Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục: Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường trung học cơ sở vùng Tây Nam bộ - Võ Văn Luyến
"Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục: Khám phá và quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường trung học cơ sở vùng Tây Nam bộ."
Năm xuất bản
Số trang
264
Thời gian đọc
40 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận quản lý hoạt động dạy học THCS hiện nay
- Số trang:
- 264 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Tâm lý - Giáo dục
- Tác giả:
- Võ Văn Luyến
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận quản lý hoạt động dạy học THCS hiện nay
Quản lý hoạt động dạy học THCS là quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm. Mục tiêu cốt lõi hướng đến việc tối ưu hóa chất lượng giáo dục toàn diện. Mô hình tiếp cận năng lực học sinh đòi hỏi sự chuyển dịch căn bản từ truyền thụ tri thức thụ động sang hình thành kỹ năng thực tế. Hoạt động này gắn liền với mục tiêu dạy học phát triển phẩm chất năng lực trong Chương trình GDPT 2018 THCS. Cán bộ quản lý nhà trường đóng vai trò điều phối, định hướng và giám sát toàn bộ tiến trình sư phạm. Quá trình quản lý bao gồm việc xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, tổ chức chỉ đạo chuyên môn và kiểm tra đánh giá định kỳ. Mọi tác động quản lý đều hướng tới việc khơi dậy tiềm năng sáng tạo của từng học sinh trung học cơ sở.
1.1. Khái niệm và bản chất tiếp cận năng lực học sinh
Tiếp cận năng lực học sinh là phương thức giáo dục chú trọng vào khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng và thái độ vào giải quyết vấn đề thực tiễn. Học sinh không chỉ ghi nhớ thông tin mà còn phải làm chủ tri thức qua hành động cụ thể. Bản chất của mô hình này xác định người học là trung tâm của mọi hoạt động giáo dục. Giáo viên chuyển từ vai trò người truyền đạt sang người thiết kế, tổ chức và hỗ trợ hoạt động học tập. Phương pháp này đòi hỏi sự tích hợp liên môn và tính ứng dụng cao trong từng bài giảng. Môi trường lớp học trở thành không gian tương tác tích cực giữa thầy và trò. Đánh giá kết quả học tập căn cứ vào chuẩn đầu ra về năng lực thay vì điểm số lý thuyết thuần túy.
1.2. Nội dung quản lý dạy học phát triển phẩm chất năng lực
Nội dung quản lý bao gồm nhiều khâu then chốt trong chu trình quản lý giáo dục hiện đại. Trước hết, ban giám hiệu chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường phù hợp với điều kiện thực tế. Thứ hai, quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính chủ động của học sinh. Thứ ba, tổ chức và phát triển đội ngũ giáo viên THCS vững vàng về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm. Thứ tư, quản lý việc khai thác, sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện đại. Cuối cùng, thực hiện kiểm tra đánh giá theo năng lực nhằm đảm bảo tính khách quan, công bằng. Tất cả các nội dung này tạo nên một hệ thống đồng bộ thúc đẩy chất lượng dạy học bền vững.
II. Thực trạng dạy học tiếp cận năng lực học sinh THCS
Thực trạng dạy học tại các trường trung học cơ sở cho thấy nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn những hạn chế nhất định. Việc đổi mới phương pháp dạy học đã được giáo viên tiếp cận và từng bước áp dụng vào tiết dạy. Nhiều giáo viên chủ động sử dụng công nghệ thông tin và đồ dùng dạy học trực quan. Tuy nhiên, mức độ đồng đều giữa các trường và các địa phương vẫn chưa cao. Một bộ phận giáo viên vẫn còn lúng túng khi thiết kế các hoạt động học tập phân hóa theo năng lực. Việc rèn luyện kỹ năng tự học và tư duy phản biện cho học sinh còn hạn chế. Nguồn lực phục vụ đổi mới giáo dục ở một số nơi chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu thực tế.
2.1. Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học là yếu tố trung tâm trong quá trình thực hiện Chương trình GDPT 2018 THCS. Giáo viên đã tăng cường sử dụng các phương pháp tích cực như dạy học dự án, giải quyết vấn đề và học theo nhóm. Các hình thức tổ chức dạy học đa dạng hơn với hoạt động trải nghiệm sáng tạo, học tập tại thực địa và câu lạc bộ bộ môn. Dù vậy, việc triển khai còn gặp rào cản do sĩ số học sinh đông và thói quen giảng dạy cũ. Kỹ năng điều phối lớp học và xử lý tình huống sư phạm linh hoạt của một số giáo viên còn hạn chế. Hoạt động dạy học cần tiếp tục gắn liền với bối cảnh đời sống để tăng tính hấp dẫn và hiệu quả tiếp thu.
2.2. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá theo năng lực
Kiểm tra đánh giá theo năng lực tại các trường THCS đang chuyển dần từ đánh giá kiến thức sang đánh giá quá trình và sản phẩm học tập. Các hình thức đánh giá đa dạng hóa gồm đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ, hồ sơ học tập và tự đánh giá của học sinh. Việc xây dựng ma trận đề kiểm tra theo chuẩn năng lực được thực hiện nghiêm túc hơn. Mặc dù vậy, việc định lượng các chỉ số hành vi năng lực phức tạp vẫn là thách thức lớn đối với đội ngũ giáo viên. Đánh giá phẩm chất đôi khi còn mang tính hình thức, thiếu công cụ đo lường chuẩn xác. Nhà trường cần hoàn thiện tiêu chí đánh giá rõ ràng để phản ánh đúng sự tiến bộ của từng cá nhân.
III. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học THCS Tây Nam Bộ
Quản lý hoạt động dạy học THCS tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long mang những đặc thù riêng biệt về địa bàn và nhân lực. Cán bộ quản lý giáo dục vùng Tây Nam Bộ đã chủ động triển khai các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công tác lập kế hoạch giáo dục nhà trường được quan tâm đầu tư bài bản và bám sát thực tiễn. Việc chỉ đạo đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên, hiệu lực quản lý đôi khi chưa đồng đều giữa khu vực đô thị và nông thôn vùng sâu. Cơ chế giám sát, hỗ trợ chuyên môn cho giáo viên trẻ còn thiếu tính liên tục và chiều sâu.
3.1. Điểm mạnh trong quản lý giáo dục Đồng bằng sông Cửu Long
Giáo dục Đồng bằng sông Cửu Long ghi nhận sự nỗ lực lớn của đội ngũ cán bộ quản lý trong việc đổi mới tư duy quản trị trường học. Ban giám hiệu các trường THCS đã bám sát định hướng dạy học phát triển phẩm chất năng lực của ngành. Đội ngũ giáo viên giàu nhiệt huyết, gắn bó với nghề và linh hoạt thích ứng với điều kiện địa phương. Công tác xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh nhằm nâng cấp cơ sở vật chất phòng học và thiết bị dạy học số. Mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng được duy trì chặt chẽ. Những yếu tố này tạo nền tảng vững chắc để thúc đẩy giáo dục vùng Tây Nam Bộ phát triển bền vững.
3.2. Những rào cản và khó khăn tại giáo dục vùng Tây Nam Bộ
Giáo dục vùng Tây Nam Bộ vẫn đối mặt với nhiều khó khăn về điều kiện tự nhiên, mạng lưới giao thông sông nước và sự phân tán dân cư. Cơ sở vật chất trường lớp tại một số vùng sâu, vùng xa chưa đạt chuẩn quốc gia. Thiết bị phục vụ dạy học thực hành, phòng thí nghiệm còn thiếu thốn và lạc hậu. Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của một bộ phận cán bộ và giáo viên chưa đồng đều. Tỷ lệ học sinh bỏ học hoặc có nguy cơ bỏ học theo mùa vụ nông nghiệp vẫn còn tồn tại. Những yếu tố kinh tế - xã hội này tạo áp lực lớn lên công tác quản lý hoạt động dạy học THCS của hiệu trưởng.
IV. Giải pháp quản lý hoạt động dạy học THCS Tây Nam Bộ
Giải pháp quản lý hoạt động dạy học THCS ở Tây Nam Bộ cần mang tính hệ thống, khả thi và phù hợp với thực tiễn vùng miền. Hệ thống giải pháp tập trung vào việc nâng cao nhận thức, chuẩn hóa quy trình quản trị và phát huy tính tự chủ của nhà trường. Hiệu trưởng cần linh hoạt chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với đặc thù sông nước miền Tây. Việc tạo động lực làm việc và môi trường học thuật cởi mở giúp giáo viên phát huy tối đa tính sáng tạo. Công tác kiểm tra nội bộ cần chuyển trọng tâm từ bắt lỗi sang tư vấn, hỗ trợ sư phạm. Đổi mới quản lý là đòn bẩy trực tiếp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
4.1. Nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường
Kế hoạch giáo dục nhà trường là văn bản pháp lý cao nhất định hướng mọi hoạt động dạy học trong năm. Ban giám hiệu cần phân cấp quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong việc phân phối chương trình môn học. Kế hoạch dạy học phải tích hợp nội dung giáo dục địa phương, văn hóa sông nước và kỹ năng sống vào bài giảng. Phân bổ thời lượng học tập cần linh hoạt theo từng giai đoạn và điều kiện thời tiết đặc thù vùng Tây Nam Bộ. Cần lấy ý kiến đóng góp rộng rãi từ tập thể giáo viên nhằm tạo sự đồng thuận cao trong tổ chức thực hiện. Giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch cần gắn liền với đánh giá hiệu quả đầu ra của học sinh.
4.2. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá
Chỉ đạo chuyên môn cần tập trung vào việc chuyển dịch phương pháp giảng dạy từ thụ động sang lấy người học làm trung tâm. Hiệu trưởng yêu cầu giáo viên triệt để áp dụng dạy học phân hóa và dạy học tích hợp liên môn. Nhà trường cần đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề và nghiên cứu bài học định kỳ. Đồng thời, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra đánh giá theo năng lực học sinh. Đa dạng hóa các công cụ kiểm tra như bảng kiểm, thang đo rubrics và câu hỏi tình huống thực tế. Đánh giá phải giúp học sinh nhận diện được điểm mạnh, điểm yếu để tự điều chỉnh phương pháp học tập hiệu quả.
V. Các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS mới
Phát triển đội ngũ giáo viên THCS là giải pháp mang tính chiến lược quyết định sự thành công của đổi mới giáo dục. Đội ngũ nhà giáo cần được chuẩn hóa về trình độ chuyên môn, năng lực số và kỹ năng sư phạm hiện đại. Cán bộ quản lý cần xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên gắn với nhu cầu thực tế của từng bộ môn. Khích lệ tinh thần tự học, tự nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong toàn trường. Tạo môi trường làm việc dân chủ, văn minh giúp khơi dậy lòng yêu nghề và tinh thần cống hiến của thầy cô. Chất lượng đội ngũ nhà giáo là nền móng cốt lõi để nâng cao năng lực học sinh.
5.1. Bồi dưỡng năng lực triển khai Chương trình GDPT 2018 THCS
Bồi dưỡng giáo viên cần tập trung vào việc giải mã và thực thi hiệu quả Chương trình GDPT 2018 THCS. Các nội dung tập huấn cần bám sát việc xây dựng giáo án phát triển năng lực và tích hợp kỹ năng thực hành. Hình thức bồi dưỡng cần kết hợp linh hoạt giữa trực tuyến và trực tiếp để tiết kiệm thời gian, chi phí. Tổ chức các buổi hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy giữa các trường THCS trong cụm liên trường Tây Nam Bộ. Cần có chuyên gia tư vấn sư phạm hỗ trợ trực tiếp giáo viên giải quyết các tình huống khó khăn trong giờ dạy. Sau mỗi đợt bồi dưỡng, nhà trường cần khảo sát, đánh giá sự thay đổi trong chất lượng bài giảng của giáo viên.
5.2. Đầu tư cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin
Cơ sở vật chất và công nghệ là điều kiện then chốt hỗ trợ hoạt động dạy học tiếp cận năng lực học sinh. Ban giám hiệu cần tích cực tham mưu với các cấp quản lý để đầu tư phòng học bộ môn đạt chuẩn. Trang bị đầy đủ máy chiếu, màn hình tương tác và đường truyền internet tốc độ cao phục vụ chuyển đổi số. Giáo viên cần được khuyến khích sử dụng phần mềm dạy học, học liệu số và phòng học ảo trong giảng dạy. Nhà trường cần quản lý, bảo quản và khai thác tối đa công năng của thiết bị dạy học hiện có. Việc hiện đại hóa cơ sở vật chất giúp thu hẹp khoảng cách giáo dục giữa các địa phương vùng sông nước.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (264 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trích dẫn trong luận án đều được trích dẫn trung thực. Những kết luận khoa học trong luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào. Tác giả luận án Võ Văn Luyến LỜI CẢM ƠN c được kết qu như ngày hôm nay tôi xin bày t l i cám n sâu s c đến PGS.
Lã Thị Thu Thuỷ ngư i th y đ tận tình hướng dẫn ch b o cho tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin cám n sâu s c an Giám đốc Học viện Khoa học x hội, quý Th y Cô giáo Khoa Tâm l - Giáo d c các ph ng ban của Học viện đ gi p đ và t o mọi điều kiện đ tôi thực hiện luận án. Tôi xin cám n chân thành qu Th y Cô các cấp hội đ ng đánh giá luận án đ ch b o cho tôi những điều qu báu đ tôi hoàn thiện luận án. Tôi c ng xin bày t sự biết n sâu s c đến gia đình b n b đ tận tình gi p đ tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Võ Văn Luyến MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH. Những nghiên cứu về ho t động d y học theo tiếp cận năng lực học sinh. Những nghiên cứu về qu n lý ho t động d y học theo tiếp cận năng lực học sinh.
20 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ. Ho t động d y học các trư ng trung học c s. Ho t động d y học theo tiếp cận năng lực học sinh các trư ng trung học c s. Qu n lý ho t động d y học theo tiếp cận năng lực học sinh các trư ng trung học c s.
Các yếu tố nh hư ng đến qu n lý ho t động d y học theo tiếp cận năng lực học sinh các trư ng Trung học c s. 61 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG TÂY NAM BỘ. Khái quát về tình hình giáo d c vùng Tây Nam Bộ. Tổ chức và phư ng pháp nghiên cứu thực tiễn.
Thực tr ng ho t động d y học theo tiếp cận năng lực học sinh các trư ng trung học c s vùng Tây Nam Bộ. Thực tr ng qu n lý ho t động d y học theo tiếp cận năng lực học sinh các trư ng trung học c s vùng Tây Nam Bộ. So sánh thực tr ng qu n lý ho t động d y học theo tiếp cận năng lực học sinh các trư ng trung học c s vùng Tây Nam Bộ qua các biến số. Thực tr ng các yếu tố nh hư ng đến việc qu n lý ho t động d y học theo tiếp cận năng lực học sinh các trư ng trung học c s vùng Tây Nam Bộ.
ánh giá chung thực tr ng qu n l ho t động d y học theo tiếp cận năng lực học sinh trư ng trung học c s. 105 Chƣơng 4: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG TÂY NAM BỘ. Một số nguyên t c đề xuất gi i pháp. Các gi i pháp qu n lý ho t động d y học theo tiếp cận năng lực học sinh trư ng trung học c s vùng Tây Nam Bộ.
iều kiện thực hiện các gi i pháp. Mối quan hệ giữa các gi i pháp. Kh o nghiệm tính c n thiết và tính kh thi của các gi i pháp. Thử nghiệm một gi i pháp.
135 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 153 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 162 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ C Cao đẳng T i m trung bình LC ộ lệch chuẩn GD& T Giáo d c và ào t o Nxb Nhà xuất b n S H Sau đ i học THCS Trung học c s PVS Ph ng vấn sâu DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU VÀ SƠ ĐỒ ng 3.1: Thống kê học lực của học sinh THCS v ng Tây Nam ộ so với các v ng trong c nước năm học 2015-2016 .2: ặc đi m khách th nghiên cứu .3: ặc đi m khách th theo địa bàn nghiên cứu.
Thực tr ng mức độ thực hiện m c tiêu d y học theo tiếp cận năng lực học sinh. Thực tr ng mức độ thực hiện nội dung d y học theo tiếp cận năng lực học sinh. Thực tr ng mức độ thực hiện phư ng pháp d y học theo tiếp cận năng lực học sinh. Thực tr ng mức độ thực hiện hình thức d y học theo tiếp cận năng lực học sinh.
Thực tr ng mức độ ứng d ng công nghệ thông tin sử d ng c s vật chất thiết bị vào thực hiện d y học. Thực tr ng mức độ thực hiện ki m tra đánh giá kết qu d y học theo tiếp cận năng lực học sinh .10: ánh giá chung thực tr ng ho t động d y học .11: Thực tr ng lập kế ho ch d y học theo tiếp cận năng lực học sinh .12: Thực tr ng tổ chức bộ máy ho t động d y học theo tiếp cận năng lực học sinh trung học c s .13: Thực tr ng tổ chức ho t động d y của giáo viên theo tiếp cận năng lực học sinh trung học c s .14: Thực tr ng tổ chức ho t động học của học sinh theo tiếp cận năng lực học sinh trung học c s .15: Thực tr ng ch đ o thực hiện m c tiêu ho t động d y học theo tiếp cận năng lực học sinh trung học c s .16: Thực tr ng ch đ o thực hiện nội dung phư ng pháp hình thức tổ chức ho t động d y học theo tiếp cận năng lực học sinh trung học c s .17: Thực tr ng ch đ o thực hiện c s vật chất tổ chức ho t động d y học theo tiếp cận năng lực học sinh trung học c s .18: Thực tr ng ki m tra đánh giá ho t động d y học theo tiếp cận năng lực học sinh trung học c s .19: So sánh thực tr ng qu n lý qua các biến số như giới tính, thâm niên công tác, vị trí công tác và trình độ học vấn .20: So sánh thực tr ng qu n lý ho t động d y học theo tiếp cận năng lực học sinh các trư ng trung học c s vùng Tây Nam Bộ qua biến số trình độ học vấn .21: Ảnh hư ng của yêu c u về đổi mới giáo d c hiện nay .22: Ảnh hư ng của yếu tố c s vật chất, trang thiết bị d y họcđến hiệu qu qu n lý ho t động d y học.23: Vai trò của cha mẹ học sinh đến qu n lý ho t động d y học .24: Ảnh hư ng năng lực qu n lý của Hiệu trư ng đến hiệu qu qu n lý ho t động d y học .25: Ảnh hư ng năng lực d y học của giáo viên đến qu n lý ho t động d y học .26: Ảnh hư ng của yếu tố tinh th n thái độ học tập của học sinh đến qu n lý ho t động d y học .27: ánh giá chung nh hư ng của các yếu tố tới qu n l ho t động d y học .28: ánh giá chung thực tr ng qu n l ho t động d y học theo tiếp cận năng lực học sinh. ánh giá tính c n thiết của các gi i pháp được đề xuất. ánh giá tính kh thi của các gi i pháp được đề xuất.
ánh giá kết qu ch đ o hoàn thiện c chế phối hợp giữa nhà trư ng và gia đình trong d y học theo tiếp cận năng lực học sinh THCS. ánh giá kết qu ch đ o hoàn thiện c chế phối hợp giữa nhà trư ng và gia đình trong d y học theo tiếp cận năng lực học sinh THCS. 145 DANH MỤC HÌNH S đ 1: Các năng lực cốt lõi c n phát tri n cho học sinh. Kết qu kh o nghiệm mức độ c n thiết và mức độ kh thi của các gi i pháp.
Tính cấp thiết của đề tài Thế kỷ XXI là thế kỷ của nền kinh tế tri thức, thế kỷ của khoa học công nghệ và sự phát tri n nhanh và m nh trong tất c các lĩnh vực trong đ i sống xã hội. Sự thay đổi này kéo theo sự thay đổi ho t động động d y học trong nhà trư ng. Giáo viên và học sinh trong nhà trư ng đang chịu nhiều sức ép và thách thức lớn. Do vậy ho t động d y học trong nhà trư ng theo tiếp cận nội dung không còn phù hợp nữa mà thay vào đ là d y học theo tiếp cận năng lực.
D y học theo tiếp cận năng lực sẽ giúp học sinh phát tri n được năng lực, giúp học sinh có th khẳng định được mình trong cộng đ ng phức t p đa d ng và thay đổi, có th thích ứng được với những biến động của sự biến đổi đ i sống xã hội. D y học theo tiếp cận năng lực sẽ kh c ph c dược các h n chế của d y học theo tiếp cận nội dung, giúp cho học sinh c được tri thức khoa học, tri thức phư ng pháp tri thức kỹ năng thông qua tự học, tự nghiên cứu và thực hành c ng như ứng d ng các tri thức, kỹ năng đ được học vào việc thực hiện các ho t động trong cuộc sống. iều này c nghĩa quan trọng trong bối c nh đổi mới giáo d c hiện nay trong điều kiện đất nước ta đang phát tri n kinh tế thị trư ng và hội nhập quốc tế. ối c nh mới đ c n c ngu n nhân lực ph hợp với yêu c u phát tri n của đất nước.
Ch ng ta c n Phát tri n con ngư i” Phát tri n ngu n nhân lực” c những công dân c nhân cách phát tri n toàn diện trong đ năng lực là một trong hai thành tố quan trọng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Võ Văn Luyến (2020). Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở THCS Tây Nam Bộ [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/luan-an-tien-si-quan-ly-giao-duc-quan-ly-hoat-dong-day-hoc-theo-tiep-can-nang-luc-hoc-sinh-o-cac-truong-trung-hoc-co-so-vung-tay-nam-bo
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở THCS Tây Nam Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục: Khám phá và quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở các trường trung học cơ sở vùng Tây Nam bộ."
Luận án "Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở THCS Tây Nam Bộ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở THCS Tây Nam Bộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở THCS Tây Nam Bộ" thuộc chuyên ngành Tâm lý - Giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.
Luận án "Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở THCS Tây Nam Bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở THCS Tây Nam Bộ" có 264 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực học sinh ở THCS Tây Nam Bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.