắt: CLB : Câu lạc bộ GDTC : Giáo dục thể chất GD& ĐT : Giáo dục và Đào tạo HS : Học sinh QĐ : Quyết định SV : Sinh viên TT : Thể thao TTg : Thủ tướng TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh TW :Trung ương UBTDTT : Uỷ ban Thể dục Thể thao VĐV : Vận động viên VN : Việt Nam XPC : Xuất phát cao Đơn vị đo lƣờng: cm Centimét g Gam kg Kilôgam kG Kilôgam lực m Mét s Giây P Phút Luận án tiến sĩ Giáo dục DANH MỤC CÁC BẢNG BẢNG TÊN BẢNG TRANG Thực trạng lực lượng – đội ngũ giảng viên môn Bảng 3. 1 GDTC tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội giai đoạn 56 2010 – 2015 Thực trạng lực lượng – đội ngũ giảng viên môn Bảng 3. 2 GDTC tại Trường Đại học Kiến Trúc thành phố Hồ Chí 56 Minh giai đoạn 2010 – 2015 Thực trạng lực lượng – đội ngũ giảng viên môn Bảng 3. 3 GDTC tại Trường Đại học Xây dựng Miền Trung giai 56 đoạn 2010 – 2015 Thực trạng lực lượng – đội ngũ giảng viên môn Bảng 3.

4 GDTC tại Trường Đại học Xây dựng Miền Tây giai đoạn 57 2010 – 2015 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy Bảng 3. 5 59 môn học GDTC Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy Bảng 3. 6 59 môn học GDTC trường Đại học Xây dựng Miền Trung Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy Bảng 3.7 60 môn học GDTC trường Đại học Xây dựng Miền Tây Thực trạng sử dụng kinh phí dành cho GDTC của Bảng 3. 8 62 Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội giai đoạn 2011– 2015 Thực trạng sử dụng kinh phí dành cho GDTC của Bảng 3.

9 trường Đại học Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh giai 62 đoạn 2011– 2015 Thực trạng sử dụng kinh phí dành cho GDTC của Bảng 3. 10 trường Đại học Xây dựng Miền Trung giai đoạn 2011– 63 2015 Bảng 3. 11 Thực trạng sử dụng kinh phí dành cho GDTC của 63 Luận án tiến sĩ Giáo dục trường Đại học Xây dựng Miền Tây giai đoạn 2011– 2015 Luận án tiến sĩ Giáo dục Kết quả phỏng vấn thực trạng nhận thức và thái độ Bảng 3. 12 của SV các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng về môn 64 GDTC (n=2000) Đánh giá của giảng viên về tính tích cực của SV 66 Bảng 3.

13 các Trường Đại học thuộc Bộ Xây dựng trong quá trình học môn GDTC (n=20) Tổng hợp kết quả tự đánh giá của SV các Trường Bảng 3.14 Đại học thuộc Bộ Xây dựng về thái độ tích cực trong học 67 tập môn GDTC (n=1000) Thực trạng thực hiện chương trình giảng dạy GDTC Bảng 3. 15 69 tại Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội Thực trạng việc thực hiện chương trình giảng dạy Bảng 3. 16 GDTC tại Trường Đại học Kiến Trúc thành phố Hồ Chí 69 Minh Thực trạng việc thực hiện chương trình giảng dạy Bảng 3.17 69 GDTC tại Trường Đại học Xây dựng Miền trung Thực trạng việc thực hiện chương trình giảng dạy Bảng 3.18 70 GDTC tại Trường Đại học Xây dựng Miền tây Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng các phương Bảng 3.19 pháp dạy học và hình thức tổ chức lên lớp (n = 200 cán bộ 71 giảng viên và 1000 SV, tính theo tỷ lệ %) Thực trạng nội dung tập luyện TDTT ngoại khóa của SV các Sau Bảng 3.20 Trường Đại học thuộc Bộ Xây dựng theo tổng thể và giới tính tr.73 Thực trạng hình thức tập luyện TDTT ngoại khóa của SV các Bảng 3.21 75 Trường Đại học thuộc Bộ Xây dựng Thực trạng công tác tổ chức tập luyện ngoại khóa của SV các Bảng 3.22 77 Trường Đại học thuộc Bộ Xây dựng (n=2000) Thực trạng tập luyện TDTT ngoại khóa của Bảng 3.23 78 SV các Trường Đại học thuộc Bộ Xây dựng Luận án tiến sĩ Giáo dục Bản Thực trạng tập luyện TDTT ngoại khóa của SV các 8 g 3.24 Trường Đại học thuộc Bộ Xây dựng 0 Luận án tiến sĩ Giáo dục Kết quả học tập môn GDTC của SV Trường Đại Bảng 3.25 82 học Kiến trúc Hà Nội Thực trạng thể chất của nam SV trường Trường Đại Sau Bảng 3.26 học Kiến trúc Hà Nội tr. 84 Thực trạng thể chất của nữ SV trường Trường Đại học Kiến Sau Bảng 3.27 trúc Hà Nội tr.

84 So sánh Thể chất của nam SV Trường Đại học Kiến trúc Hà Sau Bảng 3.28 Nội với thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổi (t0,05 = 1,96) tr. 84 So sánh Thể chất của nữ SV Trường Đại học Kiến trúc Hà Sau Bảng 3.29 Nội với thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổi (t0,05 = 1,96) tr. 84 So sánh thể chất của SV trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Sau Bảng 3.30 với thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổi tr. 88 Đánh giá thể lực của nam SV trường Đại học Kiến Sau Bảng 3.31 trúc Hà Nội theo tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực của tr.

88 BGD&ĐT Đánh giá thể lực của nữ SV trường Đại học Kiến Sau Bảng 3.32 trúc Hà Nội theo tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực của tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Dương Thanh Tùng (2019). Nghiên cứu xây dựng câu lạc bộ thể dục thể thao cho sinh viên đại học [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Thể dục Thể thao]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/nghien-cuu-xay-dung-cau-lac-bo-the-duc-the-thao-cho-sinh-vien

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu xây dựng câu lạc bộ thể dục thể thao cho sinh viên đại học" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ: Xây dựng CLB thể dục thể thao hiệu quả cho sinh viên các trường đại học thuộc Bộ Xây dựng. Nghiên cứu đổi mới phương pháp.

Luận án "Nghiên cứu xây dựng câu lạc bộ thể dục thể thao cho sinh viên đại học" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Nghiên cứu xây dựng câu lạc bộ thể dục thể thao cho sinh viên đại học" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu xây dựng câu lạc bộ thể dục thể thao cho sinh viên đại học" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.

Luận án "Nghiên cứu xây dựng câu lạc bộ thể dục thể thao cho sinh viên đại học" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu xây dựng câu lạc bộ thể dục thể thao cho sinh viên đại học" có 289 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu xây dựng câu lạc bộ thể dục thể thao cho sinh viên đại học" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter