Luận án TS: Bài tập thể chất nâng chú ý có chủ định trẻ CPTTT (6-9) TP.HCM

Luận án tiến sĩ nghiên cứu bài tập thể chất nâng cao chú ý có chủ định cho trẻ 6-9 tuổi chậm phát triển trí tuệ dạng nhẹ tại TP.HCM.

Chuyên ngành

Giáo dục học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

209

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.HCM

Nghiên cứu tập trung vào việc nâng cao khả năng chú ý có chủ định cho trẻ chậm phát triển trí tuệ (CPTTT) dạng nhẹ, độ tuổi 6-9 tại TP.HCM. Tài liệu này cung cấp cơ sở lý luận vững chắc. Nó đánh giá thực trạng chú ý và thể lực của nhóm trẻ đặc biệt này. Việc tìm hiểu sâu về vấn đề là cần thiết. Nghiên cứu hướng tới việc phát triển các giải pháp can thiệp hiệu quả. Mục tiêu là cải thiện chất lượng sống và học tập của trẻ.

1.1. Khái quát về trẻ CPTTT và khả năng chú ý có chủ định

Trẻ chậm phát triển trí tuệ (CPTTT) là nhóm đối tượng cần sự hỗ trợ đặc biệt. Khả năng chú ý có chủ định của trẻ CPTTT thường bị hạn chế. Đây là một chức năng nhận thức quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình học tập và hòa nhập xã hội. Giáo dục thể chất đóng vai trò thiết yếu. Các bài tập vận động có thể kích thích phát triển não bộ. Chúng giúp cải thiện khả năng tập trung. Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã chứng minh điều này. Nền tảng lý luận vững chắc hỗ trợ cho việc thiết kế các can thiệp. Việc hiểu rõ cơ chế này giúp xây dựng chương trình hiệu quả.

1.2. Thực trạng chú ý và thể lực trẻ CPTTT 6 9 tuổi

Thực trạng khả năng chú ý có chủ định của trẻ CPTTT 6-9 tuổi tại TP.HCM được khảo sát chi tiết. Kết quả cho thấy nhiều thách thức. Trẻ gặp khó khăn trong việc duy trì sự tập trung. Khả năng chuyển đổi chú ý cũng kém linh hoạt. Thể lực của trẻ CPTTT cũng cần được cải thiện. Các đánh giá ban đầu chỉ ra mức độ thể lực chưa đạt yêu cầu. Việc này ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện. Dữ liệu thực tế cung cấp cái nhìn tổng quan. Nó là cơ sở để phát triển chương trình bài tập thể chất phù hợp. Việc xác định rõ thực trạng giúp định hướng mục tiêu can thiệp chính xác.

II.Phương pháp nghiên cứu bài tập thể chất cho trẻ CPTTT

Nghiên cứu áp dụng nhiều phương pháp khoa học. Mục tiêu là đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy. Các phương pháp này được lựa chọn cẩn thận. Chúng phù hợp với đặc thù đối tượng trẻ chậm phát triển trí tuệ. Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu được thực hiện nghiêm túc. Điều này giúp đưa ra các kết luận chính xác. Việc sử dụng kết hợp nhiều phương pháp mang lại cái nhìn toàn diện.

2.1. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là quá trình lựa chọn và hiệu quả của bài tập thể chất. Chúng nhằm nâng cao khả năng chú ý có chủ định. Khách thể nghiên cứu là trẻ chậm phát triển trí tuệ dạng nhẹ. Nhóm trẻ này có độ tuổi từ 6 đến 9. Chúng sinh sống và học tập tại các cơ sở giáo dục ở TP.HCM. Việc xác định rõ đối tượng giúp tập trung nguồn lực. Nó đảm bảo tính phù hợp của can thiệp.

2.2. Các phương pháp thu thập dữ liệu khoa học

Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp để thu thập dữ liệu. Phương pháp tham khảo tài liệu giúp xây dựng cơ sở lý luận. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia cung cấp cái nhìn sâu sắc. Quan sát sư phạm trực tiếp đánh giá hành vi của trẻ. Kiểm tra sư phạm đo lường khả năng chú ý và thể lực. Thực nghiệm sư phạm là phương pháp chính. Nó kiểm chứng hiệu quả của các bài tập. Phương pháp toán thống kê dùng để phân tích số liệu. Nó đảm bảo tính khoa học của kết quả.

2.3. Tổ chức nghiên cứu tại TP.HCM

Quá trình nghiên cứu được tổ chức khoa học. Địa điểm nghiên cứu là các trường chuyên biệt tại TP.HCM. Kế hoạch nghiên cứu được xây dựng chi tiết. Nó bao gồm các giai đoạn cụ thể. Từ khảo sát thực trạng đến thực nghiệm can thiệp. Mỗi giai đoạn đều có mục tiêu rõ ràng. Điều này đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình. Hợp tác chặt chẽ với các cơ sở giáo dục là quan trọng. Nó giúp tiếp cận đối tượng và triển khai hoạt động hiệu quả.

III.Lựa chọn bài tập thể chất nâng cao chú ý trẻ CPTTT hiệu quả

Việc lựa chọn bài tập thể chất là một công đoạn quan trọng. Nó đảm bảo tính hiệu quả của chương trình can thiệp. Các bài tập được chọn lọc kỹ lưỡng. Chúng phải phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ chậm phát triển trí tuệ. Quy trình này dựa trên cơ sở khoa học. Nó kết hợp ý kiến chuyên gia và kinh nghiệm thực tiễn. Mục tiêu là tối ưu hóa lợi ích cho trẻ.

3.1. Tiêu chí lựa chọn bài tập thể chất phù hợp

Các tiêu chí lựa chọn bài tập thể chất được thiết lập rõ ràng. Bài tập phải có tính giáo dục và giải trí. Nó phải phù hợp với lứa tuổi 6-9. Tính đơn giản, dễ thực hiện là cần thiết. Bài tập cần kích thích sự phối hợp vận động. Nó cũng phải tăng cường khả năng tập trung. Mức độ an toàn của bài tập được ưu tiên hàng đầu. Việc này đảm bảo trẻ có thể tham gia an toàn. Đồng thời, bài tập cần có khả năng lặp lại. Nó tạo điều kiện cho sự hình thành thói quen. Các tiêu chí này đảm bảo bài tập mang lại hiệu quả cao nhất.

3.2. Danh mục bài tập thể chất được đề xuất

Một danh mục các bài tập thể chất cụ thể đã được lựa chọn. Các bài tập này bao gồm các hoạt động vận động cơ bản. Ví dụ: đi, chạy, nhảy, ném, bắt. Chúng được biến thể để tăng yếu tố chú ý. Các trò chơi vận động có luật lệ cũng được đưa vào. Ví dụ: "Bắt chước động tác", "Đi tìm vật bị giấu". Những bài tập này yêu cầu trẻ phải tập trung lắng nghe hướng dẫn. Chúng rèn luyện khả năng quan sát và phản ứng nhanh. Các bài tập được sắp xếp theo mức độ khó tăng dần. Kế hoạch thực nghiệm cũng được xây dựng chi tiết. Nó đảm bảo việc triển khai hiệu quả chương trình can thiệp.

IV.HCM

Đánh giá hiệu quả là bước cuối cùng và quan trọng. Nó xác định tác động thực sự của chương trình can thiệp. Nghiên cứu kiểm định sự thay đổi ở khả năng chú ý có chủ định và thể lực của trẻ. Việc này được thực hiện qua so sánh giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Kết quả cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc. Nó chứng minh lợi ích của các bài tập thể chất đã chọn.

4.1. Tác động của bài tập lên khả năng chú ý

Các bài tập thể chất đã lựa chọn có tác động tích cực. Khả năng chú ý có chủ định của trẻ nhóm thực nghiệm tăng lên đáng kể. Điều này được thể hiện qua các bài kiểm tra sau thực nghiệm. Trẻ có khả năng tập trung tốt hơn. Chúng duy trì sự chú ý lâu hơn. Khả năng làm theo hướng dẫn phức tạp cũng cải thiện. Kết quả này chứng minh hiệu quả của phương pháp can thiệp. Nó mở ra hướng đi mới trong giáo dục trẻ CPTTT.

4.2. Ảnh hưởng của bài tập đến thể lực trẻ

Không chỉ cải thiện chú ý, các bài tập còn tác động tích cực đến thể lực. Thể lực của trẻ trong nhóm thực nghiệm phát triển rõ rệt. Các chỉ số về sức bền, sức mạnh, sự khéo léo đều tăng lên. Điều này giúp trẻ có nền tảng sức khỏe tốt hơn. Thể lực được cải thiện hỗ trợ trẻ tham gia các hoạt động khác. Nó cũng góp phần vào sự phát triển toàn diện. Kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục thể chất.

4.3. So sánh hiệu quả nhóm thực nghiệm và đối chứng

Sự khác biệt rõ ràng giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng được ghi nhận. Nhóm thực nghiệm cho thấy sự cải thiện vượt trội. Điều này áp dụng cho cả khả năng chú ý và thể lực. Nhóm đối chứng không có sự thay đổi đáng kể. So sánh này khẳng định tính hiệu quả của chương trình bài tập thể chất. Nó chứng minh các bài tập mang lại lợi ích thực tế. Kết quả này củng cố niềm tin vào phương pháp đã chọn.

V.HCM

Nghiên cứu đã đạt được các mục tiêu đề ra. Nó cung cấp cơ sở khoa học cho việc nâng cao khả năng chú ý. Các bài tập thể chất được chứng minh hiệu quả. Từ đó, các kiến nghị thiết thực được đưa ra. Mục tiêu là áp dụng rộng rãi vào thực tiễn. Nó góp phần cải thiện chất lượng giáo dục và chăm sóc.

5.1. Tóm tắt kết quả chính của nghiên cứu

Nghiên cứu khẳng định việc lựa chọn các bài tập thể chất là khả thi. Các bài tập này có hiệu quả cao. Chúng nâng cao khả năng chú ý có chủ định của trẻ CPTTT. Thể lực của trẻ cũng được cải thiện rõ rệt. Kết quả thực nghiệm minh chứng điều này. Sự khác biệt giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng là có ý nghĩa thống kê. Các bài tập đã được kiểm chứng khoa học. Chúng mang lại lợi ích thiết thực cho trẻ đặc biệt.

5.2. Kiến nghị áp dụng bài tập thể chất thực tiễn

Nghiên cứu đưa ra các kiến nghị cụ thể. Các cơ sở giáo dục chuyên biệt nên tích hợp chương trình bài tập này. Phụ huynh cũng được khuyến khích áp dụng tại nhà. Cần có sự đào tạo cho giáo viên và người chăm sóc. Họ cần được hướng dẫn về phương pháp và kỹ thuật. Cần phát triển thêm các tài liệu hướng dẫn. Việc này hỗ trợ triển khai rộng rãi chương trình. Chính sách hỗ trợ từ các cấp quản lý cũng là cần thiết. Nó giúp đảm bảo sự phát triển bền vững cho trẻ CPTTT tại TP.HCM.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu lựa chọn bài tập thể chất nâng cao khả năng chú ý có chủ định của trẻ 6 9 tuổi chậm phát triển trí tuệ dạng nhẹ ở thành phố hồ chí minh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (209 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO LÂM THANH MINH NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN BÀI TẬP THỂ CHẤT NÂNG CAO KHẢ NĂNG CHÚ Ý CÓ CHỦ ĐỊNH CỦA TRẺ (6 - 9 TUỔI) CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ DẠNG NHẸ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO LÂM THANH MINH NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN BÀI TẬP THỂ CHẤT NÂNG CAO KHẢ NĂNG CHÚ Ý CÓ CHỦ ĐỊNH CỦA TRẺ (6 - 9 TUỔI) CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ DẠNG NHẸ Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Giáo dục học Mã số: 9140101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Trịnh Hữu Lộc 2. Huỳnh Văn Sơn HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, khách quan và chưa có ai công bố trong bất kì một công trình nghiên cứu nào khác.

Tác giả luận án Lâm Thanh Minh MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC TỪ, THUẬT NGỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Quan điểm Đảng và Nhà nước về người khuyết tật. Cơ sở lý luận về nghiên cứu lựa chọn bài tập thể chất nâng cao khả năng chú ý có chủ định của trẻ 6 - 9 tuổi chậm phát triển trí tuệ dạng nhẹ.

Lý luận về khả năng chú ý có chủ định. Lý luận về trẻ chậm phát triển trí tuệ. Lý luận về giáo dục thể chất và bài tập thể chất. Lý luận về lựa chọn bài tập thể chất nâng cao khả năng chú ý có chủ định của trẻ chậm phát triển trí tuệ dạng nhẹ.

Vài nét về giáo dục thể chất cho trẻ 6 - 9 tuổi chậm phát triển trí tuệ dạng nhẹ ở thành phố Hồ Chí Minh. Tổng quan vấn đề nghiên cứu về lựa chọn bài tập thể chất nâng cao khả năng chú ý có chủ định của trẻ 6 - 9 tuổi chậm phát triển trí tuệ. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về trẻ chậm phát triển trí tuệ, giáo dục thể chất cho trẻ chậm phát triển trí tuệ, lựa chọn bài tập thể chất nâng cao khả năng chú ý cho trẻ chậm phát triển trí tuệ. Các công trình nghiên cứu trong nước về trẻ chậm phát triển trí tuệ.

45 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Khách thể nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tham khảo tài liệu. Phương pháp phỏng vấn.

Phương pháp quan sát sư phạm. Phương pháp kiểm tra sư phạm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Phương pháp toán thống kê.

Tổ chức nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Kế hoạch nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.

Đánh giá thực trạng khả năng chú ý có chủ định và thể lực của trẻ 6 - 9 tuổi chậm phát triển trí tuệ dạng nhẹ ở thành phố Hồ Chí Minh. Đánh giá thực trạng khả năng chú ý có chủ định của trẻ 6 - 9 tuổi chậm phát triển trí tuệ dạng nhẹ ở thành phố Hồ Chí Minh. Lựa chọn các tiêu chí đánh giá khả năng chú ý có chủ định cho trẻ 6 - 9 tuổi chậm phát triển trí tuệ dạng nhẹ. Đánh giá thực trạng khả năng chú ý của trẻ 6 - 9 tuổi chậm phát triển trí tuệ dạng nhẹ ở thành phố Hồ Chí Minh.

Đánh giá thực trạng thể lực của trẻ 6 - 9 tuổi chậm phát triển trí tuệ dạng nhẹ ở thành phố Hồ Chí Minh. Lựa chọn các test đánh giá thực trạng thể lực của trẻ 6 - 9 tuổi chậm phát triển trí tuệ dạng nhẹ ở thành phố Hồ Chí Minh. Đánh giá thực trạng thể lực của trẻ 6 - 9 tuổi chậm phát triển trí tuệ dạng nhẹ ở thành phố Hồ Chí Minh. Bàn luận mục tiêu 1.

Lựa chọn các bài tập thể chất nâng cao khả năng chú ý có chủ định cho trẻ 6 - 9 tuổi chậm phát triển trí tuệ dạng nhẹ ở thành phố Hồ Chí Minh. Qui trình việc lựa chọn bài tập thể chất nhằm nâng cao khả năng chú ý có chủ định của trẻ 6 - 9 tuổi chậm phát triển trí tuệ dạng nhẹ ở thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả lựa chọn các bài tập thể chất nâng cao khả năng chú ý có chủ định của trẻ 6-9 tuổi chậm phát triển trí tuệ dạng nhẹ ở thành phố Hồ Chí Minh. Xây dựng kế hoạch và tiến trình thực nghiệm các bài tập thể dục cho trẻ chậm phát triển trí tuệ dạng nhẹ.

Bàn luận mục tiêu 2. Đánh giá hiệu quả các bài tập thể chất đã lựa chọn nhằm nâng cao khả năng chú ý có chủ định và thể lực của trẻ 6 - 9 tuổi chậm phát triển trí tuệ dạng nhẹ ở thành phố Hồ Chí Minh. Đánh giá tác động của bài tập thể chất đã lựa chọn với khả năng chú ý có chủ định của trẻ 6 - 9 tuổi CPTTT dạng nhẹ. Đánh giá tác động của bài tập thể chất đã lựa chọn với khả năng chú ý có chủ định ở nhóm thực nghiệm sau thực nghiệm.

Đánh giá khả năng chú ý có chủ định ở nhóm đối chứng sau thực nghiệm. Kiểm định hiệu quả các bài tập thể chất đã lựa chọn đối với việc nâng cao khả năng chú ý có chủ định của trẻ 6 - 9 tuổi chậm phát triển trí tuệ dạng nhẹ sau thực nghiệm. Đánh giá tác động của các bài tập thể chất đã được lựa chọn trên bình diện thể lực của trẻ 6 - 9 tuổi chậm phát triển trí tuệ dạng nhẹ. Kết quả kiểm tra thể lực của trẻ sau thực nghiệm.

So sánh thể lực ban đầu của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Đánh giá sự phát triển thể lực của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng sau thực nghiệm. Bàn luận mục tiêu 3. 147 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

150 CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ, THUẬT NGỮ VIẾT TẮT Bài tập thể chất : BTTC Chỉ số thông minh : IQ Chậm phát triển trí tuệ : CPTTT Chú ý có chủ định : CYCCĐ Điểm trung bình : ĐTB Đối chứng : ĐC Giáo dục thể chất : GDTC Giáo dục đặc biệt : GDĐB Giáo viên : GV Hiệp hội khuyết tật trí tuệ Hoa Kỳ : AAMR Học sinh : HS Hội khuyết tật trí tuệ và phát triển Hoa Kỳ : AAIDD Kĩ năng sống : KNS Sổ tay chẩn đoán, thống kê rối nhiễu tâm thần : DSM-IV Thành phố Hồ Chí Minh : TPHCM Thể dục Thể thao : TDTT Thể dục : TD Thực nghiệm : TN Trung bình : TB DANH MỤC CÁC BẢNG Số Tên bảng Trang hiệu Ma trận định hướng lựa chọn BTTC nhằm nâng cao khả năng 1.1 34 CYCCĐ của trẻ CPTTT 2.1 Bảng thống kê số lượng khách thể theo lứa tuổi 54 2.2 Bảng thống kê số lượng khách thể theo nhóm TN và nhóm ĐC 54 Sau 2.3 Tiêu chí đánh giá khả năng CYCCĐ của trẻ CPTTT dạng nhẹ trang 62 2.4 Kế hoạch nghiên cứu 69 Kết quả lựa chọn các thuộc tính đánh giá khả năng CYCCĐ cho Sau 3.1 trẻ 6 - 9 tuổi CPTTT dạng nhẹ dựa trên lấy ý kiến của GV trang 71 (n=80) Các mức độ của thuộc tính đánh giá khả năng CYCCĐ của trẻ 3.2 72 6 - 9 tuổi CPTTT dạng nhẹ Thực trạng sự tập trung chú ý ở trẻ 6 - 9 tuổi CPTTT dạng nhẹ 3.3 74 (n=146) Thực trạng sự bền vững chú ý ở trẻ 6 - 9 tuổi CPTTT dạng nhẹ 3.4 75 (n=146) Thực trạng sự phân phối chú ý ở trẻ 6 - 9 tuổi CPTTT dạng nhẹ 3.5 77 (n = 146) Thực trạng sự di chuyển chú ý ở trẻ 6 - 9 tuổi CPTTT dạng nhẹ 3.6 78 (n=146) Kết quả kiểm định  của 2 lần phỏng vấn để chọn một số test 2 3.7 đánh giá thể lực của trẻ 6-9 tuổi CPTTT các trường chuyên biệt 82 ở TPHCM Thực trạng thể lực của trẻ nữ 6 - 9 tuổi CPTTT dạng nhẹ Sau 3.8 ở TPHCM trang 83 Thực trạng thể lực của trẻ nam 6 - 9 tuổi CPTTT dạng nhẹ Sau 3.9 ở TPHCM trang 87 Kết quả tổng hợp BTTC theo qui trình lựa chọn bài tập thể chất Sau 3.10 nâng cao khả năng CYCCĐ trang 97 Kết quả lựa chọn bài tập thể chất nâng cao khả năng 3.11 CYCCĐ của trẻ 6 - 9 tuổi CPTTT dạng nhẹ ở TPHCM qua 98 phỏng vấn GV (n=30) Tiến trình hướng dẫn thực hiện các nhóm bài tập thể chất Sau 3.12 cho trẻ 6 - 9 tuổi CPTTT dạng nhẹ trang 101 So sánh về sự tập trung của chú ý ở nhóm thực nghiệm 3.13 104 sau thực nghiệm (n=75) So sánh về sự bền vững của chú ý ở nhóm thực nghiệm 3.14 105 sau thực nghiệm (n=75) So sánh về sự phân phối của chú ý ở nhóm thực nghiệm 3.15 106 sau thực nghiệm (n=75) So sánh về sự di chuyển của chú ý ở nhóm thực nghiệm 3.16 107 sau thực nghiệm (n=75) So sánh về sự tập trung của chú ý ở nhóm đối chứng 3.17 108 sau thực nghiệm (n=71) So sánh về sự bền vững của chú ý ở nhóm đối chứng 3.18 109 sau thực nghiệm (n=71) So sánh về sự phân phối của chú ý ở nhóm đối chứng 3.19 109 sau thực nghiệm (n=71) So sánh về sự di chuyển của chú ý ở nhóm đối chứng 3.20 110 sau thực nghiệm (n=71) So sánh điểm trung bình khả năng CYCCĐ ở nhóm thực 3.21 nghiệm (nTN=75) và nhóm đối chứng (nĐC=71) trước thực 111 nghiệm So sánh điểm trung bình khả năng CYCCĐ ở nhóm thực 3.22 112 nghiệm (nTN=75) và nhóm đối chứng (nĐC=71) sau thực nghiệm Kết quả kiểm tra thực trạng thể lực của nhóm thực nghiệm nữ Sau 3.23 sau thực nghiệm trang 113 Kết quả kiểm tra thực trạng thể lực của nhóm đối chứng nữ sau Sau 3.24 thực nghiệm trang 113 Kết quả kiểm tra thực trạng thể lực của nhóm thực nghiệm nam Sau 3.25 sau thực nghiệm trang 113 Kết quả kiểm tra thực trạng thể lực của nhóm đối chứng nam Sau 3.26 sau thực nghiệm trang 113 So sánh thể lực ban đầu của nhóm thực nghiệm và 3.27 114 nhóm đối chứng nữ So sánh thể lực ban đầu của nhóm thực nghiệm và Sau 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Bài tập thể chất nâng cao chú ý trẻ CPTTT (6-9 tuổi) TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu bài tập thể chất nâng cao chú ý có chủ định cho trẻ 6-9 tuổi chậm phát triển trí tuệ dạng nhẹ tại TP.HCM.

Luận án "Bài tập thể chất nâng cao chú ý trẻ CPTTT (6-9 tuổi) TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại viện khoa học thể dục thể thao. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Bài tập thể chất nâng cao chú ý trẻ CPTTT (6-9 tuổi) TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Bài tập thể chất nâng cao chú ý trẻ CPTTT (6-9 tuổi) TP.HCM" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Giáo Dục Đặc Biệt.

Luận án "Bài tập thể chất nâng cao chú ý trẻ CPTTT (6-9 tuổi) TP.HCM" có bao nhiêu trang?

Luận án "Bài tập thể chất nâng cao chú ý trẻ CPTTT (6-9 tuổi) TP.HCM" có 209 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Bài tập thể chất nâng cao chú ý trẻ CPTTT (6-9 tuổi) TP.HCM" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter