Luận án tiến sĩ tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng theo pháp

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng, phân tích quy định pháp luật và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành
Luật Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

158

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan về tổ chức hành nghề công chứng tại Việt Nam
Số trang:
158 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Luật Kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan về tổ chức hành nghề công chứng tại Việt Nam

Tổ chức hành nghề công chứng giữ vai trò trụ cột trong hệ thống bổ trợ tư pháp. Nền kinh tế thị trường làm cho giao dịch tăng nhanh và phức tạp. Giao dịch thiếu an toàn dẫn đến tranh chấp. Tranh chấp gây thiệt hại cho các bên và cho xã hội. Hoạt động công chứng ra đời để bảo đảm an toàn pháp lý. Văn phòng công chứng và phòng công chứng là hai mô hình chính. Cả hai cung cấp dịch vụ công chứng cho người dân. Công chứng viên thực hiện việc xác thực hợp đồng giao dịch công chứng. Văn bản công chứng mang giá trị chứng cứ cao. Giá trị này hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động tư pháp. Luật Công chứng tạo nền tảng pháp lý cho mô hình này. Quá trình xã hội hóa công chứng mở rộng mạng lưới dịch vụ. Quản lý nhà nước về công chứng vẫn giữ vai trò điều tiết. Luận án nghiên cứu cả tổ chức và hoạt động của các đơn vị này. Mục tiêu là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn áp dụng.

1.1. Vai trò của hoạt động công chứng trong giao dịch

Hoạt động công chứng bảo đảm trật tự pháp lý cho giao dịch. Văn bản công chứng cung cấp chứng cứ xác thực và hợp pháp. Chứng cứ này bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia. Công chứng viên hướng hành vi của các bên thành hành vi hợp pháp. Quy định pháp luật được chuyển hóa thành thực tiễn sinh động. Giao dịch vận hành theo trật tự pháp lý ổn định. Đời sống xã hội nhờ đó an toàn hơn. Hợp đồng giao dịch công chứng giảm thiểu rủi ro tranh chấp.

1.2. Sự hình thành mô hình tổ chức hành nghề công chứng

Mô hình tổ chức hành nghề công chứng phát triển theo nhu cầu xã hội. Phòng công chứng thuộc nhà nước ra đời trước. Văn phòng công chứng tư nhân hình thành sau quá trình xã hội hóa công chứng. Luật Công chứng năm 2006 đánh dấu bước ngoặt quan trọng. Mạng lưới dịch vụ công chứng mở rộng nhanh trên cả nước. Số lượng công chứng viên tăng theo từng năm. Mô hình đa dạng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân.

1.3. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận án

Luận án làm rõ những vấn đề lý luận về tổ chức hành nghề công chứng. Phạm vi nghiên cứu gắn với pháp luật Việt Nam hiện nay. Đối tượng gồm cả phòng công chứng và văn phòng công chứng. Nội dung phân tích quy định về tổ chức và hoạt động công chứng. Quản lý nhà nước về công chứng cũng được xem xét. Kết quả hướng tới hoàn thiện thể chế pháp lý.

II. Cơ sở lý luận pháp luật về tổ chức hành nghề công chứng

Cơ sở lý luận làm nền tảng cho việc xây dựng pháp luật về công chứng. Khái niệm tổ chức hành nghề công chứng cần được xác định rõ. Bản chất của hoạt động công chứng là cung cấp dịch vụ công. Dịch vụ này mang tính bổ trợ tư pháp đặc thù. Công chứng viên hành nghề theo nguyên tắc độc lập và chịu trách nhiệm. Văn bản công chứng có giá trị pháp lý ràng buộc các bên. Pháp luật quy định điều kiện thành lập văn phòng công chứng. Pháp luật cũng quy định địa vị pháp lý của phòng công chứng. Mối quan hệ giữa nhà nước và tổ chức hành nghề công chứng mang tính đặc biệt. Quản lý nhà nước về công chứng vừa định hướng vừa kiểm soát. Xã hội hóa công chứng không làm mất vai trò quản lý này. Lý luận pháp luật giúp phân định ranh giới quyền và nghĩa vụ. Hợp đồng giao dịch công chứng được điều chỉnh chặt chẽ. Cơ sở lý luận vững chắc bảo đảm pháp luật khả thi.

2.1. Khái niệm và đặc điểm tổ chức hành nghề công chứng

Tổ chức hành nghề công chứng là đơn vị cung cấp dịch vụ công chứng. Đặc điểm cơ bản là tính bổ trợ tư pháp. Phòng công chứng do nhà nước thành lập và quản lý. Văn phòng công chứng do công chứng viên thành lập. Cả hai hoạt động theo Luật Công chứng. Văn bản công chứng do tổ chức này tạo ra mang giá trị chứng cứ. Đặc thù nghề nghiệp đòi hỏi tính trung thực và chính xác cao.

2.2. Nội dung pháp luật điều chỉnh hoạt động công chứng

Pháp luật điều chỉnh điều kiện hành nghề của công chứng viên. Pháp luật quy định trình tự công chứng hợp đồng giao dịch công chứng. Quy phạm xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng. Trách nhiệm pháp lý gắn với từng hành vi công chứng. Dịch vụ công chứng phải tuân thủ quy chuẩn nghiêm ngặt. Quản lý nhà nước về công chứng giám sát toàn bộ quá trình.

2.3. Vai trò xã hội hóa công chứng trong lý luận pháp luật

Xã hội hóa công chứng chuyển một phần dịch vụ công sang khu vực tư. Văn phòng công chứng tư nhân chia sẻ gánh nặng với nhà nước. Lý luận này dựa trên nguyên tắc hiệu quả và tiết kiệm. Nhà nước giữ quyền quản lý và định hướng. Công chứng viên chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật. Mô hình kết hợp bảo đảm dịch vụ công chứng phủ rộng. Người dân tiếp cận dịch vụ thuận lợi hơn.

III. Thực trạng pháp luật về hoạt động công chứng hiện nay

Thực trạng pháp luật về công chứng bộc lộ cả thành tựu và hạn chế. Luật Công chứng đã tạo khung pháp lý tương đối đầy đủ. Quy định về tổ chức hành nghề công chứng ngày càng hoàn thiện. Tuy nhiên một số quy phạm còn chồng chéo và thiếu thống nhất. Điều kiện thành lập văn phòng công chứng có nơi chưa rõ ràng. Quy định về địa hạt công chứng còn gây tranh luận. Việc chuyển đổi phòng công chứng sang mô hình tự chủ chậm. Quản lý nhà nước về công chứng đôi khi thiếu công cụ hiệu quả. Trách nhiệm của công chứng viên chưa được lượng hóa đầy đủ. Hợp đồng giao dịch công chứng phát sinh nhiều tình huống mới. Pháp luật chưa theo kịp thực tiễn phát triển. Xã hội hóa công chứng tạo áp lực cạnh tranh không lành mạnh ở vài địa phương. Dịch vụ công chứng có nơi chất lượng chưa đồng đều. Thực trạng này đòi hỏi sửa đổi pháp luật kịp thời.

3.1. Quy định về thành lập tổ chức hành nghề công chứng

Pháp luật quy định điều kiện thành lập văn phòng công chứng khá cụ thể. Số lượng công chứng viên hợp danh là yêu cầu bắt buộc. Một số tiêu chí còn thiếu định lượng rõ ràng. Việc quy hoạch tổ chức hành nghề công chứng từng gây vướng mắc. Phòng công chứng chuyển đổi sang đơn vị tự chủ còn chậm. Quản lý nhà nước về công chứng cần tiêu chí minh bạch hơn.

3.2. Bất cập trong quy định hoạt động công chứng

Quy định về phạm vi công chứng còn điểm chưa thống nhất. Hợp đồng giao dịch công chứng phát sinh nhiều dạng phức tạp. Pháp luật chưa bao quát hết các tình huống thực tế. Trách nhiệm bồi thường của tổ chức hành nghề công chứng còn mờ. Dịch vụ công chứng điện tử thiếu khung pháp lý đầy đủ. Bất cập làm giảm hiệu quả của hoạt động công chứng.

3.3. Hạn chế trong quản lý nhà nước về công chứng

Công cụ quản lý nhà nước về công chứng chưa đủ mạnh. Cơ chế thanh tra và xử lý vi phạm còn lỏng lẻo. Phối hợp giữa các cơ quan đôi khi thiếu đồng bộ. Dữ liệu công chứng chưa được liên thông toàn quốc. Việc giám sát chất lượng dịch vụ công chứng còn hình thức. Hạn chế này ảnh hưởng đến niềm tin của người dân.

IV. Thực tiễn tổ chức và hoạt động công chứng ở Việt Nam

Thực tiễn cho thấy mạng lưới tổ chức hành nghề công chứng phát triển mạnh. Số lượng văn phòng công chứng tăng nhanh sau xã hội hóa. Phòng công chứng vẫn giữ vai trò tại nhiều địa phương. Đội ngũ công chứng viên ngày càng đông đảo. Nhiều người được đào tạo và tập sự bài bản. Tuy vậy vẫn còn công chứng viên chưa qua đào tạo đầy đủ. Chất lượng dịch vụ công chứng phân hóa theo vùng. Đô thị lớn tập trung nhiều tổ chức hành nghề công chứng. Vùng sâu vùng xa lại thiếu dịch vụ. Hợp đồng giao dịch công chứng tăng cả về số lượng và giá trị. Hoạt động công chứng đóng góp vào an toàn pháp lý chung. Một số vi phạm nghề nghiệp vẫn xảy ra. Cạnh tranh giữa các văn phòng công chứng đôi khi gay gắt. Quản lý nhà nước về công chứng phải xử lý nhiều vấn đề mới. Thực tiễn này phản ánh đúng giai đoạn chuyển đổi.

4.1. Sự phát triển mạng lưới văn phòng công chứng

Mạng lưới văn phòng công chứng mở rộng nhanh trên cả nước. Xã hội hóa công chứng thúc đẩy số lượng tăng cao. Phòng công chứng vẫn hoạt động song song. Dịch vụ công chứng đến gần người dân hơn. Tuy nhiên phân bố chưa đồng đều giữa các vùng. Đô thị tập trung dày đặc tổ chức hành nghề công chứng. Khu vực nông thôn còn thiếu hụt dịch vụ.

4.2. Thực tiễn đội ngũ công chứng viên

Đội ngũ công chứng viên tăng nhanh về số lượng. Nhiều người qua đào tạo và tập sự đúng quy trình. Một bộ phận chưa qua đào tạo theo số liệu thống kê. Biểu đồ trong luận án ghi nhận sự chênh lệch này. Chất lượng hành nghề vì thế chưa đồng đều. Bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên là yêu cầu cấp thiết. Trách nhiệm nghề nghiệp cần được nâng cao.

4.3. Hiệu quả và vướng mắc trong hoạt động công chứng

Hoạt động công chứng góp phần bảo đảm an toàn giao dịch. Số lượng hợp đồng giao dịch công chứng tăng đều. Văn bản công chứng giảm tranh chấp dân sự. Tuy vậy vướng mắc vẫn tồn tại trong thực tiễn. Cạnh tranh không lành mạnh xuất hiện ở vài nơi. Một số vi phạm nghề nghiệp bị phát hiện. Quản lý nhà nước về công chứng cần can thiệp kịp thời.

V. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về tổ chức công chứng

Giải pháp hoàn thiện pháp luật là nội dung trọng tâm của luận án. Định hướng dựa trên chủ trương xã hội hóa công chứng bền vững. Pháp luật cần thống nhất và đồng bộ hơn. Quy định về tổ chức hành nghề công chứng phải rõ ràng. Điều kiện thành lập văn phòng công chứng cần minh bạch. Tiêu chuẩn công chứng viên phải được nâng cao. Đào tạo và tập sự cần siết chặt chất lượng. Quản lý nhà nước về công chứng cần công cụ hiệu quả hơn. Dữ liệu công chứng nên được liên thông toàn quốc. Dịch vụ công chứng điện tử cần khung pháp lý đầy đủ. Trách nhiệm bồi thường của tổ chức hành nghề công chứng phải cụ thể. Hợp đồng giao dịch công chứng cần quy chuẩn thống nhất. Cơ chế thanh tra và xử lý vi phạm phải nghiêm minh. Giải pháp đồng bộ nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật. Niềm tin của người dân vào dịch vụ công chứng sẽ tăng.

5.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về công chứng

Định hướng gắn với chủ trương xã hội hóa công chứng. Pháp luật cần phù hợp với kinh tế thị trường. Quy định về tổ chức hành nghề công chứng phải đồng bộ. Vai trò quản lý nhà nước về công chứng được giữ vững. Cải cách hướng tới minh bạch và hiệu quả. Dịch vụ công chứng phải phục vụ tốt nhu cầu xã hội. Định hướng tạo nền cho các giải pháp cụ thể.

5.2. Giải pháp nâng cao chất lượng công chứng viên

Tiêu chuẩn công chứng viên cần được nâng cao rõ rệt. Đào tạo và tập sự phải siết chặt chất lượng. Bồi dưỡng nghiệp vụ thường xuyên là bắt buộc. Đạo đức nghề nghiệp được đề cao trong hành nghề. Trách nhiệm pháp lý gắn với từng văn bản công chứng. Chất lượng đội ngũ quyết định uy tín tổ chức hành nghề công chứng. Người dân nhờ đó tin tưởng dịch vụ công chứng hơn.

5.3. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về công chứng

Quản lý nhà nước về công chứng cần công cụ mạnh hơn. Hệ thống dữ liệu công chứng nên liên thông toàn quốc. Cơ chế thanh tra phải thường xuyên và nghiêm minh. Xử lý vi phạm cần kịp thời và dứt khoát. Phối hợp giữa các cơ quan phải đồng bộ. Dịch vụ công chứng điện tử cần được luật hóa rõ ràng. Quản lý hiệu quả bảo đảm hoạt động công chứng phát triển bền vững.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.2. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu
1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
2.1. Những vấn đề lý luận về tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng
2.2. Khái quát lý luận pháp luật về tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng
2.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1. Thực trạng quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam
3.2. Thực tiễn tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng theo pháp luật Việt Nam hiện nay
3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG Ở VIỆT NAM
4.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam
4.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam
4.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng theo pháp luật việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (158 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI -----o0o----- HOÀNG MẠNH THẮNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2022 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI -----o0o----- HOÀNG MẠNH THẮNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành: Luật Kinh tế Mã số: 9.07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. LÊ THỊ BÍCH THỌ HÀ NỘI – 2022 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, số liệu nêu trong Luận án là trung thực. Các luận điểm kế thừa trong Luận án được trích dẫn rõ ràng.

Kết quả nghiên cứu của Luận án chưa từng được công bố trong công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Hoàng Mạnh Thắng luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng tri ân đến PGS. Lê Thị Bích Thọ, cùng đội ngũ các Thầy, Cô của Học viện Khoa học Xã hội, Bộ Tư pháp, Đại học Luật Hà Nội và Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh - những người đã truyền cảm hứng, động viên, trực tiếp hướng dẫn, góp ý giúp đỡ tôi nghiên cứu và hoàn thành Luận án này.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN Hoàng Mạnh Thắng luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu.

19 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 23 Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG. Những vấn đề lý luận về tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng. Khái quát lý luận pháp luật về tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng.

44 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 63 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY. Thực trạng quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam. Thực tiễn tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng theo pháp luật Việt Nam hiện nay.

84 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 113 Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG Ở VIỆT NAM. Định hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam114 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail. Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam.

124 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 139 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. 141 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 142 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CCV Công chứng viên PCC Phòng công chứng VPCC Văn phòng công chứng TCHNCC Tổ chức hành nghề công chứng VBCC Văn bản công chứng XHCN Xã hội chủ nghĩa luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ số 1: Số lượng của các TCHNCC.

89 Biểu đồ số 2: CCV qua đào tạo, tập sự và không qua đào tạo, tập sự trong 5 năm kể từ khi Luật Công chứng năm 2006 có hiệu lực. 110 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Sự phát triển của nền kinh tế thị trường làm cho giao dịch ngày càng tăng trưởng đa dạng và phức tạp. Nếu các giao dịch không bảo đảm an toàn sẽ dẫn đến những tranh chấp, gây thiệt hại cho các bên tham gia và cho xã hội.

Do vậy, cần phải có một cơ chế pháp lý bảo đảm an toàn cho các giao dịch theo nhu cầu của xã hội và theo yêu cầu của quản lý nhà nước trong việc điều hành nhằm ổn định trật tự xã hội. Đó là nguyên nhân mà hoạt động công chứng khởi thủy, tồn tại và phát triển như ngày nay. Hoạt động công chứng cung cấp chứng cứ có tính xác thực cao hơn những chứng cứ khác trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của các bên, hướng hành động của họ thành hành vi xử sự hợp pháp, chuyển hóa các quy định của pháp luật thành thực tiễn pháp lý sinh động và phong phú của cuộc sống, phục vụ nhu cầu của xã hội. Xét ở phương diện quản lý nhà nước, hoạt động công chứng tạo ra loại chứng cứ xác thực, hợp pháp, kịp thời hỗ trợ và bổ trợ cho hoạt động tư pháp.

Xét ở phương diện xã hội, hoạt động công chứng bảo đảm cho các giao dịch vận hành theo trật tự pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia, tạo sự ổn định và an toàn của giao dịch trong đời sống xã hội. Hoạt động công chứng ở Việt Nam trong những năm qua đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận và có ý nghĩa to lớn, góp phần duy trì trật tự, an toàn pháp lý của các giao dịch trong đời sống xã hội. Tuy nhiên, tình hình hiện nay đang đặt ra đối với hoạt động công chứng nhiều vấn đề cần phải được giải quyết, như cùng tồn tại và hoạt động của hai loại hình TCHNCC, một là PCC do Nhà nước tổ chức thành lập và hai là VPCC do tư nhân thành lập, cùng thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ công chứng; phạm vi hoạt động công chứng và chứng thực có sự pha trộn, đan xen và chưa phân định rõ ràng về bản chất. Nguyên tắc cơ bản của tổ chức và hoạt động của TCHNCC chưa được xây dựng.

Đã xuất hiện sự cạnh tranh giữa hai loại hình khác nhau của TCHNCC với cơ chế tài chính khác nhau đang ảnh hưởng đáng kể đến vấn đề phát triển và bảo đảm cho sự hoạt động ổn định và bền vững của hệ thống các TCHNCC ở Việt Nam. 1 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.nay Thực tiễn cũng cho thấy, việc xác định rõ VPCC là tổ chức kinh tế có ý nghĩa quan trọng trong cách thức vận hành hoạt động. Một tổ chức kinh tế hoạt động với mục đích lợi nhuận thì điều đương nhiên là phải vận hành theo quy luật của thị trường và chịu sự điều tiết của thị trường, dịch vụ công chứng phải được coi như một sản phẩm dịch vụ do tổ chức đó cung cấp. VPCC sẽ bình đẳng với các tổ chức kinh tế khác về mặt địa vị pháp lý trong một số quy định chung áp dụng cho các tổ chức kinh tế, ví dụ như có thể có nhiều hơn một con dấu để phục vụ cho nhu cầu hoạt động, cách thức hạch toán và nộp thuế, các chính sách với người lao động hoặc các chính sách ưu đãi áp dụng cho tổ chức kinh tế khi thành lập và hoạt động ở địa bàn kinh tế khó khăn.

Ngoài ra, việc nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn ở một số quốc gia trên thế giới trong việc tổ chức và hoạt động của TCHNCC nhằm tiếp thu có chọn lọc những yếu tố phù hợp góp phần hoàn thiện tổ chức và hoạt động của TCHNCC ở Việt Nam, để phát triển ổn định, bền vững cũng là điều cần thiết. Từ đó, đặt ra yêu cầu phải được nghiên cứu, đánh giá toàn diện các vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về tổ chức và hoạt động của TCHNCC làm cơ sở khoa học để định hướng, đề xuất và kiến nghị cho việc hoàn thiện pháp luật về công chứng ở Việt Nam, dưới giác độ tổ chức cung cấp và bảo đảm cung cấp dịch vụ công chứng – một loại dịch vụ công thiết yếu như một chức năng phục vụ xã hội của Nhà nước. Bên cạnh đó, việc nhận thức đúng đắn về tổ chức và hoạt động của TCHNCC là một yêu cầu cần thiết phục vụ cho việc hoàn thiện thể chế công chứng theo chủ trương xã hội hóa, đáp ứng yêu cầu của công cuộc cải cách tư pháp ở nước ta hiện nay và trong tương lai. Với những phân tích ở trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng theo pháp luật Việt Nam hiện nay” để nghiên cứu và làm Luận án Tiến sĩ luật học.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức và hoạt động của TCHNCC ở Việt Nam, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của TCHNCC ở Việt Nam hiện nay.nay 2 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, luận án xác định những nhiệm vụ cụ thể như sau: Một là, thực hiện tổng quan các vấn đề nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án nhằm rút ra những kết quả mà luận án có thể kế thừa và xác định những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong nội dung luận án; xác định rõ cơ sở lý thuyết nghiên cứu và hướng tiếp cận nghiên cứu. Hai là, nghiên cứu những vấn đề lý luận pháp luật về tổ chức và hoạt động của TCHNCC; nghiên cứu kinh nghiệm pháp luật của một số quốc gia theo hệ phái công chứng Latinh về tổ chức và hoạt động của TCHNCC và rút ra những giá trị tham khảo cho Việt Nam.

Ba là, khái quát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức và hoạt động của TCHNCC theo pháp luật Việt Nam hiện hành, nhằm làm rõ những ưu điểm, đồng thời, chỉ ra những hạn chế, bất cập và nguyên nhân. Bốn là, đề xuất định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của TCHNCC ở Việt Nam. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hoàng Mạnh Thắng (2022). Luận án tiến sĩ tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề c [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/luan-an-tien-si-to-chuc-va-hoat-dong-cua-to-chuc-hanh-nghe-cong-chung-theo-phap-luat-viet-nam-hien-nay

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề c" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng, phân tích quy định pháp luật và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề c" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề c" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề c" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề c" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề c" có 158 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề c" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter