Luận án: Đánh giá tiềm năng dầu khí Lô 16-1 Bể Cửu Long (Trầm tích điện trở thấp)

Toàn văn luận án "bhphuoc" cung cấp kiến thức chuyên sâu, phân tích chi tiết các vấn đề học thuật, đóng góp giá trị nghiên cứu mới.

Chuyên ngành
Địa chất
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

150

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan tiềm năng dầu khí Lô 16-1 Bể Cửu Long
Số trang:
150 trang
Trường:
Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành:
Địa chất
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan tiềm năng dầu khí Lô 16 1 Bể Cửu Long

Lô 16-1 nằm trong Bể Cửu Long, một khu vực trọng điểm về dầu khí tại Việt Nam. Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá tiềm năng dầu khí tại đây. Khu vực này có lịch sử thăm dò dầu khí lâu đời. Nhiều dữ liệu địa vật lý giếng khoan đã được thu thập. Các đặc điểm địa chất độc đáo của Lô 16-1 tạo nên sự phức tạp. Cấu kiến tạo và địa tầng mỏ ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành hydrocarbon. Việc hiểu rõ tổng quan khu vực là nền tảng cho mọi đánh giá tiềm năng. Điều này giúp định hình các chiến lược thăm dò dầu khí tiếp theo.

1.1. Vị trí và đặc điểm địa lý tự nhiên

Lô 16-1 nằm ở vị trí chiến lược trong Bể Cửu Long. Đây là khu vực có điều kiện địa lý tự nhiên đặc thù. Môi trường biển sâu ảnh hưởng đến hoạt động khoan. Các đặc điểm này chi phối phương pháp thăm dò. Việc hiểu rõ vị trí địa lý là cần thiết.

1.2. Lịch sử thăm dò và thẩm lượng khu vực

Khu vực Lô 16-1 đã trải qua nhiều dự án thăm dò dầu khí. Hoạt động thẩm lượng trước đây cung cấp nhiều thông tin. Các kết quả này giúp xác định tiềm năng ban đầu. Dữ liệu từ các giếng khoan cũ là tài liệu quý giá. Lịch sử thăm dò là cơ sở cho các phân tích mới.

1.3. Đặc điểm địa chất Lô 16 1 và cấu kiến tạo

Lô 16-1 có địa tầng mỏ phức tạp. Cấu kiến tạo của mỏ ảnh hưởng đến sự phân bố hydrocarbon. Liên kết và phân đới vỉa được nghiên cứu kỹ. Mô tả vỉa chứa giúp hình dung tổng thể. Lịch sử hình thành địa chất khu vực là một phần quan trọng của nghiên cứu.

II.Điện trở suất thấp Thách thức thăm dò dầu khí Lô 16 1

Việc thăm dò dầu khí tại các vỉa chứa điện trở suất thấp là một thách thức lớn. Điện trở suất thấp có thể che giấu sự hiện diện của hydrocarbon. Điều này dẫn đến bỏ sót các vỉa chứa tiềm năng. Bể Cửu Long thường gặp phải tình trạng này. Các đối tượng chứa dầu điện trở suất thấp cần được đánh giá đặc biệt. Nguyên nhân gây điện trở suất thấp rất đa dạng. Ảnh hưởng của môi trường địa chất giếng khoan cũng phức tạp thêm vấn đề. Việc xác định chính xác các vỉa này là mục tiêu quan trọng. Công nghệ địa vật lý giếng khoan hiện đại cần được áp dụng hiệu quả.

2.1. Các đối tượng chứa dầu điện trở thấp

Nhiều đối tượng chứa dầu trong Bể Cửu Long có điện trở suất thấp. Các vỉa này thường khó nhận diện bằng phương pháp truyền thống. Hydrocarbon có thể tồn tại trong các vỉa bị nhầm là vỉa nước. Điều này gây ra những đánh giá sai lầm về tiềm năng dầu khí. Cần có cách tiếp cận mới để nhận dạng.

2.2. Nguyên nhân chính gây điện trở suất thấp

Điện trở suất thấp có thể do nhiều nguyên nhân. Hàm lượng sét phân tán cao là một yếu tố chủ yếu. Sét làm giảm điện trở của đá chứa. Sự hiện diện của pyrit cũng góp phần làm giảm điện trở. Nước vỉa có độ muối cao cũng gây ra điện trở suất thấp. Các khoáng vật dẫn điện khác có thể xuất hiện trong trầm tích.

2.3. Ảnh hưởng của môi trường địa chất giếng khoan

Điều kiện kỹ thuật trong quá trình khoan ảnh hưởng đến kết quả đo. Dung dịch khoan và bùn khoan có thể làm sai lệch dữ liệu. Môi trường địa chất phức tạp tại Lô 16-1 làm tăng khó khăn. Việc đánh giá vỉa yêu cầu xử lý cẩn thận dữ liệu địa vật lý giếng khoan. Cần xem xét toàn diện các yếu tố ảnh hưởng.

III.Phương pháp đánh giá vỉa điện trở thấp Bể Cửu Long

Đánh giá vỉa chứa điện trở suất thấp đòi hỏi các phương pháp chuyên biệt. Các thông số vỉa ảnh hưởng trực tiếp đến điện trở suất. Việc tính toán độ bão hòa nước (Sw) chính xác là cực kỳ quan trọng. Các phương pháp truyền thống thường không đủ hiệu quả. Cần áp dụng các kỹ thuật địa vật lý giếng khoan tiên tiến. Việc xác định hydrocarbon trong các vỉa này là chìa khóa. Các tiêu chí rõ ràng giúp phân biệt hydrocarbon và nước. Mục tiêu là giảm thiểu rủi ro trong thăm dò dầu khí và xác định trữ lượng dầu khí. Những phương pháp này hỗ trợ đánh giá tiềm năng dầu khí của Lô 16-1 Bể Cửu Long.

3.1. Các thông số vỉa ảnh hưởng điện trở suất

Điện trở suất của đá chứa bị tác động bởi nhiều thông số. Độ rỗng và độ bão hòa nước là những yếu tố chính. Loại khoáng vật và hàm lượng sét cũng rất quan trọng. Nhiệt độ và áp suất vỉa cũng đóng vai trò nhất định. Hiểu rõ các thông số này giúp đánh giá chính xác vỉa chứa hydrocarbon.

3.2. Phương pháp tính toán độ bão hòa nước Sw

Việc tính toán độ bão hòa nước cho vỉa điện trở suất thấp rất phức tạp. Phương pháp dựa trên áp suất mao dẫn (Pc) được sử dụng. Hàm J của Leverett cũng là một công cụ hữu ích. Các phương pháp như Johnson và Cuddy cũng được áp dụng. Xác định Sw bằng phương pháp chất lượng đá chứa (RQI) hoặc biến thể của nó cũng khả thi. Các kỹ thuật này giúp cải thiện độ chính xác của đánh giá vỉa.

3.3. Tiêu chí xác định đá chứa điện trở suất thấp

Xác định đá chứa dầu điện trở suất thấp cần có tiêu chí rõ ràng. Sử dụng phương pháp đo điện trở ngay trong quá trình khoan (LWD). Các thiết bị đo điện trở định hướng cung cấp dữ liệu tốt hơn. Phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) cũng rất hiệu quả. Các tiêu chí này giúp phân biệt hydrocarbon với nước vỉa một cách tin cậy.

IV.Dự báo và đánh giá trữ lượng dầu khí Lô 16 1

Quá trình dự báo và đánh giá trữ lượng dầu khí tại Lô 16-1 là bước cuối cùng. Điều này bao gồm việc ước tính độ thấm tuyệt đối của trầm tích. Đồng thời, dự báo hàm lượng nước khi mở vỉa thăm dò cũng được thực hiện. Việc xác định chiều cao cột dầu và ranh giới nước tự do (FWT) rất quan trọng. Các phân tích này giúp khoanh vùng hydrocarbon hiệu quả. Chúng là cơ sở để đưa ra quyết định khai thác. Mục tiêu là xác định chính xác tiềm năng dầu khí và trữ lượng dầu khí của Lô 16-1. Điều này đảm bảo hiệu quả kinh tế cho các dự án thăm dò dầu khí.

4.1. Dự báo độ thấm tuyệt đối của trầm tích

Độ thấm tuyệt đối là yếu tố then chốt cho việc khai thác hydrocarbon. Mô hình lắng đọng trầm tích được sử dụng để dự báo. Các mô hình dự đoán độ thấm tuyệt đối (Ka) được xây dựng. Kết quả này hỗ trợ đánh giá khả năng sản xuất của vỉa. Độ thấm cao đồng nghĩa với tiềm năng khai thác lớn.

4.2. Dự báo hàm lượng nước khi mở vỉa thăm dò

Hàm lượng nước khi mở vỉa là chỉ số quan trọng. Nó giúp tối ưu hóa quá trình khoan thăm dò. Độ thấm tương đối của mẫu lõi được phân tích chi tiết. Dữ liệu này quan trọng để xác định chất lượng vỉa chứa. Việc dự báo chính xác giúp giảm thiểu rủi ro và chi phí.

4.3. Xác định chiều cao cột dầu và ranh giới FWT

Chiều cao cột dầu là một chỉ số quyết định trữ lượng dầu khí. Phương pháp địa vật lý giếng khoan giúp xác định chính xác. Ranh giới nước tự do (FWT) được thể hiện trên bản đồ cấu tạo. Việc xác định FWT giúp khoanh vùng hydrocarbon hiệu quả. Điều này cần thiết cho mọi đánh giá trữ lượng dầu khí.

V.Kết quả đánh giá tiềm năng hydrocarbon Lô 16 1

Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả quan trọng về tiềm năng dầu khí Lô 16-1. Độ bão hòa nước và chiều cao cột dầu được xác định chính xác. Độ thấm và hàm lượng nước thực tế cũng được đánh giá. Các phương pháp tiên tiến đã giúp vượt qua thách thức điện trở suất thấp. Kết quả cho thấy tiềm năng hydrocarbon đáng kể trong các trầm tích điện trở suất thấp. Điều này mở ra hướng thăm dò dầu khí mới. Việc đánh giá vỉa toàn diện này củng cố khả năng phát triển các mỏ dầu khí trong tương lai. Lô 16-1 Bể Cửu Long có thể đóng góp vào trữ lượng dầu khí quốc gia.

5.1. Xác định độ bão hòa nước và chiều cao cột dầu

Độ bão hòa nước được xác định từ tài liệu địa vật lý giếng khoan. Kết quả được bổ sung từ áp suất mao dẫn (Pc) và hàm J. Chiều cao cột dầu cũng được xác định chính xác. Các phân tích này cung cấp cái nhìn rõ ràng về tiềm năng hydrocarbon. Chúng giúp đánh giá trữ lượng dầu khí tiềm tàng.

5.2. Đánh giá độ thấm và hàm lượng nước thực tế

Độ thấm tuyệt đối của trầm tích đã được dự báo. Hàm lượng nước khi mở vỉa thăm dò cũng được đánh giá. Các số liệu này chứng minh khả năng sản xuất. Vỉa chứa điện trở suất thấp có thể có giá trị thương mại cao. Đây là một bước tiến quan trọng trong thăm dò dầu khí.

5.3. Tổng quan tiềm năng thấm chứa hydrocarbon

Lô 16-1 Bể Cửu Long có tiềm năng dầu khí đáng kể. Các trầm tích điện trở suất thấp được xác định chứa hydrocarbon. Việc áp dụng các phương pháp tiên tiến đã thành công. Đánh giá tiềm năng thấm chứa của đối tượng nghiên cứu đã hoàn tất. Kết quả này mở ra hướng đi mới cho công tác thăm dò dầu khí.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Toan van luan an bhphuoc

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (150 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT BÙI HỮU PHƯỚC ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG THẤM CHỨA DẦU KHÍ TRẦM TÍCH ĐIỆN TRỞ THẤP LÔ 16-1 BỂ CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT BÙI HỮU PHƯỚC ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG THẤM CHỨA DẦU KHÍ TRẦM TÍCH ĐIỆN TRỞ THẤP LÔ 16-1 BỂ CỬU LONG Chuyên ngành: Kỹ thuật địa chất Mã số: 95.501 LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Lê Hải An 2. Hoàng Văn Quý (Xác nhận luận án đã chỉnh sửa theo góp ý của các phản biện độc lập) HÀ NỘI - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đề tài: “Đánh giá tiềm năng thấm chứa dầu khí trầm tích điện trở thấp lô 16-1 bể Cửu Long” đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa từng được ai công bố ở Việt Nam cũng như trên thế giới.

Các nguồn tài liệu tham khảo được trích lục đúng theo quy định. Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2021 Tác giả luận án Bùi Hữu Phước ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lê Hải An - Nguyên hiệu trưởng trường Đại Học Mỏ Địa Chất Hà Nội, PGS.TS Hoàng Văn Quý - Hội Dầu Khí Việt Nam, bộ môn Địa Chất Dầu Khí, Khoa Dầu Khí và phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Mỏ Địa Chất, ban lãnh đạo và các anh chị em đồng nghiệp Phòng Địa Chất Công Nghệ Mỏ Công Ty Hoàng Long - Hoàn Vũ đã tận tình hướng dẫn, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu từ năm 2013 đến nay để hoàn thành luận án này. Sự khích lệ động viên tinh thần của gia đình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài. Tác giả xin chân thành cảm ơn các nhà nghiên cứu đi trước trong cùng lĩnh vực ở Việt Nam và trên thế giới được tác giả trích luận trong danh sách tài liệu tham khảo đã giúp tác giả bổ sung để hình thành các luận điểm mới trong luận án, các ý tưởng khoa học cũng như làm phong phú thêm kiến thức được trang bị trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài.

iii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Mục lục.iii Danh mục các ký hiệu và các chữ viết tắt. vi Danh mục các bảng.ix Danh mục các hình. 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA CHẤT DẦU KHÍ KHU VỰC NGHIÊN CỨU.

Vị trí của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm địa lý tự nhiên. Lịch sử thăm dò và thẩm lượng. Đặc điểm địa chất.

Địa tầng mỏ TGT. Cấu kiến tạo mỏ TGT. Liên kết và phân đới vỉa. Mô tả vỉa chứa.

Lịch sử hình thành và phát triển địa chất của khu vực nghiên cứu. Cơ sơ sở tài liệu của luận án. 30 CHƯƠNG 2: CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY RA ĐIỆN TRỞ SUẤT THẤP. Các đối tượng chứa dầu có trở suất thấp trong bể Cửu Long.

Nguyên nhân gây ra đá chứa dầu điện trở suất thấp. Ảnh hưởng điều kiện kỹ thuật giếng khoan. Ảnh hưởng của môi trường địa chất. 36 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐÁ CHỨA DẦU ĐIỆN TRỞ SUẤT THẤP.

Thông số vỉa và chất lưu ảnh hưởng đến điện trở suất đá chứa. Chiều cao cột dầu (h). Chiều dày hiệu dụng vỉa chứa dầu. Diện tích thân dầu.

Tính dính ướt. Sức căng bề mặt (IFT). Các phương pháp nghiên cứu thông số độ bão hòa nước của đá chứa dầu khí điện trở suất thấp. Các tiêu chí xác định đá chứa dầu điện trở suất thấp.

Sử dụng phương pháp đo điện trở ngay trong quá trình khoan. Sử dụng các thiết bị đo điện trở định hướng. Sử dụng phương pháp cộng hưởng từ hạt nhân. Tính toán độ bão hòa nước cho vỉa chứa có sét phân tán dựa trên tài liệu ĐVLGK.

Phương pháp tính toán độ bão hòa nước Sw dựa trên áp suất mao dẫn (Pc). Phương pháp tính toán độ bão hòa nước Sw dựa trên hàm J. Độ bão hào nước theo phương pháp Johnson. Độ bão hòa nước bằng phương pháp Cuddy.

Xác định độ bão hòa nước bằng phương pháp Sket- Harrison. Xác định độ bão hòa nước bằng phương pháp chất lượng đá chứa (RQI)72 3. Xác định độ bão hòa nước theo độ rỗng và chiều cao cột dầu. Xác định độ bão hòa nước bằng chất lượng đá chứa biến thể (RQIm*h).

Chiều cao cột dầu. Tổng quan chung. Phương pháp xác định chiều cao cột dầu. 75 v CHƯƠNG 4 DỰ BÁO ĐỘ THẤM TUYỆT ĐỐI VÀ HÀM LƯỢNG NƯỚC CỦA CÁC VỈA CHỨA CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

Dự báo độ thấm tuyệt đối. Mô hình lắng đọng trầm tích. Mô hình dự đoán độ thấm tuyệt đối (Ka). Dự báo hàm lượng nước khi mở vỉa.

Độ thấm tương đối. Độ thấm tương đối của mẫu lõi. 104 CHƯƠNG 5 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG THẤM CHỨA TRẦM TÍCH ĐIỆN TRỞ SUẤT THẤP MỎ TGT LÔ 16-1. Xác định độ bão hòa nước theo ĐVLGK.

Xác định độ bão hòa nước theo áp suất mao dẫn (Pc). Xác định độ bão hòa nước theo hàm J. Xác định chiều cao cột dầu theo ĐVLGK của đối tượng nghiên cứu. Thể hiện ranh giới nước tự do trên bản đồ cấu tạo.

Xác định độ thấm tuyệt đối. Dự báo hàm lượng nước khi mở vỉa. Đánh giá tiềm năng thấm chứa của đối tượng nghiên cứu. 126 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BHS : Mẫu chất lưu lấy ở điều kiện vỉa BS&W : Phần trăm hàm lượng nước khai thác (%) BVW : Nước bao quanh BVWSXO : Nước bao quanh khu vực đới ngấm CEC : Khả năng trao đổi Cation Core : Mẫu lõi DTC : Đường cong siêu âm sóng nén ĐVLGK : Địa vật lý giếng khoan EP : Áp suất dư- Excess Pressure (psi) FMI : Thiết bị đo hình ảnh giếng khoan fo : Tỷ phần hàm lượng dầu khai thác theo tính toán (%) fw : Tỷ phần hàm lượng nước khai thác theo tính toán (%) FWL : Ranh giới nước tự do (m) h : Chiều cao cột dầu (m) H : Chiều dày vỉa chứa (m) Hef : Chiều dày hiệu dụng (m) IFT : Sức căng bề mặt (dyn/cm) J : hàm J function K : Độ thấm tuyệt đối (mD) Kcr : Độ thấm tuyệt đối tho mẫu lõi (mD) Ko : Độ thấm hiệu dụng của dầu Kro : Độ thấm tương đối của dầu Krw : Độ thấm tương đối của nước Kw : Độ thấm hiệu dụng của nước LLD : Đường cong điện trở đo sâu sườn ohm.m LLS : Đường cong điện trở đo nông sườn ohm.m LWD : Phương pháp đo địa vật lý giếng khoan trong khi khoan vii Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ MD : Chiều sâu theo thân giếng khoan MDT/RCI : Phương pháp đo áp suất thành hệ, nhiệt độ, và lấy mẫu chất lưu dạng điểm.

MSFL : Đường cong đo vi hệ cực hội tụ cầu ohm.m NMR/CMR : Thiết bị đo cộng hưởng từ hạt nhân FAC50 :Tướng trầm tích FLUO : Phát quang dầu khí FRAC :Tỷ phần dầu khí nước LITHOLOPGY : Thành phần thạch học NPHI (CNC) : Đường cong neutron OWC : Ranh giới dầu nước (m) OD : Optical density- mật độ chất lưu khi lấy mẫu Pc : Áp suất mao dẫn (psi) PLT : Tổ hợp thiết bị đo mặt cắt dòng PP_ST_DYN_TOOL: Hình ảnh giếng khoan động PP_CBA_STAT_TOOL: Hình ảnh giếng khoan tĩnh PORcr : Độ rỗng theo maauc lõi Qo : Lưu lượng dầu (bopd) Qw : Lưu lượng nước (bwpd) RCA : Phân tích mẫu lõi thông thường Rh : Điện trở suất theo phương ngang (ohm.m) RHOB : Đường cong mật độ (g/cm3) RHOZ (ZDEN) : Đường cong mật độ thế hệ mới (g/cm3) RQI : Chỉ số chất lượng đá chứa Rv : Điện trở suất theo phương thẳng đứng (ohm.m) SEDL50 : Thạch học trầm tích S50C, RLA5 : Đường cong đo điện trở suất sâu ohm.m SCAL : Phân tích mẫu lõi đặc biệt viii Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Sor : Độ bão hòa dầu tàn dư % Sw : Độ bão hòa nước chung Swi : Độ bão hòa nước ban đầu Swt : Độ bão hòa nước tổng Sw_J : Độ bão hòa nước tổng theo hàm J Swpc : Độ bão hòa nước tổng theo áp suất mao dẫn Swl : Độ bão hòa nước tổng theo LOG T2 : Thời gian phân rã của nguyên tử H trong môi trường từ trường. TVDss : Chiều sâu thẳng đứng XRD : Đo nhiễu xạ tia X ΔP : là sự chênh áp suất (psi) μo : Độ nhớt của dầu (cP) μw : Độ nhớt của khí (cP) Фđ : Độ rỗng động Фe : Độ rỗng hiệu dụng (%) Фt : Độ rỗng tổng (%) ix DANH MỤC CÁC BẢNG TT Tên bảng Trang Bảng 2.1: Kết quả phân tích thành phần khoáng vật đối với mẫu lõi. Khả năng trao đổi Cation CEC của sét. Độ sâu mặt chuẩn của các tầng sản phẩm chính.

Gán mã các tướng địa chất.1: Kết quả phân tích tham số vỉa chứa. Dự báo hàm lượng nước của giếng A khu vực phía bắc của mỏ. Dự báo hàm lượng nước của giếng B khu vực phía trung tâm của mỏ. Dự báo hàm lượng nước của giếng C khu vực phía nam của mỏ.

Dự báo hàm lượng nước của giếng A khu vực phía bắc của mỏ.125 x DANH MỤC CÁC HÌNH TT Tên hình Trang Hình 1.1 Bản đồ vị trí địa lý đối tượng nghiên cứu.3 Cột địa tầng tổng hợp bể Cửu Long. Cột địa tầng tổng hợp của đối tượng nghiên cứu.5 Mặc cắt địa chấn theo phương Bắc - Nam qua các cấu tạo TGT-.6 Bản đồ cấu trúc của các tầng sản phẩm chính. Sơ đồ các giếng khoan thăm dò của mỏ TGT. Các đơn vị cấu trúc của bể Cửu Long.

Mặt cắt tuyến Đà Lạt - Sông Pha - Phan Rang - Phan Thiết - Bể Cửu Long .10 Mặt cắt cổ kiến tạo của bể Cửu Long. So sánh điện trở đo trong khi khoan và sau khi khoan tại đối tượng nghiên cứu.2 Biểu đồ điện trở suất trong và sau khi khoan của đối tượng nghiên cứu .3 Mô hình vỉa chứa cát sét phân lớp mỏng. Mẫu lõi cắt qua tầng chứa sét phân tán.5 Mối quan hệ điện trở suất và sét phân lớp.6 Tỷ phần khoáng vật sét của đối tượng nghiên cứu.7 Khoáng vật Pyrite phát hiện dưới lát mỏng của đối tượng nghiên cứu.8 Mối quan hệ giữa phần trăm Pyrite và điện trở suất (Schlumberger).1 Mô hình độ rỗng đá chứa.2 Mô hình độ thấm theo định luật Darcy.3 Mối quan hệ giữa độ thấm tương đối và độ bão hòa.4 Chiều cao cột dầu với phân cấp trữ lượng.5 Chiều cao cột dầu xác định bằng áp suất dư và phân cấp trữ lượng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Bùi Hữu Phước (2021). Tiềm năng dầu khí Lô 16-1 Bể Cửu Long: Điện trở thấp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/danh-gia-tiem-nang-tham-chua-dau-khi-lo-16-1-be-cuu-long

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tiềm năng dầu khí Lô 16-1 Bể Cửu Long: Điện trở thấp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Toàn văn luận án "bhphuoc" cung cấp kiến thức chuyên sâu, phân tích chi tiết các vấn đề học thuật, đóng góp giá trị nghiên cứu mới.

Luận án "Tiềm năng dầu khí Lô 16-1 Bể Cửu Long: Điện trở thấp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Tiềm năng dầu khí Lô 16-1 Bể Cửu Long: Điện trở thấp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tiềm năng dầu khí Lô 16-1 Bể Cửu Long: Điện trở thấp" thuộc chuyên ngành Địa chất. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.

Luận án "Tiềm năng dầu khí Lô 16-1 Bể Cửu Long: Điện trở thấp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tiềm năng dầu khí Lô 16-1 Bể Cửu Long: Điện trở thấp" có 150 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tiềm năng dầu khí Lô 16-1 Bể Cửu Long: Điện trở thấp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter