Nghiên cứu giá trị sống của người già Việt Nam - Luận án Tiến sĩ Tâm lý học xã hội

请求过多已被限流,请两分钟后再试。每小时限制60次,正常使用通常足够。访问正版网站:https://chat19.aichatos.xyz。

Trường ĐH

Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

Chuyên ngành

Tâm lí học xã hội

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

237

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan nghiên cứu giá trị sống người già Việt Nam

Luận án tiến sĩ tâm lý học xã hội nghiên cứu giá trị sống của người già Việt Nam. Tác giả Nguyễn Đắc Tuân thực hiện công trình tại Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2016. Chủ đề mang tính thời sự. Dân số già hóa nhanh. Người cao tuổi Việt Nam ngày càng đông. Giá trị sống trở thành vấn đề cấp thiết. Nghiên cứu làm rõ giá trị nhân sinh ở giai đoạn cuối đời. Nhiều công trình trên thế giới đã đề cập chủ đề này. Trong nước, hướng nghiên cứu còn mới. Luận án bổ sung khoảng trống đó. Quá trình lão hóa kéo theo nhiều thay đổi tâm lý. Người già cần khẳng định giá trị bản thân. Mối quan hệ xã hội giữ vai trò quan trọng.

1.1. Bối cảnh già hóa dân số và tính cấp thiết

Việt Nam bước vào giai đoạn già hóa dân số. Tỷ lệ người cao tuổi tăng nhanh. Quá trình lão hóa đặt ra nhiều thách thức. Sức khỏe tinh thần của người già cần được quan tâm. Chất lượng cuộc sống phụ thuộc vào giá trị sống. Nghiên cứu giá trị sống giúp hiểu rõ nhu cầu người già. Đây là cơ sở cho chính sách an sinh xã hội.

1.2. Các hướng nghiên cứu trên thế giới và trong nước

Hướng thứ nhất tập trung vào nhu cầu khẳng định giá trị bản thân. Người già muốn tiếp tục tham gia lao động. Hoạt động giúp duy trì giá trị nhân sinh. Hướng thứ hai đề cập giá trị sống trong mối quan hệ gia đình và xã hội. Các công trình quốc tế phong phú. Nghiên cứu trong nước còn hạn chế. Luận án tiến sĩ này lấp đầy khoảng trống lý luận và thực tiễn.

II. Cơ sở lý luận về giá trị sống người cao tuổi Việt Nam

Chương cơ sở lý luận xây dựng khung khái niệm. Giá trị là cốt lõi của nghiên cứu. Giá trị chia thành giá trị vật chất và giá trị tinh thần. Giá trị cũng phân thành giá trị xã hội và giá trị cá nhân. Giá trị gắn với nhu cầu và động cơ. Trải nghiệm là cơ chế hình thành giá trị. Giá trị sống định hướng hành vi con người. Giá trị sống có nhiều chức năng. Nó dẫn dắt lựa chọn. Nó tạo ý nghĩa cuộc đời. Người già Việt Nam mang đặc điểm tâm - sinh lý riêng. Vai trò xã hội của người già rất lớn. Giá trị nhân sinh thể hiện qua nhiều mặt. Tâm lý học xã hội cung cấp công cụ phân tích phù hợp.

2.1. Khái niệm giá trị và giá trị sống

Giá trị phản ánh điều con người coi trọng. Giá trị sống là hệ thống giá trị định hướng cả cuộc đời. Giá trị sống bao gồm hạnh phúc, tình yêu thương, tôn trọng. Nó còn gồm tự do, trách nhiệm, hòa bình và đoàn kết. Mỗi giá trị có vai trò riêng. Tổng hòa tạo nên giá trị nhân sinh bền vững cho người cao tuổi Việt Nam.

2.2. Đặc điểm tâm lý và vai trò người già

Quá trình lão hóa thay đổi thể chất và tâm lý. Sức khỏe tinh thần dễ tổn thương. Người già cần sự tôn trọng. Người già giữ vai trò trụ cột tinh thần trong gia đình. Kinh nghiệm sống là tài sản quý. Mối quan hệ xã hội nâng đỡ tâm lý người già. Vai trò này củng cố giá trị sống.

2.3. Yếu tố ảnh hưởng đến giá trị sống

Nhiều yếu tố tác động đến giá trị sống. Gia đình là yếu tố hàng đầu. Cộng đồng và xã hội đóng vai trò lớn. Điều kiện kinh tế ảnh hưởng rõ rệt. Sức khỏe tinh thần liên quan chặt chẽ. Trình độ học vấn tạo khác biệt. Tâm lý học xã hội phân tích các yếu tố này một cách hệ thống.

III. Phương pháp nghiên cứu giá trị sống tâm lý học xã hội

Luận án sử dụng nhiều phương pháp kết hợp. Phương pháp nghiên cứu lý luận làm rõ khung khái niệm. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn thu thập dữ liệu. Điều tra bằng bảng hỏi là công cụ chính. Phỏng vấn sâu bổ sung thông tin. Phương pháp chân dung tâm lý làm rõ trường hợp điển hình. Dữ liệu xử lý bằng phần mềm SPSS. Các chỉ số thống kê được kiểm định. Độ tin cậy alpha bảo đảm chất lượng thang đo. Chỉ số KMO kiểm tra độ hiệu lực. Tiến trình nghiên cứu chặt chẽ. Địa bàn trải rộng nhiều vùng. Khách thể đa dạng về nhân khẩu học. Cách tiếp cận bảo đảm tính khoa học cho luận án tiến sĩ.

3.1. Tiến trình và khách thể nghiên cứu

Nghiên cứu chia thành nhiều giai đoạn. Mỗi giai đoạn có mục tiêu rõ. Địa bàn gồm nhiều vùng kinh tế khác nhau. Khách thể là người cao tuổi Việt Nam. Mẫu khách thể đa dạng về giới tính, học vấn, nghề nghiệp và số con. Cách chọn mẫu bảo đảm tính đại diện cho người già.

3.2. Công cụ và xử lý số liệu

Bảng hỏi đo lường bảy giá trị sống. Thang đo kiểm định độ tin cậy. Chỉ số alpha đạt mức cao. Chỉ số KMO xác nhận độ hiệu lực. Phần mềm SPSS xử lý toàn bộ dữ liệu. Phân tích gồm điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tương quan. Kết quả bảo đảm độ chính xác cho luận án tiến sĩ tâm lý học xã hội.

IV. Thực trạng các giá trị sống của người già Việt Nam

Kết quả nghiên cứu mô tả thực trạng giá trị sống. Người già Việt Nam coi trọng bảy giá trị cốt lõi. Hạnh phúc đứng ở vị trí cao. Tình yêu thương được đề cao. Tôn trọng giữ vai trò quan trọng. Tự do, trách nhiệm, hòa bình và đoàn kết cùng được coi trọng. Mức độ thống nhất ý kiến khá cao. Giá trị nhân sinh thể hiện rõ ở giai đoạn cuối đời. Ba mặt nhận thức, thái độ và hành vi gắn kết chặt chẽ. Tương quan giữa các mặt có ý nghĩa thống kê. Chất lượng cuộc sống gắn liền với giá trị sống. Mối quan hệ xã hội nuôi dưỡng các giá trị này. Sức khỏe tinh thần được củng cố qua hệ giá trị bền vững.

4.1. Giá trị hạnh phúc và tình yêu thương

Hạnh phúc là giá trị sống hàng đầu. Người già tìm thấy hạnh phúc trong gia đình. Con cháu mang lại niềm vui. Tình yêu thương gắn kết các thế hệ. Mối quan hệ xã hội bền chặt nâng đỡ tinh thần. Hai giá trị này nâng cao chất lượng cuộc sống của người cao tuổi Việt Nam.

4.2. Giá trị tôn trọng tự do và trách nhiệm

Người già mong được tôn trọng. Sự tôn trọng đến từ gia đình và cộng đồng. Tự do giúp người già sống chủ động. Trách nhiệm thể hiện qua chăm lo con cháu. Ba giá trị này phản ánh giá trị nhân sinh sâu sắc. Quá trình lão hóa không làm giảm tinh thần trách nhiệm.

4.3. Khác biệt theo nhân khẩu học

Giá trị sống khác nhau theo vùng kinh tế. Giới tính tạo khác biệt rõ. Trình độ học vấn ảnh hưởng đến thứ bậc giá trị. Nghề nghiệp và số con cũng tác động. Phân tích cho thấy nhiều khác biệt có ý nghĩa thống kê. Bức tranh giá trị sống người già Việt Nam đa dạng và phong phú.

V. Yếu tố ảnh hưởng và chất lượng cuộc sống người già

Luận án phân tích yếu tố ảnh hưởng đến giá trị sống. Gia đình là yếu tố mạnh nhất. Sự quan tâm của con cháu nâng đỡ tinh thần. Cộng đồng và xã hội tạo môi trường sống. Điều kiện kinh tế tác động đến chất lượng cuộc sống. Sức khỏe tinh thần liên quan trực tiếp đến giá trị sống. Quá trình lão hóa đòi hỏi sự hỗ trợ phù hợp. Ba chân dung tâm lý điển hình làm rõ thực trạng. Mỗi trường hợp phản ánh một hệ giá trị riêng. Kết luận khẳng định vai trò của giá trị sống. Kiến nghị hướng tới nâng cao chất lượng cuộc sống. Tâm lý học xã hội cung cấp giải pháp thực tiễn cho người cao tuổi Việt Nam.

5.1. Vai trò của gia đình và xã hội

Gia đình là chỗ dựa chính của người già. Con cháu hiếu thảo nuôi dưỡng giá trị sống. Mối quan hệ xã hội mở rộng đời sống tinh thần. Cộng đồng tạo cảm giác gắn bó. Sự hỗ trợ này cải thiện sức khỏe tinh thần. Chất lượng cuộc sống của người cao tuổi Việt Nam được nâng cao.

5.2. Chân dung tâm lý điển hình

Luận án phân tích ba chân dung tâm lý. Mỗi trường hợp là một câu chuyện sống động. Bà Nguyễn Thị Kh thể hiện giá trị tình yêu thương. Bà Phạm Thị B đề cao trách nhiệm. Ông Nguyễn Danh T coi trọng sự tôn trọng. Ba chân dung minh họa giá trị nhân sinh đa dạng của người già.

5.3. Kết luận và kiến nghị thực tiễn

Nghiên cứu khẳng định giá trị sống có vai trò trung tâm. Hệ giá trị bền vững nâng đỡ người già trong quá trình lão hóa. Kiến nghị tăng cường vai trò gia đình. Cộng đồng cần quan tâm sức khỏe tinh thần. Chính sách an sinh nên hướng tới chất lượng cuộc sống. Luận án tiến sĩ đóng góp giá trị khoa học và thực tiễn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu giá trị sống của người già việt nam luận án ts tâm lý học xã hội chuyên ngành đào tạo thí điểm

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (237 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN -------------------- NGUYỄN ĐẮC TUÂN NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ SỐNG CỦA NGƢỜI GIÀ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÍ HỌC HÀ NỘI - 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN -------------------- NGUYỄN ĐẮC TUÂN NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ SỐNG CỦA NGƢỜI GIÀ VIỆT NAM Chuyên ngành: Tâm lí học xã hội Mã số: thí điểm LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÍ HỌC Chủ tịch hội đồng Ngƣời hƣớng dẫn khoa học GS. Lê Khanh PGS. Võ Thị Minh Chí HÀ NỘI - 2016 Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì một công trình nào khác.

Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả Nguyễn Đắc Tuân Lời cảm ơn! Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Khanh và PGS.TS Võ Thị Minh Chí - Những người Thầy đã tận tâm dạy dỗ và dìu dắt em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin cảm ơn! - Ban Giám hiệu trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn; - Ban Chủ nhiệm và toàn thể các Thầy/Cô Khoa Tâm lí học; - Các Thầy/Cô là thành viên của các Hội đồng đánh giá luận án; - Đồng nghiệp đang sống và làm việc ở các tỉnh trong cả nước; - Đồng nghiệp, sinh viên đang công tác và học tập tại Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội; - Các khách thể tham gia nghiên cứu; - Gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả Nguyễn Đắc Tuân Mục lục Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các kí hiệu và chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ GIÁ TRỊ SỐNG CỦA NGƢỜI GIÀ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN.

Tổng quan tình hình nghiên cứu về giá trị, giá trị sống. Nghiên cứu trên thế giới. Nghiên cứu trong nước. Tổng quan tình hình nghiên cứu giá trị sống của ngƣời già.

Hướng nghiên cứu nhu cầu khẳng định giá trị bản thân của người già khi được tiếp tục tham gia các hoạt động, lao động. Hướng nghiên cứu đề cập đến một số giá trị sống của người già trong các mối quan hệ với gia đình và xã hội. 18 Tiểu kết chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ SỐNG CỦA NGƢỜI GIÀ VIỆT NAM VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN.

Một số vấn đề lí luận về giá trị. Khái niệm giá trị. Giá trị vật chất và giá trị tinh thần. Giá trị xã hội và giá trị cá nhân.

Mối quan hệ giữa giá trị với nhu cầu và động cơ. Trải nghiệm - cơ chế hình thành giá trị. Một số vấn đề lí luận về giá trị sống. Khái niệm giá trị sống.

Phân loại giá tri sống. Một số đặc điểm của giá trị sống. Một số chức năng chủ yếu của giá trị sống. Một số vấn đề lí luận về giá trị sống của ngƣời già Việt Nam.

Khái niệm người già Việt Nam. Một số đặc điểm tâm - sinh lí, xã hội của người già Việt Nam. Vai trò của người già. Khái niệm giá trị sống của người già Việt Nam.

Các mặt biểu hiện giá trị sống của người già Việt Nam. Yếu tố ảnh hưởng đến giá trị sống của người già Việt Nam. 60 Tiểu kết chƣơng 2. TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Tổ chức nghiên cứu. Tiến trình nghiên cứu. Địa bàn tổ chức nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu.

Phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu lí luận. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn. 65 Tiểu kết chƣơng 3.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG GIÁ TRỊ SỐNG CỦA NGƢỜI GIÀ VIỆT NAM. Đánh giá chung về giá trị sống của ngƣời già Việt Nam. Thực trạng các giá trị sống cụ thể của ngƣời già Việt Nam. Giá trị sống hạnh phúc của người già Việt Nam.

Giá trị sống tình yêu thương của người già Việt Nam. Giá trị sống tôn trọng của người già Việt Nam. Giá trị sống tự do của người già Việt Nam. Giá trị sống trách nhiệm của người già Việt Nam.

Giá trị sống hòa bình của người già Việt Nam. Giá trị sống đoàn kết của người già Việt Nam. So sánh sự khác biệt về giá trị sống của ngƣời già theo nhân khẩu học. Theo vùng kinh tế.

Theo giới tính. Theo trình độ học vấn. Theo nghề nghiệp. Theo số con.

Yếu tố ảnh hƣởng đến giá trị sống của ngƣời già Việt Nam. Phân tích chân dung tâm lí điển hình. Chân dung tâm lí điển hình của bà Nguyễn Thị Kh (Ng. Chân dung tâm lí điển hình của bà Phạm Thị B (Ph.

Chân dung tâm lí điển hình của ông Nguyễn Danh T (Ng. 141 Tiểu kết chƣơng 4. 145 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 146 Danh mục công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án.

149 Tài liệu tham khảo Phụ lục Danh mục các kí hiệu và chữ viết tắt Stt Kí hiệu Xin đọc là 1 ĐLC Độ lệch chuẩn 2 ĐTB Điểm trung bình 3 ĐTBC Điểm trung bình chung 4 KMO Độ phù hợp 5 SPSS Statistical Products for the Social Services 6 Stt Số thứ tự 7 TL Tỉ lệ 8 p Mức ý nghĩa 9 r Hệ số tương quan 10 α Độ tin cậy 11 ß Hệ số hồi quy 12  Độ lệch chuẩn 13  Tổng 14 X Điểm trung bình 15 % Phần trăm Danh mục bảng Bảng 3. Mẫu khách thể nghiên cứu. Ý kiến lựa chọn và mức độ quan trọng của các giá trị sống. Chỉ số độ hiệu lực - KMO của các giá trị sống và yếu tố ảnh hưởng.

Chỉ số độ tin cậy - α của các giá trị sống và yếu tố ảnh hưởng. Mức độ thống nhất ý kiến của người già đối với từng giá trị sống. Tương quan giữa ba mặt biểu hiện trong từng giá trị sống của người già. Tương quan giữa các giá trị sống cụ thể của người già.

Dự báo sự ảnh hưởng của các mặt biểu hiện đến giá trị sống của người già 78 Bảng 4. Giá trị sống hạnh phúc của người già biểu hiện qua nhận thức. Giá trị sống hạnh phúc của người già biểu hiện qua thái độ. Giá trị sống hạnh phúc của người già biểu hiện qua hành vi.

Tương quan giữa các mặt biểu hiện trong giá trị sống hạnh phúc. Giá trị sống tình yêu thương của người già biểu hiện qua nhận thức. Giá trị sống tình yêu thương của người già biểu hiện qua thái độ. Giá trị sống tình yêu thương của người già biểu hiện qua hành vi.

Tương quan giữa các mặt biểu hiện trong giá trị sống tình yêu thương. Giá trị sống tôn trọng của người già biểu hiện qua nhận thức. Giá trị sống tôn trọng của người già biểu hiện qua thái độ. Giá trị sống tôn trọng của người già biểu hiện qua hành vi.

Tương quan giữa các mặt biểu hiện trong giá trị sống tôn trọng. Giá trị sống tự do của người già biểu hiện qua nhận thức. Giá trị sống tự do của người già biểu hiện qua thái độ. Giá trị sống tự do của người già biểu hiện qua hành vi.

Tương quan giữa các mặt biểu hiện trong giá trị sống tự do. Giá trị sống trách nhiệm của người già biểu hiện qua nhận thức. Giá trị sống trách nhiệm của người già biểu hiện qua thái độ. Giá trị sống trách nhiệm của người già biểu hiện qua hành vi.

Tương quan giữa các mặt biểu hiện trong giá trị sống trách nhiệm. Giá trị sống hòa bình của người già biểu hiện qua nhận thức. Giá trị sống hòa bình của người già biểu hiện qua thái độ. Giá trị sống hòa bình của người già biểu hiện qua hành vi.

Tương quan giữa các mặt biểu hiện trong giá trị sống hòa bình. Giá trị sống đoàn kết của người già biểu hiện qua nhận thức. Giá trị sống đoàn kết của người già biểu hiện qua thái độ. Giá trị sống đoàn kết của người già biểu hiện qua hành vi.

Tương quan giữa các mặt biểu hiện trong giá trị sống đoàn kết. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến giá trị sống của người già. Dự báo sự ảnh hưởng của các yếu tố đến giá trị sống của người già. 131 Danh mục biểu đồ Biểu đồ 4.

Phân bố ý kiến của người già về giá trị sống hạnh phúc. Phân bố ý kiến của người già về giá trị sống tình yêu thương. Phân bố ý kiến của người già về giá trị sống tôn trọng. Phân bố ý kiến của người già về giá trị sống tự do.

Phân bố ý kiến của người già về giá trị sống trách nhiệm. Phân bố ý kiến của người già về giá trị hòa bình. Phân bố ý kiến của người già về giá trị sống đoàn kết. Tính cấp thiết của đề tài 1.

Ngày nay, hiện tượng già hóa dân số diễn ra với tốc độ ngày càng gia tăng ở hầu khắp các nước trên thế giới, trong đó có nước ta. Theo Tổng cục thống kê Việt Nam1: - Tính đến năm 2011 nước ta có trên 8,25 triệu người trong độ tuổi từ 60 trở lên chiếm 9,9% tổng dân số. Tỉ lệ người có độ tuổi từ 65 trở lên chiếm 6,6% và trên 100 tuổi là 7.200 người (chiếm 0,0084% tổng dân số cả nước); Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn già hóa dân số. - Người già Việt Nam chủ yếu sống ở các vùng nông thôn (chiếm 72,9%); không có lương hưu hoặc trợ cấp xã hội, tự tạo công ăn việc làm với thu nhập thấp, không ổn định, hoàn cảnh kinh tế khó khăn, thiếu thốn, không có tích lũy về vật chất.

- Tuổi thọ trung bình của người dân nước ta khá cao (đạt 73 tuổi), nhưng có khoảng 95,0% người già có từ một đến hai bệnh, chủ yếu là bệnh mãn tính cần phải điều trị lâu dài với chi phí cao; 67,2% người già có tình trạng sức khỏe yếu và rất yếu, chỉ có khoảng 5,0% người già có sức khỏe tốt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giá trị sống người già Việt Nam: Luận án Tâm lý học xã hội" nghiên cứu về vấn đề gì?

请求过多已被限流,请两分钟后再试。每小时限制60次,正常使用通常足够。访问正版网站:https://chat19.aichatos.xyz。

Luận án "Giá trị sống người già Việt Nam: Luận án Tâm lý học xã hội" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Giá trị sống người già Việt Nam: Luận án Tâm lý học xã hội" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giá trị sống người già Việt Nam: Luận án Tâm lý học xã hội" thuộc chuyên ngành Tâm lí học xã hội. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.

Luận án "Giá trị sống người già Việt Nam: Luận án Tâm lý học xã hội" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giá trị sống người già Việt Nam: Luận án Tâm lý học xã hội" có 237 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giá trị sống người già Việt Nam: Luận án Tâm lý học xã hội" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter