Luận án Tiến sĩ: Phát triển thể chất HS THCS TP Cà Mau của Nguyễn Minh Khoa
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp phát triển thể chất cho học sinh THCS ở thành phố. Nâng cao sức khỏe học đường.
Năm xuất bản
Số trang
314
Thời gian đọc
48 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan phát triển thể chất học sinh THCS
- Số trang:
- 314 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Thể dục Thể thao
- Chuyên ngành:
- Giáo dục học
- Tác giả:
- Nguyễn Minh Khoa
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan phát triển thể chất học sinh THCS
Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng thể về phát triển thể chất học sinh cấp THCS. Nó đi sâu vào các khái niệm cốt lõi, yếu tố ảnh hưởng và lợi ích của hoạt động thể chất. Việc hiểu rõ những nền tảng này là cần thiết để xây dựng các giải pháp hiệu quả. Phát triển thể chất không chỉ là sự tăng trưởng về hình thái mà còn là sự hoàn thiện chức năng cơ thể. Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với sức khỏe lâu dài và khả năng học tập của thế hệ trẻ. Luận án nhấn mạnh vai trò của giáo dục thể chất trong việc hình thành một thế hệ học sinh khỏe mạnh, năng động.
1.1. Định nghĩa và vai trò phát triển thể chất.
Khái niệm phát triển thể chất học sinh bao gồm sự tăng trưởng, hoàn thiện cấu trúc sinh học. Nó liên quan chặt chẽ đến chức năng cơ thể. Phát triển thể chất là nền tảng cho sức khỏe tổng thể, học tập. Đảm bảo thế hệ tương lai khỏe mạnh, phát triển toàn diện. Đây là mục tiêu quan trọng của giáo dục thể chất.
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng thể chất HS.
Nhiều yếu tố tác động đến tăng trưởng thể lực học sinh. Di truyền đóng vai trò quan trọng trong chiều cao cân nặng tuổi 11-15. Môi trường sống, dinh dưỡng học đường có ảnh hưởng lớn. Chế độ tập luyện, sinh hoạt hằng ngày cũng quyết định. Dinh dưỡng không hợp lý ảnh hưởng tiêu cực đến thể trạng học sinh.
1.3. Lợi ích tập luyện thể dục thể thao.
Tập luyện thể dục thể thao giúp phát triển thể chất học sinh. Nó nâng cao thể lực học sinh THCS. Hệ xương, cơ bắp phát triển toàn diện. Sức bền, sức mạnh, tốc độ được cải thiện. Góp phần nâng cao sức khỏe, phòng chống bệnh tật. Thể dục thể thao là hoạt động không thể thiếu.
II. Phương pháp nghiên cứu thể chất học sinh THCS
Nghiên cứu áp dụng nhiều phương pháp khoa học để thu thập và phân tích dữ liệu. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả. Các phương pháp này được thiết kế để khảo sát thể chất một cách toàn diện. Chúng giúp xác định đúng đối tượng, phạm vi và tiến độ nghiên cứu. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn tạo nên bức tranh đầy đủ về phát triển thể chất học sinh tại Cà Mau.
2.1. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.
Nghiên cứu tập trung vào phát triển thể chất học sinh THCS. Đối tượng cụ thể là thực trạng và giải pháp. Khách thể nghiên cứu là học sinh THCS tại TP Cà Mau. Giáo viên thể dục, cán bộ quản lý cũng được khảo sát. Điều này cung cấp cái nhìn đa chiều.
2.2. Các phương pháp thu thập dữ liệu.
Sử dụng phương pháp khảo sát thể chất đa dạng. Phân tích tài liệu chuyên ngành được tiến hành. Phỏng vấn sâu giáo viên, học sinh, phụ huynh. Kiểm tra sư phạm, y học giúp đánh giá thể chất. Thu thập dữ liệu chiều cao cân nặng tuổi 11-15. Phương pháp toán thống kê được áp dụng.
2.3. Tổ chức và phạm vi nghiên cứu.
Nghiên cứu được triển khai tại TP Cà Mau. Phạm vi tập trung vào các trường THCS điển hình. Quá trình nghiên cứu thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Đảm bảo tính đại diện, khách quan của dữ liệu. Kế hoạch nghiên cứu được xây dựng kỹ lưỡng.
III. Thực trạng thể chất HS THCS tại Cà Mau
Phần này trình bày chi tiết về thực trạng thể trạng học sinh THCS ở TP Cà Mau. Kết quả khảo sát thể chất cho thấy những điểm mạnh và hạn chế. Dữ liệu chiều cao cân nặng tuổi 11-15 và chỉ số BMI học sinh được phân tích. Việc đánh giá thể chất theo tiêu chuẩn phát triển thể lực của Bộ Giáo dục và Đào tạo là trọng tâm. Từ đó, nhận diện rõ những thách thức trong công tác giáo dục thể chất tại địa phương. Thực trạng này là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp phù hợp.
3.1. Tiêu chí đánh giá công tác GDTC.
Tiêu chuẩn phát triển thể lực được áp dụng. Xác định bộ tiêu chí đánh giá thể chất công tác giáo dục thể chất. Các tiêu chí bao gồm cơ sở vật chất, chương trình giảng dạy. Thái độ của giáo viên, học sinh cũng được xem xét. Đảm bảo đánh giá khách quan, toàn diện.
3.2. Kết quả khảo sát thể chất học sinh.
Khảo sát thể chất thể trạng học sinh THCS ở Cà Mau. Dữ liệu chiều cao cân nặng tuổi 11-15 được thu thập. Chỉ số BMI học sinh được tính toán, phân tích. Kết quả cho thấy sự phân hóa về thể lực học sinh THCS. Một số chỉ số chưa đạt tiêu chuẩn phát triển thể lực.
3.3. Đánh giá thể lực theo chuẩn BGDĐT.
Đánh giá thể lực học sinh theo quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT. Kết quả cho thấy nhiều học sinh chưa đạt chuẩn. Tỷ lệ học sinh đạt loại khá, giỏi còn thấp. Yêu cầu cải thiện phát triển thể chất học sinh cấp bách. Cần có những can thiệp kịp thời.
IV. Giải pháp phát triển thể chất học sinh THCS
Dựa trên thực trạng đã nghiên cứu, luận án đề xuất các giải pháp cụ thể. Các giải pháp này nhằm tăng trưởng thể lực và phát triển thể chất học sinh một cách bền vững. Nguyên tắc lựa chọn giải pháp đảm bảo tính khoa học, khả thi và phù hợp với điều kiện TP Cà Mau. Việc áp dụng đồng bộ các giải pháp là chìa khóa để nâng cao chất lượng giáo dục thể chất. Điều này góp phần cải thiện thể trạng học sinh và nâng cao sức khỏe cộng đồng.
4.1. Cơ sở và nguyên tắc lựa chọn giải pháp.
Giải pháp dựa trên thực trạng phát triển thể chất học sinh. Nguyên tắc khoa học, phù hợp với điều kiện địa phương. Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả thực tiễn. Có sự tham gia của nhà trường, gia đình, cộng đồng. Lựa chọn giải pháp kỹ lưỡng.
4.2. Đề xuất các giải pháp chủ yếu.
Đề xuất các giải pháp nhằm tăng trưởng thể lực học sinh. Cải thiện chương trình giáo dục thể chất. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện. Nâng cao nhận thức về dinh dưỡng học đường cho học sinh, phụ huynh. Tổ chức thêm hoạt động thể thao ngoại khóa. Khuyến khích lối sống năng động.
V. Đánh giá hiệu quả giải pháp phát triển thể chất
Phần cuối cùng của nghiên cứu tập trung vào đánh giá thể chất của các giải pháp đề xuất. Kế hoạch thực nghiệm được xây dựng một cách khoa học. Quá trình thực nghiệm được tiến hành cẩn thận. Kết quả cho thấy những cải thiện đáng kể về thể lực học sinh THCS. Phân tích và bàn luận sâu sắc về tác động của các giải pháp. Điều này khẳng định tính hiệu quả và tiềm năng ứng dụng rộng rãi của chúng. Các giải pháp này có thể giúp tăng trưởng thể lực và cải thiện thể trạng học sinh một cách bền vững.
5.1. Kế hoạch và tiến hành thực nghiệm.
Xây dựng kế hoạch thực nghiệm khoa học. Tiến hành thực nghiệm các giải pháp đã đề xuất. Đối tượng thực nghiệm là nhóm học sinh THCS. Ghi nhận dữ liệu đánh giá thể chất trước và sau. Đảm bảo quy trình nghiêm ngặt.
5.2. Phân tích kết quả thực nghiệm.
Phân tích dữ liệu bằng phương pháp toán thống kê. So sánh kết quả giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Đánh giá sự thay đổi thể lực học sinh THCS. Minh chứng tác động tích cực của giải pháp. Kết quả được kiểm định rõ ràng.
5.3. Bàn luận về tác động của giải pháp.
Kết quả thực nghiệm cho thấy hiệu quả rõ rệt. Các giải pháp giúp tăng trưởng thể lực học sinh. Chỉ số BMI học sinh, chiều cao cân nặng tuổi 11-15 cải thiện. Góp phần nâng cao phát triển thể chất học sinh toàn diện. Cần nhân rộng các giải pháp đã được chứng minh. Điều này là cần thiết cho sức khỏe cộng đồng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (314 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Minh Khoa với đề tài "Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển thể chất cho học sinh Trung học cơ sở ở Thành phố Cà Mau" (Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Mã ngành: 9140101, Viện Khoa học Thể dục Thể thao, 2019) được thực hiện trong bối cảnh Đảng và Nhà nước Việt Nam đang đẩy mạnh chiến lược nâng cao tầm vóc, thể lực người Việt Nam. Nghiên cứu bám sát các định hướng vĩ mô tại Nghị quyết số 08/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Quyết định số 641/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011–2030, và Quyết định số 915/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về quy hoạch phát triển Thể dục Thể thao (TDTT) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về hình thái và thể lực của học sinh trên bình diện toàn quốc hoặc tại các đô thị lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, nhưng chưa có một công trình thực nghiệm sư phạm nào mang tính hệ thống, toàn diện nhằm đánh giá thực trạng thể chất và chuẩn hóa giải pháp can thiệp vận động chuyên biệt cho lứa tuổi Trung học cơ sở (THCS, từ 11 đến 14 tuổi) tại vùng cực Nam châu thổ Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) — nơi có đặc thù tự nhiên 3 mặt giáp biển, sông ngòi chằng chịt, khí hậu cận xích đạo nhiệt đới gió mùa và điều kiện kinh tế - xã hội đang chuyển dịch mạnh mẽ.
Luận án thiết lập 3 câu hỏi nghiên cứu (RQ) và 2 giả thuyết khoa học (H):
- RQ1: Thực trạng công tác giáo dục thể chất (GDTC) và mức độ phát triển thể chất (hình thái, chức năng, tố chất thể lực) của học sinh THCS tại TP. Cà Mau hiện nay diễn ra như thế nào khi so sánh với chuẩn quốc gia và các vùng miền khác?
- RQ2: Những khó khăn, trở ngại căn bản nào từ phía cơ sở vật chất, năng lực đội ngũ giáo viên, chương trình nội khóa và động cơ tham gia ngoại khóa của học sinh đang cản trở hiệu quả GDTC?
- RQ3: Các giải pháp can thiệp sư phạm (đổi mới nội dung, ứng dụng trò chơi vận động, tổ chức tập luyện ngoại khóa) có mang lại hiệu quả nâng cao thể chất một cách có ý nghĩa thống kê?
- H1: Thể chất của học sinh THCS TP. Cà Mau phát triển theo quy luật sinh học tự nhiên nhưng chịu sự phân hóa mạnh bởi các rào cản về cơ sở vật chất và phương pháp tổ chức giảng dạy truyền thống.
- H2: Việc áp dụng hệ thống giải pháp sư phạm đồng bộ, tích hợp các bài tập thể lực chuyên biệt và trò chơi vận động phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi dậy thì sẽ tạo ra bước nhảy vọt về nhịp tăng trưởng thể chất (W) và tỷ lệ xếp loại thể lực theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý luận Giáo dục thể chất cổ điển (A.P. Novikov, L.P. Matveev), Thuyết giáo dưỡng thể chất (P.F. Lesgaft), Nhân trắc học và Sinh học phát triển người Việt Nam (Đỗ Xuân Hợp, Nguyễn Quang Quyền, Nguyễn Tấn Gi Trọng). Phạm vi nghiên cứu bao quát 4 khối lớp (Khối 6, 7, 8, 9 tương ứng 11, 12, 13, 14 tuổi) tại các trường THCS trên địa bàn TP. Cà Mau, kết hợp khảo sát hàng ngàn học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý và tiến hành thực nghiệm sư phạm đối chứng nghiêm ngặt trong năm học.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn trong lĩnh vực khoa học thể dục thể thao ghi nhận các dòng nghiên cứu lớn:
- Dòng nghiên cứu nhân trắc học và hằng số sinh học người Việt Nam: Tiêu biểu là công trình của Nguyễn Tấn Gi Trọng và cộng sự (1962–1975) chuẩn hóa các hằng số sinh học; Đỗ Xuân Hợp và Nguyễn Quang Quyền (1970, 1971) về hình thái học; Phan Hồng Minh (1980) nghiên cứu phát triển thể chất học sinh từ 7–17 tuổi; và cuộc điều tra quy mô quốc gia năm 2001 do Viện Khoa học TDTT chủ trì trên 44.400 đối tượng tại 16 tỉnh, thành phố.
- Dòng nghiên cứu diễn tiến thể chất học sinh theo khu vực và đối tượng đặc thù: Đoàn Thanh Tùng (1997) nghiên cứu học sinh tỉnh Đắk Lắk; Huỳnh Trọng Khải (2001, 2011) xây dựng chỉ số Hài hòa khỏe (CHK) cho học sinh TP. Hồ Chí Minh; Huỳnh Văn Bảy (2005) khảo sát học sinh ĐBSCL; Bùi Quang Hải (2008) theo dõi dọc học sinh tiểu học phía Bắc; Hoàng Công Dân (2005) nghiên cứu trường phổ thông dân tộc nội trú phía Bắc; Đồng Hương Lan (2016) khảo sát học sinh trường THPT chuyên Bắc Miền Trung.
Các tranh luận học thuật nổi bật trong y văn xoay quanh hai luồng quan điểm đối lập:
- Quan điểm thứ nhất (Le Van Lam & Vu Duc Thu, 2000; Vu Thai Hong, 2011; Tran Duc Dung, 2014) cho rằng tầm vóc và hình thái (chiều cao, cân nặng) của thanh thiếu niên Việt Nam có xu hướng gia tăng thế tục rõ nét qua các thập kỷ (chiều cao thanh niên tăng 4,7 cm ở nam và 4,0 cm ở nữ sau 30 năm), tuy nhiên các tố chất thể lực — đặc biệt là sức bền ưa khí và sức mạnh — lại không phát triển tương xứng, thậm chí có dấu hiệu thụt lùi ở nhóm học sinh đô thị.
- Quan điểm thứ hai (Nguyen Duy Quyet, 2016; Dang Anh Ngoc & Lo Van Tung, 2010) nhấn mạnh rằng năng lực thể chất của học sinh vùng nông thôn, ven biển chịu sự chi phối áp đảo của điều kiện dinh dưỡng, vi khí hậu và ô nhiễm môi trường cục bộ hơn là xu hướng thế tục đơn thuần, dẫn đến việc tỷ lệ đạt chuẩn rèn luyện thân thể chỉ dao động ở mức trung bình (khoảng 60,49%).
So sánh với các công trình quốc tế, nghiên cứu của Nguyễn Anh Tuấn và cộng sự (2008) khi đối chiếu thể chất thanh niên Việt Nam với quốc tế đã chỉ ra: sức mạnh chân kém hơn thanh niên Singapore (19 tuổi); sức mạnh chân và sức bền kém hơn rõ rệt so với thanh niên Nhật Bản (20–24 tuổi); và hình thái thấp hơn thanh niên Quảng Tây, Trung Quốc (1995).
Luận án của tác giả Nguyễn Minh Khoa định vị chính xác tại điểm giao thoa giữa đặc thù địa lý - sinh thái vùng ngập mặn cực Nam và giai đoạn phát triển nhảy vọt của lứa tuổi dậy thì (11–14 tuổi), lấp đầy khoảng trống dữ liệu thực nghiệm tại Cà Mau so với mặt bằng chung của Trung bình Thể chất Việt Nam (TBTCVN), Trung bình Thể chất Đồng bằng sông Cửu Long (TBTCSCL) và Miền Bắc (TBTCMB).
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng thuyết giáo dục thể chất của L.P. Matveev (1991) và A.P. Novikov (1976) vào điều kiện đặc thù của học sinh THCS vùng sông nước, khẳng định luận điểm: Sự phát triển thể chất của học sinh là một quá trình biến đổi sinh học chịu sự tác động mang tính quyết định của quá trình sư phạm có định hướng.
Tác giả tích hợp sâu sắc dữ liệu về mức độ di truyền (heritability) của các chỉ tiêu hình thái và chức năng:
- Di truyền chi phối rất cao đến các chỉ tiêu hình thái (Dạng sợi cơ vân: 93–99%; Chiều cao: 72–97%; Tỷ lệ chiều dài chân/chiều cao: 90%; Chiều dày ngực: 90%) và các chỉ tiêu chức năng yếm khí (VO2max: 69–93,6%; Sức bền yếm khí: 85%; Tốc độ phản xạ: 75–86%).
- Ngược lại, các tố chất như sức mạnh tuyệt đối (độ di truyền chỉ 35%), sức mạnh tĩnh (50–60%), độ dẻo (70%) và khả năng phối hợp vận động (30–40%) có biên độ thích nghi sư phạm (plasticity) rất lớn.
Mô hình lý thuyết của luận án thiết lập 3 mệnh đề (Propositions):
- P1: Các chỉ số hình thái tăng trưởng theo quy luật sinh học tự nhiên lứa tuổi dậy thì, nhưng năng lực thể chất chỉ đạt mức tối ưu khi có sự kích thích vận động vượt ngưỡng chuyển hóa cơ sở.
- P2: Các rào cản tâm lý (sự e ngại, thiếu hứng thú) và điều kiện vi khí hậu nhiệt đới ẩm có thể được hóa giải thông qua việc chuyển dịch từ phương pháp đồng diễn hình thức sang phương pháp trò chơi vận động có tính cạnh tranh cao.
- P3: Tác động sư phạm có chủ đích vào giai đoạn "cửa sổ phát triển nhạy cảm" (sensitive period, 11–14 tuổi) tạo ra sự tái cấu trúc tích cực về hệ tuần hoàn, hô hấp (tăng dung tích sống) và tăng cường khả năng phối hợp thần kinh - cơ bắp.
+-------------------------------------------------------+
| CAC YEU TO CHI PHOI NEN TANG |
| - Bẩm sinh / Di truyền (Bảng 1.1, 1.2, 1.3) |
| - Môi trường địa lý / Vi khí hậu nhiệt đới Cà Mau |
| - Chế độ dinh dưỡng & Chuyển hóa cơ sở |
+---------------------------+---------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------+
| HOAT DONG CAN THIEP SU PHAM |
| - Tối ưu hóa chương trình Thể dục chính khóa |
| - Ứng dụng hệ thống Trò chơi vận động (TCVD) |
| - Chuẩn hóa hoạt động TDTT ngoại khóa & Câu lạc bộ |
+---------------------------+---------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------+
| KET QUA PHAT TRIEN THE CHAT |
| - Hình thái: Chiều cao, cân nặng, vòng ngực, BMI |
| - Chức năng: Dung tích sống, nhịp tim hồi phục |
| - Thể lực (QĐ 53/2008): Lực bóp tay, gập bụng 30s, |
| bật xa, chạy 30m XPC, chạy 4x100m, chạy 5 phút |
+-------------------------------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa chiều 3 trụ cột lý thuyết:
- Lý thuyết Nhân trắc học hình thái của GS. Nguyễn Quang Quyền (1994): Khẳng định hình thái là biểu hiện vật chất nền tảng, biến đổi liên tục dưới tác động của môi trường sống.
- Lý thuyết Vận động học sư phạm của P.F. Lesgaft (1837–1909) và Virgilio (1997): Bản chất của GDTC là quá trình giáo dưỡng nhằm điều khiển có ý thức các cử động, hình thành kỹ năng, kỹ xảo và nâng cao khả năng thích ứng của cơ thể.
- Mô hình Sức khỏe toàn diện của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, Tuyên ngôn Alma-Ata 1978) kết hợp quan điểm y học cổ truyền dân tộc (Hải Thượng Lãn Ông, Tuệ Tĩnh) và tư tưởng Hồ Chí Minh: Sức khỏe là sự thống nhất biện chứng giữa cơ thể cường tráng và tinh thần minh mẫn.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập: Áp dụng cho học sinh phổ thông cấp THCS (11–14 tuổi), đang sinh sống và học tập tại môi trường đô thị và cận đô thị vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và lập trường triết học thực chứng (positivism) kết hợp với chủ nghĩa can thiệp sư phạm (pedagogical interventionism). Thiết kế nghiên cứu bao gồm 3 tầng bậc (multi-level design):
- Tầng vĩ mô (Macro): Đánh giá cơ chế chính sách, quy hoạch TDTT tỉnh Cà Mau và chuẩn đánh giá của Bộ GD&ĐT.
- Tầng trung mô (Meso): Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất (sân bãi, dụng cụ), năng lực chuyên môn và thâm niên của đội ngũ giáo viên GDTC, cơ cấu chương trình giảng dạy nội khóa và ngoại khóa.
- Tầng vi mô (Micro): Đo lường trực tiếp các chỉ số nhân trắc, sinh lý chức năng và 6 test thể lực chuẩn hóa trên từng học sinh qua 4 nhóm tuổi (11, 12, 13, 14 tuổi).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Tác giả sử dụng phối hợp 6 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành:
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình GDTC, tài liệu sinh lý lứa tuổi và các công trình trong và ngoài nước.
- Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm (Sociological survey): Sử dụng phiếu hỏi chuẩn hóa để khảo sát cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) thể dục và học sinh (HS) về mục đích, động cơ, rào cản và lựa chọn danh mục giải pháp.
- Phương pháp kiểm tra nhân trắc và y học: Đo đạc chiều cao đứng, chiều cao ngồi, cân nặng, vòng ngực, chỉ số BMI, dung tích sống, tần số mạch đập.
- Phương pháp kiểm tra sư phạm: Sử dụng hệ thống 6 test chuẩn theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT:
- Lực bóp tay thuận (kg) — đo bằng lực kế cơ học (sức mạnh tĩnh).
- Nằm ngửa gập bụng (lần/30 giây) — đo sức mạnh bền nhóm cơ bụng.
- Bật xa tại chỗ (cm) — đo sức mạnh bộc phát của chi dưới.
- Chạy 30m xuất phát cao (giây) — đo sức nhanh tốc độ cực đại.
- Chạy luồn cọc con thoi 4x100m (giây) — đo năng lực phối hợp vận động và sức nhanh khéo léo.
- Chạy tùy sức 5 phút (m) — đo sức bền ưa khí chung.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm song song đối chứng (Experimental Group vs. Control Group) trên các khối lớp 6, 7, 8, 9 trong thời gian 1 năm học nhằm kiểm chứng hiệu quả hệ thống giải pháp.
- Phương pháp toán thống kê: Xử lý dữ liệu định lượng bằng các đại lượng thống kê: Giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), hệ số biến thiên ($CV%$), kiểm định sự khác biệt bằng tiêu chuẩn Student ($t$-test), tính nhịp độ tăng trưởng thể chất theo công thức Brodie ($W%$).
QUY TRINH 6 BUOC NGHIEN CUU RIGOROUS
[1. Tong quan & Co so ly luan]
|
v
[2. Khao sat Thuc trang (Meso & Micro)] ---> Khao sat CSVC, GV, HS
| Test the chat 4 khoi (11-14 tuoi)
v
[3. Xac dinh Rào can & Research Gap]
|
v
[4. Xay dung He giai phap & Phieu phong van chuyen gia]
|
v
[5. Thuc nghiem su pham doi chung (Pre-test & Post-test)]
|
v
[6. Kiem dinh thong ke (t-test, W%, QĐ 53) & Ket luan]
Data và phân tích
Mẫu khảo sát cắt ngang và mẫu thực nghiệm được phân tầng theo giới tính và độ tuổi (Khối 6: 11 tuổi; Khối 7: 12 tuổi; Khối 8: 13 tuổi; Khối 9: 14 tuổi). Kết quả trước thực nghiệm cho thấy sự tương đồng giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm ($p > 0,05$), đảm bảo độ tin cậy và giá trị nội tại (internal validity) của nghiên cứu.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự mất cân đối giữa tăng trưởng hình thái và các tố chất thể lực cốt lõi: Học sinh THCS TP. Cà Mau phát triển chiều cao và cân nặng tương đương với hằng số học sinh ĐBSCL, tuy nhiên chỉ số sức bền (chạy tùy sức 5 phút) và sức mạnh bộc phát (bật xa tại chỗ) thấp hơn rõ rệt so với chuẩn TBTCVN ($p < 0,05$). Tỷ lệ học sinh đạt loại Chưa đạt theo Quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT ở giai đoạn đầu khảo sát chiếm tỷ lệ đáng lo ngại.
- Nghịch lý về nhận thức và động cơ tham gia thể dục thể thao: Khảo sát chỉ ra 85% học sinh nhận thức được tầm quan trọng của TDTT đối với sức khỏe, nhưng có đến trên 60% học sinh tham gia học môn thể dục chính khóa chỉ với mục đích "đối phó để lấy điểm" hoặc "hoàn thành môn học bắt buộc". Hoạt động TDTT ngoại khóa bị cản trở bởi tình trạng thiếu sân bãi đạt chuẩn (sân tập bị ngập úng hoặc bê tông hóa thiếu mái che), trang thiết bị nghèo nàn và áp lực học tập các môn văn hóa.
- Hiệu quả vượt trội của hệ thống giải pháp can thiệp thực nghiệm: Sau quá trình áp dụng các giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy, lồng ghép hệ thống trò chơi vận động phát triển thể lực và tổ chức câu lạc bộ ngoại khóa, nhóm thực nghiệm đạt nhịp độ tăng trưởng ($W%$) cao hơn vượt trội so với nhóm đối chứng ở toàn bộ 4 khối lớp ($p < 0,01$ đến $p < 0,001$).
- Sự phân hóa giới tính rõ nét trong giai đoạn dậy thì: Học sinh nam có bước phát triển vượt bậc về sức mạnh cơ bắp và tốc độ (lực bóp tay tăng từ 15–22%, chạy 30m rút ngắn rõ rệt), trong khi học sinh nữ có nhịp độ tăng trưởng chậm hơn ở các test sức mạnh nhưng cải thiện mạnh ở độ dẻo và sức bền ưa khí khi được áp dụng các trò chơi vận động nhịp điệu.
SO SANH NHIP TANG TRUONG (W%) SAU THUC NGHIEM
Test the luc Nhom Doi chung Nhom Thuc nghiem
Lực bóp tay thuận + 6.2% + 16.8% (p < 0.001)
Nằm ngửa gập bụng 30s + 8.4% + 21.5% (p < 0.001)
Bật xa tại chỗ + 4.1% + 11.3% (p < 0.01)
Chạy 30m XPC - 3.2% (rút ngắn) - 8.7% (p < 0.01)
Chạy tùy sức 5 phút + 5.0% + 18.2% (p < 0.001)
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng khẳng định mô hình phát triển thể chất lứa tuổi 11–14 cần được xây dựng theo hướng cá thể hóa theo giới tính và tính toán dựa trên mức độ di truyền của từng tố chất.
- Về mặt phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình 6 bước ứng dụng trò chơi vận động có định lượng lượng vận động (load management) vào tiết học thể dục chính khóa và các buổi sinh hoạt ngoại khóa.
- Về mặt thực tiễn và chính sách: Cung cấp căn cứ khoa học xác thực để Sở GD&ĐT Cà Mau và UBND TP. Cà Mau điều chỉnh chính sách phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất sân bãi, đồng thời cải tiến hình thức tổ chức Hội khỏe Phù Đổng cấp trường, cấp thành phố.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu tồn tại một số giới hạn nhất định:
- Giới hạn không gian và mẫu: Phạm vi khảo sát thực nghiệm tập trung tại các trường THCS trên địa bàn TP. Cà Mau, chưa thể bao phủ toàn bộ các huyện nông thôn sâu, vùng bãi bồi ven biển ngập mặn xa xôi của tỉnh.
- Chỉ số sinh hóa chuyên sâu: Do điều kiện trang thiết bị dã ngoại, nghiên cứu chưa thể phân tích các chỉ số hóa sinh máu chuyên sâu (như nồng độ Acid Lactic cực đại, Testosterone huyết thanh, hoạt tính men LDH) mà chủ yếu dựa trên các test chức năng hô hấp, tuần hoàn và kiểm tra sư phạm.
- Thời gian can thiệp: Khung thực nghiệm kéo dài 1 năm học, chưa đo lường được hiệu ứng tích lũy dài hạn qua toàn bộ chu kỳ 4 năm THCS.
Chương trình nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda):
- Mở rộng quy mô nghiên cứu cắt dọc (longitudinal study) theo dõi liên tục học sinh từ lớp 6 (11 tuổi) đến khi tốt nghiệp lớp 12 (18 tuổi) tại các tỉnh ĐBSCL.
- Ứng dụng công nghệ cảm biến sinh trắc học và phần mềm phân tích chuyển động (video tracking) để giám sát chính xác cường độ vận động của học sinh trong các tiết học thể dục.
- Nghiên cứu mô hình kết hợp tối ưu giữa can thiệp dinh dưỡng học đường (sữa học đường, bữa ăn bán trú) với các bài tập vận động thể chất chuyên biệt.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra tác động học thuật và xã hội đa tầng:
- Tác động học thuật: Đóng góp nguồn tư liệu trích dẫn phong phú cho các công trình nghiên cứu sau đại học chuyên ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp giảng dạy Thể dục thể thao tại Việt Nam.
- Chuyển đổi thực tiễn giáo dục: Hệ thống trò chơi vận động và bài tập thực nghiệm của luận án đã được triển khai áp dụng thực tế tại các trường THCS thuộc TP. Cà Mau, mang lại sự thay đổi rõ rệt về thái độ, tinh thần và hứng thú học tập môn Giáo dục thể chất của học sinh.
- Ảnh hưởng chính sách: Là luận cứ thực tiễn trực tiếp giúp Ban chỉ đạo Đề án 641 tỉnh Cà Mau đánh giá chính xác thể trạng thanh thiếu niên địa phương, phục vụ hoạch định nguồn nhân lực thể thao thành tích cao và phát triển nguồn nhân lực lao động tương lai.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên chuyên ngành GDTC: Sử dụng các thang chuẩn đánh giá, công thức tính nhịp độ tăng trưởng ($W%$) và khung lý thuyết di truyền - thích nghi sư phạm để mở rộng các đề tài nghiên cứu liên quan.
- Giáo viên Thể dục tại các trường phổ thông: Trực tiếp khai thác ngân hàng bài tập và trò chơi vận động đã được thực nghiệm chuẩn hóa để làm phong phú giáo án, xóa bỏ sự đơn điệu trong các giờ học chính khóa.
- Cán bộ Quản lý Giáo dục và Nhà hoạch định chính sách: Có cơ sở số liệu tin cậy để lập kế hoạch đầu tư trang thiết bị, cải tạo sân bãi trường học đạt chuẩn quốc gia.
- Phụ huynh và Học sinh THCS: Nhận thức đúng đắn về vai trò của hoạt động thể chất đối với sự phát triển trí tuệ, từ đó chủ động xây dựng lối sống vận động lành mạnh, phòng ngừa các bệnh học đường như cận thị, cong vẹo cột sống và béo phì.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng Lý thuyết Phát triển Thể chất của L.P. Matveev và A.P. Novikov bằng cách chứng minh trên thực tế rằng: Ở lứa tuổi dậy thì (11–14 tuổi), mặc dù các yếu tố di truyền chi phối mạnh mẽ đến kích thước hình thái (72–97%) và sức bền yếm khí (85%), nhưng năng lực vận động và sức bền ưa khí của học sinh có thể được cải thiện đột phá thông qua việc can thiệp sư phạm bằng hệ thống trò chơi vận động có cấu trúc và kiểm soát lượng vận động khoa học.
2. Đổi mới phương pháp luận của luận án so với các nghiên cứu trước đây? So với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ dừng lại ở mức độ khảo sát mô tả cắt ngang (như Phan Hồng Minh, 1980; Trần Đức Dũng, 2014), luận án của NCS Nguyễn Minh Khoa kết hợp chặt chẽ giữa điều tra dịch tễ học thể chất toàn diện với thiết kế thực nghiệm sư phạm đối chứng đa tầng (4 khối lớp, phân tầng giới tính) và áp dụng chỉ số nhịp độ tăng trưởng Brodie ($W%$) kết hợp bộ tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Dữ liệu khảo sát ban đầu cho thấy học sinh THCS Cà Mau có tỷ lệ chiều cao và cân nặng không hề thua kém mức trung bình ĐBSCL, nhưng thành tích chạy 5 phút tùy sức lại đạt mức rất thấp. Điều này bác bỏ giả định cho rằng học sinh vùng sông nước có sức bền tự nhiên cao, chứng minh rằng lối sống tĩnh tại hiện đại và sự thiếu hụt các bài tập sức bền ưa khí trong trường học đang làm suy giảm thể lực chức năng của thế hệ trẻ.
4. Nghiên cứu có cung cấp giao thức tái lập (Replication Protocol) không? Có. Luận án mô tả chi tiết danh mục 10+ trò chơi vận động chuyên biệt, quy trình kiểm tra 6 test sư phạm chuẩn hóa (từ dụng cụ đo, điều kiện sân bãi, kỹ thuật bấm giờ đến phương pháp tính điểm), cùng bảng định mức lượng vận động theo từng tuần học, cho phép các trường THCS ở các địa phương khác dễ dàng tái lập và áp dụng.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm được đề xuất như thế nào? Lộ trình hướng tới: (1) Số hóa hồ sơ theo dõi thể chất học sinh toàn tỉnh Cà Mau; (2) Tích hợp mô hình giáo dục thể chất liên cấp từ Tiểu học lên THCS và THPT; (3) Nghiên cứu sự tương tác giữa dinh dưỡng vi chất học đường và đáp ứng vận động thể lực trong điều kiện biến đổi khí hậu xâm nhập mặn tại ĐBSCL.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Giáo dục học của tác giả Nguyễn Minh Khoa đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 đóng góp đột phá then chốt:
- Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu thực chứng: Cung cấp bức tranh toàn diện, chi tiết và khoa học về thực trạng hình thái, chức năng sinh lý và 6 tố chất thể lực của học sinh THCS (11–14 tuổi) tại TP. Cà Mau, đối sánh chuẩn xác với TBTCVN, TBTCSCL và TBTCMB.
- Nhận diện chính xác hệ thống rào cản: Phân tích đa chiều các điểm nghẽn từ cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên đến động cơ học tập của học sinh, làm cơ sở thực tiễn cho việc đổi mới công tác GDTC trường học.
- Xây dựng hệ thống giải pháp can thiệp khả thi: Lựa chọn và hoàn thiện hệ thống giải pháp phát triển thể chất đồng bộ, trọng tâm là ngân hàng trò chơi vận động và các bài tập thể lực chuyên biệt phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi dậy thì.
- Chứng minh hiệu quả thực nghiệm sư phạm: Dữ liệu thực nghiệm đối chứng khẳng định nhóm can thiệp đạt nhịp độ tăng trưởng ($W%$) và tỷ lệ xếp loại thể lực theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT cao hơn vượt trội có ý nghĩa thống kê ($p < 0,001$) so với nhóm đối chứng.
- Định hình chính sách và chuyển giao ứng dụng: Đóng góp trực tiếp vào việc thực thi Đề án 641 của Chính phủ và Quy hoạch phát triển TDTT tỉnh Cà Mau đến năm 2030, mở ra hướng tiếp cận mới trong việc nâng cao tầm vóc và thể lực cho thế hệ trẻ vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO NGUYỄN MINH KHOA NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở THÀNH PHỐ CÀ MAU LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Hà Nội – 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO - - - - - - - - - NGUYỄN MINH KHOA NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở THÀNH PHỐ CÀ MAU Tên ngành: Giáo dục học Mã ngành: 9140101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Nguyễn Quang Vinh 2.TS Đặng Hà Việt Hà Nội – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Tác giả luận án Nguyễn Minh Khoa MỤC LỤC Trang Trang bìa Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ Danh mục các từ, thuật ngữ viết tắt trong luận án Danh mục các đơn vị đo lường trong luận án MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CHO HỌC 5 SINH 1. Một số khái niệm 5 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của HS THCS 11 1. Tác dụng của tập luyện thể dục thể thao đến sự phát triển thể lực, 20 nâng cao sức khỏe cho học sinh THCS 1.
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN 27 QUAN 1. Tổng quan về các công trình nghiên cứu về phát triển thể chất 27 1. Tổng quan các công trình về phát triển thể chất của học sinh 29 phổ thông ở Việt Nam 1. Tổng quan các công trình về phát triển thể chất của học sinh phổ thông tại các vùng nông thôn, miền núi, dân tộc, trường chuyên 35 1.
Tổng quan các công trình về phát triển thể chất của học sinh, sinh viên 37 1. GIỚI THIỆU VỀ GIÁO DỤC THỂ CHẤT TẠI TỈNH CÀ MAU 39 1. Khái quát về vị trí, tự nhiên, kinh tế, xã hội tại tỉnh Cà Mau 39 1. Thực trạng công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học tại Cà Mau 42 CHƯƠNG 2.
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC 45 NGHIÊN CỨU 2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 45 2. Đối tượng nghiên cứu 45 2. Khách thể nghiên cứu 45 2.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46 2. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu 47 2. Phương pháp phỏng vấn 47 2. Phương pháp kiểm tra sư phạm 48 2.
Phương pháp kiểm tra y học 48 2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm 49 2. Phương pháp toán thống kê 49 2. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 50 2.
Địa điểm nghiên cứu 50 2. Phạm vi nghiên cứu 50 2. Kế hoạch nghiên cứu 51 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 52 3.
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ 52 CHẤT CHO HỌC SINH THCS Ở THÀNH PHỐ CÀ MAU 3. Xác định tiêu chí và ứng dụng đánh giá thực trạng công tác GDTC cho HS THCS ở TP. Thực trạng các điều kiện đảm bảo về công tác giáo dục thể chất cho học sinh THCS ở TP. Thực trạng mục đích, sự quan tâm, những khó khăn trở ngại 69 của giáo viên, học sinh THCS ở TP.
Cà Mau về công tác GDTC 3. NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CHO HỌC SINH THCS Ở THÀNH PHỐ CÀ MAU 95 3. Cơ sở thực tiễn 98 3. Nguyên tắc lựa chọn giải pháp 98 3.
Lựa chọn các giải pháp phát triển thể chất cho học sinh trung học cơ sở ở thành phố Cà Mau 101 3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CHO HỌC SINH THCS Ở THÀNH PHỐ CÀ MAU 124 3. Xây dựng kế hoạch thực nghiệm các giải pháp ngắn 124 3. Tiến hành thực nghiệm và đánh giá kết quả 127 3.
Bàn luận 141 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147 KẾT LUẬN 147 KIẾN NGHỊ 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1.1 Ảnh hưởng của di truyền đến các chỉ tiêu hình thái Sau 11 1.2 Độ di truyền của một số chức năng ở con người 12 1.3 Độ di truyền của các chỉ tiêu quyết định tố chất vận động 12 Thực trạng thể chất học sinh khối 6 (11 tuổi) tại các trường THCS ở 3.1 thành phố Cà Mau Thống kê tiêu chí đánh giá thể chất học sinh khối 7 (12 tuổi) 3.2 Sau tại các trường THCS ở thành phố Cà Mau trang Thực trạng thể chất học sinh khối 8 (13 tuổi) tại các trường THCS ở 3.3 56 thành phố Cà Mau. Thực trạng thể chất học sinh khối 9 (14 tuổi) tại các trường THCS ở 3.4 thành phố Cà Mau Đánh giá thể lực học sinh khối 6 (11 tuổi) tại các trường THCS ở 3.5 59 thành phố Cà Mau theo quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT Đánh giá thể lực học sinh khối 7 (12 tuổi) tại các trường THCS ở 3.6 60 thành phố Cà Mau theo quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT Đánh giá thể lực học sinh khối 8 (13 tuổi) tại các trường THCS ở 3.7 61 thành phố Cà Mau theo quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT Đánh giá thể lực học sinh khối 9 (14 tuổi) tại các trường THCS ở 3.8 62 thành phố Cà Mau theo quyết định 53/2008/QĐ-BGDĐT Kết quả khảo sát học sinh đánh giá thực trạng công tác GDTC cho HS Sau 3. Cà Mau trang 63 Sự khác biệt về kết quả khảo sát học sinh trong đánh giá thực trạng 3.10 Sau công tác GDTC theo khối (lớp) trang Sự khác biệt về kết quả khảo sát học sinh trong đánh giá thực trạng 3.11 65 công tác GDTC theo giới tính Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ cho công tác GDTC tại các Sau 3.12 trường THCS ở TP. Cà Mau trang Thực trạng thành phần đội ngũ giáo viên giảng dạy GDTC tại các 66 3.13 trường THCS tại TP.
Cà Mau Thành phần giáo viên giới tính, trình độ học vấn với thâm niên giảng 3.14 68 dạy và lứa tuổi Thống kê chương trình giảng dạy môn thể dục chính khóa cho học Sau 3.15 sinh THCS tại TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau trang 68 3.16 Mục đích của học sinh tham gia học môn thể dục chính khóa 70 3.17 Mục đích của học sinh tham gia hoạt động TDTT ngoại khóa 71 3.18 Mối quan tâm của HS tham gia học môn thể dục chính khóa 72 3.19 Mối quan tâm của HS tham gia hoạt động TDTT ngoại khóa 73 Kết quả khảo sát GV, cán bộ quản lý về những khó khăn, trở ngại khi 3.20 75 thực hiện công tác GDTC tại các trường THCS TP. Cà Mau So sánh kết quả khảo sát giữa giáo viên và cán bộ quản lý về những 3.21 khó khăn, trở ngại khi thực hiện công tác GDTC tại các trường THCS 77 TP. Cà Mau Kết quả khảo sát học sinh về những khó khăn, trở ngại khi học môn 3.22 78 thể dục chính khóa ở các trường THCS TP.
Cà Mau Sự khác biệt về kết quả khảo sát học sinh về những khó khăn, trở ngại 3.23 khi học môn thể dục chính khóa ở các trường THCS TP. Cà Mau theo Sau khối (lớp) trang Sự khác biệt về kết quả khảo sát học sinh về những khó khăn, trở ngại 80 3.24 khi học môn thể dục chính khóa ở các trường THCS TP. Cà Mau theo giới tính So sánh giá trị trung bình các tiêu chí đánh giá thể chất HS 11 tuổi tại 3.25 các trường THCS TP. Cà Mau với TBTCVN, TBTCSCL, TBTCMB So sánh giá trị trung bình các tiêu chí đánh giá thể chất HS 12 tuổi tại các 3.26 Sau trường THCS TP.
Cà Mau với TBTCVN, TBTCSCL, TBTCMB trang So sánh giá trị trung bình các tiêu chí đánh giá thể chất HS 13 tuổi tại các 3.27 83 trường THCS TP. Cà Mau với TBTCVN, TBTCSCL, TBTCMB So sánh giá trị trung bình các tiêu chí đánh giá thể chất HS 14 tuổi tại các 3.28 trường THCS TP. Cà Mau với TBTCVN, TBTCSCL, TBTCMB Sau Kết quả phỏng vấn các giải pháp phát triển thể chất cho học sinh 3.29 trang Trung học cơ sở ở thành phố Cà Mau 101 Sau So sánh kết quả hai lần phỏng vấn các trò chơi vận động phát triển thể 3.30 trang chất cho học sinh THCS TP. Cà Mau 108 So sánh giá trị trung bình thành tích các test đánh giá thể chất của nhóm 3.31 đối chứng và nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm (Khối 6) So sánh giá trị trung bình thành tích các test đánh giá thể chất của nhóm 3.32 đối chứng và nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm (Khối 7) So sánh giá trị trung bình thành tích các test đánh giá thể chất của nhóm 3.33 Sau đối chứng và nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm (Khối 8) trang So sánh giá trị trung bình thành tích các test đánh giá thể chất của nhóm 3.34 127 đối chứng và nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm (Khối 9) So sánh xếp loại thể lực của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng 3.35 theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT trước thực nghiệm So sánh kết quả khảo sát nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng đánh 3.36 giá công tác GDTC cho HS THCS ở TP.
Cà Mau trước thực nghiệm So sánh giá trị trung bình thành tích các test đánh giá thể chất của nhóm Sau 3.37 đối chứng và nhóm thực nghiệm sau thực nghiệm (Khối 6) trang So sánh giá trị trung bình thành tích các test đánh giá thể chất của nhóm 128 3.38 đối chứng và nhóm thực nghiệm sau thực nghiệm (Khối 7) So sánh giá trị trung bình thành tích các test đánh giá thể chất của nhóm Sau 3.39 đối chứng và nhóm thực nghiệm sau thực nghiệm (Khối 8) trang 3.40 So sánh giá trị trung bình thành tích các test đánh giá thể chất của nhóm 128 đối chứng và nhóm thực nghiệm sau thực nghiệm (Khối 9) Nhịp độ tăng trưởng các test đánh giá thể chất nam học sinh khối 6 nhóm 3.41 thực nghiệm và nhóm đối chứng sau thực nghiệm Nhịp độ tăng trưởng các test đánh giá thể chất nữ học sinh khối 6 nhóm 3.42 thực nghiệm và nhóm đối chứng sau thực nghiệm Nhịp độ tăng trưởng các test đánh giá thể chất nam học sinh khối 7 nhóm 3.43 thực nghiệm và nhóm đối chứng sau thực nghiệm Nhịp độ tăng trưởng các test đánh giá thể chất nữ học sinh khối 7 nhóm 3.44 Sau thực nghiệm và nhóm đối chứng sau thực nghiệm trang Nhịp độ tăng trưởng các test đánh giá thể chất nam học sinh khối 8 nhóm 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Minh Khoa (2019). Nghiên cứu phát triển thể chất HS THCS tại TP Cà Mau [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Thể dục Thể thao]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/nghien-cuu-phat-trien-the-chat-hoc-sinh-thcs-ca-mau
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu phát triển thể chất HS THCS tại TP Cà Mau" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng, đề xuất giải pháp phát triển thể chất cho học sinh THCS ở thành phố. Nâng cao sức khỏe học đường.
Luận án "Nghiên cứu phát triển thể chất HS THCS tại TP Cà Mau" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Thể dục Thể thao. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Nghiên cứu phát triển thể chất HS THCS tại TP Cà Mau" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu phát triển thể chất HS THCS tại TP Cà Mau" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Giáo Dục Học.
Luận án "Nghiên cứu phát triển thể chất HS THCS tại TP Cà Mau" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu phát triển thể chất HS THCS tại TP Cà Mau" có 314 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu phát triển thể chất HS THCS tại TP Cà Mau" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.